Mục từ này cần được bình duyệt
Khác biệt giữa các bản “Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ”
Dòng 6: Dòng 6:
 
Thuật ngữ DCIS bao hàm một nhóm thương tổn rất không đồng nhất về biểu hiện lâm sàng, đặc điểm mô học, dữ liệu dấu ấn sinh học, dị thường gen, và tiềm năng tiến triển.<ref name="Sanati">{{cite journal | last1 = Sanati | first1 = Souzan | title = Morphologic and Molecular Features of Breast Ductal Carcinoma in Situ | journal = The American Journal of Pathology | date = May 2019 | volume = 189 | issue = 5 | pages = 946–955 | doi = 10.1016/j.ajpath.2018.07.031 | pmid = 30385094 | s2cid = 54357305 | doi-access = free}}</ref> DCIS không là bệnh hiểm nghèo tuy nhiên điều đáng ngại là qua thời gian nó có thể trở thành ung thư vú xâm lấn nguy hiểm.<ref name="Allred">{{cite journal | last1 = Allred | first1 = D. C. | title = Ductal Carcinoma In Situ: Terminology, Classification, and Natural History | journal = JNCI Monographs | date = 1 October 2010 | volume = 2010 | issue = 41 | pages = 134–138 | doi = 10.1093/jncimonographs/lgq035 | pmid = 20956817 | pmc = 5161057 | s2cid = 8157915 | doi-access = free}}</ref> Nguy cơ này cao gấp 10 lần đối với phụ nữ được chẩn đoán DCIS.<ref name="Sanati"/> Nếu không điều trị, khoảng một nửa bệnh nhân DCIS sẽ tiến tới ung thư vú xâm lấn trong vòng 10 năm.<ref name="Risom">{{cite journal | last1 = Risom | first1 = Tyler | last2 = Glass | first2 = David R. | last3 = Averbukh | first3 = Inna | last4 = Liu | first4 = Candace C. | last5 = Baranski | first5 = Alex | last6 = Kagel | first6 = Adam | last7 = McCaffrey | first7 = Erin F. | last8 = Greenwald | first8 = Noah F. | last9 = Rivero-Gutiérrez | first9 = Belén | last10 = Strand | first10 = Siri H. | last11 = Varma | first11 = Sushama | last12 = Kong | first12 = Alex | last13 = Keren | first13 = Leeat | last14 = Srivastava | first14 = Sucheta | last15 = Zhu | first15 = Chunfang | last16 = Khair | first16 = Zumana | last17 = Veis | first17 = Deborah J. | last18 = Deschryver | first18 = Katherine | last19 = Vennam | first19 = Sujay | last20 = Maley | first20 = Carlo | last21 = Hwang | first21 = E. Shelley | last22 = Marks | first22 = Jeffrey R. | last23 = Bendall | first23 = Sean C. | last24 = Colditz | first24 = Graham A. | last25 = West | first25 = Robert B. | last26 = Angelo | first26 = Michael | title = Transition to invasive breast cancer is associated with progressive changes in the structure and composition of tumor stroma | journal = Cell | date = January 2022 | volume = 185 | issue = 2 | pages = 299–310.e18 | doi = 10.1016/j.cell.2021.12.023 | pmid = 35063072 | pmc = 8792442 | s2cid = 231615353 | doi-access = free}}</ref> Yếu tố nguy cơ của DCIS tương tự ung thư vú xâm lấn, như tuổi cao hay tiền sử gia đình.<ref name="Virnig">{{cite journal | last1 = Virnig | first1 = B. A. | last2 = Wang | first2 = S.-Y. | last3 = Shamilyan | first3 = T. | last4 = Kane | first4 = R. L. | last5 = Tuttle | first5 = T. M. | title = Ductal Carcinoma In Situ: Risk Factors and Impact of Screening | journal = JNCI Monographs | date = 1 October 2010 | volume = 2010 | issue = 41 | pages = 113–116 | doi = 10.1093/jncimonographs/lgq024 | pmid = 20956813 | pmc = 5161075 | s2cid = 40757031 | doi-access = free}}</ref>{{sfn|Mariotti|2018|p=27}}
 
Thuật ngữ DCIS bao hàm một nhóm thương tổn rất không đồng nhất về biểu hiện lâm sàng, đặc điểm mô học, dữ liệu dấu ấn sinh học, dị thường gen, và tiềm năng tiến triển.<ref name="Sanati">{{cite journal | last1 = Sanati | first1 = Souzan | title = Morphologic and Molecular Features of Breast Ductal Carcinoma in Situ | journal = The American Journal of Pathology | date = May 2019 | volume = 189 | issue = 5 | pages = 946–955 | doi = 10.1016/j.ajpath.2018.07.031 | pmid = 30385094 | s2cid = 54357305 | doi-access = free}}</ref> DCIS không là bệnh hiểm nghèo tuy nhiên điều đáng ngại là qua thời gian nó có thể trở thành ung thư vú xâm lấn nguy hiểm.<ref name="Allred">{{cite journal | last1 = Allred | first1 = D. C. | title = Ductal Carcinoma In Situ: Terminology, Classification, and Natural History | journal = JNCI Monographs | date = 1 October 2010 | volume = 2010 | issue = 41 | pages = 134–138 | doi = 10.1093/jncimonographs/lgq035 | pmid = 20956817 | pmc = 5161057 | s2cid = 8157915 | doi-access = free}}</ref> Nguy cơ này cao gấp 10 lần đối với phụ nữ được chẩn đoán DCIS.<ref name="Sanati"/> Nếu không điều trị, khoảng một nửa bệnh nhân DCIS sẽ tiến tới ung thư vú xâm lấn trong vòng 10 năm.<ref name="Risom">{{cite journal | last1 = Risom | first1 = Tyler | last2 = Glass | first2 = David R. | last3 = Averbukh | first3 = Inna | last4 = Liu | first4 = Candace C. | last5 = Baranski | first5 = Alex | last6 = Kagel | first6 = Adam | last7 = McCaffrey | first7 = Erin F. | last8 = Greenwald | first8 = Noah F. | last9 = Rivero-Gutiérrez | first9 = Belén | last10 = Strand | first10 = Siri H. | last11 = Varma | first11 = Sushama | last12 = Kong | first12 = Alex | last13 = Keren | first13 = Leeat | last14 = Srivastava | first14 = Sucheta | last15 = Zhu | first15 = Chunfang | last16 = Khair | first16 = Zumana | last17 = Veis | first17 = Deborah J. | last18 = Deschryver | first18 = Katherine | last19 = Vennam | first19 = Sujay | last20 = Maley | first20 = Carlo | last21 = Hwang | first21 = E. Shelley | last22 = Marks | first22 = Jeffrey R. | last23 = Bendall | first23 = Sean C. | last24 = Colditz | first24 = Graham A. | last25 = West | first25 = Robert B. | last26 = Angelo | first26 = Michael | title = Transition to invasive breast cancer is associated with progressive changes in the structure and composition of tumor stroma | journal = Cell | date = January 2022 | volume = 185 | issue = 2 | pages = 299–310.e18 | doi = 10.1016/j.cell.2021.12.023 | pmid = 35063072 | pmc = 8792442 | s2cid = 231615353 | doi-access = free}}</ref> Yếu tố nguy cơ của DCIS tương tự ung thư vú xâm lấn, như tuổi cao hay tiền sử gia đình.<ref name="Virnig">{{cite journal | last1 = Virnig | first1 = B. A. | last2 = Wang | first2 = S.-Y. | last3 = Shamilyan | first3 = T. | last4 = Kane | first4 = R. L. | last5 = Tuttle | first5 = T. M. | title = Ductal Carcinoma In Situ: Risk Factors and Impact of Screening | journal = JNCI Monographs | date = 1 October 2010 | volume = 2010 | issue = 41 | pages = 113–116 | doi = 10.1093/jncimonographs/lgq024 | pmid = 20956813 | pmc = 5161075 | s2cid = 40757031 | doi-access = free}}</ref>{{sfn|Mariotti|2018|p=27}}
  
Vào năm 1973 Wellings và Jensen công bố một mô hình tiến hóa ung thư vú tiêu biểu, theo đó ung thư vú đa phần khởi nguồn ở đơn vị ống sữa tiểu thùy tận cùng rồi phát triển qua các giai đoạn phân biệt trong thời gian dài với tính chất bất thường ngày một tăng.
+
Vào năm 1973 Wellings và Jensen công bố một mô hình tiến hóa ung thư vú tiêu biểu,<ref name="Wellings">{{cite journal | last1 = Wellings | first1 = S. R. | last2 = Jensen | first2 = H. M. | title = On the Origin and Progression of Ductal Carcinoma in the Human Breast | journal = JNCI: Journal of the National Cancer Institute | date = May 1973 | volume = 50 | issue = 5 | pages = 1111–1118 | doi = 10.1093/jnci/50.5.1111 | pmid = 4123242 | s2cid = 46164481}}</ref> theo đó ung thư vú đa phần khởi nguồn ở đơn vị ống sữa tiểu thùy tận cùng rồi phát triển qua các giai đoạn phân biệt trong thời gian dài với tính chất bất thường ngày một tăng.
  
 
{{clear}}
 
{{clear}}

Phiên bản lúc 17:02, ngày 28 tháng 10 năm 2022

Ung thư biểu mô ống tại chỗ giới hạn trong ống sữa, còn ung thư xâm lấn vượt ngoài phạm vi đó.
Tranh minh họa carcinoma trong ống sữa, các tế bào ung thư bị chặn bởi thành ống và chưa xâm lấn ra ngoài.

Ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS) hay carcinoma trong ống là sự tăng sinh của các tế bào biểu mô bất thường với phạm vi giới hạn trong lòng ống dẫn sữa.[1] DCIS có thể là không xâm lấn hoặc tiền xâm lấn và thường được xem là ung thư vú giai đoạn sớm (giai đoạn 0).[2] Trước kia, dạng bệnh này hiếm khi được chẩn đoán do hầu như không có triệu chứng.[3] Số ca mắc tăng nhiều từ khi chụp X quang tầm soát xuất hiện và dần phổ biến, nổi bật là giai đoạn 1983–2003.[3] Hiện 90% trường hợp được phát hiện nhờ chụp X quang, chỉ 10% là từ triệu chứng như nổi u, bệnh Paget, hay núm vú tiết dịch.[4] DCIS chiếm khoảng 25% số ca ung thư vú mắc mới.[2]

Thuật ngữ DCIS bao hàm một nhóm thương tổn rất không đồng nhất về biểu hiện lâm sàng, đặc điểm mô học, dữ liệu dấu ấn sinh học, dị thường gen, và tiềm năng tiến triển.[5] DCIS không là bệnh hiểm nghèo tuy nhiên điều đáng ngại là qua thời gian nó có thể trở thành ung thư vú xâm lấn nguy hiểm.[6] Nguy cơ này cao gấp 10 lần đối với phụ nữ được chẩn đoán DCIS.[5] Nếu không điều trị, khoảng một nửa bệnh nhân DCIS sẽ tiến tới ung thư vú xâm lấn trong vòng 10 năm.[7] Yếu tố nguy cơ của DCIS tương tự ung thư vú xâm lấn, như tuổi cao hay tiền sử gia đình.[8][9]

Vào năm 1973 Wellings và Jensen công bố một mô hình tiến hóa ung thư vú tiêu biểu,[10] theo đó ung thư vú đa phần khởi nguồn ở đơn vị ống sữa tiểu thùy tận cùng rồi phát triển qua các giai đoạn phân biệt trong thời gian dài với tính chất bất thường ngày một tăng.

Tham khảo

  1. Gorringe, Kylie L.; Fox, Stephen B. (ngày 23 tháng 10 năm 2017), "Ductal Carcinoma In Situ Biology, Biomarkers, and Diagnosis", Frontiers in Oncology, 7, doi:10.3389/fonc.2017.00248, PMC 5660056, PMID 29109942, S2CID 7687493
  2. a b van Seijen, Maartje; Wesseling, Jelle; Lips, Esther H.; Thompson, Alastair M.; Nik-Zainal, Serena; Futreal, Andrew; Hwang, E. Shelley; Verschuur, Ellen; Lane, Joanna; Jonkers, Jos; Rea, Daniel W. (ngày 9 tháng 7 năm 2019), "Ductal carcinoma in situ: to treat or not to treat, that is the question", British Journal of Cancer, 121 (4): 285–292, doi:10.1038/s41416-019-0478-6, PMC 6697179, PMID 31285590, S2CID 195825776
  3. a b Kerlikowske, K. (ngày 1 tháng 10 năm 2010), "Epidemiology of Ductal Carcinoma In Situ", JNCI Monographs, 2010 (41): 139–141, doi:10.1093/jncimonographs/lgq027, PMC 5161058, PMID 20956818, S2CID 205187528
  4. Mariotti 2018, tr. 24.
  5. a b Sanati, Souzan (tháng 5 năm 2019), "Morphologic and Molecular Features of Breast Ductal Carcinoma in Situ", The American Journal of Pathology, 189 (5): 946–955, doi:10.1016/j.ajpath.2018.07.031, PMID 30385094, S2CID 54357305
  6. Allred, D. C. (ngày 1 tháng 10 năm 2010), "Ductal Carcinoma In Situ: Terminology, Classification, and Natural History", JNCI Monographs, 2010 (41): 134–138, doi:10.1093/jncimonographs/lgq035, PMC 5161057, PMID 20956817, S2CID 8157915
  7. Risom, Tyler; Glass, David R.; Averbukh, Inna; Liu, Candace C.; Baranski, Alex; Kagel, Adam; McCaffrey, Erin F.; Greenwald, Noah F.; Rivero-Gutiérrez, Belén; Strand, Siri H.; Varma, Sushama; Kong, Alex; Keren, Leeat; Srivastava, Sucheta; Zhu, Chunfang; Khair, Zumana; Veis, Deborah J.; Deschryver, Katherine; Vennam, Sujay; Maley, Carlo; Hwang, E. Shelley; Marks, Jeffrey R.; Bendall, Sean C.; Colditz, Graham A.; West, Robert B.; Angelo, Michael (tháng 1 năm 2022), "Transition to invasive breast cancer is associated with progressive changes in the structure and composition of tumor stroma", Cell, 185 (2): 299–310.e18, doi:10.1016/j.cell.2021.12.023, PMC 8792442, PMID 35063072, S2CID 231615353
  8. Virnig, B. A.; Wang, S.-Y.; Shamilyan, T.; Kane, R. L.; Tuttle, T. M. (ngày 1 tháng 10 năm 2010), "Ductal Carcinoma In Situ: Risk Factors and Impact of Screening", JNCI Monographs, 2010 (41): 113–116, doi:10.1093/jncimonographs/lgq024, PMC 5161075, PMID 20956813, S2CID 40757031
  9. Mariotti 2018, tr. 27.
  10. Wellings, S. R.; Jensen, H. M. (tháng 5 năm 1973), "On the Origin and Progression of Ductal Carcinoma in the Human Breast", JNCI: Journal of the National Cancer Institute, 50 (5): 1111–1118, doi:10.1093/jnci/50.5.1111, PMID 4123242, S2CID 46164481

Sách