<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n</id>
	<title>Uốn ván - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;action=history"/>
	<updated>2026-04-28T03:52:39Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22726&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 12:51, ngày 21 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22726&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-21T12:51:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 12:51, ngày 21 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l33&quot; &gt;Dòng 33:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 33:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động rủi ro gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (''opisthotonus'').{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động rủi ro gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (''opisthotonus'').{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sau vài ngày bệnh, rối loạn hệ thần kinh tự chủ có thể xảy ra bao gồm tăng huyết áp không ổn định, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, toát mồ hôi, co mạch biên, đôi khi giảm huyết áp.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Tình trạng này báo hiệu tiên lượng xấu &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhất &lt;/del&gt;và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong hoàn cảnh bệnh nhân được chăm sóc tích cực và hỗ trợ hô hấp.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sau vài ngày bệnh, rối loạn hệ thần kinh tự chủ có thể xảy ra bao gồm tăng huyết áp không ổn định, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, toát mồ hôi, co mạch biên, đôi khi giảm huyết áp.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Tình trạng này báo hiệu tiên lượng xấu và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong hoàn cảnh bệnh nhân được chăm sóc tích cực và hỗ trợ hô hấp.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22725&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 12:50, ngày 21 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22725&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-21T12:50:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 12:50, ngày 21 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l33&quot; &gt;Dòng 33:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 33:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động rủi ro gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (''opisthotonus'').{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động rủi ro gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (''opisthotonus'').{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sau vài ngày bệnh, rối loạn hệ thần kinh tự chủ có thể xảy ra bao gồm tăng huyết áp không ổn định, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, toát mồ hôi, co mạch biên, đôi khi giảm huyết áp.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sau vài ngày bệnh, rối loạn hệ thần kinh tự chủ có thể xảy ra bao gồm tăng huyết áp không ổn định, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, toát mồ hôi, co mạch biên, đôi khi giảm huyết áp.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;}} Tình trạng này báo hiệu tiên lượng xấu nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong hoàn cảnh bệnh nhân được chăm sóc tích cực và hỗ trợ hô hấp.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053&lt;/ins&gt;}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22724&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 12:33, ngày 21 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22724&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-21T12:33:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 12:33, ngày 21 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l31&quot; &gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động rủi ro gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;có thể &lt;/del&gt;khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (''opisthotonus'').{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động rủi ro gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (''opisthotonus'').{{sfn|Tiwari|2017|p=160&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;}}&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Sau vài ngày bệnh, rối loạn hệ thần kinh tự chủ có thể xảy ra bao gồm tăng huyết áp không ổn định, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, toát mồ hôi, co mạch biên, đôi khi giảm huyết áp.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285&lt;/ins&gt;}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22716&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 19:03, ngày 14 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22716&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-14T19:03:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 19:03, ngày 14 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l31&quot; &gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động rủi ro gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống có thể khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (opisthotonus).{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động rủi ro gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống có thể khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''&lt;/ins&gt;opisthotonus&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''&lt;/ins&gt;).{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22715&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 18:56, ngày 14 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22715&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-14T18:56:59Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:56, ngày 14 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l31&quot; &gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;có thể &lt;/del&gt;gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;rủi ro &lt;/ins&gt;gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;}} Ở những ca nặng, co thắt cơ dựng cột sống có thể khiến lưng bị uốn ngược tạo ra thế người ưỡn cong (opisthotonus).{{sfn|Tiwari|2017|p=160&lt;/ins&gt;}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22714&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 18:43, ngày 14 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22714&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-14T18:43:04Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:43, ngày 14 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l31&quot; &gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;}} Hệ cơ hoành và bụng cũng hay bị tác động có thể gây ngừng thở.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285&lt;/ins&gt;}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22713&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 18:37, ngày 14 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22713&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-14T18:37:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:37, ngày 14 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l31&quot; &gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;{{sfn|Roper et al.|2018|p=1053}} Co thắt [[thanh môn]] có thể lập tức dẫn đến tử vong.&lt;/ins&gt;{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-22712:rev-22713 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22712&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 18:32, ngày 14 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22712&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-14T18:32:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 18:32, ngày 14 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l31&quot; &gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến gãy xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;}} Suy hô hấp là hậu quả sớm nghiêm trọng nhất và nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trước khi có những phương thuốc hiệu quả.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052&lt;/ins&gt;}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22711&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 12:15, ngày 6 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22711&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-06T12:15:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 12:15, ngày 6 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l39&quot; &gt;Dòng 39:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 39:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Bào tử của ''C. tetani'' thì ngược lại, rất bền bỉ nên hiện diện ở mọi nơi trên thế giới.{{sfn|Thwaites|Yen|2022|p=1211}}{{sfn|Thwaites|Thwaites|2020|p=548}} Bào tử phân tán rộng khắp trong đất, ruột và phân động vật.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=315}} Ở những vùng nông thôn, nhiều người trưởng thành mang bào tử trong đường tiêu hóa và trên da.{{sfn|Tiwari|2017|p=158}} Chúng có thể tồn tại nhiều tháng đến nhiều năm nếu không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1054}} Chúng chịu được cực điểm nhiệt và ẩm, nhiều chất sát khuẩn và hóa chất như phenol, ethanol, formalin.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=284}} Trong nồi hấp, bào tử bị tiêu diệt tại nhiệt độ 121 °C và áp suất 103 kPa (15 psi) sau 15 phút.{{sfn|Tiwari|2017|p=158}}{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=284}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Bào tử của ''C. tetani'' thì ngược lại, rất bền bỉ nên hiện diện ở mọi nơi trên thế giới.{{sfn|Thwaites|Yen|2022|p=1211}}{{sfn|Thwaites|Thwaites|2020|p=548}} Bào tử phân tán rộng khắp trong đất, ruột và phân động vật.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=315}} Ở những vùng nông thôn, nhiều người trưởng thành mang bào tử trong đường tiêu hóa và trên da.{{sfn|Tiwari|2017|p=158}} Chúng có thể tồn tại nhiều tháng đến nhiều năm nếu không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1054}} Chúng chịu được cực điểm nhiệt và ẩm, nhiều chất sát khuẩn và hóa chất như phenol, ethanol, formalin.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=284}} Trong nồi hấp, bào tử bị tiêu diệt tại nhiệt độ 121 °C và áp suất 103 kPa (15 psi) sau 15 phút.{{sfn|Tiwari|2017|p=158}}{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=284}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;''C. tetani'' sản sinh hai ngoại độc tố: [[tetanolysin]] và [[tetanospasmin]].{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=315}} Vai trò của tetanolysin chưa được biết rõ, nhưng nó có thể thúc đẩy hoại tử mô và vi khuẩn sinh sôi tại vết thương.{{sfn|Tiwari|2017|p=158}}{{sfn|Cook et al.|2001}} Tetanospasmin là độc tố thần kinh và nguyên nhân gây ra những biểu hiện của uốn ván.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=315}} Đây là một trong những độc tố mạnh nhất được biết, liều tử vong tối thiểu cho người ước tính là 2,5 ng trên 1 kg trọng lượng cơ thể.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=315}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;''C. tetani'' sản sinh hai ngoại độc tố: [[tetanolysin]] và [[tetanospasmin]].{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=315}} Vai trò của tetanolysin chưa được biết rõ, nhưng nó có thể thúc đẩy hoại tử mô và vi khuẩn sinh sôi tại vết thương.{{sfn|Tiwari|2017|p=158}}{{sfn|Cook et al.|2001&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;|p=478&lt;/ins&gt;}} Tetanospasmin là độc tố thần kinh và nguyên nhân gây ra những biểu hiện của uốn ván.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=315}} Đây là một trong những độc tố mạnh nhất được biết, liều tử vong tối thiểu cho người ước tính là 2,5 ng trên 1 kg trọng lượng cơ thể.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=315}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván thường được liên hệ với [[gỉ sét]], nhất là đinh gỉ. Gỉ thực chất không gây uốn ván nhưng những vật thể bị gỉ thường ở ngoài trời, đặc biệt là trong đất hay trên bề mặt đất, nơi thường có vi khuẩn hoặc bào tử. Giẫm phải đinh gỉ có nguy cơ bị uốn ván bởi đinh gỉ dễ mang bào tử vi khuẩn và nó nhọn đâm xuyên da đưa bào tử vào sâu bên trong chỗ vết thương là môi trường thiếu oxy thuận lợi cho bào tử sinh trưởng. 'Gỉ sét là nguyên nhân gây uốn ván' là quan niệm sai lầm phổ biến.{{sfn|O'Connor|2005}}{{sfn|Mcvean|2018}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván thường được liên hệ với [[gỉ sét]], nhất là đinh gỉ. Gỉ thực chất không gây uốn ván nhưng những vật thể bị gỉ thường ở ngoài trời, đặc biệt là trong đất hay trên bề mặt đất, nơi thường có vi khuẩn hoặc bào tử. Giẫm phải đinh gỉ có nguy cơ bị uốn ván bởi đinh gỉ dễ mang bào tử vi khuẩn và nó nhọn đâm xuyên da đưa bào tử vào sâu bên trong chỗ vết thương là môi trường thiếu oxy thuận lợi cho bào tử sinh trưởng. 'Gỉ sét là nguyên nhân gây uốn ván' là quan niệm sai lầm phổ biến.{{sfn|O'Connor|2005}}{{sfn|Mcvean|2018}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Bệnh sinh ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Bệnh sinh ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Con đường lây nhiễm chủ yếu là vết thương hở tiếp xúc với đất lẫn vi khuẩn, bệnh không lây từ người sang người.{{sfn|Burtis|Dobbs|2009|p=428}} Khi đã ở môi trường đủ thiếu khí, bào tử nảy mầm, sinh sôi và giải phóng độc tố.{{sfn|Thwaites|Yen|2022|p=1211}} Chỉ những chủng sinh tetanospasmin mới có thể gây bệnh.{{sfn|Thwaites|Yen|2022|p=1212}} Tetanospasmin hay độc tố uốn ván là một protein được sản sinh nội bào và giải phóng khi tế bào tự phân hủy.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1054}} Ban đầu nó được tổng hợp là một chuỗi polypeptide đơn 150 kDa bất hoạt.{{sfn|Tiwari|2017|p=158}}{{sfn|Cook et al.|2001}} Sau khi ra khỏi tế bào chết, chuỗi này bị protease vi khuẩn chẻ ra thành một chuỗi nặng 100 kDa và chuỗi nhẹ 50 kDa nối liền qua liên kết disulfide, là dạng hoạt tính của độc tố.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1054}}{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=286}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Con đường lây nhiễm chủ yếu là vết thương hở tiếp xúc với đất lẫn vi khuẩn, bệnh không lây từ người sang người.{{sfn|Burtis|Dobbs|2009|p=428}} Khi đã ở môi trường đủ thiếu khí, bào tử nảy mầm, sinh sôi và giải phóng độc tố.{{sfn|Thwaites|Yen|2022|p=1211}} Chỉ những chủng sinh tetanospasmin mới có thể gây bệnh.{{sfn|Thwaites|Yen|2022|p=1212}} Tetanospasmin hay độc tố uốn ván là một protein được sản sinh nội bào và giải phóng khi tế bào tự phân hủy.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1054}} Ban đầu nó được tổng hợp là một chuỗi polypeptide đơn 150 kDa bất hoạt.{{sfn|Tiwari|2017|p=158}}{{sfn|Cook et al.|2001&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;|p=478&lt;/ins&gt;}} Sau khi ra khỏi tế bào chết, chuỗi này bị protease vi khuẩn chẻ ra thành một chuỗi nặng 100 kDa và chuỗi nhẹ 50 kDa nối liền qua liên kết disulfide, là dạng hoạt tính của độc tố.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1054}}{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=286}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Tiếp theo, độc tố lan đến ngã giao thần kinh cơ hoặc hệ bạch huyết, từ đó đi vào dòng máu dẫn đến phát tán toàn thân và hấp thu diện rộng. Độc tố thâm nhập neuron vận động alpha nhờ một quá trình gắn tuần tự thụ thể kép rồi nhập bào qua trung gian clathrin. Ở trong, độc tố được vận chuyển nghịch sợi trục đến thân neuron rồi chuyển bào sang neuron ức chế kề bên. Trong neuron ức chế, chuỗi nhẹ được chuyển ra bào tương bởi chuyển vị màng qua một kênh được tạo ra ở màng túi. Liên kết disulfide đứt gãy, thả chuỗi nhẹ tự do để nó bắt đầu phát huy độc tính.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1054-1055}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Tiếp theo, độc tố lan đến ngã giao thần kinh cơ hoặc hệ bạch huyết, từ đó đi vào dòng máu dẫn đến phát tán toàn thân và hấp thu diện rộng. Độc tố thâm nhập neuron vận động alpha nhờ một quá trình gắn tuần tự thụ thể kép rồi nhập bào qua trung gian clathrin. Ở trong, độc tố được vận chuyển nghịch sợi trục đến thân neuron rồi chuyển bào sang neuron ức chế kề bên. Trong neuron ức chế, chuỗi nhẹ được chuyển ra bào tương bởi chuyển vị màng qua một kênh được tạo ra ở màng túi. Liên kết disulfide đứt gãy, thả chuỗi nhẹ tự do để nó bắt đầu phát huy độc tính.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1054-1055}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22710&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 12:01, ngày 6 tháng 3 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=U%E1%BB%91n_v%C3%A1n&amp;diff=22710&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-03-06T12:01:25Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 12:01, ngày 6 tháng 3 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l31&quot; &gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 31:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Uốn ván toàn thân là dạng phổ biến nhất chiếm hơn 80% ca.{{sfn|Tiwari et al.|2021|p=316}} 90% bệnh nhân lúc đầu bị co thắt cơ nhai dẫn đến khó mở miệng hoặc hàm, gọi là cứng khít hàm hay khóa hàm.{{sfn|Tiwari|2017|p=160}}{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Co thắt cơ mặt tạo ra nét mặt đặc trưng ''risus sardonicus'' (cười nhăn): lông mày nhướn lên, trán nhăn, khóe miệng mở sang.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}} Tiếp theo biểu hiện lan xuống dưới với các nhóm cơ cổ, ngực, bụng, rồi các chi.{{sfn|Nathan|Bleck|2011|p=285}} Ban đầu, co thắt xảy ra do tác nhân kích thích bên ngoài như đụng chạm hay tiếng động bất chợt, sau là tự phát.{{sfn|Roper et al.|2018|p=1052}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dãy &lt;/del&gt;xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các cơn co thắt gây đau đớn vô cùng và có thể dẫn đến &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;gãy &lt;/ins&gt;xương hay đứt gân.{{sfn|Cook et al.|2001|p=479}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Tác nhân ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
</feed>