Mục từ này cần được bình duyệt
ASEAN

Liên minh quốc gia Đông Nam Á (giản xưng ASEAN) là một tổ chức hợp tác quốc tế cấp khu vực tại Á châu[1][2][3][4].

Từ năm 2006, ASEAN là quan sát viên Đại hội Liên Hiệp Quốc nhưng không phải thành viên chính thức và hiện được công nhận là một trong những tổ chức quốc tế hành động hữu hiệu nhất thế giới[5][6].

Association of Southeast Asian Nations (orthographic projection).svg

Thể thức[sửa]

ASEAN Embleme.png ASEAN flags in Ho Chi Minh City.jpg
  1. Hội danh : Association of Southeast Asian Nations, Liên minh quốc gia Đông Nam Á
    Giản xưng : ASEAN[7][8][9], Đông Nam Á quốc hiệp, Đông liên, Đông minh
  2. Hội tiêu : One vision, One identity, One community (Một nguyện quan, một lập trường, một cộng đồng)
  3. Hội ca : The ASEAN way (Lộ trình ASEAN)
  4. Hội huy : Bó lúa chín
  5. Văn ngôn : Anh ngữ, Hán ngữ
  6. Tổng bộ : Bangkok (trước), Jakarta (nay)
  7. Trang chủ : ASEAN.org
  • Thái : สมาคมประชาชาติแห่งเอเชียตะวันออกเฉียงใต้
  • Filipino : Samahan ng mga Bansa sa Timog-Silangang Asya
  • Cebu : Kapunongan sa mga Nasod sa Habagatang-sidlakang Asya
  • Indonesia : Perhimpunan Bangsa-bangsa Asia Tenggara
  • Malaysia : Persatuan Negara-negara Asia Tenggara
  • Tamil : தென்கிழக்காசிய நாடுகளின் கூட்டமைப்பு
  • Myanma : အရှေ့တောင်အာရှနိုင်ငံများအသင်း
  • Lào : ສະມາຄົມປະຊາຊາດແຫ່ງອາຊີຕາເວັນອອກສຽງໃຕ້
  • Khmer : សមាគមប្រជាជាតិអាស៊ីអាគ្នេយ៍
  • Hán : 東南亞國家聯盟
  • Nhật Bản : 東南アジア諸国連合
  • Cao Ly : 동남아시아 국가 연합
  • Hindi : दक्षिण पूर्वी एशियाई राष्ट्रों का संगठन
  • Bengali : দক্ষিণ-পূর্ব এশীয় জাতি সংস্থা
  • Pháp : Association des nations de l'Asie du Sud-Est
  • Đức : Verband Südostasiatischer Nationen
  • Cymru : Gymdeithas Cenhedloedd De-ddwyrain Asia
  • Ý : Associazione delle Nazioni del Sud-est asiatico
  • Nga : Ассоциация государств Юго-Восточной Азии
  • Mông Cổ : Зүүн Өмнөд Азийн бүс нутгийн хамтын ажиллагааны нийгэмлэг
  • Arab : رابطة دول جنوب شرق آسيا
  • Ivrit : איגוד מדינות דרום-מזרח אסיה
  • Hi Lạp : Ένωση Χωρών της Νοτιοανατολικής Ασίας
  • Latin : Societas Civitatum Asiae Meridionalis et Orientalis
  • Tây Ban Nha : Asociación de Naciones del Sudeste Asiático
  • Hungary : Délkelet-ázsiai Nemzetek Szövetsége
  • Ba Lan : Stowarzyszenie Narodów Azji Południowo-Wschodniej

Lịch sử[sửa]

Ngày 31 tháng 07 năm 1961, ba quốc gia Malaya, Thái Lan, Philippines đồng sáng lập Liên minh Đông Nam Á[10][11] (Association of Southeast Asia, ASA) nhằm tương trợ chính trịkinh tế trong bối cảnh lãnh chiến leo thang. Tuy nhiên, năm 1963, sau khi Malaya sáp nhập Bắc Borneo để cấu thành liên bang Malaysia, MalaysiaPhilippines cắt bang giao vì tranh chấp lĩnh hải. Đến tháng 08 năm 1965, đảo Singapore bị bức li khai Malaysia, khiến liên minh hoàn toàn tê liệt.

Ngày 06 tháng 08 năm 1967, nhờ sự vận động của chính phủ Thái LanPhilippines, 5 vị ngoại trưởng Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia, Singapore họp tại Bangkok để định hình một tổ chức tương trợ kháng cộng, trong bối cảnh Đông Nam Á có nguy cơ bị các thế lực lớn nhất lãnh chiến dùng làm "quân cờ di động"[12]. Ngày 08 tháng 08 cùng năm, hội nghị ngoại trưởng ra Tuyên ngôn ASEAN Declaration (ASEAN Declaration), qua đó tái cấu trúc thành Liên minh quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations, ASEAN).

Mặc dù chủ trương phòng vệ và kháng cộng, nhưng cộng đồng ASEAN tránh những liên đới mật thiết với Quân lực Thế giới Tự do để không bị cuốn vào chiến tranh Việt Nam. Cho nên về căn bản, ASEAN ở ngoại vi chiến sự này. Sau này, đây là điều kiện chủ yếu để Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ bình thường hóa quan hệ tiến tới gia nhập tổ chức.

Trong giai đoạn 1976 - 1995, trật tự thế giới tiến dần tới đa phương, ASEAN liên tục mở các kì hội nghị thượng đỉnh và cấp cao để cụ thể hóa phương thức hoạt động, đồng thời gia tăng ảnh hưởng. Về căn bản, ASEAN vận hành trên 4 lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế. Cũng từ thời kì này, trong phương châm hành động ASEAN bỏ hẳn yếu tố kháng cộng để hòa nhập xu thế hợp tác quốc tế trên bình diện tôn trọng bản sắc quốc gia, chủ trương đối thoại chứ không đối đầu trong quan hệ đa phương.

ASEAN
ASEAN+3
ASEAN+6

Ngày 08 tháng 01 năm 1984, Brunei gia nhập[13]. Ngày 28 tháng 07 năm 1995, Việt Nam gia nhập[14]. Ngày 23 tháng 07 năm 1997, MyanmaLào gia nhập[15]. Ngày 30 tháng 04 năm 1999, Kampuchea gia nhập[16]. Giai đoạn này bắt đầu có các hoạt động hợp tác quân sự song phương hoặc đa phương trong cộng đồng ASEAN hoặc giữa thành viên ASEAN với quốc gia ngoài khu vực, nhằm đối phó diễn biến thời sự phức tạp như nạn hải tặc, tranh chấp lĩnh hải hoặc mậu dịch hàng hải, hoặc thuần túy là diễn tập thường niên... Đồng thời, trong xu thế quốc tế hóa, từ giai đoạn này các quốc gia ASEAN càng chú trọng yếu tố văn hóa (đặc biệt thể thao, du lịch, truyền thông, điện ảnh, âm nhạc) làm phương tiện giao lưu quảng bá.

Tháng 07 năm 2006, có thêm Timor Leste đệ đơn gia nhập. Ngoài ra, Papua New Guinea được công nhận vị trí quan sát viên. Biệt ngữ Nhà ASEAN (ASEAN house) bắt đầu phổ biến với ý nghĩa hợp tác trong đa dạng.

Ngày 08 tháng 08 năm 2007, tại Singapore, nhân kỉ niệm đệ tứ thập chu niên thành lập tổ chức, các thành viên đồng thuận 08 tháng 08 thường niên là Ngày ASEAN (ASEAN day). Ngày 20 tháng 11 cùng năm, nguyên ngủ 10 quốc gia thành viên đã kí Hiến chương ASEAN (ASEAN Charter). Cộng đồng ASEAN bắt đầu có những thương thảo với các quốc gia Á châu ngoài khu vực nhằm tiến tới mô hình tương tự Liên minh Âu châu, mà bước sơ khởi là văn hóakinh tế.

Thập niên 2010, cộng đồng ASEAN đứng trước thử thách khôn lường mới là khí hậu biến hóa và sự tăng áp lực của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trong vấn đề tranh chấp lĩnh hải ở tuyến giao thương trọng yếu nhất thế giới. Đối với các thành viên ASEAN ở đại lục Trung-Ấn còn là vấn đề an ninh lương thực và thủy lợi. Vì thế, mô hình ASEAN đang tiến sát sự cải tổ theo hướng toàn cầu hóa thay vì đóng khung trong không gian khu vực như trước.

Gia nhập Quốc gia Địa vực
1 08 tháng 08 năm 1967 Flag of Thailand.svg Vương quốc Thái Lan Trung Ấn
2 08 tháng 08 năm 1967 Flag of the Philippines.svg Cộng hòa Philippines Tây Thái Bình Dương
3 08 tháng 08 năm 1967 Flag of Indonesia.svg Cộng hòa Indonesia Nam Dương
4 08 tháng 08 năm 1967 Flag of Malaysia.svg Liên bang Malaysia Nam Dương
5 08 tháng 08 năm 1967 Flag of Singapore.svg Cộng hòa Singapore Nam Dương
6 08 tháng 01 năm 1984 Flag of Brunei.svg Quốc gia Brunei Darussalam Nam Dương
7 28 tháng 07 năm 1995 Flag of Vietnam.svg Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đông Dương
8 23 tháng 07 năm 1997 Flag of Myanmar.svg Cộng hòa Liên bang Myanma Trung Ấn
9 23 tháng 07 năm 1997 Flag of Laos.svg Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Đông Dương
10 30 tháng 04 năm 1999 Flag of Cambodia.svg Vương quốc Kampuchea Đông Dương
Công nhận Quốc gia Địa vực
1 ? tháng 07 năm 2006 Flag of East Timor.svg Cộng hòa Dân chủ Timor Leste[17] Nam Dương
2 ? tháng ? năm ? Flag of Papua New Guinea.svg Quốc gia Độc lập Papua New Guinea[18] Melanesia

Văn hóa[sửa]

Thành viên ASEAN có đặc trưng là các quốc gia nằm giữa ba liệt cường Trung Cộng, Ấn Độ, Úc. Một nửa ở đại lục và nửa còn lại ở hải đảo, nhưng hầu hết có diện tích và dân số gần bằng nhau, lại có sự liên kết từ lâu đời về văn hóalịch sử, căn bản là những quốc gia có truyền thống canh cửi (thủy đạo, trồng dâu chăn tằm) và ngư nghiệp. Những yếu tố này bổ trợ đắc lực cho sự vững mạnh của tổ chức trước biến động quốc tế.

Tại đại sứ quán các thành viên ASEAN, quy định phải trương hội kì ASEAN bên cạnh quốc kì.

Tham khảo[sửa]

Liên kết[sửa]

  1. "Association of Southeast Asian Nations (ASEAN) | Treaties & Regimes | NTI", www.nti.org, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 13 tháng 4 năm 2019, truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2018
  2. "ASEAN-UN Partnership", Asia-Pacific Regional Coordination Mechanism, ngày 20 tháng 12 năm 2016, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 12 tháng 10 năm 2018, truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017
  3. An Overview of ASEAN-United Nations Cooperation - ASEAN - ONE VISION ONE IDENTITY ONE COMMUNITY, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 30 tháng 9 năm 2020, truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017
  4. "Intergovernmental Organizations", www.un.org, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 23 tháng 5 năm 2017, truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017
  5. "This is why ASEAN needs a common visa", World Economic Forum, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 25 tháng 6 năm 2019, truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2018
  6. "ASEAN bloc must be tapped", www.theaustralian.com.au, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 24 tháng 4 năm 2020, truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2018
  7. "How do you say ASEAN?", Voice of America Pronunciation Guide, VOA, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 26 tháng 7 năm 2020, truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020
  8. NLS/BPH: Other Writings, The ABC Book, A Pronunciation Guide, ngày 8 tháng 5 năm 2006, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 12 tháng 1 năm 2009, truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2009
  9. Asean.org Lưu trữ 2 tháng 3 2012 tại Wayback Machine, ASEAN-10: Meeting the Challenges, by Termsak Chalermpalanupap, Asean.org Lưu trữ 11 tháng 5 2011 tại Wayback Machine, ASEAN Secretariat official website. Retrieved 27 June 2008.
  10. The Asean Declaration (Bangkok Declaration) Bangkok, 8 August 1967, ASEAN, lưu trữ từ nguyên tác 11 tháng 2 2015, truy cập 17 tháng 6 2015
  11. "Overview", asean.org, ASEAN, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 17 tháng 2 năm 2015, truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2015
  12. Bernard Eccleston; Michael Dawson; Deborah J. McNamara (1998), The Asia-Pacific Profile, Routledge (UK), ISBN 978-0-415-17279-0, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 30 tháng 9 năm 2020, truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2020
  13. Background Note:Brunei Darussalam/Profile:/Foreign Relations, US State Department, lưu trữ từ tài liệu gốc ngày 4 tháng 6 năm 2019, truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2007
  14. "Vietnam in ASEAN : Toward Cooperation for Mutual Benefits", ASEAN Secretariat, 2007, lưu trữ từ nguyên tác ngày 11 tháng 5 năm 2011, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009
  15. Carolyn L. Gates; Mya Than (2001), ASEAN Enlargement: impacts and implications, Institute of Southeast Asian Studies, ISBN 978-981-230-081-2
  16. "Statement by the Secretary-General of ASEAN Welcoming the Kingdom of Cambodia as the Tenth Member State of ASEAN: 30 April 1999, ASEAN Secretariat", ASEAN Secretariat, 2008, lưu trữ từ nguyên tác ngày 11 tháng 5 năm 2011, truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009
  17. Ứng cử viên.
  18. Quan sát viên.