Từ Bách khoa Toàn thư Việt Nam
Brom
UnderCon icon.svg Mục từ này chưa được bình duyệt và có thể cần sự giúp đỡ của bạn để hoàn thiện.
Brom, 35Br
Brom nguyên chất 99,8% trong khối lập phương thủy tinh hữu cơ
Brom nguyên chất 99,8% trong khối lập phương thủy tinh hữu cơ
Brom
Phát âm/ɓɹom˧˧/
Hình dạngnâu đỏ
Số nguyên tử Ar, std(Br)[79,901, 79,907] thường dùng: 79,904
Brom trong bảng tuần hoàn
Hydrogen Helium
Lithium Beryllium Boron Carbon Nitrogen Oxygen Fluorine Neon
Sodium Magnesium Aluminium Silicon Phosphorus Sulfur Chlorine Argon
Potassium Calcium Scandium Titanium Vanadium Chromium Manganese Iron Cobalt Nickel Copper Zinc Gallium Germanium Arsenic Selenium Bromine Krypton
Rubidium Strontium Yttrium Zirconium Niobium Molybdenum Technetium Ruthenium Rhodium Palladium Silver Cadmium Indium Tin Antimony Tellurium Iodine Xenon
Caesium Barium Lanthanum Cerium Praseodymium Neodymium Promethium Samarium Europium Gadolinium Terbium Dysprosium Holmium Erbium Thulium Ytterbium Lutetium Hafnium Tantalum Tungsten Rhenium Osmium Iridium Platinum Gold Mercury (element) Thallium Lead Bismuth Polonium Astatine Radon
Francium Radium Actinium Thorium Protactinium Uranium Neptunium Plutonium Americium Curium Berkelium Californium Einsteinium Fermium Mendelevium Nobelium Lawrencium Rutherfordium Dubnium Seaborgium Bohrium Hassium Meitnerium Darmstadtium Roentgenium Copernicium Nihonium Flerovium Moscovium Livermorium Tennessine Oganesson
Cl

Br

 I 
selenBromkrypton
Số nguyên tử (Z)35
Nhómnhóm 17 (halogen)
Chu kỳchu kỳ 4
Khốikhối p
Chuỗi nguyên tố  phi kim phản ứng
Cấu hình electron[Ar] 3d10 4s2 4p5
mỗi lớp2, 8, 18, 7
Tính chất vật lý
Pha ở điều kiện tiêu chuẩnlỏng
Nhiệt độ nóng chảy(Br2) 265,8 K ​(−7,2 °C, ​19 °F)
Nhiệt độ sôi(Br2) 332,0 K ​(58,8 °C, ​137,8 °F)
Mật độ (gần nhiệt độ phòng)Br2, lỏng: 3,1028 g/cm3
Điểm ba trạng thái265,90 K, ​5,8 kPa[1]
Điểm tới hạn588 K, 10,34 MPa[1]
Nhiệt nóng chảy(Br2) 10,571 kJ/mol
Nhiệt bay hơi(Br2) 29,96 kJ/mol
Nhiệt dung mol(Br2) 75,69 J/(mol·K)
Áp suất hơi
P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 185 201 220 244 276 332
Tính chất nguyên tử
Trạng thái oxy hóa−1, +1, +3, +4, +5, +7 (một oxit acid mạnh)
Độ âm điệnthang Pauling: 2.96
Năng lượng ion hóa
  • thứ 1: 1139,9 kJ/mol
  • thứ 2: 2103 kJ/mol
  • thứ 3: 3470 kJ/mol
Bán kính nguyên tửthực nghiệm: 120 pm
Bán kính liên kết cộng hóa trị120±3 pm
Bán kính Van der Waals185 pm
Các vạch màu trên dải phổ
Vạch phổ của Brom
Tính chất khác
Cấu trúc tinh thểtrực thoi
Cấu trúc tinh thể trực thoi cho Brom
Tốc độ âm thanh206 m/s (ở 20 °C)
Độ dẫn nhiệt0,122 W/(m·K)
Điện trở riêng7,8×1010 Ω·m (at 20 °C)
Từ họcnghịch từ[2]
Độ cảm từ−56,4×10−6 cm3/mol[3]
Số CAS7726-95-6
Lịch sử
Khám phá và chiết táchAntoine Jérôme BalardCarl Jacob Löwig (1825)
Đồng vị của Brom
Đồng vị Độ phổ biến Chù kỳ bán rã (t1/2) Phóng xạ Sản phẩm phân rã
79Br 51% bền
81Br 49% bền
Thể loại Thể loại: Brom
| tham khảo

Brom là một nguyên tố hóa học có ký hiệu là Brsố nguyên tử 35. Nó là halogen nhẹ thứ ba, tồn tại trong điều kiện nhiệt độ phòng và áp suất tiêu chuẩn ở dạng chất lỏng màu nâu đỏ, luôn bốc hơi ra chất khí cùng màu. Tính chất hóa lý của nguyên tố này nằm giữa chloriod. Nguyên tố này lần đầu tiên được phân tách bởi hai nhà hóa học thực hiện độc lập với nhau, là Carl Jacob Löwig (năm 1825) và Antoine Jérôme Balard (năm 1826), và tên của nó được đặt theo tiếng Hy Lạp cổ βρῶμος (mùi hôi) với ý nghĩa liên hệ đến mùi vị hắc và khó chịu của nguyên tố này.

Brom nguyên chất có tính phản ứng mạnh và do đó không tồn tại tự do trong tự nhiên, mà thường ở dạng tinh thể muối khoáng halogen không màu, có thể hòa tan được trong nước, tương tự muối ăn. Brom có rất ít trong vỏ Trái đất, tuy nhiên, do ion brom (Br) dễ dàng hòa tan trong nước, nguyên tố này tích tụ lại ở trong đại dương. Brom thương mại thường được chiết xuất dễ dàng từ các bể nước muối tự nhiên, chủ yếu có ở Hoa Kỳ, Israel và Trung Quốc. Tổng khối lượng brom trong các đại dương là vào khoảng một phần ba trăm trữ lượng chlor.

Ở nhiệt độ cao, các hợp chất hữu cơ brom có thể dễ dàng phân hủy và sinh ra nguyên tử brom tự do. Quá trình này làm dừng các phản ứng dây chuyền của gốc tự do. Do vậy, các hợp chất hữu cơ brom được ứng dụng làm chất chống cháy, và hơn một nửa lượng brom được sản xuất trên thế giới mỗi năm được sử dụng cho mục đích này. Theo cơ chế tương tự, tia cực tím của Mặt trời có thể phân hủy các hợp chất hữu cơ brom bốc hơi ở trong khí quyển, tạo ra các nguyên tử brom tự do, có khả năng làm suy giảm ozone. Do vậy, việc sử dụng nhiều hợp chất hữu cơ brom — như thuốc trừ sâu methyl bromide — đã bị cấm hoặc bị kiểm soát chặt chẽ. Các hợp chất của brom còn được dùng trong dung dịch khoan, phim chụp ảnh, và được dùng như chất trung gian trong các quá trình ứng dụng hóa học hữu cơ.

Việc hấp thụ một lượng lớn muối brom có thể gây ra ngộ độc, do hoạt động của các ion brom hòa tan, gọi là hội chứng nhiễm độc brom. Tuy nhiên, vai trò sinh học rõ ràng của ion brom và acid bromic (HOBr) gần đây đã được làm sáng tỏ, và có vẻ như brom là một nguyên tố vi lượng thiết yếu đối với con người. Vai trò của các hợp chất hữu cơ brom có nguồn gốc sinh học đối với đời sống biển, như với tảo biển, đã được biết đến từ lâu. Trong lĩnh vực dược phẩm, ion brom đơn (Br-) có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương và muối của brom đã từng là một loại thuốc an thần y tế quan trọng, trước khi bị thay thế bằng thuốc có tác dụng ngắn hạn hơn. Brom vẫn còn được dùng trong thuốc chống động kinh.

Thông tin tham khảo[sửa]

Tham khảo[sửa]

  1. a b Haynes, William M., bt. (2011), CRC Handbook of Chemistry and Physics (lxb. thứ 92), Boca Raton, FL: CRC Press, tr. 4.121, ISBN 1439855110
  2. Lide, D. R., bt. (2005), "Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compounds", CRC Handbook of Chemistry and Physics (PDF) (lxb. 86th), Boca Raton (FL): CRC Press, ISBN 0-8493-0486-5
  3. Weast, Robert (1984), CRC, Handbook of Chemistry and Physics, Boca Raton, Florida: Chemical Rubber Company Publishing, tr. E110, ISBN 0-8493-0464-4