Mục từ này đã đạt chất lượng ở mức sản phẩm bước đầu của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam giai đoạn 1
Biuret
Phiên bản vào lúc 18:46, ngày 6 tháng 8 năm 2022 của Tttrung (Thảo luận | đóng góp)
(khác) ← Phiên bản cũ | xem phiên bản hiện hành (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Biuretamid của acid allophanic. Nó tồn tại tự nhiên ở dạng tinh thể không màu, với điểm nóng chảy 192-193°C. Chất này dễ tan trong cồn và trong nước. Biuret có công thức hoá học H2N-CO-NH-CO-NH2, phân hủy khi đốt nóng quá điểm nóng chảy thành acid cyanhydricammoniac.

Histidinacid amin duy nhất có phản ứng biuret

Biuret được tạo thành khi đốt nóng urê. Trước hết urê tách ammoniac để tạo thành acid isocyanhydric. Acid isocyanhydric phản ứng tiếp với phân tử urê thứ hai để tạo ra biuret. Phức chất muối đồng của biuret có màu tím đậm và được sử dụng để phân tích định tính và định lượng biuret bằng phương pháp so màu. Phương pháp này còn được gọi là phản ứng biuret (biuret reaction), một phản ứng màu để chứng minh các protein, peptonpeptid. Phản ứng biuret là đặc hiệu cho tất cả các hợp chất chứa ít nhất hai nhóm –CO-NH-. Các acid amin không phản ứng, ngoại trừ histidin. Khi có mặt một ít CuSO4 trong môi trường kiềm, biuret sẽ tạo phức và cho màu xanh sẫm, đỏ-tím đến đỏ thuần khiết.

Tài liệu tham khảo[sửa]

  1. Brockhaus ABC Chemie, VEB F. A. Brockhaus Verlag Leipzig 1966, 183.