Sửa đổi Viêm gan B

Chú ý: Bạn chưa đăng nhập và địa chỉ IP của bạn sẽ hiển thị công khai khi lưu các sửa đổi.

Bạn có thể tham gia như người biên soạn chuyên nghiệp và lâu dài ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam, bằng cách đăng ký và đăng nhập - IP của bạn sẽ không bị công khai và có thêm nhiều lợi ích khác.

Các sửa đổi có thể được lùi lại. Xin hãy kiểm tra phần so sánh bên dưới để xác nhận lại những gì bạn muốn làm, sau đó lưu thay đổi ở dưới để hoàn tất việc lùi lại sửa đổi.

Bản hiện tại Nội dung bạn nhập
Dòng 122: Dòng 122:
  
 
Vào năm 1966, [[Baruch Blumberg]] khi đang công tác tại [[Viện Y tế Quốc gia]] (NIH) đã phát hiện kháng nguyên Úc (sau này được biết là kháng nguyên bề mặt HBV, HBsAg) trong máu của thổ dân Úc.<ref name="pmid5930797">{{cite journal | vauthors = Alter HJ, Blumberg BS | title = Further studies on a "new" human isoprecipitin system (Australia antigen) | journal = Blood | volume = 27 | issue = 3 | pages = 297–309 | date = March 1966 | pmid = 5930797 | doi =  10.1182/blood.V27.3.297.297| doi-access = free }}</ref> Mặc dù một virus đã bị nghi ngờ là tác nhân kể từ nghiên cứu Frederick MacCallum công bố năm 1947<ref>{{cite journal | vauthors = MacCallum FO | title = Homologous serum hepatitis | journal = Lancet | volume = 2 | issue =  6480| pages =  691–692| year = 1947 | doi = 10.1016/S0140-6736(47)90722-8 }}</ref> nhưng đến năm 1970 [[David Dane]] và những người khác mới phát hiện hạt virus nhờ [[kính hiển vi điện tử]].<ref name="pmid4190997">{{cite journal | vauthors = Dane DS, Cameron CH, Briggs M | title = Virus-like particles in serum of patients with Australia-antigen-associated hepatitis | journal = Lancet | volume = 1 | issue = 7649 | pages = 695–8 | date = April 1970 | pmid = 4190997 | doi = 10.1016/S0140-6736(70)90926-8 }}</ref> Sang đầu thập niên 1980 con người đã giải trình tự bộ gen virus<ref>{{cite journal | vauthors = Galibert F, Mandart E, Fitoussi F, Tiollais P, Charnay P | title = Nucleotide sequence of the hepatitis B virus genome (subtype ayw) cloned in E. coli | journal = Nature | volume = 281 | issue = 5733 | pages = 646–50 | date = October 1979 | pmid = 399327 | doi = 10.1038/281646a0 | bibcode = 1979Natur.281..646G | doi-access = free }}</ref> và tiến hành thử nghiệm những vắc-xin đầu tiên.<ref name="pmid6108398">{{cite journal | vauthors =  | title = Hepatitis B vaccine | journal = Lancet | volume = 2 | issue = 8206 | pages = 1229–1230 | date = December 1980 | pmid = 6108398 | doi = 10.1016/S0140-6736(80)92484-8 | s2cid = 43614988 | url = https://www.semanticscholar.org/paper/eb4305eaeff8d03293fcd4d0907b63d904a61f68 }}</ref>
 
Vào năm 1966, [[Baruch Blumberg]] khi đang công tác tại [[Viện Y tế Quốc gia]] (NIH) đã phát hiện kháng nguyên Úc (sau này được biết là kháng nguyên bề mặt HBV, HBsAg) trong máu của thổ dân Úc.<ref name="pmid5930797">{{cite journal | vauthors = Alter HJ, Blumberg BS | title = Further studies on a "new" human isoprecipitin system (Australia antigen) | journal = Blood | volume = 27 | issue = 3 | pages = 297–309 | date = March 1966 | pmid = 5930797 | doi =  10.1182/blood.V27.3.297.297| doi-access = free }}</ref> Mặc dù một virus đã bị nghi ngờ là tác nhân kể từ nghiên cứu Frederick MacCallum công bố năm 1947<ref>{{cite journal | vauthors = MacCallum FO | title = Homologous serum hepatitis | journal = Lancet | volume = 2 | issue =  6480| pages =  691–692| year = 1947 | doi = 10.1016/S0140-6736(47)90722-8 }}</ref> nhưng đến năm 1970 [[David Dane]] và những người khác mới phát hiện hạt virus nhờ [[kính hiển vi điện tử]].<ref name="pmid4190997">{{cite journal | vauthors = Dane DS, Cameron CH, Briggs M | title = Virus-like particles in serum of patients with Australia-antigen-associated hepatitis | journal = Lancet | volume = 1 | issue = 7649 | pages = 695–8 | date = April 1970 | pmid = 4190997 | doi = 10.1016/S0140-6736(70)90926-8 }}</ref> Sang đầu thập niên 1980 con người đã giải trình tự bộ gen virus<ref>{{cite journal | vauthors = Galibert F, Mandart E, Fitoussi F, Tiollais P, Charnay P | title = Nucleotide sequence of the hepatitis B virus genome (subtype ayw) cloned in E. coli | journal = Nature | volume = 281 | issue = 5733 | pages = 646–50 | date = October 1979 | pmid = 399327 | doi = 10.1038/281646a0 | bibcode = 1979Natur.281..646G | doi-access = free }}</ref> và tiến hành thử nghiệm những vắc-xin đầu tiên.<ref name="pmid6108398">{{cite journal | vauthors =  | title = Hepatitis B vaccine | journal = Lancet | volume = 2 | issue = 8206 | pages = 1229–1230 | date = December 1980 | pmid = 6108398 | doi = 10.1016/S0140-6736(80)92484-8 | s2cid = 43614988 | url = https://www.semanticscholar.org/paper/eb4305eaeff8d03293fcd4d0907b63d904a61f68 }}</ref>
 
== Xã hội và văn hóa==
 
[[Ngày Viêm gan Thế giới]] được chọn là 28 tháng 7 hướng đến nâng cao nhận thức của nhân loại về căn bệnh viêm gan và cổ vũ phòng chống, chẩn đoán, cũng như điều trị. Liên minh Viêm gan Thế giới đi đầu quảng bá ngày này từ năm 2007 và nó được Tổ chức Y tế Thế giới chứng thực vào tháng 5 năm 2010.<ref>{{cite web|title=Viral hepatitis | publisher = World Health Organization |url= http://apps.who.int/gb/ebwha/pdf_files/EB126/B126_R16-en.pdf |url-status=live |archive-url= https://web.archive.org/web/20110811014812/http://apps.who.int/gb/ebwha/pdf_files/EB126/B126_R16-en.pdf |archive-date=11 August 2011}}</ref>
 
  
 
== Tham khảo ==
 
== Tham khảo ==
 
{{Reflist}}
 
{{Reflist}}

Lưu ý rằng tất cả các đóng góp của bạn tại Bách khoa Toàn thư Việt Nam sẽ được phát hành theo giấy phép Creative Commons Ghi công–Chia sẻ tương tự (xem thêm Bản quyền). Nếu bạn không muốn những gì mình viết ra sẽ có thể được bình duyệt và có thể bị sửa đổi, và không sẵn lòng cho phép phát hành lại, xin đừng nhấn nút “Lưu trang”. Đảm bảo rằng chính bạn là tác giả của những gì mình viết ra, hoặc chép nó từ một nguồn thuộc phạm vi công cộng hoặc tự do tương đương. ĐỪNG ĐĂNG NỘI DUNG CÓ BẢN QUYỀN MÀ CHƯA XIN PHÉP!

Hủy bỏ Trợ giúp sửa đổi (mở cửa sổ mới)
Lấy từ “https://bktt.vn/Viêm_gan_B