<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc</id>
	<title>Vật liệu làm khuôn đúc - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;action=history"/>
	<updated>2026-05-17T03:25:05Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=14449&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 11:10, ngày 10 tháng 5 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=14449&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-05-10T11:10:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 11:10, ngày 10 tháng 5 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l5&quot; &gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 5:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Cát đúc có rất nhiều loại, trong đó cát [[thạch anh]] được sử dụng rất rộng rãi; vì thế trong sản xuất đúc, cát thạch anh thường được gọi ngắn gọn là cát. Khuôn từ cát (thạch anh) có thể đúc được mọi loại vật đúc, với các loại hợp kim đúc như gang, thép, và [[hợp kim mầu]]. Ưu điểm của cát là rẻ và rất dễ kiếm. Nhược điểm của cát là có tính chuyển biến thù hình dễ bị vỡ vụn trong quá trình đúc rót, chênh lệch về [[độ giãn nở nhiệt]], và có thể [[phản ứng hóa học|tác dụng]] với FeO trong gang và thép lỏng tạo ra faialit - 2FeO.SiO2 (lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; = 22%) có [[nhiệt độ chảy]] thấp 1177[[độ C|°C]]. Vì thế đúc khuôn cát dễ gặp các khuyết tật như: bọng cát, cháy cát. Phụ thuộc vào khối lượng vật đúc, loại hợp kim đúc mà lựa chọn kích thước hạt cát, thành phần độ hạt, hình dạng hạt, hàm lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (độ sạch của cát) cho phù hợp. Khi đúc vật đúc thép lớn, thành dày cần chất lượng bề mặt cao, lớp cát áo được dùng [[cát cromit]] (FeO.Cr&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;). Nó có [[khối lượng riêng]] 4000 – 4800 kg/m&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, nhiệt độ chảy trong khoảng 1400°C – 1850°C. Khi đúc thép mangan cao, cát áo thường dùng [[cát manhezit]] có thành phần chủ yếu là MgO, ngoài ra còn có Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;, CaO, SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;, và MnO. Nó có khối lượng riêng 2900 – 3100 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Khi đúc vật đúc thép lớn, cần chất lượng bề mặt cao, thường dùng cát áo là [[cát zircon]] - ZrO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (đến 95 – 97 %), tạp chất trong nó gồm mica, cacbonat, pirit, oxyt sắt ngậm nước … Nó có nhiệt độ chảy 2420°C, khối lượng riêng 4680 – 4700 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ, độ dẫn nhiệt tốt, không tác dụng với oxit kim loại đúc. Khi đúc các vật đúc đòi hỏi chất lượng bề mặt cao có thể dùng [[cát olivine]] (R&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt; trong đó R có thể là Mg, Fe, Mn, Ni, Co, Zn, Ca). Cát olivine phổ biến là 2(Mg,Fe)&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;, có nhiệt độ chảy 1830°C – 1700°C. Nếu cát olivine chứa đến 20 – 40 serpentin (3MgO.2SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;) thì được gọi là dunhit. Olivin không tác dụng với các oxit kim loại lỏng và không bị phân hủy khi nung. [[Cát samot]] chứa khoảng 35 – 40%  Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; và 65% SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; có nhiệt độ chảy 1450°C – 1850°C, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. [[Cát cốc]] có độ giãn nở nhiệt nhỏ, không thấm ướt kim loại lỏng. Cát samot và cát cốc thường được dùng để làm khuôn bán vĩnh cửu.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Cát đúc có rất nhiều loại, trong đó cát [[thạch anh]] được sử dụng rất rộng rãi; vì thế trong sản xuất đúc, cát thạch anh thường được gọi ngắn gọn là cát. Khuôn từ cát (thạch anh) có thể đúc được mọi loại vật đúc, với các loại hợp kim đúc như gang, thép, và [[hợp kim mầu]]. Ưu điểm của cát là rẻ và rất dễ kiếm. Nhược điểm của cát là có tính chuyển biến thù hình dễ bị vỡ vụn trong quá trình đúc rót, chênh lệch về [[độ giãn nở nhiệt]], và có thể [[phản ứng hóa học|tác dụng]] với FeO trong gang và thép lỏng tạo ra faialit - 2FeO.SiO2 (lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; = 22%) có [[nhiệt độ chảy]] thấp 1177[[độ C|°C]]. Vì thế đúc khuôn cát dễ gặp các khuyết tật như: bọng cát, cháy cát. Phụ thuộc vào khối lượng vật đúc, loại hợp kim đúc mà lựa chọn kích thước hạt cát, thành phần độ hạt, hình dạng hạt, hàm lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (độ sạch của cát) cho phù hợp. Khi đúc vật đúc thép lớn, thành dày cần chất lượng bề mặt cao, lớp cát áo được dùng [[cát cromit]] (FeO.Cr&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;). Nó có [[khối lượng riêng]] 4000 – 4800 kg/m&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, nhiệt độ chảy trong khoảng 1400°C – 1850°C. Khi đúc thép mangan cao, cát áo thường dùng [[cát manhezit]] có thành phần chủ yếu là MgO, ngoài ra còn có Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;, CaO, SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;, và MnO. Nó có khối lượng riêng 2900 – 3100 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Khi đúc vật đúc thép lớn, cần chất lượng bề mặt cao, thường dùng cát áo là [[cát zircon]] - ZrO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (đến 95 – 97 %), tạp chất trong nó gồm mica, cacbonat, pirit, oxyt sắt ngậm nước … Nó có nhiệt độ chảy 2420°C, khối lượng riêng 4680 – 4700 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ, độ dẫn nhiệt tốt, không tác dụng với oxit kim loại đúc. Khi đúc các vật đúc đòi hỏi chất lượng bề mặt cao có thể dùng [[cát olivine]] (R&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt; trong đó R có thể là Mg, Fe, Mn, Ni, Co, Zn, Ca). Cát olivine phổ biến là 2(Mg,Fe)&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;, có nhiệt độ chảy 1830°C – 1700°C. Nếu cát olivine chứa đến 20 – 40 serpentin (3MgO.2SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;) thì được gọi là dunhit. Olivin không tác dụng với các oxit kim loại lỏng và không bị phân hủy khi nung. [[Cát samot]] chứa khoảng 35 – 40%  Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; và 65% SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; có nhiệt độ chảy 1450°C – 1850°C, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. [[Cát cốc]] có độ giãn nở nhiệt nhỏ, không thấm ướt kim loại lỏng. Cát samot và cát cốc thường được dùng để làm khuôn bán vĩnh cửu.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Để cho khuôn có độ bền phải dùng chất dính liên kết các hạt cát lại với nhau. Chất dính làm khuôn cát phổ biến có đất sét, [[bentonit]], [[thủy tinh]] &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;lỏng&lt;/del&gt;, nhựa phenol-formaldehyd, nhựa ure-formaldehyd, nhựa furan ngoài ra còn có [[xi măng]], dầu thực vật …&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Để cho khuôn có độ bền phải dùng &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;chất dính &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;làm khuôn đúc|chất dính]] &lt;/ins&gt;liên kết các hạt cát lại với nhau. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;Chất dính làm khuôn cát&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;phổ biến có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;đất sét&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, [[bentonit]], [[thủy tinh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;lỏng&lt;/ins&gt;]], nhựa &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;phenol-formaldehyd&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, nhựa &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;ure-formaldehyd&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, nhựa furan ngoài ra còn có [[xi măng]], dầu thực vật …&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Để làm tốt hơn một số tính chất của hỗn hợp vật liệu làm khuôn đúc, có thể cho vào hỗn hợp chất phụ gia. Tùy thuộc vào loại hỗn hợp làm khuôn cát mà chất phụ gia có thể là bột [[than mỡ]], bột [[than bùn]], nước bã giấy, rỉ đường, [[dextrin]], tinh bột, dầu máy, mùn cưa, bột đá, chất đóng rắn, chất xúc tác và chất tạo bọt.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Để làm tốt hơn một số tính chất của hỗn hợp vật liệu làm khuôn đúc, có thể cho vào hỗn hợp chất phụ gia. Tùy thuộc vào loại hỗn hợp làm khuôn cát mà chất phụ gia có thể là bột [[than mỡ]], bột [[than bùn]], nước bã giấy, rỉ đường, [[dextrin]], tinh bột, dầu máy, mùn cưa, bột đá, chất đóng rắn, chất xúc tác và chất tạo bọt.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-14448:rev-14449 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=14448&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 11:09, ngày 10 tháng 5 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=14448&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-05-10T11:09:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 11:09, ngày 10 tháng 5 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[Hình:PatternMaking 019 (8548560071).jpg|300px|nhỏ|Một khuôn đúc hàng rào có nhiều hoa văn đang được định hình]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[Hình:PatternMaking 019 (8548560071).jpg|300px|nhỏ|Một khuôn đúc hàng rào có nhiều hoa văn đang được định hình]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Vật liệu làm khuôn đúc''' là các [[vật liệu]] được sử dụng để chế tạo [[khuôn đúc]]. Khuôn kim loại được chế tạo từ [[kim loại]] ([[gang]], [[thép]], [[thép hợp kim]]), khuôn đá làm từ đá, khuôn đất làm từ [[đất sét]], khuôn gốm làm từ huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát-sét từ [[cát đúc]] trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với chất dính và chất phụ gia theo một thành phần nhất định.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Vật liệu làm khuôn đúc''' là các [[vật liệu]] được sử dụng để chế tạo [[khuôn đúc]]. Khuôn kim loại được chế tạo từ [[kim loại]] ([[gang]], [[thép]], [[thép hợp kim]]), khuôn đá làm từ đá, khuôn đất làm từ [[đất sét]], khuôn gốm làm từ huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát-sét từ [[cát đúc]] trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;chất dính &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;làm khuôn đúc|chất dính]] &lt;/ins&gt;và chất phụ gia theo một thành phần nhất định.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Cát đúc có rất nhiều loại, trong đó cát [[thạch anh]] được sử dụng rất rộng rãi; vì thế trong sản xuất đúc, cát thạch anh thường được gọi ngắn gọn là cát. Khuôn từ cát (thạch anh) có thể đúc được mọi loại vật đúc, với các loại hợp kim đúc như gang, thép, và [[hợp kim mầu]]. Ưu điểm của cát là rẻ và rất dễ kiếm. Nhược điểm của cát là có tính chuyển biến thù hình dễ bị vỡ vụn trong quá trình đúc rót, chênh lệch về [[độ giãn nở nhiệt]], và có thể [[phản ứng hóa học|tác dụng]] với FeO trong gang và thép lỏng tạo ra faialit - 2FeO.SiO2 (lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; = 22%) có [[nhiệt độ chảy]] thấp 1177[[độ C|°C]]. Vì thế đúc khuôn cát dễ gặp các khuyết tật như: bọng cát, cháy cát. Phụ thuộc vào khối lượng vật đúc, loại hợp kim đúc mà lựa chọn kích thước hạt cát, thành phần độ hạt, hình dạng hạt, hàm lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (độ sạch của cát) cho phù hợp. Khi đúc vật đúc thép lớn, thành dày cần chất lượng bề mặt cao, lớp cát áo được dùng [[cát cromit]] (FeO.Cr&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;). Nó có [[khối lượng riêng]] 4000 – 4800 kg/m&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, nhiệt độ chảy trong khoảng 1400°C – 1850°C. Khi đúc thép mangan cao, cát áo thường dùng [[cát manhezit]] có thành phần chủ yếu là MgO, ngoài ra còn có Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;, CaO, SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;, và MnO. Nó có khối lượng riêng 2900 – 3100 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Khi đúc vật đúc thép lớn, cần chất lượng bề mặt cao, thường dùng cát áo là [[cát zircon]] - ZrO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (đến 95 – 97 %), tạp chất trong nó gồm mica, cacbonat, pirit, oxyt sắt ngậm nước … Nó có nhiệt độ chảy 2420°C, khối lượng riêng 4680 – 4700 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ, độ dẫn nhiệt tốt, không tác dụng với oxit kim loại đúc. Khi đúc các vật đúc đòi hỏi chất lượng bề mặt cao có thể dùng [[cát olivine]] (R&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt; trong đó R có thể là Mg, Fe, Mn, Ni, Co, Zn, Ca). Cát olivine phổ biến là 2(Mg,Fe)&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;, có nhiệt độ chảy 1830°C – 1700°C. Nếu cát olivine chứa đến 20 – 40 serpentin (3MgO.2SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;) thì được gọi là dunhit. Olivin không tác dụng với các oxit kim loại lỏng và không bị phân hủy khi nung. [[Cát samot]] chứa khoảng 35 – 40%  Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; và 65% SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; có nhiệt độ chảy 1450°C – 1850°C, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. [[Cát cốc]] có độ giãn nở nhiệt nhỏ, không thấm ướt kim loại lỏng. Cát samot và cát cốc thường được dùng để làm khuôn bán vĩnh cửu.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Cát đúc có rất nhiều loại, trong đó cát [[thạch anh]] được sử dụng rất rộng rãi; vì thế trong sản xuất đúc, cát thạch anh thường được gọi ngắn gọn là cát. Khuôn từ cát (thạch anh) có thể đúc được mọi loại vật đúc, với các loại hợp kim đúc như gang, thép, và [[hợp kim mầu]]. Ưu điểm của cát là rẻ và rất dễ kiếm. Nhược điểm của cát là có tính chuyển biến thù hình dễ bị vỡ vụn trong quá trình đúc rót, chênh lệch về [[độ giãn nở nhiệt]], và có thể [[phản ứng hóa học|tác dụng]] với FeO trong gang và thép lỏng tạo ra faialit - 2FeO.SiO2 (lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; = 22%) có [[nhiệt độ chảy]] thấp 1177[[độ C|°C]]. Vì thế đúc khuôn cát dễ gặp các khuyết tật như: bọng cát, cháy cát. Phụ thuộc vào khối lượng vật đúc, loại hợp kim đúc mà lựa chọn kích thước hạt cát, thành phần độ hạt, hình dạng hạt, hàm lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (độ sạch của cát) cho phù hợp. Khi đúc vật đúc thép lớn, thành dày cần chất lượng bề mặt cao, lớp cát áo được dùng [[cát cromit]] (FeO.Cr&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;). Nó có [[khối lượng riêng]] 4000 – 4800 kg/m&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, nhiệt độ chảy trong khoảng 1400°C – 1850°C. Khi đúc thép mangan cao, cát áo thường dùng [[cát manhezit]] có thành phần chủ yếu là MgO, ngoài ra còn có Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;, CaO, SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;, và MnO. Nó có khối lượng riêng 2900 – 3100 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Khi đúc vật đúc thép lớn, cần chất lượng bề mặt cao, thường dùng cát áo là [[cát zircon]] - ZrO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (đến 95 – 97 %), tạp chất trong nó gồm mica, cacbonat, pirit, oxyt sắt ngậm nước … Nó có nhiệt độ chảy 2420°C, khối lượng riêng 4680 – 4700 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ, độ dẫn nhiệt tốt, không tác dụng với oxit kim loại đúc. Khi đúc các vật đúc đòi hỏi chất lượng bề mặt cao có thể dùng [[cát olivine]] (R&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt; trong đó R có thể là Mg, Fe, Mn, Ni, Co, Zn, Ca). Cát olivine phổ biến là 2(Mg,Fe)&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;, có nhiệt độ chảy 1830°C – 1700°C. Nếu cát olivine chứa đến 20 – 40 serpentin (3MgO.2SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;) thì được gọi là dunhit. Olivin không tác dụng với các oxit kim loại lỏng và không bị phân hủy khi nung. [[Cát samot]] chứa khoảng 35 – 40%  Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; và 65% SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; có nhiệt độ chảy 1450°C – 1850°C, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. [[Cát cốc]] có độ giãn nở nhiệt nhỏ, không thấm ướt kim loại lỏng. Cát samot và cát cốc thường được dùng để làm khuôn bán vĩnh cửu.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-13783:rev-14448 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=13783&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 15:16, ngày 24 tháng 4 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=13783&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-24T15:16:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 15:16, ngày 24 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[Hình:PatternMaking 019 (8548560071).jpg|300px|nhỏ|Một khuôn đúc hàng rào có nhiều hoa văn]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[Hình:PatternMaking 019 (8548560071).jpg|300px|nhỏ|Một khuôn đúc hàng rào có nhiều hoa văn &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đang được định hình&lt;/ins&gt;]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Vật liệu làm khuôn đúc''' là các [[vật liệu]] được sử dụng để chế tạo [[khuôn đúc]]. Khuôn kim loại được chế tạo từ [[kim loại]] ([[gang]], [[thép]], [[thép hợp kim]]), khuôn đá làm từ đá, khuôn đất làm từ [[đất sét]], khuôn gốm làm từ huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát-sét từ [[cát đúc]] trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với chất dính và chất phụ gia theo một thành phần nhất định.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Vật liệu làm khuôn đúc''' là các [[vật liệu]] được sử dụng để chế tạo [[khuôn đúc]]. Khuôn kim loại được chế tạo từ [[kim loại]] ([[gang]], [[thép]], [[thép hợp kim]]), khuôn đá làm từ đá, khuôn đất làm từ [[đất sét]], khuôn gốm làm từ huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát-sét từ [[cát đúc]] trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với chất dính và chất phụ gia theo một thành phần nhất định.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-13782:rev-13783 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=13782&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 15:15, ngày 24 tháng 4 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=13782&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-24T15:15:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 15:15, ngày 24 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;[[Hình:PatternMaking 019 (8548560071).jpg|300px|nhỏ|Một khuôn đúc hàng rào có nhiều hoa văn]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Vật liệu làm khuôn đúc''' là các [[vật liệu]] được sử dụng để chế tạo [[khuôn đúc]]. Khuôn kim loại được chế tạo từ [[kim loại]] ([[gang]], [[thép]], [[thép hợp kim]]), khuôn đá làm từ đá, khuôn đất làm từ [[đất sét]], khuôn gốm làm từ huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát-sét từ [[cát đúc]] trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với chất dính và chất phụ gia theo một thành phần nhất định.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Vật liệu làm khuôn đúc''' là các [[vật liệu]] được sử dụng để chế tạo [[khuôn đúc]]. Khuôn kim loại được chế tạo từ [[kim loại]] ([[gang]], [[thép]], [[thép hợp kim]]), khuôn đá làm từ đá, khuôn đất làm từ [[đất sét]], khuôn gốm làm từ huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát-sét từ [[cát đúc]] trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với chất dính và chất phụ gia theo một thành phần nhất định.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-13781:rev-13782 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=13781&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 15:05, ngày 24 tháng 4 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=13781&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-24T15:05:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 15:05, ngày 24 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l16&quot; &gt;Dòng 16:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 16:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Khi gắn lõi vào khuôn, để tránh kim loại lỏng chảy vào đầu gác lõi phải dùng [[keo dán lõi]]. Keo dãn lõi được chế tạo từ dextrin, nước bã giấy trộn với bột bentonit và bột thạch anh theo một tỷ lệ xác định. Trong sản xuất người ta cũng sử dụng sét trộn với nước đủ để có độ dẻo dính.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Khi gắn lõi vào khuôn, để tránh kim loại lỏng chảy vào đầu gác lõi phải dùng [[keo dán lõi]]. Keo dãn lõi được chế tạo từ dextrin, nước bã giấy trộn với bột bentonit và bột thạch anh theo một tỷ lệ xác định. Trong sản xuất người ta cũng sử dụng sét trộn với nước đủ để có độ dẻo dính.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Trừ khuôn tươi, các khuôn còn lại khi ráp khuôn để tránh kim loại lỏng chảy ra từ mặt phân khuôn phải dùng đỉa sét bao quanh hốc khuôn ở mặt phân khuôn dưới, trước khi đậy khuôn trên lên. Đường kính của đỉa sét thường từ 5 – 10 mm. Thành phần đỉa sét gồm 66% bột cát cũ, 34% sét và 40% nước. Thực tế ở [[Việt Nam]] dùng đến 100% sét.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Trừ khuôn tươi, các khuôn còn lại khi ráp khuôn để tránh kim loại lỏng chảy ra từ mặt phân khuôn phải dùng &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;đỉa sét&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;bao quanh hốc khuôn ở mặt phân khuôn dưới, trước khi đậy khuôn trên lên. Đường kính của đỉa sét thường từ 5 – 10 mm. Thành phần đỉa sét gồm 66% bột cát cũ, 34% sét và 40% nước. Thực tế ở [[Việt Nam]] dùng đến 100% sét.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Khi chế tạo lõi thường dùng bột gỗ (mùn cưa) cho vào hỗn hợp để tạo ra độ co bóp cho ruột. Đối với ruột phức tạp, thành lại mỏng, để chế tạo kênh thông khí cho ruột người ta phải dùng các sợi dây gọi là bấc khí đặt vào trong ruột, khi sấy khô ruột sẽ tạo ra đường dẫn khí trong ruột. Bấc khí được làm từ dây sáp hoặc dây bẹ chuối, dây nilong. Ở những chỗ thành dày trong dật đúc, để tránh rỗ ngót phải đặt đậu ngót. Muốn tăng hiệu quả bổ ngót của nó người ta dùng đậu ngót cách nhiệt hoặc đậu ngót phát nhiệt (lớp hỗn hợp xung quanh đậu ngót là vật liệu cách nhiệt hay vật liệu phát nhiệt).  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Khi chế tạo lõi thường dùng bột gỗ (mùn cưa) cho vào hỗn hợp để tạo ra độ co bóp cho ruột. Đối với ruột phức tạp, thành lại mỏng, để chế tạo kênh thông khí cho ruột người ta phải dùng các sợi dây gọi là &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;bấc khí&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;đặt vào trong ruột, khi sấy khô ruột sẽ tạo ra đường dẫn khí trong ruột. Bấc khí được làm từ dây sáp hoặc dây bẹ chuối, dây nilong. Ở những chỗ thành dày trong dật đúc, để tránh rỗ ngót phải đặt đậu ngót. Muốn tăng hiệu quả bổ ngót của nó người ta dùng đậu ngót cách nhiệt hoặc đậu ngót phát nhiệt (lớp hỗn hợp xung quanh đậu ngót là vật liệu cách nhiệt hay vật liệu phát nhiệt).  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Vật liệu làm khuôn trước khi sử dụng phải được kiểm tra đánh giá đảm bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn vật liệu làm khuôn.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Vật liệu làm khuôn trước khi sử dụng phải được kiểm tra đánh giá đảm bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn vật liệu làm khuôn.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-13780:rev-13781 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=13780&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 15:04, ngày 24 tháng 4 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=13780&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-24T15:04:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 15:04, ngày 24 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;là các vật liệu được sử dụng để chế tạo khuôn đúc. Khuôn kim loại được chế tạo từ kim &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;loại_&lt;/del&gt;(gang, thép, thép hợp kim), &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt; &lt;/del&gt;khuôn đá &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;– &lt;/del&gt;từ đá, khuôn đất &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;– &lt;/del&gt;từ đất sét, khuôn gốm &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;– &lt;/del&gt;huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;–sét &lt;/del&gt;từ cát đúc trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với chất dính và chất phụ gia theo một thành phần nhất định&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Cát đúc có rất nhiều loại như: Các thạch anh được sử dụng rất rộng rãi, vì thế trong sản xuất đúc người ta gọi cát nó là cát. Khuôn từ cát (thạch anh) có thể đúc được mọi loại vật đúc, với các loại hợp kim đúc như gang, thép, và hợp kim mầu. Ưu điểm của cát là rẻ và rất dễ kiếm. Nhược điểm của cát là có tính chuyển biến thù hình dễ bị vỡ vụn trong quá trình đúc rót, độ giãn nở nhiệt, có thể tác dụng với FeO trong gang và thép lỏng tạo ra faialit - 2FeO.SiO2 (lượng SiO2 = 22%) có nhiệt độ chảy thấp 11770C. Vì thế đúc khuôn cát dễ gặp các khuyết tật như: bọng cát, cháy cát. Phụ thuộc vào khối lượng vật đúc, loại hợp kim đúc mà lựa chọn kích thước hạt cát, thành phần độ hạt, hình dạng hạt, hàm lượng SiO2 (độ sạch của cát) cho phù hợp.  Khi đúc vật đúc thép lớn, thành dày cần chất lượng bề mặt cao, lớp cát áo được dùng cát cromit (FeO.Cr2O3). Nó có khối lượng riêng 4000 – 4800 kg/m3, nhiệt độ chảy trong khoảng 1400 – 1850 0C. Khi đúc thép mangan cao, cát áo thường dùng cát manhezit có thành phần chủ yếu là MgO, ngoài ra còn có Al2O3, CaO, SiO2, và MnO. Nó có khối lượng riêng 2900 – 3100 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Khi đúc vật đúc thép lớn, cần chất lượng bề mặt cao, thường dùng cát áo là cát zircon (ZrO2.SiO2 (đến 95 – 97 %), tạp chất trong nó gồm mica, cacbonat, pirit, oxyt sắt ngậm nước … Nó có nhiệt độ chảy 24200C, khối lượng riêng 4680 – 4700 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ, độ dẫn nhiệt tốt, không tác dụng với oxyt kim loại đúc. Khi đúc các vật đúc đòi hỏi chất lượng bề mặt cao có thể dùng cát olivine (R2SiO4 trong đó R có thể là Mg, Fe, Mn, Ni, Co, Zn, Ca). Cát olivine phổ biến là 2(Mg,Fe)2.SiO4, có nhiệt độ chảy 18300C – 17000C. Nếu cát olivine chứa đến 20 – 40 serpentin (3MgO.2SiO2) được gọi là dunhit. Olivin không tác dụng với các oxyt kim loại lỏng và không bị phân hủy khi nung. Cát samot chứa khoảng 35 – 40%  Al2O3 và 65% SiO2 có nhiệt độ chảy 1450 – 18500C, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Cát cốc có độ giãn nở nhiệt nhỏ, không thấm ướt kim loại lỏng. Cát samot và cát cốc thường được dùng để làm khuôn bán vĩnh cửu. Để cho khuôn có độ bền phải dùng chất dính liên kết các hạt cát lại với nhau&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;'''Vật liệu làm khuôn đúc''' &lt;/ins&gt;là các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;vật liệu&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;được sử dụng để chế tạo &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;khuôn đúc&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;. Khuôn kim loại được chế tạo từ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;kim &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;loại]] &lt;/ins&gt;(&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;gang&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;thép&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;thép hợp kim&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;), khuôn đá &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;làm &lt;/ins&gt;từ đá, khuôn đất &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;làm &lt;/ins&gt;từ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;đất sét&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, khuôn gốm &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;làm từ &lt;/ins&gt;huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;-sét &lt;/ins&gt;từ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;cát đúc&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với chất dính và chất phụ gia theo một thành phần nhất định.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chất dính làm khuôn &lt;/del&gt;cát &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phổ &lt;/del&gt;biến có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đất sét&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bentonit&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thủy tinh lỏng&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhựa phenol-formaldehyd&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhựa ure-formaldehyd&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhựa furan &lt;/del&gt;ngoài ra còn có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;xi măng&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dầu thực &lt;/del&gt;vật …&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Cát đúc có rất nhiều loại, trong đó cát [[thạch anh]] được sử dụng rất rộng rãi; vì thế trong sản xuất đúc, cát thạch anh thường được gọi ngắn gọn là cát. Khuôn từ cát (thạch anh) có thể đúc được mọi loại vật đúc, với các loại hợp kim đúc như gang, thép, và [[hợp kim mầu]]. Ưu điểm của cát là rẻ và rất dễ kiếm. Nhược điểm của &lt;/ins&gt;cát &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là có tính chuyển &lt;/ins&gt;biến &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thù hình dễ bị vỡ vụn trong quá trình đúc rót, chênh lệch về [[độ giãn nở nhiệt]], và có thể [[phản ứng hóa học|tác dụng]] với FeO trong gang và thép lỏng tạo ra faialit - 2FeO.SiO2 (lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; = 22%) &lt;/ins&gt;có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[nhiệt độ chảy]] thấp 1177[[độ C|°C]]. Vì thế đúc khuôn cát dễ gặp các khuyết tật như: bọng cát, cháy cát. Phụ thuộc vào khối lượng vật đúc, loại hợp kim đúc mà lựa chọn kích thước hạt cát, thành phần độ hạt&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hình dạng hạt&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hàm lượng SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (độ sạch của cát) cho phù hợp. Khi đúc vật đúc thép lớn, thành dày cần chất lượng bề mặt cao, lớp cát áo được dùng [[cát cromit]] (FeO.Cr&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;). Nó có [[khối lượng riêng]] 4000 – 4800 kg/m&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhiệt độ chảy trong khoảng 1400°C – 1850°C. Khi đúc thép mangan cao&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cát áo thường dùng [[cát manhezit]] có thành phần chủ yếu là MgO&lt;/ins&gt;, ngoài ra còn có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;CaO, SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;, và MnO. Nó có khối lượng riêng 2900 – 3100 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Khi đúc &lt;/ins&gt;vật &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đúc thép lớn, cần chất lượng bề mặt cao, thường dùng cát áo là [[cát zircon]] - ZrO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; (đến 95 – 97 %), tạp chất trong nó gồm mica, cacbonat, pirit, oxyt sắt ngậm nước &lt;/ins&gt;… &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Nó có nhiệt độ chảy 2420°C, khối lượng riêng 4680 – 4700 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ, độ dẫn nhiệt tốt, không tác dụng với oxit kim loại đúc. Khi đúc các vật đúc đòi hỏi chất lượng bề mặt cao có thể dùng [[cát olivine]] (R&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt; trong đó R có thể là Mg, Fe, Mn, Ni, Co, Zn, Ca). Cát olivine phổ biến là 2(Mg,Fe)&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.SiO&amp;lt;sub&amp;gt;4&amp;lt;/sub&amp;gt;, có nhiệt độ chảy 1830°C – 1700°C. Nếu cát olivine chứa đến 20 – 40 serpentin (3MgO.2SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;) thì được gọi là dunhit. Olivin không tác dụng với các oxit kim loại lỏng và không bị phân hủy khi nung. [[Cát samot]] chứa khoảng 35 – 40%  Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt; và 65% SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; có nhiệt độ chảy 1450°C – 1850°C, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. [[Cát cốc]] có độ giãn nở nhiệt nhỏ, không thấm ướt kim loại lỏng. Cát samot và cát cốc thường được dùng để làm khuôn bán vĩnh cửu. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Để &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;làm tốt hơn một số tính chất của hỗn hợp, có thể &lt;/del&gt;cho &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vào hỗn hợp chất phụ gia. Tùy thuộc vào loại hỗn hợp làm &lt;/del&gt;khuôn &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cát mà chất phụ gia &lt;/del&gt;có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thể là bột than mỡ, bột than bùn, nước bã giấy, rỉ đường, dextrin, tinh bột, dầu máy, mùn cưa, bột đá, &lt;/del&gt;chất &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đóng rắn, chất xúc tác và chất tạo bọt. Để chống &lt;/del&gt;dính &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bám hỗn hợp làm khuôn &lt;/del&gt;với &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;mẫu đúc khi làm khuôn thì cần phải bôi lên mẫu chất cách mẫu trước khi làm khuôn&lt;/del&gt;. Chất &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cách mẫu thường là dầu hỏa, dung dịch dầu hở với sáp, hoặc bột cách mẫu như graphit, bột than gỗ, và các vật liệu khác. Để chống &lt;/del&gt;dính &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hỗn hợp &lt;/del&gt;làm khuôn &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;từ khuôn trên với hỗn hợp làm khuôn của khuôn dưới thì phải dùng &lt;/del&gt;cát &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khô rắc lên mặt phân khuôn, hoặc bột phấn chì hay bột than gỗ. Khi rót gang hay thép lỏng vào khuôn, &lt;/del&gt;có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thể gây nên cháy cát làm xấu bề mặt vật đúc&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trong trường hợp cháy cát nặng phải bỏ. Để phòng tránh cháy cát&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bề mặt khuôn ruột phải được phủ một lớp chất chống cháy cát. Chất chống cháy cát có thể ở dạng bột hoặc ở dạng huyền phù là tùy thuộc vào loại khuôn. Đối với khuôn tươi đúc gang và hợp kim mầu thì chất chống cháy cát phổ biến dùng bột phấn chì, bột than gỗ. Bột phấn chì có hai loại là phấn chì bạc và phấn chì đen được trộn đều với nhau theo tỷ lệ 1/1. Bột phấn chì không thấm ướt kim loại &lt;/del&gt;lỏng, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;có khả năng chịu nhiệt rất cao. Bột than gỗ dễ bị cháy trong khi rót gang lỏng vào khuôn vì vậy không sợ hiện tượng trôi chất sơn. Tuy nhiên khi rắc bột lên mặt khuôn phải là kỹ để bột chống cháy cát bám dính vào mặt khuôn khi tránh hiện tượng trôi chất chống cháy theo dòng chảy gây ra khuyết tật xỉ cacbon trong vật đúc. Để chống cháy cát và nâng cao chất lượng bề mặt vật đúc đối với khuôn khô&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khuôn tự cứng&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khuôn chảy lỏng tự cứng phải dùng chất sơn khuôn. Khuôn tươi đúc thép cũng &lt;/del&gt;có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thể dùng chất sơn khuôn. Tùy thuộc vào loại khuôn mà dùng chất sơn khuôn khác nhau. Đối với khuôn khô thường dùng sơn nước&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;còn các loại khuôn khác dùng sơn tự khô hay sơn cháy. Tùy thuộc vào hợp kim đúc mà thành phần sơn sẽ khác nhau.&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Để cho khuôn có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;độ bền phải dùng &lt;/ins&gt;chất dính &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;liên kết các hạt cát lại &lt;/ins&gt;với &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhau&lt;/ins&gt;. Chất dính làm khuôn cát &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phổ biến &lt;/ins&gt;có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đất sét&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[bentonit]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[thủy tinh]] &lt;/ins&gt;lỏng, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhựa phenol-formaldehyd&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhựa ure-formaldehyd&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhựa furan ngoài ra còn &lt;/ins&gt;có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[xi măng]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dầu thực vật …&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Khi gắn lõi vào &lt;/del&gt;khuôn, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;để tránh kim loại lỏng chảy &lt;/del&gt;vào &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đầu gác lõi phải dùng keo dán lõi&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Keo dãn lõi được chế tạo dextrin&lt;/del&gt;, nước bã giấy &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trộn với bột bentonit và bột thạch anh theo một tỷ lệ xác định. Trong sản xuất người ta cũng sử dụng sét trộn với nước đủ để có độ dẻo dính. Trừ khuôn tươi&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;các khuôn còn lại khi ráp khuôn để tránh kim loại lỏng chảy ra từ mặt phân khuôn phải dùng đỉa sét bao quanh hốc khuôn ở mặt phân khuôn dưới&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trước khi đậy khuôn trên lên. Đường kính của đỉa sét thường từ 5 – 10 mm. Thành phần đỉa sét gồm 66% &lt;/del&gt;bột &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cát cũ&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;34% sét và 40% nước. Thực tế ở Việt nam dùng đến 100% sét. Khi chế tạo lõi thường dùng bột gỗ (&lt;/del&gt;mùn cưa&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;) cho vào hỗn hợp để tạo ra độ co bóp cho ruột. Đối với ruột phức tạp&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thành lại mỏng&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;để chế tạo kênh thông khí cho ruột người ta phải dùng các sợi dây gọi là bấc khí đặt vào trong ruột&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khi sấy khô ruột sẽ &lt;/del&gt;tạo &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ra đường dẫn khí trong ruột. Bấc khí được làm từ dây sáp hoặc dây bẹ chuối, dây nilong. Ở những chỗ thành dày trong dật đúc, để tránh rỗ ngót phải đặt đậu ngót. Muốn tăng hiệu quả bổ ngót của nó người ta dùng đậu ngót cách nhiệt hoặc đậu ngót phát nhiệt (lớp hỗn hợp xung quanh đậu ngót là vật liệu cách nhiệt hay vật liệu phát nhiệt). Vật liệu làm khuôn trước khi sử dụng phải được kiểm tra đánh giá đảm bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn vật liệu làm khuôn&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Để làm tốt hơn một số tính chất của hỗn hợp vật liệu làm &lt;/ins&gt;khuôn &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đúc&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;có thể cho &lt;/ins&gt;vào &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hỗn hợp chất phụ gia&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Tùy thuộc vào loại hỗn hợp làm khuôn cát mà chất phụ gia có thể là bột [[than mỡ]], bột [[than bùn]]&lt;/ins&gt;, nước bã giấy, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;rỉ đường, [[dextrin]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tinh &lt;/ins&gt;bột, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dầu máy, &lt;/ins&gt;mùn cưa, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bột đá&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chất đóng rắn&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chất xúc tác và chất &lt;/ins&gt;tạo &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bọt&lt;/ins&gt;.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Để chống dính bám hỗn hợp làm khuôn với mẫu đúc khi làm khuôn thì cần phải bôi lên mẫu [[chất cách mẫu]] trước khi làm khuôn. Chất cách mẫu thường là [[dầu hỏa]], dung dịch dầu hở với sáp, hoặc bột cách mẫu như [[graphit]], bột than gỗ, và các vật liệu khác. Để chống dính hỗn hợp làm khuôn từ khuôn trên với hỗn hợp làm khuôn của khuôn dưới thì phải dùng cát khô rắc lên mặt phân khuôn, hoặc bột [[phấn chì]] hay bột than gỗ. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[1]&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Đinh Quảng Năng; Vật liệu làm &lt;/del&gt;khuôn cát&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;; NXB Khoa học &lt;/del&gt;và &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Kỹ thuật&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hà Nội 2003&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Khi rót gang hay thép lỏng vào khuôn, có thể gây nên cháy cát làm xấu bề mặt vật đúc, trong trường hợp cháy cát nặng phải bỏ. Để phòng tránh cháy cát, bề mặt khuôn ruột phải được phủ một lớp chất chống cháy cát. Chất chống cháy cát có thể ở dạng bột hoặc ở dạng huyền phù là tùy thuộc vào loại khuôn&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Đối với &lt;/ins&gt;khuôn &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tươi đúc gang và hợp kim mầu thì chất chống cháy &lt;/ins&gt;cát &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phổ biến dùng bột phấn chì, bột than gỗ. Bột phấn chì có hai loại là phấn chì bạc &lt;/ins&gt;và &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phấn chì đen được trộn đều với nhau theo tỷ lệ 1/1&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Bột phấn chì không thấm ướt kim loại lỏng, có khả năng chịu nhiệt rất cao. Bột than gỗ dễ bị cháy trong khi rót gang lỏng vào khuôn vì vậy không sợ hiện tượng trôi chất sơn. Tuy nhiên khi rắc bột lên mặt khuôn phải là kỹ để bột chống cháy cát bám dính vào mặt khuôn khi tránh hiện tượng trôi chất chống cháy theo dòng chảy gây ra khuyết tật xỉ cacbon trong vật đúc&lt;/ins&gt;.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;2&lt;/del&gt;]. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ASM Handbook Volum 15 Casting&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Để hỗ trợ chống cháy cát và nâng cao chất lượng bề mặt vật đúc đối với &lt;/ins&gt;[&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[khuôn khô]], [[khuôn tự cứng]], [[khuôn chảy lỏng tự cứng]&lt;/ins&gt;] &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phải dùng [[chất sơn khuôn]]. Khuôn tươi đúc thép cũng có thể dùng chất sơn khuôn. Tùy thuộc vào loại khuôn mà dùng chất sơn khuôn khác nhau. Đối với khuôn khô thường dùng sơn nước, còn các loại khuôn khác dùng sơn tự khô hay sơn cháy. Tùy thuộc vào hợp kim đúc mà thành phần sơn sẽ khác nhau&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;3&lt;/del&gt;].Борис Никитич Зотов. Художественное литьё NXB MAШИHOCTPOEHИE 1982.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Khi gắn lõi vào khuôn, để tránh kim loại lỏng chảy vào đầu gác lõi phải dùng &lt;/ins&gt;[&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[keo dán lõi]]. Keo dãn lõi được chế tạo từ dextrin, nước bã giấy trộn với bột bentonit và bột thạch anh theo một tỷ lệ xác định. Trong sản xuất người ta cũng sử dụng sét trộn với nước đủ để có độ dẻo dính. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Trừ khuôn tươi, các khuôn còn lại khi ráp khuôn để tránh kim loại lỏng chảy ra từ mặt phân khuôn phải dùng đỉa sét bao quanh hốc khuôn ở mặt phân khuôn dưới, trước khi đậy khuôn trên lên. Đường kính của đỉa sét thường từ 5 – 10 mm. Thành phần đỉa sét gồm 66% bột cát cũ, 34% sét và 40% nước. Thực tế ở [[Việt Nam&lt;/ins&gt;]&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;] dùng đến 100% sét. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Khi chế tạo lõi thường dùng bột gỗ (mùn cưa) cho vào hỗn hợp để tạo ra độ co bóp cho ruột. Đối với ruột phức tạp, thành lại mỏng, để chế tạo kênh thông khí cho ruột người ta phải dùng các sợi dây gọi là bấc khí đặt vào trong ruột, khi sấy khô ruột sẽ tạo ra đường dẫn khí trong ruột. Bấc khí được làm từ dây sáp hoặc dây bẹ chuối, dây nilong. Ở những chỗ thành dày trong dật đúc, để tránh rỗ ngót phải đặt đậu ngót. Muốn tăng hiệu quả bổ ngót của nó người ta dùng đậu ngót cách nhiệt hoặc đậu ngót phát nhiệt (lớp hỗn hợp xung quanh đậu ngót là vật liệu cách nhiệt hay vật liệu phát nhiệt). &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Vật liệu làm khuôn trước khi sử dụng phải được kiểm tra đánh giá đảm bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn vật liệu làm khuôn.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;*Đinh Quảng Năng; Vật liệu làm khuôn cát; NXB Khoa học và Kỹ thuật. hà Nội 2003&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;*ASM Handbook Volum 15 Casting&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;*&lt;/ins&gt;Борис Никитич Зотов. Художественное литьё NXB MAШИHOCTPOEHИE 1982.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-10090:rev-13780 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=10090&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc: Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} là các vật liệu được sử dụng để chế tạo khuôn đúc. Khuôn kim loại được chế tạo từ kim loại_(gang, thép,…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_li%E1%BB%87u_l%C3%A0m_khu%C3%B4n_%C4%91%C3%BAc&amp;diff=10090&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-08T10:47:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} là các vật liệu được sử dụng để chế tạo khuôn đúc. Khuôn kim loại được chế tạo từ kim loại_(gang, thép,…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
là các vật liệu được sử dụng để chế tạo khuôn đúc. Khuôn kim loại được chế tạo từ kim loại_(gang, thép, thép hợp kim),  khuôn đá – từ đá, khuôn đất – từ đất sét, khuôn gốm – huyền phù silicat, khuôn vỏ mỏng từ cát – nhựa đóng rắn nhiệt, khuôn cát –sét từ cát đúc trộn với đất sét, khuôn đóng rắn hóa học từ cát trộn với chất dính và chất phụ gia theo một thành phần nhất định. Cát đúc có rất nhiều loại như: Các thạch anh được sử dụng rất rộng rãi, vì thế trong sản xuất đúc người ta gọi cát nó là cát. Khuôn từ cát (thạch anh) có thể đúc được mọi loại vật đúc, với các loại hợp kim đúc như gang, thép, và hợp kim mầu. Ưu điểm của cát là rẻ và rất dễ kiếm. Nhược điểm của cát là có tính chuyển biến thù hình dễ bị vỡ vụn trong quá trình đúc rót, độ giãn nở nhiệt, có thể tác dụng với FeO trong gang và thép lỏng tạo ra faialit - 2FeO.SiO2 (lượng SiO2 = 22%) có nhiệt độ chảy thấp 11770C. Vì thế đúc khuôn cát dễ gặp các khuyết tật như: bọng cát, cháy cát. Phụ thuộc vào khối lượng vật đúc, loại hợp kim đúc mà lựa chọn kích thước hạt cát, thành phần độ hạt, hình dạng hạt, hàm lượng SiO2 (độ sạch của cát) cho phù hợp.  Khi đúc vật đúc thép lớn, thành dày cần chất lượng bề mặt cao, lớp cát áo được dùng cát cromit (FeO.Cr2O3). Nó có khối lượng riêng 4000 – 4800 kg/m3, nhiệt độ chảy trong khoảng 1400 – 1850 0C. Khi đúc thép mangan cao, cát áo thường dùng cát manhezit có thành phần chủ yếu là MgO, ngoài ra còn có Al2O3, CaO, SiO2, và MnO. Nó có khối lượng riêng 2900 – 3100 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Khi đúc vật đúc thép lớn, cần chất lượng bề mặt cao, thường dùng cát áo là cát zircon (ZrO2.SiO2 (đến 95 – 97 %), tạp chất trong nó gồm mica, cacbonat, pirit, oxyt sắt ngậm nước … Nó có nhiệt độ chảy 24200C, khối lượng riêng 4680 – 4700 kg/m3, có độ giãn nở nhiệt nhỏ, độ dẫn nhiệt tốt, không tác dụng với oxyt kim loại đúc. Khi đúc các vật đúc đòi hỏi chất lượng bề mặt cao có thể dùng cát olivine (R2SiO4 trong đó R có thể là Mg, Fe, Mn, Ni, Co, Zn, Ca). Cát olivine phổ biến là 2(Mg,Fe)2.SiO4, có nhiệt độ chảy 18300C – 17000C. Nếu cát olivine chứa đến 20 – 40 serpentin (3MgO.2SiO2) được gọi là dunhit. Olivin không tác dụng với các oxyt kim loại lỏng và không bị phân hủy khi nung. Cát samot chứa khoảng 35 – 40%  Al2O3 và 65% SiO2 có nhiệt độ chảy 1450 – 18500C, có độ giãn nở nhiệt nhỏ. Cát cốc có độ giãn nở nhiệt nhỏ, không thấm ướt kim loại lỏng. Cát samot và cát cốc thường được dùng để làm khuôn bán vĩnh cửu. Để cho khuôn có độ bền phải dùng chất dính liên kết các hạt cát lại với nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chất dính làm khuôn cát phổ biến có đất sét, bentonit, thủy tinh lỏng, nhựa phenol-formaldehyd, nhựa ure-formaldehyd, nhựa furan ngoài ra còn có xi măng, dầu thực vật …&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để làm tốt hơn một số tính chất của hỗn hợp, có thể cho vào hỗn hợp chất phụ gia. Tùy thuộc vào loại hỗn hợp làm khuôn cát mà chất phụ gia có thể là bột than mỡ, bột than bùn, nước bã giấy, rỉ đường, dextrin, tinh bột, dầu máy, mùn cưa, bột đá, chất đóng rắn, chất xúc tác và chất tạo bọt. Để chống dính bám hỗn hợp làm khuôn với mẫu đúc khi làm khuôn thì cần phải bôi lên mẫu chất cách mẫu trước khi làm khuôn. Chất cách mẫu thường là dầu hỏa, dung dịch dầu hở với sáp, hoặc bột cách mẫu như graphit, bột than gỗ, và các vật liệu khác. Để chống dính hỗn hợp làm khuôn từ khuôn trên với hỗn hợp làm khuôn của khuôn dưới thì phải dùng cát khô rắc lên mặt phân khuôn, hoặc bột phấn chì hay bột than gỗ. Khi rót gang hay thép lỏng vào khuôn, có thể gây nên cháy cát làm xấu bề mặt vật đúc, trong trường hợp cháy cát nặng phải bỏ. Để phòng tránh cháy cát, bề mặt khuôn ruột phải được phủ một lớp chất chống cháy cát. Chất chống cháy cát có thể ở dạng bột hoặc ở dạng huyền phù là tùy thuộc vào loại khuôn. Đối với khuôn tươi đúc gang và hợp kim mầu thì chất chống cháy cát phổ biến dùng bột phấn chì, bột than gỗ. Bột phấn chì có hai loại là phấn chì bạc và phấn chì đen được trộn đều với nhau theo tỷ lệ 1/1. Bột phấn chì không thấm ướt kim loại lỏng, có khả năng chịu nhiệt rất cao. Bột than gỗ dễ bị cháy trong khi rót gang lỏng vào khuôn vì vậy không sợ hiện tượng trôi chất sơn. Tuy nhiên khi rắc bột lên mặt khuôn phải là kỹ để bột chống cháy cát bám dính vào mặt khuôn khi tránh hiện tượng trôi chất chống cháy theo dòng chảy gây ra khuyết tật xỉ cacbon trong vật đúc. Để chống cháy cát và nâng cao chất lượng bề mặt vật đúc đối với khuôn khô, khuôn tự cứng, khuôn chảy lỏng tự cứng phải dùng chất sơn khuôn. Khuôn tươi đúc thép cũng có thể dùng chất sơn khuôn. Tùy thuộc vào loại khuôn mà dùng chất sơn khuôn khác nhau. Đối với khuôn khô thường dùng sơn nước, còn các loại khuôn khác dùng sơn tự khô hay sơn cháy. Tùy thuộc vào hợp kim đúc mà thành phần sơn sẽ khác nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi gắn lõi vào khuôn, để tránh kim loại lỏng chảy vào đầu gác lõi phải dùng keo dán lõi. Keo dãn lõi được chế tạo dextrin, nước bã giấy trộn với bột bentonit và bột thạch anh theo một tỷ lệ xác định. Trong sản xuất người ta cũng sử dụng sét trộn với nước đủ để có độ dẻo dính. Trừ khuôn tươi, các khuôn còn lại khi ráp khuôn để tránh kim loại lỏng chảy ra từ mặt phân khuôn phải dùng đỉa sét bao quanh hốc khuôn ở mặt phân khuôn dưới, trước khi đậy khuôn trên lên. Đường kính của đỉa sét thường từ 5 – 10 mm. Thành phần đỉa sét gồm 66% bột cát cũ, 34% sét và 40% nước. Thực tế ở Việt nam dùng đến 100% sét. Khi chế tạo lõi thường dùng bột gỗ (mùn cưa) cho vào hỗn hợp để tạo ra độ co bóp cho ruột. Đối với ruột phức tạp, thành lại mỏng, để chế tạo kênh thông khí cho ruột người ta phải dùng các sợi dây gọi là bấc khí đặt vào trong ruột, khi sấy khô ruột sẽ tạo ra đường dẫn khí trong ruột. Bấc khí được làm từ dây sáp hoặc dây bẹ chuối, dây nilong. Ở những chỗ thành dày trong dật đúc, để tránh rỗ ngót phải đặt đậu ngót. Muốn tăng hiệu quả bổ ngót của nó người ta dùng đậu ngót cách nhiệt hoặc đậu ngót phát nhiệt (lớp hỗn hợp xung quanh đậu ngót là vật liệu cách nhiệt hay vật liệu phát nhiệt). Vật liệu làm khuôn trước khi sử dụng phải được kiểm tra đánh giá đảm bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn vật liệu làm khuôn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[1]. Đinh Quảng Năng; Vật liệu làm khuôn cát; NXB Khoa học và Kỹ thuật. hà Nội 2003.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[2]. ASM Handbook Volum 15 Casting&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[3].Борис Никитич Зотов. Художественное литьё NXB MAШИHOCTPOEHИE 1982.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
</feed>