Mục từ này cần được bình duyệt
Tập đoàn công nghiệp - viễn thông quân đội
Phiên bản vào lúc 16:54, ngày 9 tháng 12 năm 2020 của Minhpc (Thảo luận | đóng góp) (Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} (VIETTEL) Là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu t…”)
(khác) ← Phiên bản cũ | xem phiên bản hiện hành (khác) | Phiên bản mới → (khác)

(VIETTEL)

Là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng công ty Viễn thông quân đội. Tên giao dịch quốc tế: Viettel Group. Tên viết tắt: Viettel. Viettel do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền sở hữu và là một doanh nghiệp (DN) quân đội kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; bưu chính, chuyển phát; nghiên cứu, sản xuất thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông. Triết lý kinh doanh của Viettel là “Mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt. Kinh doanh gắn với trách niệm xã hội. Con người là nhân tố quan trọng nhất”.

Trụ sở chính: Số 1 Trần Hữu Dực, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lịch sử hình thành và chức năng hoạt động: thành lập ngày 01/6/1989, tiền thân là Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), chuyên kinh doanh các dịch vụ truyền thông và bưu chính. Sau nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tuyến vi ba băng rộng cho Tổng cục Bưu điện, năm 1995 là DN duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.

Năm 2003, đổi tên thành Công ty Viễn thông quân đội (VTQĐ), thuộc Binh chủng Thông tin, chuyên cung cấp dịch vụ điện thoại cố định đường dài tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh và bắt đầu lắp đặt mạng lưới điện thoại di động. Năm 2004, thành lập Tổng công ty VTQĐ, trực thuộc Bộ Quốc phòng. Giai đoạn 2004-2010, Tổng công ty VTQĐ đã cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo, hội tụ 3 dịch vụ cố định - di động và internet, mở rộng đầu tư sang Lào và Campuchia, thành lập Tổng công ty Công nghệ Viettel (nay là Viện nghiên cứu và phát triển Viettel). Năm 2009, Tổng công ty VTQĐ trở thành tập đoàn kinh tế, có mạng 3G lớn nhất Việt Nam, là mạng duy nhất trên thế giới ngay từ khi khai trương đã phủ được 86% dân số, cũng năm này đổi tên thành Tập đoàn VTQĐ, trực thuộc Bộ Quốc phòng (Quyết định số 2078/QĐ-TTg ngày 14/12/2009 của Thủ tướng chính phủ). Năm 2010, tiếp tục đầu tư vào Haiti và Mozambique. Giai đoạn 2011-2017, Viettel trở thành nhà đầu tư số 1 ở Lào cả về doanh thu, thuê bao và hạ tầng; vận hành chính thức dây chuyền sản xuất thiết bị viễn thông hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á. Năm 2013, Viettel lần đầu tiên đạt doanh thu từ đầu tư nước ngoài 1 tỷ USD. Năm 2015, Viettel bắt đầu triển khai thử nghiệm mạng 4G ở Bà Rịa - Vũng Tàu và hiện nay dịch vụ 4G của Viettel đã phủ sóng khắp toàn quốc.

Năm 2018, chuyển đổi thành Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội (Nghị định số 05/2018/NĐ-CP ngày 05/1/2018), trong đó nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Viettel:

a) Về quốc phòng, an ninh:

+ Trực tiếp xây dựng, quản lý hạ tầng mạng lưới viễn thông, đảm bảo hạ tầng mạng lưới viễn thông của Viettel làm nhiệm vụ vu hồi, dự phòng cho mạng thông tin quân sự trong thời bình và chuyển sang phục vụ quốc phòng, an ninh khi có tình huống; sẵn sàng đảm bảo thông tin liên lạc khi có yêu cầu và đảm bảo nhiệm vụ thông tin quân sự khác.

+ Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa sản phẩm, trang thiết bị, khí tài, vật tư quốc phòng theo yêu cầu, nhiệm vụ của Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao.

b) Về sản xuất kinh doanh:

+ Trực tiếp sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực ngành nghề được giao, kết hợp với chức năng đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật.

+ Đầu tư vào các công ty con, các công ty liên kết ở trong nước và nước ngoài; chi phối các công ty con thông qua vốn, nghiệp vụ, công nghệ, thương hiệu, thị trường hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu phần vốn của Viettel tại các công ty con, công ty liên kết, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Viettel theo hợp đồng liên kết đối với các công ty tự nguyện liên kết.

- Cơ cấu tổ chức: Viettel là nhóm công ty gồm công ty mẹ, công ty con, các doanh nghiệp thành viên và công ty liên kết, không có tư cách pháp nhân, phối hợp vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vừa thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; gắn bó lâu dài chặt chẽ với nhau về nhiệm vụ, lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường các các dịch vụ kinh doanh khác. Công ty mẹ là Tập đoàn Công nghiệp - VTQĐ (DN cấp I). Các công ty con do Công ty mẹ giữ quyền chi phối (DN cấp II). Công ty con của các DN cấp II và các cấp tiếp theo hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật. Ngoài ra, công ty mẹ còn có các công ty liên kết, công ty tự nguyện.

Cơ cấu tổ chức quản lý của Viettel gồm: Chủ tịch (kiêm Tổng giám đốc), các phó tổng giám đốc, kiểm soát viên, kế toán trưởng, bộ máy tham mưu giúp việc, kiểm soát nội bộ.

- Vai trò và ảnh hưởng của Viettel trong ngành công nghệ thông tin, viễn thông: Hiện Viettel trở thành 1 trong 15 DN viễn thông lớn nhất trên thế giới, phát triển nhiều ngành nghề mới như công nghiệp điện tử viễn thông, công nghiệp vũ khí công nghệ cao, công nghiệp an ninh mạng. Viettel đã nghiên cứu và sản xuất thành công, đưa vào mạng lưới viễn thông tại Việt Nam và các thị trường Viettel đầu tư những thành phần quan trọng nhất của hạ tầng mạng viễn thông, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, ví dụ như hệ thống thiết bị đầu cuối, mạng truy nhập, mạng lõi, cung cấp các dịch vụ 4G, các loại tổng đài, hệ thống tính cước, phát triển hệ thống giám sát an ninh mạng, giải pháp bức tường lửa quốc gia, chặn lọc tin rác, giúp các cơ quan của Đảng và nhà nước tăng cường bảo vệ an toàn thông tin trong thời đại công nghiệp 4.0. Viettel giữ vai trò dẫn dắt trong ngành viễn thông và công nghệ thông tin với số lượng thuê bao kỷ lục; trở thành một tập đoàn quốc phòng kinh tế lớn nhất, kinh doanh hiệu quả nhất, thể hiện ở các chỉ số lợi nhuận, nộp ngân sách, thương hiệu giá trị. Đây cũng là tập đoàn có vốn đầu tư ra nước ngoài lớn nhất, đi đầu trong việc hình thành nền công nghiệp an ninh mạng ở Việt Nam.

- Thành tích: Đứng số 1 Việt Nam trong một số lĩnh vực: thị phần dịch vụ di động (65 triệu thuê bao), tốc độ phát triển di động, tốc độ truyền dẫn cáp quang (>365.000 km), mạng lưới phân phối, đột phá kỹ thuật, quy mô tổng đài chăm sóc khách hàng, danh hiệu DN đóng thuế nhiều nhất ở Việt Nam; là DN viễn thông đầu tư ra nước ngoài lớn nhất (11 quốc gia), là mạng di động được ưa chuộng nhất ở Lào và Campuchia. Đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng 500 DN lớn nhất Việt Nam (2017)

Giải thưởng quốc gia: Huân chương Độc lập hạng 3 (2009); Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2014); Danh hiệu Anh hùng lao động giai đoạn 1996-2005 (2007); Danh hiệu Anh hùng lao động (2011); Huân chương Lao động hạng Ba (2008); Giải thưởng Sao Khuê (2007), Thương hiệu quốc gia (2010).

Giải thưởng quốc tế: Top 30 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới (2017); Top 2 thương hiệu viễn thông Đông Nam Á (2017), đứng đầu danh sách 500 DN có lợi nhuận tốt nhất năm 2017; Giải vàng trong Giải thưởng công nghệ thông tin thế giới năm 2016 và 2017; Giải bạc về hệ thống an toàn thông tin trên mạng năm 2017....

Tài liệu tham khảo:

1. Chính phủ (2018), Nghị định số 05/2018/NĐ-CP, ngày 5/1/2018 về điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty mẹ - tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội, Hà Nội.

2. Công ty Viễn thông (Viettel), http://www.viettel.com.vn/Viettel.html

3. Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel), http://viettel.vn

4. Quang Vũ (2018), Viettel cần phát huy vai trò dẫn dắt trong ngành viễn thông và CNTT, Bnews, ngày 26/6/2018, https://bnews.vn/viettel-can-phat-huy-vai-tro-dan-dat-trong-nganh-vien-thong-va-cntt/88796.html