Mục từ này cần được bình duyệt
Khác biệt giữa các bản “Viêm gan A”
n
Dòng 19: Dòng 19:
 
| medication      =  
 
| medication      =  
 
| prognosis      =  
 
| prognosis      =  
| frequency      = 100 triệu mỗi năm<ref name="WHO2019">{{cite book | date = 2019 | title = WHO immunological basis for immunization series: module 18: hepatitis A, update 2019 | url = https://apps.who.int/iris/bitstream/handle/10665/326501/97892516327-eng.pdf | publisher = World Health Organization | isbn = 9789241516327}}</ref>{{rp|3}}
+
| frequency      = >100 triệu mỗi năm<ref name="WHO2019">{{cite book | date = 2019 | title = WHO immunological basis for immunization series: module 18: hepatitis A, update 2019 | url = https://apps.who.int/iris/bitstream/handle/10665/326501/97892516327-eng.pdf | publisher = World Health Organization | isbn = 978-92-4-151632-7}}</ref>{{rp|3}}
 
| deaths          = 15.000–30.000 mỗi năm<ref name="WHO2019"/>{{rp|3}}
 
| deaths          = 15.000–30.000 mỗi năm<ref name="WHO2019"/>{{rp|3}}
 
}}
 
}}

Phiên bản lúc 16:25, ngày 14 tháng 5 năm 2022

Viêm gan A
Jaundice eye.jpg
Vàng da và mắt ở một bệnh nhân viêm gan A.
Số người mắc>100 triệu mỗi năm[1]:3
Số người chết15.000–30.000 mỗi năm[1]:3

Viêm gan A là bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến gan do virus viêm gan A (HAV) gây ra.[2] Triệu chứng của bệnh là đa dạng, từ không có đến nhẹ hay một số trường hợp là nặng,[3] phổ biến gồm sốt, mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, vàng da và mắt.[2][3][4] Tổng quan, triệu chứng là nghiêm trọng hơn ở người già và người có hệ miễn dịch yếu,[5] trong khi phần đông trẻ em dưới 6 tuổi thì bị nhẹ.[3][6] Thời gian ủ bệnh trung bình là 4 tuần[2][6] và triệu chứng thường kéo dài vài tuần đến vài tháng.[3] Người đang mang những dạng bệnh gan mạn tính như viêm gan B hay C nếu nhiễm HAV có nguy cơ dẫn đến viêm gan tối cấp tiềm năng tử vong.[4][5] Khác với viêm gan B và C, viêm gan A không có thể mạn tính và không dẫn đến xơ gan.[3][4]

Tham khảo

  1. a b WHO immunological basis for immunization series: module 18: hepatitis A, update 2019 (PDF), World Health Organization, 2019, ISBN 978-92-4-151632-7
  2. a b c Linder, Kathleen A.; Malani, Preeti N. (ngày 19 tháng 12 năm 2017), "Hepatitis A", JAMA, 318 (23): 2393, doi:10.1001/jama.2017.17244, PMID 29094153, S2CID 205088100
  3. a b c d e Wu, Dong; Guo, Chuan‐Yong (ngày 1 tháng 11 năm 2013), "Epidemiology and Prevention of Hepatitis A in Travelers", Journal of Travel Medicine, 20 (6): 394–399, doi:10.1111/jtm.12058, PMID 24165384, S2CID 35139771
  4. a b c Koenig, Kristi; Shastry, Siri; Burns, Michael (ngày 18 tháng 10 năm 2017), "Hepatitis A Virus: Essential Knowledge and a Novel Identify-Isolate-Inform Tool for Frontline Healthcare Providers", Western Journal of Emergency Medicine, 18 (6): 1000–1007, doi:10.5811/westjem.2017.10.35983, PMC 5654866, PMID 29085529, S2CID 4189473
  5. a b Michaelis, Kai; Poethko-Müller, Christina; Kuhnert, Ronny; Stark, Klaus; Faber, Mirko (ngày 12 tháng 11 năm 2018), "Hepatitis A virus infections, immunisations and demographic determinants in children and adolescents, Germany", Scientific Reports, 8 (1), doi:10.1038/s41598-018-34927-1, PMC 6232152, PMID 30420608, S2CID 53280618
  6. a b Migueres, Marion; Lhomme, Sébastien; Izopet, Jacques (ngày 22 tháng 9 năm 2021), "Hepatitis A: Epidemiology, High-Risk Groups, Prevention and Research on Antiviral Treatment", Viruses, 13 (10): 1900, doi:10.3390/v13101900, PMC 8540458, PMID 34696330, S2CID 239617062