Mục từ này đã đạt chất lượng ở mức sản phẩm bước đầu của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam giai đoạn 1
Bản đồ lịch sử quân sự

Bản đồ lịch sử quân sự (tiếng Anh Historical militarry maps; Military - historical maps) là bản đồ chuyên đề thể hiện sự kiện lịch sử quân sự và các thông tin đã diễn ra liên quan đến lĩnh vực đời sống xã hội.

Bản đồ lịch sử quân sự dùng để nghiên cứu lịch sử nghệ thuật quân sự, lịch sử các cuộc chiến tranh và phổ biến tri thức quân sự; trong thời chiến, là bản đồ mật. Sự kiện lịch sử quân sự trên Bản đồ lịch sử quân sự được phản ánh tổng thể, hệ thống, lôgic và chính xác như thực tế đã diễn ra. Nội dung chính của Bản đồ lịch sử quân sự thể hiện khái quát các đối tượng địa lý tự nhiên (địa hình, giao thông, thủy văn, dân cư, ranh giới, địa danh...) cùng với các sự kiện lịch sử.

Theo nội dung, Bản đồ lịch sử quân sự được chia thành bản đồ chính trị quân sự, bản đồ kinh tế quân sự và bản đồ hoạt động quân sự. Bản đồ chính trị quân sự mô tả các đơn vị chính trị - lãnh thổ trước khi xảy ra chiến tranh, đặc thù chung của quốc gia (liên minh quốc gia) đối đầu, kế hoạch của các bên, những thay đổi về đường biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ phụ thuộc sau chiến tranh. Bản đồ kinh tế quân sự phản ánh tiềm lực kinh tế quân sự của các bên tham chiến. Bản đồ hoạt động quân sự (bản đồ các cuộc chiến tranh, các chiến cục, chiến dịch, trận đánh, trận chiến đấu...) mô tả kế hoạch tác chiến của các bên, thành phần lực lượng, diễn biến và tổng kết các hoạt động tác chiến. Bản đồ một cuộc chiến tranh nói chung thường bắt đầu bằng việc mô tả lực lượng các bên tham chiến (lực lượng đồng minh), kế hoạch của các bên, tương quan lực lượng, khái quát chung về hoạt động quân sự, tổng kết chiến tranh. Bản đồ các chiến cục (các giai đoạn của chiến tranh) và chiến dịch thường mô tả việc bố trí lực lượng các bên tham chiến trước trận đánh, hướng tiến công chủ yếu, mục tiêu quan trọng có tính chiến dịch, chiến lược. Bản đồ các chiến dịch, trận đánh, trận chiến đấu mô tả tỉ mỉ hơn về hoạt động của các quân chủng, binh chủng, lực lượng binh chủng hợp thành và các đơn vị (phân đội, tàu), ngoài ra còn mô tả đặc thù địa hình khu vực diễn ra trận đánh. Diễn biến các hoạt động tác chiến mô tả lần lượt những thay đổi thế trận, cụm lực lượng, bố trí lực lượng, các hướng tiến công chủ yếu, chỉ thị màu sắc thể hiện ta, địch, các tín hiệu quy ước; tên phiên hiệu các mặt trận (trên bản đồ trận đánh, trận chiến đấu ghi mật danh các lãnh đạo chỉ huy), số hiệu các lực lượng (liên binh đoàn, binh đoàn, đơn vị), tổ chức biên chế các đơn vị và thời gian diễn ra các hoạt động quân sự (khi nào chuyển sang tiến công, phòng ngự, chiếm lĩnh các mục tiêu). Trên Bản đồ lịch sử quân sự còn ghi chú các kí hiệu quy ước, bảng biểu về tổ chức lực lượng, thiệt hại của các bên, thuyết minh diễn biến trận đánh.

Nền của Bản đồ lịch sử quân sự thường được thể hiện khái quát các đối tượng địa lý tự nhiên bằng tông màu nhạt, trong đó thể hiện đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính, khu dân cư, đường giao thông, hệ thống sông ngòi, dáng đất và địa danh. Khi thể hiện các yếu tố địa lý tự nhiên phải tính đến tầm quan trọng của chúng đối với các sự kiện lịch sử quân sự, bảo đảm tính trực quan của bản đồ. Dáng đất trên Bản đồ lịch sử quân sự tỉ lệ nhỏ thường được thể hiện theo phương pháp vờn bóng hoặc theo thang màu độ cao hoặc theo đường đồng mức hoặc theo điểm độ cao đặc trưng địa hình.

Tài lịệu tham khảo:[sửa]

  1. Từ điển bách khoa Việt Nam, tập 1, Nxb Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội, 1995.
  2. Bộ Quốc phòng, Bách khoa toàn thư quân sự Việt Nam, quyển 2: Địa lí quân sự, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2018.
  3. Военная Энциклопедия (Bách khoa toàn thư quân sự Nga), tập 3, Nxb quân sự, Moskva 1995.
  4. Từ điển bách khoa quân sự Nga, tập 1, Nxb Quân sự, Moskva, 2001.
  5. Большая Российская Энциклопедия (Đại bách khoa toàn thư Nga), bản điện tử: bigenc.ru.