Mục từ này cần được bình duyệt
Khác biệt giữa các bản “Lymphoma Burkitt”
Dòng 23: Dòng 23:
 
| deaths          =
 
| deaths          =
 
}}
 
}}
'''Lymphoma Burkitt''' là [[lymphoma không Hodgkin]] [[tế bào B]] có đặc điểm diễn tiến rất nhanh cùng sự chuyển đoạn và loạn điều hòa gen ''[[MYC]]'' trên [[nhiễm sắc thể 8]].<ref name="Kalisz">{{cite journal | last1 = Kalisz | first1 = Kevin | last2 = Alessandrino | first2 = Francesco | last3 = Beck | first3 = Rose | last4 = Smith | first4 = Daniel | last5 = Kikano | first5 = Elias | last6 = Ramaiya | first6 = Nikhil H. | last7 = Tirumani | first7 = Sree Harsha | title = An update on Burkitt lymphoma: a review of pathogenesis and multimodality imaging assessment of disease presentation, treatment response, and recurrence | journal = Insights into Imaging | date = 21 May 2019 | volume = 10 | issue = 1 | doi = 10.1186/s13244-019-0733-7 | pmid = 31115699 | pmc = 6529494 | s2cid = 162171367 | doi-access = free}}</ref><ref name="Crombie">{{cite journal | last1 = Crombie | first1 = Jennifer | last2 = LaCasce | first2 = Ann | title = The treatment of Burkitt lymphoma in adults | journal = Blood | date = 11 February 2021 | volume = 137 | issue = 6 | pages = 743–750 | doi = 10.1182/blood.2019004099 | pmid = 33171490 | s2cid = 226304126 | doi-access = free}}</ref> Đây là dạng ung bướu ở người phát triển nhanh nhất{{efn|Số lượng tế bào ung thư tăng gấp đôi sau khoảng 24–48 giờ.<ref name="Molyneux"/>}} và nó có liên hệ với [[virus Epstein–Barr]].<ref name="Molyneux">{{cite journal | last1 = Molyneux | first1 = Elizabeth M | last2 = Rochford | first2 = Rosemary | last3 = Griffin | first3 = Beverly | last4 = Newton | first4 = Robert | last5 = Jackson | first5 = Graham | last6 = Menon | first6 = Geetha | last7 = Harrison | first7 = Christine J | last8 = Israels | first8 = Trijn | last9 = Bailey | first9 = Simon | title = Burkitt's lymphoma | journal = The Lancet | date = March 2012 | volume = 379 | issue = 9822 | pages = 1234–1244 | doi = 10.1016/S0140-6736(11)61177-X | s2cid = 39960470}}</ref> Căn bệnh mang tên nhà phẫu thuật [[Denis Burkitt]], người mà vào năm 1958 đã mô tả những ca u hàm lớn nhanh bất thường ở những đứa trẻ Uganda.{{efn|Burkitt ban đầu cho rằng đó là một dạng [[sarcoma]], về sau xác định lại là [[lymphoma]].}}<ref name="Crombie"/> [[Tổ chức Y tế Thế giới]] phân lymphoma Burkitt thành ba loại con là đặc hữu, lẻ tẻ, và liên hệ suy giảm miễn dịch.<ref name="Crombie"/><ref name="Molyneux"/> Lymphoma Burkitt xảy ra chủ yếu ở [[châu Phi xích đạo]] và [[Papua New Guinea]] song đôi khi cũng thấy ở những nơi khác trên thế giới.<ref name="God">{{cite journal | last1 = God | first1 = Jason M. | last2 = Haque | first2 = Azizul | title = Burkitt Lymphoma: Pathogenesis and Immune Evasion | journal = Journal of Oncology | date = 2010 | volume = 2010 | pages = 1–14 | doi = 10.1155/2010/516047 | pmid = 20953370 | pmc = 2952908 | s2cid = 2548200 | doi-access = free}}</ref>
+
'''Lymphoma Burkitt''' là [[lymphoma không Hodgkin]] [[tế bào B]] có đặc điểm diễn tiến rất nhanh cùng sự chuyển đoạn và loạn điều hòa gen ''[[MYC]]'' trên [[nhiễm sắc thể 8]].<ref name="Kalisz">{{cite journal | last1 = Kalisz | first1 = Kevin | last2 = Alessandrino | first2 = Francesco | last3 = Beck | first3 = Rose | last4 = Smith | first4 = Daniel | last5 = Kikano | first5 = Elias | last6 = Ramaiya | first6 = Nikhil H. | last7 = Tirumani | first7 = Sree Harsha | title = An update on Burkitt lymphoma: a review of pathogenesis and multimodality imaging assessment of disease presentation, treatment response, and recurrence | journal = Insights into Imaging | date = 21 May 2019 | volume = 10 | issue = 1 | doi = 10.1186/s13244-019-0733-7 | pmid = 31115699 | pmc = 6529494 | s2cid = 162171367 | doi-access = free}}</ref><ref name="Crombie">{{cite journal | last1 = Crombie | first1 = Jennifer | last2 = LaCasce | first2 = Ann | title = The treatment of Burkitt lymphoma in adults | journal = Blood | date = 11 February 2021 | volume = 137 | issue = 6 | pages = 743–750 | doi = 10.1182/blood.2019004099 | pmid = 33171490 | s2cid = 226304126 | doi-access = free}}</ref> Đây là dạng ung bướu ở người phát triển nhanh nhất{{efn|Số lượng tế bào ung thư tăng gấp đôi sau khoảng 24–48 giờ.<ref name="Molyneux"/>}} và nó có liên hệ với [[virus Epstein–Barr]].<ref name="Molyneux">{{cite journal | last1 = Molyneux | first1 = Elizabeth M | last2 = Rochford | first2 = Rosemary | last3 = Griffin | first3 = Beverly | last4 = Newton | first4 = Robert | last5 = Jackson | first5 = Graham | last6 = Menon | first6 = Geetha | last7 = Harrison | first7 = Christine J | last8 = Israels | first8 = Trijn | last9 = Bailey | first9 = Simon | title = Burkitt's lymphoma | journal = The Lancet | date = March 2012 | volume = 379 | issue = 9822 | pages = 1234–1244 | doi = 10.1016/S0140-6736(11)61177-X | s2cid = 39960470}}</ref> Căn bệnh mang tên nhà phẫu thuật [[Denis Burkitt]], người mà vào năm 1958 đã mô tả những ca u hàm lớn nhanh bất thường ở những đứa trẻ Uganda.{{efn|Burkitt ban đầu cho rằng đó là một dạng [[sarcoma]], về sau xác định lại là [[lymphoma]].<ref>{{cite journal | last1 = Burkitt | first1 = Denis | title = A sarcoma involving the jaws in African children | journal = British Journal of Surgery | date = November 1958 | volume = 46 | issue = 197 | pages = 218–223 | doi = 10.1002/bjs.18004619704 | pmid = 13628987 | s2cid = 46452308}}</ref><ref>{{cite journal | last1 = Burkitt | first1 = Denis | last2 = O'Conor | first2 = G. T. | title = Malignant lymphoma in African children.I. A clinical syndrome | journal = Cancer | date = March 1961 | volume = 14 | issue = 2 | pages = 258–269 | doi = 10.1002/1097-0142(196103/04)14:2<258::aid-cncr2820140206>3.0.co;2-7 | pmid = 14448554 | s2cid = 5266583}}</ref>}}<ref name="Crombie"/> [[Tổ chức Y tế Thế giới]] phân lymphoma Burkitt thành ba loại con là đặc hữu, lẻ tẻ, và liên hệ suy giảm miễn dịch.<ref name="Crombie"/><ref name="Molyneux"/> Lymphoma Burkitt xảy ra chủ yếu ở [[châu Phi xích đạo]] và [[Papua New Guinea]] song đôi khi cũng thấy ở những nơi khác trên thế giới.<ref name="God">{{cite journal | last1 = God | first1 = Jason M. | last2 = Haque | first2 = Azizul | title = Burkitt Lymphoma: Pathogenesis and Immune Evasion | journal = Journal of Oncology | date = 2010 | volume = 2010 | pages = 1–14 | doi = 10.1155/2010/516047 | pmid = 20953370 | pmc = 2952908 | s2cid = 2548200 | doi-access = free}}</ref>
  
 
Một số quan sát gợi ý virus Epstein–Barr (EBV) là nguyên nhân trực tiếp gây ra lymphoma Burkitt đặc hữu (eBL), tuy nhiên không rõ bằng cách nào mà nó biến tế bào B trở thành ác tính.<ref name="Molyneux"/><ref name="God"/> Có tới 95% số ca eBL liên hệ với EBV, trong khi tỷ lệ này với loại liên quan suy giảm miễn dịch và lẻ tẻ (sBL) lần lượt là 40% và 5–15%.<ref name="God"/> Tồn tại mối liên kết giữa lymphoma Burkitt, virus Epstein–Barr, và bệnh [[sốt rét]]; một vài nghiên cứu gợi ý rằng sốt rét tác động đến tế bào B nhiễm EBV, làm tăng nguy cơ mắc lymphoma Burkitt đặc hữu.<ref name="Molyneux"/><ref name="God"/> [[HIV/AIDS|Nhiễm HIV]] là yếu tố nguy cơ rất lớn dẫn đến lymphoma Burkitt loại suy giảm miễn dịch, trong khi loại đặc hữu thì không rõ ràng.<ref name="Molyneux"/>
 
Một số quan sát gợi ý virus Epstein–Barr (EBV) là nguyên nhân trực tiếp gây ra lymphoma Burkitt đặc hữu (eBL), tuy nhiên không rõ bằng cách nào mà nó biến tế bào B trở thành ác tính.<ref name="Molyneux"/><ref name="God"/> Có tới 95% số ca eBL liên hệ với EBV, trong khi tỷ lệ này với loại liên quan suy giảm miễn dịch và lẻ tẻ (sBL) lần lượt là 40% và 5–15%.<ref name="God"/> Tồn tại mối liên kết giữa lymphoma Burkitt, virus Epstein–Barr, và bệnh [[sốt rét]]; một vài nghiên cứu gợi ý rằng sốt rét tác động đến tế bào B nhiễm EBV, làm tăng nguy cơ mắc lymphoma Burkitt đặc hữu.<ref name="Molyneux"/><ref name="God"/> [[HIV/AIDS|Nhiễm HIV]] là yếu tố nguy cơ rất lớn dẫn đến lymphoma Burkitt loại suy giảm miễn dịch, trong khi loại đặc hữu thì không rõ ràng.<ref name="Molyneux"/>

Phiên bản lúc 19:11, ngày 12 tháng 5 năm 2022

Lymphoma Burkitt
Tên khácU lympho Burkitt, ung thư hạch Burkitt
Burkitt Lymphoma (FNA, Giemsa stain) (4679964756).jpg
Lymphoma Burkitt, mẫu FNA, nhuộm Giemsa.
Chuyên khoaHuyết học, ung thư học
Triệu chứngSưng hàm (trẻ nhỏ), đau bụng, trướng bụng, buồn nôn, nôn mửa, nổi hạch vùng đầu cổ.[1]
LoạiĐặc hữu, lẻ tẻ, liên hệ suy giảm miễn dịch.[2][3]
Nguyên nhânVirus Epstein–Barr (chưa khẳng định), chuyển đoạn nhiễm sắc thể.[1][4]
Yếu tố nguy cơNhiễm EBV, nhiễm HIV, sốt rét.[1][5]
Chẩn đoánSinh thiết, hình ảnh.[1][2]
Điều trịChủ yếu bằng hóa trị.[5]
Tiên lượngTỷ lệ sống 75–85% nếu chữa trị.[5]
Số người mắc1.500 mỗi năm.[3]

Lymphoma Burkittlymphoma không Hodgkin tế bào B có đặc điểm diễn tiến rất nhanh cùng sự chuyển đoạn và loạn điều hòa gen MYC trên nhiễm sắc thể 8.[2][5] Đây là dạng ung bướu ở người phát triển nhanh nhất[↓ 1] và nó có liên hệ với virus Epstein–Barr.[1] Căn bệnh mang tên nhà phẫu thuật Denis Burkitt, người mà vào năm 1958 đã mô tả những ca u hàm lớn nhanh bất thường ở những đứa trẻ Uganda.[↓ 2][5] Tổ chức Y tế Thế giới phân lymphoma Burkitt thành ba loại con là đặc hữu, lẻ tẻ, và liên hệ suy giảm miễn dịch.[5][1] Lymphoma Burkitt xảy ra chủ yếu ở châu Phi xích đạoPapua New Guinea song đôi khi cũng thấy ở những nơi khác trên thế giới.[4]

Một số quan sát gợi ý virus Epstein–Barr (EBV) là nguyên nhân trực tiếp gây ra lymphoma Burkitt đặc hữu (eBL), tuy nhiên không rõ bằng cách nào mà nó biến tế bào B trở thành ác tính.[1][4] Có tới 95% số ca eBL liên hệ với EBV, trong khi tỷ lệ này với loại liên quan suy giảm miễn dịch và lẻ tẻ (sBL) lần lượt là 40% và 5–15%.[4] Tồn tại mối liên kết giữa lymphoma Burkitt, virus Epstein–Barr, và bệnh sốt rét; một vài nghiên cứu gợi ý rằng sốt rét tác động đến tế bào B nhiễm EBV, làm tăng nguy cơ mắc lymphoma Burkitt đặc hữu.[1][4] Nhiễm HIV là yếu tố nguy cơ rất lớn dẫn đến lymphoma Burkitt loại suy giảm miễn dịch, trong khi loại đặc hữu thì không rõ ràng.[1]

Nét đặc trưng của lymphoma Burkitt là sự chuyển vị của gen MYC đến một locus Ig, tạo ra một đoạn hở trong nhánh dài của nhiễm sắc thể 8, cạnh hoặc ở gen MYC.[5][4] Kiểu chuyển vị hay gặp nhất là t(8:14) thấy ở 80% bệnh nhân, kế đến là t(8:22) và t(8:2).[4][3] Điều này dẫn đến việc gen MYC vốn là một gen sinh ung được kích hoạt và biểu hiện quá mức.[5][3] Trong khi có tốc độ sinh sôi rất nhanh, các tế bào ung thư lại vẫn nhạy cảm với apoptosis.[4] Chúng luôn là dòng tế bào B, kích cỡ vừa và đơn hình.[1] Quan sát dưới kính hiển vi, lymphoma Burkitt có diện mạo "trời sao" do đông đảo đại thực bào dị dạng đã nuốt tế bào ung thư nằm xen lẫn giữa những bạch huyết bào.[5]

Triệu chứng và diễn tiến của lymphoma Burkitt rất khác biệt giữa các bệnh nhân.[2] Với loại sBL, triệu chứng hay gặp nhất ở vùng bụng như đau bụng, trướng bụng, buồn nôn, nôn mửa, xuất huyết ruột dạ dày.[1] Trong khi đó người mắc eBL thường biểu hiện sưng hàm hoặc quanh hốc mắt, đặc biệt ở trẻ nhỏ 3–7 tuổi.[1] Chẩn đoán được thực hiện bằng cách lấy mẫu mô bệnh (hạch bạch huyết nông hoặc dịch màng phổi ác tính) rồi khám nghiệm dưới kính hiển vi.[1] Lymphoma Burkitt rất nhạy với hóa trị và là một trong những loại ung thư có thể được chữa khỏi chỉ bằng hóa trị.[5] Tỷ lệ điều trị thành công là cao, 75 đến 85% khi kết hợp hóa trị tăng cường với rituximab, dù vậy tồn tại nguy cơ tử vong do điều trị đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi.[5]

Chú thích

  1. Số lượng tế bào ung thư tăng gấp đôi sau khoảng 24–48 giờ.[1]
  2. Burkitt ban đầu cho rằng đó là một dạng sarcoma, về sau xác định lại là lymphoma.[6][7]

Tham khảo

  1. a b c d e f g h i j k l m n Molyneux, Elizabeth M; Rochford, Rosemary; Griffin, Beverly; Newton, Robert; Jackson, Graham; Menon, Geetha; Harrison, Christine J; Israels, Trijn; Bailey, Simon (tháng 3 năm 2012), "Burkitt's lymphoma", The Lancet, 379 (9822): 1234–1244, doi:10.1016/S0140-6736(11)61177-X, S2CID 39960470
  2. a b c d Kalisz, Kevin; Alessandrino, Francesco; Beck, Rose; Smith, Daniel; Kikano, Elias; Ramaiya, Nikhil H.; Tirumani, Sree Harsha (ngày 21 tháng 5 năm 2019), "An update on Burkitt lymphoma: a review of pathogenesis and multimodality imaging assessment of disease presentation, treatment response, and recurrence", Insights into Imaging, 10 (1), doi:10.1186/s13244-019-0733-7, PMC 6529494, PMID 31115699, S2CID 162171367
  3. a b c d Casulo, Carla; Friedberg, Jonathan W. (tháng 9 năm 2018), "Burkitt lymphoma – a rare but challenging lymphoma", Best Practice & Research Clinical Haematology, 31 (3): 279–284, doi:10.1016/j.beha.2018.07.013, PMID 30213397, S2CID 52273853
  4. a b c d e f g h God, Jason M.; Haque, Azizul (2010), "Burkitt Lymphoma: Pathogenesis and Immune Evasion", Journal of Oncology, 2010: 1–14, doi:10.1155/2010/516047, PMC 2952908, PMID 20953370, S2CID 2548200
  5. a b c d e f g h i j k Crombie, Jennifer; LaCasce, Ann (ngày 11 tháng 2 năm 2021), "The treatment of Burkitt lymphoma in adults", Blood, 137 (6): 743–750, doi:10.1182/blood.2019004099, PMID 33171490, S2CID 226304126
  6. Burkitt, Denis (tháng 11 năm 1958), "A sarcoma involving the jaws in African children", British Journal of Surgery, 46 (197): 218–223, doi:10.1002/bjs.18004619704, PMID 13628987, S2CID 46452308
  7. Burkitt, Denis; O'Conor, G. T. (tháng 3 năm 1961), "Malignant lymphoma in African children.I. A clinical syndrome", Cancer, 14 (2): 258–269, doi:10.1002/1097-0142(196103/04)14:2<258::aid-cncr2820140206>3.0.co;2-7, PMID 14448554, S2CID 5266583