Mục từ này cần được bình duyệt
Khác biệt giữa các bản “Emese”
 
(Không hiển thị 8 phiên bản của cùng người dùng ở giữa)
Dòng 1: Dòng 1:
 
{{mới}}
 
{{mới}}
 
'''Emese''' ([[tiếng Chuvash]] : ''Amăšĕ''<ref>[http://samahsar.blogspot.hu/p/chuvash-english-dictionary_21.html Csuvas szótár]</ref> ; phát âm : /E-mè-sẹ/) là một nhân vật [[huyền thoại]] [[Hungary]] và [[Trung Âu]]<ref>Giấc mộng Emese và huyền thoại chim thiêng Turul [http://nhipcauthegioi.hu/lich-su/GIAC-MONG-CUA-EMESE-VA-HUYEN-THOAI-VE-CON-CHIM-THIENG-TURUL-Phan-1-6666.html 1] [http://nhipcauthegioi.hu/lich-su/CON-CHIM-THIENG-TURUL-VA-LICH-SU-CHINH-PHUC-DAT-NUOC-CUA-NGUOI-HUNG-Phan-2-6667.html 2]</ref>.
 
'''Emese''' ([[tiếng Chuvash]] : ''Amăšĕ''<ref>[http://samahsar.blogspot.hu/p/chuvash-english-dictionary_21.html Csuvas szótár]</ref> ; phát âm : /E-mè-sẹ/) là một nhân vật [[huyền thoại]] [[Hungary]] và [[Trung Âu]]<ref>Giấc mộng Emese và huyền thoại chim thiêng Turul [http://nhipcauthegioi.hu/lich-su/GIAC-MONG-CUA-EMESE-VA-HUYEN-THOAI-VE-CON-CHIM-THIENG-TURUL-Phan-1-6666.html 1] [http://nhipcauthegioi.hu/lich-su/CON-CHIM-THIENG-TURUL-VA-LICH-SU-CHINH-PHUC-DAT-NUOC-CUA-NGUOI-HUNG-Phan-2-6667.html 2]</ref>.
==Nguyên tự==
+
[[Hình:Emese álma.jpg|nhỏ|phải|222px|Chân dung hư cấu bà Emese do tác gia [[László Gyula]] họa năm 1850.]]
 +
==Lịch sử==
 +
Cho đến [[thập niên 2020]], vẫn chưa có bất cứ bằng chứng [[khảo cổ]] nào khiến Emese trở thành nhân vật [[lịch sử]]. Tuy nhiên, trong khoảng hơn ngàn năm bà được suy tôn là tổ mẫu tộc [[Magyar]], do đó là một trong những tổ tiên của triều đại [[Árpád]] - tố thành chính lập quốc [[Hungary]] - đồng thời gây cảm hứng cho sự phát triển [[thần thoại Trung Âu]]<ref>[http://www.magyarhon.eu/index.php/magyarsag-eredete/emese-alma Emese álma]</ref>.
 +
 
 +
Nhân vật Emese được nhắc sớm nhất trong hai trứ tác ''[[Gesta Hungarorum]]'' (1200) và ''[[Chronicon Pictum]]'' (1370-3), tức là nửa [[thiên niên kỉ]] so với thời kì được cho là có Emese hiện diện. Cuộc đời bà hầu như gắn liền với huyền thoại lập quốc [[Hungary]]<ref>[https://www.youtube.com/watch?v=_IYFGEc_y-g Emese álma és a turulmadár | Szabó Balázs Máté | Tömény Történelem]</ref>.
 +
===Nguyên tự===
 
Trong [[Ngữ hệ Turk|tiếng Đột Quyết]], ''eme'', ''ana'' hay ''ene'' đều nghĩa là "mẹ", "người mang thai" hoặc "người cho bú"<ref>Türk Mitolojisi Ansiklopedik Sözlük, Celal Beydili, Yurt Yayınevi, 608–610. old.</ref>, vì thế được coi là khởi nguồn danh xưng ''Emese''. Ngoài ra, theo [[Szabados György]]<ref>Szabados György : Ünődbeli asszony - a turulmonda újraértelmezésének két ellenpróbája. (továbbiakban : Szabados 2010.) http://www.arpad.btk.mta.hu/images/e-konyvtar/Szabados_Gyrgy_ndbeli_asszony._A_turulmonda_jrartelmezsnek_kt_ellenprbja.pdf</ref> và [[Szentmártoni Szabó Géza]]<ref>Szentmártoni Szabó G. : „Álmomban azt látám”. Pünkösd hava és a szerelmi álmok. In: Ámor, álom, mámor. A szerelem a régi magyar irodalomban és a szerelem ezredéves hazai kultúrtörténete. Szerk. Szentmártoni Szabó G. Universitas Könyvkiadó, Budapest 2002, p. 402.</ref>, từ này gần âm với [[động từ]] ''émés'' trong [[tiếng Hungary]], nghĩa là "buồn ngủ". Tất cả các nghĩa đều bổ trở tích cực cho truyền thuyết ''Giấc mộng Emese''<ref>Langó Péter : Turulok és Árpádok - Nemzeti emlékezet és koratörténeti emlékek, 2017, 137. old.</ref><ref>"Könnyű belátni, hogy a köznévi ''emsével'' (anyadisznó) csak hangalaki egybecsengés állhat fenn, mert a férfiakat akkor sem nőstény disznókról nevezték el." Szabados 2010.</ref>.
 
Trong [[Ngữ hệ Turk|tiếng Đột Quyết]], ''eme'', ''ana'' hay ''ene'' đều nghĩa là "mẹ", "người mang thai" hoặc "người cho bú"<ref>Türk Mitolojisi Ansiklopedik Sözlük, Celal Beydili, Yurt Yayınevi, 608–610. old.</ref>, vì thế được coi là khởi nguồn danh xưng ''Emese''. Ngoài ra, theo [[Szabados György]]<ref>Szabados György : Ünődbeli asszony - a turulmonda újraértelmezésének két ellenpróbája. (továbbiakban : Szabados 2010.) http://www.arpad.btk.mta.hu/images/e-konyvtar/Szabados_Gyrgy_ndbeli_asszony._A_turulmonda_jrartelmezsnek_kt_ellenprbja.pdf</ref> và [[Szentmártoni Szabó Géza]]<ref>Szentmártoni Szabó G. : „Álmomban azt látám”. Pünkösd hava és a szerelmi álmok. In: Ámor, álom, mámor. A szerelem a régi magyar irodalomban és a szerelem ezredéves hazai kultúrtörténete. Szerk. Szentmártoni Szabó G. Universitas Könyvkiadó, Budapest 2002, p. 402.</ref>, từ này gần âm với [[động từ]] ''émés'' trong [[tiếng Hungary]], nghĩa là "buồn ngủ". Tất cả các nghĩa đều bổ trở tích cực cho truyền thuyết ''Giấc mộng Emese''<ref>Langó Péter : Turulok és Árpádok - Nemzeti emlékezet és koratörténeti emlékek, 2017, 137. old.</ref><ref>"Könnyű belátni, hogy a köznévi ''emsével'' (anyadisznó) csak hangalaki egybecsengés állhat fenn, mert a férfiakat akkor sem nőstény disznókról nevezték el." Szabados 2010.</ref>.
 
{{div col|colwidth=18em}}
 
{{div col|colwidth=18em}}
Dòng 11: Dòng 16:
 
* Emse
 
* Emse
 
{{div col end}}
 
{{div col end}}
==Lịch sử==
+
===Hành trạng===
Cho đến [[thập niên 2020]], vẫn chưa có bất cứ chứng cứ [[khảo cổ]] nào khiến Emese trở thành nhân vật [[lịch sử]]. Tuy nhiên, trong khoảng hơn ngàn năm bà được suy tôn là tổ mẫu tộc [[Magyar]], do đó là một trong những tổ tiên của triều đại [[Árpád]] - tố thành chính lập quốc [[Hungary]].
 
 
 
Nhân vật Emese được nhắc sớm nhất trong hai trứ tác ''[[Gesta Hungarorum]]'' (1200) và ''[[Chronicon Pictum]]'' (1370-3), tức là nửa [[thiên niên kỉ]] so với thời kì được cho là có Emese hiện diện. Cuộc đời bà hầu như gắn liền với huyền thoại lập quốc [[Hungary]]<ref>[https://www.youtube.com/watch?v=_IYFGEc_y-g Emese álma és a turulmadár | Szabó Balázs Máté | Tömény Történelem]</ref>.
 
==Hành trạng==
 
 
Khoảng [[thế kỷ IX]], Emese - phu nhân đại tộc trưởng [[Ügyek]] (có thuyết nói là [[Előd]] con [[Ügyek]]) miền [[Levedia]] (thuộc hãn quốc [[Khazar]]) - thụ thai, nhưng ở cữ đã lâu mà chưa trở dạ.
 
Khoảng [[thế kỷ IX]], Emese - phu nhân đại tộc trưởng [[Ügyek]] (có thuyết nói là [[Előd]] con [[Ügyek]]) miền [[Levedia]] (thuộc hãn quốc [[Khazar]]) - thụ thai, nhưng ở cữ đã lâu mà chưa trở dạ.
  
Một hôm, bà nằm mộng thấy mình đang ở giữa thảo nguyên, đột nhiên có đàn chim dữ (ám chỉ linh vật của các bộ lạc du mục thù địch) hàng vạn con từ đâu sà tới định xé xác, bỗng có con [[turul]]<ref>Gyula Kristó, editor. '''Korai Magyar Történeti Lexikon'''. (9-14. század) (Encyclopedia of the Early Hungarian History - 9-14th centuries). Budapest: Akadémiai Kiadó, 1994. p. 39.</ref><ref>"Feminism, the Murderer of Mothers" by Eva V. Huseby-Darvas, in '''Women out of place: the gender of agency and the race of nationality'''. Brackett F. Williams, (editor) New York: Routeledge, 1996. pp. 161–185.</ref> (linh vật của tộc [[Levedia]], là loài chim săn mồi nửa [[cắt]] nửa [[diều hâu]]) khổng lồ lao ra đả chết chim chúa khiến cả đàn tan chạy. [[Turul]] bỗng cất tiếng người, thì thầm vào tai bà rằng, từ [[tử cung]] bà sẽ tràn ra một dòng sông và dòng sông ấy chảy đi các xứ (ám chỉ huyết thống [[Magyar]]).
+
Một hôm, bà nằm mộng thấy mình đang ở giữa thảo nguyên, đột nhiên có đàn chim dữ (ám chỉ linh vật của các bộ lạc du mục thù địch) hàng vạn con từ đâu sà tới định xé xác, bỗng có con [[turul]]<ref>Gyula Kristó, editor. '''Korai Magyar Történeti Lexikon'''. (9-14. század) (Encyclopedia of the Early Hungarian History - 9-14th centuries). Budapest : Akadémiai Kiadó, 1994. p. 39.</ref><ref>"Feminism, the Murderer of Mothers" by Eva V. Huseby-Darvas, in '''Women out of place: the gender of agency and the race of nationality'''. Brackett F. Williams, (editor) New York: Routeledge, 1996. pp. 161–185.</ref> (linh vật của tộc [[Levedia]], là loài chim săn mồi nửa [[cắt]] nửa [[diều hâu]]) khổng lồ lao ra đả chết chim chúa khiến cả đàn tan chạy. [[Turul]] bỗng cất tiếng người, thì thầm vào tai bà rằng, từ [[tử cung]] bà sẽ tràn ra một dòng sông và dòng sông ấy chảy đi các xứ (ám chỉ huyết thống [[Magyar]]).
  
Không bao lâu sau, năm 819, Emese hạ sinh nhi tử [[Álmos]] (nghĩa là ''Tạo Hóa ban''). Lớn lên, [[Álmos]] tiến hành thống nhất bảy thị tộc [[Magyar]] bằng minh ước rồi dẫn [[người Magyar]] rời lưu vực [[Volga]] tiến vào đồng bằng [[Karpat]] trù phú, lần hồi đến đời con trai là [[Árpád]] thì kiến lập [[vương quốc Hungary]] hùng cường [[Trung Âu]].
+
Không bao lâu sau, năm 819, Emese hạ sinh nhi tử [[Álmos]], nghĩa là "Tạo Hóa ban". Lớn lên, [[Álmos]] tiến hành thống nhất bảy thị tộc [[Magyar]] bằng minh ước rồi dẫn [[người Magyar]] rời lưu vực [[Volga]] tiến vào đồng bằng [[Karpat]] trù phú, lần hồi đến đời con trai là [[Árpád]] thì kiến lập [[vương quốc Hungary]] hùng cường [[Trung Âu]].
==Ảnh hưởng==
+
==Văn hóa==
 
Sử gia [[Cổ Hi Lạp]] Ktésziás (? - 398 TCN) có kể truyền thuyết như sau : Bà Mandane khi sắp sinh đại đế [[Kûruš]] bỗng chiêm bao thấy từ bụng mình chảy ra một dòng sông lớn làm lụt cả [[Á châu]]. Bởi vậy, trong thời kì [[Kûruš]] trị vì, [[đế quốc Achaemenid]] thống trị cả ba lục địa<ref>{{chú thích web
 
Sử gia [[Cổ Hi Lạp]] Ktésziás (? - 398 TCN) có kể truyền thuyết như sau : Bà Mandane khi sắp sinh đại đế [[Kûruš]] bỗng chiêm bao thấy từ bụng mình chảy ra một dòng sông lớn làm lụt cả [[Á châu]]. Bởi vậy, trong thời kì [[Kûruš]] trị vì, [[đế quốc Achaemenid]] thống trị cả ba lục địa<ref>{{chú thích web
 
| url = http://epa.oszk.hu/00900/00979/00011/06demeny.htm#_edn22
 
| url = http://epa.oszk.hu/00900/00979/00011/06demeny.htm#_edn22
Dòng 30: Dòng 31:
 
}}</ref>.
 
}}</ref>.
  
Trong cuốn ''[[Khẩu truyền sử thi Magyar]]''<ref>[[Demény István Pál]], ''A magyar szóbeli hősi epika'', Pallas Akadémia, 1997. 337 p. {{ISBN|973-9287-07-7}}</ref> (A magyar szóbeli hősi epika), sử gia [[Demény István Pál]] đề cập một truyền thuyết lưu hành tại [[Tiểu Á]] như sau: Cha của quốc phụ [[Ottoman]] có tên [[Ertuğrul|Ertoğrul]] (Er = chiến binh, Toğrul = Turul ; Ertoğrul ≈ Ügyek) cưới một thiếu nữ thông thái mang họ '''Edebali''' rồi nằm mộng thấy mình nuốt [[Pha Mặt Trăng|trăng lưỡi liềm]], sau sinh được một con trai đặt là [[Osman Bey|Osman]] (Osman ≈ Álmos).
+
Trong cuốn ''[[Khẩu truyền sử thi Magyar]]''<ref>[[Demény István Pál]], ''A magyar szóbeli hősi epika'', Pallas Akadémia, 1997. 337 p. {{ISBN|973-9287-07-7}}</ref> (A magyar szóbeli hősi epika), sử gia [[Demény István Pál]] đề cập một truyền thuyết lưu hành tại [[Tiểu Á]] như sau : Cha của quốc phụ [[Ottoman]] có danh [[Ertoğrul]] (Er = chiến binh, Toğrul = Turul ; Ertoğrul ≈ Ügyek) cưới một thiếu nữ thông thái mang họ '''Edebali''' rồi nằm mộng thấy mình nuốt [[trăng lưỡi liềm]], sau sinh được một con trai đặt là [[Osman]] (Osman ≈ Álmos).
  
Tại [[Kazakhstan]] cũng lưu truyền một cổ tích về người đàn bà bị chim [[cú]] dụ vào thảo nguyên rồi sinh hai bé trai, sau hậu duệ chúng lập nên một bộ lạc thờ loài chim này<ref>Németh Gyula: A honfoglaló magyarság kialakulása (2. kiad. Bp. 1991. 70.)</ref>.
+
Tại [[Kazakhstan]] cũng lưu truyền một cổ tích về người đàn bà bị chim [[cú]] dụ vào thảo nguyên rồi sinh hai bé trai, sau hậu duệ chúng lập nên một bộ lạc thờ loài chim này<ref>Németh Gyula : A honfoglaló magyarság kialakulása (2. kiad. Bp. 1991. 70.)</ref>.
  
 
Tựu trung, huyền thoại Emese là nguồn cảm hứng vô tận cho nghệ giới [[Hungary]] từ [[trung đại]] tới nay. Đầu [[thế kỷ XX]], thi sĩ [[Juhász Gyula]] đã soạn bài ''Giấc mộng Emese''<ref>{{chú thích web
 
Tựu trung, huyền thoại Emese là nguồn cảm hứng vô tận cho nghệ giới [[Hungary]] từ [[trung đại]] tới nay. Đầu [[thế kỷ XX]], thi sĩ [[Juhász Gyula]] đã soạn bài ''Giấc mộng Emese''<ref>{{chú thích web
Dòng 40: Dòng 41:
 
| author = [[Juhász Gyula]]
 
| author = [[Juhász Gyula]]
 
| date = ngày 8 tháng 5 năm 2003 | accessdate =  
 
| date = ngày 8 tháng 5 năm 2003 | accessdate =  
}}</ref> (Emese álma) để khơi dậy nhiệt huyết ái quốc trong tâm thức dân tộc [[Hungary]].
+
}}</ref> (Emese álma) để khơi dậy nhiệt huyết ái quốc trong tâm thức dân tộc [[Hungary]]. Ngày nay, Emese là tục danh nữ tính tại [[Hungary]].
* Emese là tục danh nữ tính tại [[Hungary]].
 
==Hình ảnh==
 
 
<center><gallery>Hình:Prehistoric Times of Bohemia, Moravia and Slovakia - NM Prague 61.JPG|Quốc điểu [[turul]] trên [[xu]] [[thế kỷ X]]
 
<center><gallery>Hình:Prehistoric Times of Bohemia, Moravia and Slovakia - NM Prague 61.JPG|Quốc điểu [[turul]] trên [[xu]] [[thế kỷ X]]
 
Hình:Emesesdreemhungary.JPG|Giấc mộng Emese - phù điêu trên bình vàng
 
Hình:Emesesdreemhungary.JPG|Giấc mộng Emese - phù điêu trên bình vàng
Dòng 53: Dòng 52:
 
Hình:Álmos (Chronicon Pictum 021).jpg|[[Álmos]]
 
Hình:Álmos (Chronicon Pictum 021).jpg|[[Álmos]]
 
Hình:Arpad Kepes Kronika.jpg|[[Árpád]]</gallery></center>
 
Hình:Arpad Kepes Kronika.jpg|[[Árpád]]</gallery></center>
==Xem thêm==
+
==Tham khảo==
 
* [[Thai mộng]]
 
* [[Thai mộng]]
 
* [[Ügyek]]
 
* [[Ügyek]]
 
* [[Előd]]
 
* [[Előd]]
 
* [[Álmos]]
 
* [[Álmos]]
==Tham khảo==
+
==Liên kết==
 
{{reflist|4}}
 
{{reflist|4}}
 
===Tài liệu===
 
===Tài liệu===

Bản hiện tại lúc 18:13, ngày 25 tháng 10 năm 2020

Emese (tiếng Chuvash : Amăšĕ[1] ; phát âm : /E-mè-sẹ/) là một nhân vật huyền thoại HungaryTrung Âu[2].

Chân dung hư cấu bà Emese do tác gia László Gyula họa năm 1850.

Lịch sử[sửa]

Cho đến thập niên 2020, vẫn chưa có bất cứ bằng chứng khảo cổ nào khiến Emese trở thành nhân vật lịch sử. Tuy nhiên, trong khoảng hơn ngàn năm bà được suy tôn là tổ mẫu tộc Magyar, do đó là một trong những tổ tiên của triều đại Árpád - tố thành chính lập quốc Hungary - đồng thời gây cảm hứng cho sự phát triển thần thoại Trung Âu[3].

Nhân vật Emese được nhắc sớm nhất trong hai trứ tác Gesta Hungarorum (1200) và Chronicon Pictum (1370-3), tức là nửa thiên niên kỉ so với thời kì được cho là có Emese hiện diện. Cuộc đời bà hầu như gắn liền với huyền thoại lập quốc Hungary[4].

Nguyên tự[sửa]

Trong tiếng Đột Quyết, eme, ana hay ene đều nghĩa là "mẹ", "người mang thai" hoặc "người cho bú"[5], vì thế được coi là khởi nguồn danh xưng Emese. Ngoài ra, theo Szabados György[6]Szentmártoni Szabó Géza[7], từ này gần âm với động từ émés trong tiếng Hungary, nghĩa là "buồn ngủ". Tất cả các nghĩa đều bổ trở tích cực cho truyền thuyết Giấc mộng Emese[8][9].

  • Emus
  • Hemes
  • Emes
  • Empsa
  • Emsa
  • Emse

Hành trạng[sửa]

Khoảng thế kỷ IX, Emese - phu nhân đại tộc trưởng Ügyek (có thuyết nói là Előd con Ügyek) miền Levedia (thuộc hãn quốc Khazar) - thụ thai, nhưng ở cữ đã lâu mà chưa trở dạ.

Một hôm, bà nằm mộng thấy mình đang ở giữa thảo nguyên, đột nhiên có đàn chim dữ (ám chỉ linh vật của các bộ lạc du mục thù địch) hàng vạn con từ đâu sà tới định xé xác, bỗng có con turul[10][11] (linh vật của tộc Levedia, là loài chim săn mồi nửa cắt nửa diều hâu) khổng lồ lao ra đả chết chim chúa khiến cả đàn tan chạy. Turul bỗng cất tiếng người, thì thầm vào tai bà rằng, từ tử cung bà sẽ tràn ra một dòng sông và dòng sông ấy chảy đi các xứ (ám chỉ huyết thống Magyar).

Không bao lâu sau, năm 819, Emese hạ sinh nhi tử Álmos, nghĩa là "Tạo Hóa ban". Lớn lên, Álmos tiến hành thống nhất bảy thị tộc Magyar bằng minh ước rồi dẫn người Magyar rời lưu vực Volga tiến vào đồng bằng Karpat trù phú, lần hồi đến đời con trai là Árpád thì kiến lập vương quốc Hungary hùng cường ở Trung Âu.

Văn hóa[sửa]

Sử gia Cổ Hi Lạp Ktésziás (? - 398 TCN) có kể truyền thuyết như sau : Bà Mandane khi sắp sinh đại đế Kûruš bỗng chiêm bao thấy từ bụng mình chảy ra một dòng sông lớn làm lụt cả Á châu. Bởi vậy, trong thời kì Kûruš trị vì, đế quốc Achaemenid thống trị cả ba lục địa[12].

Trong cuốn Khẩu truyền sử thi Magyar[13] (A magyar szóbeli hősi epika), sử gia Demény István Pál đề cập một truyền thuyết lưu hành tại Tiểu Á như sau : Cha của quốc phụ Ottoman có danh Ertoğrul (Er = chiến binh, Toğrul = Turul ; Ertoğrul ≈ Ügyek) cưới một thiếu nữ thông thái mang họ Edebali rồi nằm mộng thấy mình nuốt trăng lưỡi liềm, sau sinh được một con trai đặt là Osman (Osman ≈ Álmos).

Tại Kazakhstan cũng lưu truyền một cổ tích về người đàn bà bị chim dụ vào thảo nguyên rồi sinh hai bé trai, sau hậu duệ chúng lập nên một bộ lạc thờ loài chim này[14].

Tựu trung, huyền thoại Emese là nguồn cảm hứng vô tận cho nghệ giới Hungary từ trung đại tới nay. Đầu thế kỷ XX, thi sĩ Juhász Gyula đã soạn bài Giấc mộng Emese[15] (Emese álma) để khơi dậy nhiệt huyết ái quốc trong tâm thức dân tộc Hungary. Ngày nay, Emese là tục danh nữ tính tại Hungary.

Tham khảo[sửa]

Liên kết[sửa]

  1. Csuvas szótár
  2. Giấc mộng Emese và huyền thoại chim thiêng Turul 1 2
  3. Emese álma
  4. Emese álma és a turulmadár | Szabó Balázs Máté | Tömény Történelem
  5. Türk Mitolojisi Ansiklopedik Sözlük, Celal Beydili, Yurt Yayınevi, 608–610. old.
  6. Szabados György : Ünődbeli asszony - a turulmonda újraértelmezésének két ellenpróbája. (továbbiakban : Szabados 2010.) http://www.arpad.btk.mta.hu/images/e-konyvtar/Szabados_Gyrgy_ndbeli_asszony._A_turulmonda_jrartelmezsnek_kt_ellenprbja.pdf
  7. Szentmártoni Szabó G. : „Álmomban azt látám”. Pünkösd hava és a szerelmi álmok. In: Ámor, álom, mámor. A szerelem a régi magyar irodalomban és a szerelem ezredéves hazai kultúrtörténete. Szerk. Szentmártoni Szabó G. Universitas Könyvkiadó, Budapest 2002, p. 402.
  8. Langó Péter : Turulok és Árpádok - Nemzeti emlékezet és koratörténeti emlékek, 2017, 137. old.
  9. "Könnyű belátni, hogy a köznévi emsével (anyadisznó) csak hangalaki egybecsengés állhat fenn, mert a férfiakat akkor sem nőstény disznókról nevezték el." Szabados 2010.
  10. Gyula Kristó, editor. Korai Magyar Történeti Lexikon. (9-14. század) (Encyclopedia of the Early Hungarian History - 9-14th centuries). Budapest : Akadémiai Kiadó, 1994. p. 39.
  11. "Feminism, the Murderer of Mothers" by Eva V. Huseby-Darvas, in Women out of place: the gender of agency and the race of nationality. Brackett F. Williams, (editor) New York: Routeledge, 1996. pp. 161–185.
  12. Demény István Pál (ngày 19 tháng 9 năm 2006), Emese álma, Erdélyi Múzeum (58. kötet, 1996.)
  13. Demény István Pál, A magyar szóbeli hősi epika, Pallas Akadémia, 1997. 337 p. ISBN 973-9287-07-7
  14. Németh Gyula : A honfoglaló magyarság kialakulása (2. kiad. Bp. 1991. 70.)
  15. Juhász Gyula (ngày 8 tháng 5 năm 2003), Juhász Gyula összes versei, Magyar Elektronikus Könyvtár

Tài liệu[sửa]

Tư liệu[sửa]