<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn%3ASarcoma_Kaposi</id>
	<title>Thảo luận:Sarcoma Kaposi - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn%3ASarcoma_Kaposi"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;action=history"/>
	<updated>2026-05-30T20:59:10Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23248&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 01:13, ngày 28 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23248&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-28T01:13:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 01:13, ngày 28 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Morbidity and Mortality Weekly Report, Vol. 30, no. 25, July 3, 1981 ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Morbidity and Mortality Weekly Report, Vol. 30, no. 25, July 3, 1981 ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[File:Mmwr-aids-July1981-report-101.png|thumb|Ngày đầu của HIV/AIDS, các bệnh cơ hội lộ diện trước.]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[File:Mmwr-aids-July1981-report-101.png|thumb|Ngày đầu của HIV/AIDS, các bệnh cơ hội lộ diện trước.]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;HIV/AIDS được chú ý đến lần đầu ở Hoa Kỳ vào năm 1981. Trước tiên là sự gia tăng bất thường những căn bệnh hiếm gặp xảy ra với cộng đồng người đồng tính nam mà trước đó chỉ thấy ở những người có hệ miễn dịch rất yếu, nổi bật là viêm phổi ''Pneumocystis'' và sarcoma Kaposi. Không khó để suy đoán rằng có &amp;quot;thứ gì đó mới&amp;quot; đã đang tàn phá hệ miễn dịch của họ. Trong khi AIDS vẫn còn &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đang &lt;/del&gt;ẩn mình trong bóng tối, sự xuất hiện của sarcoma Kaposi và những bệnh cơ hội khác được xem như điềm báo đầu tiên hé lộ bi kịch sắp xảy tới với nhân loại. Sau hơn 40 năm, con người đã dần đi đến chiến thắng trước căn bệnh thế kỷ, nhưng tác động của nó luôn hằn sâu, để lại những suy ngẫm và bài học không thể quên. Quay trở lại năm 1981, tôi dịch một bài báo cáo của CDC đăng trên ''MMWR'' ngày 3 tháng 7 về tai ương bí ẩn đang gieo rắc lên cộng đồng người đồng tính nam ở Hoa Kỳ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;HIV/AIDS được chú ý đến lần đầu ở Hoa Kỳ vào năm 1981. Trước tiên là sự gia tăng bất thường những căn bệnh hiếm gặp xảy ra với cộng đồng người đồng tính nam mà trước đó chỉ thấy ở những người có hệ miễn dịch rất yếu, nổi bật là viêm phổi ''Pneumocystis'' và sarcoma Kaposi. Không khó để suy đoán rằng có &amp;quot;thứ gì đó mới&amp;quot; đã đang tàn phá hệ miễn dịch của họ. Trong khi AIDS vẫn còn ẩn mình trong bóng tối, sự xuất hiện của sarcoma Kaposi và những bệnh cơ hội khác được xem như điềm báo đầu tiên hé lộ bi kịch sắp xảy tới với nhân loại. Sau hơn 40 năm, con người đã dần đi đến chiến thắng trước căn bệnh thế kỷ, nhưng tác động của nó luôn hằn sâu, để lại những suy ngẫm và bài học không thể quên. Quay trở lại năm 1981, tôi dịch một bài báo cáo của CDC đăng trên ''MMWR'' ngày 3 tháng 7 về tai ương bí ẩn đang gieo rắc lên cộng đồng người đồng tính nam ở Hoa Kỳ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Sarcoma Kaposi và viêm phổi ''Pneumocystis'' ở những người đồng tính nam – New York City và California&amp;lt;/b&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Sarcoma Kaposi và viêm phổi ''Pneumocystis'' ở những người đồng tính nam – New York City và California&amp;lt;/b&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Trong 30 tháng qua, sarcoma Kaposi (KS), một loại ung thư không phổ biến ở Hoa Kỳ, đã được chẩn đoán ở 26 người đồng tính nam (20 ở New York City [NYC], 6 ở California). 26 bệnh nhân trong độ tuổi 26-51 (trung bình 39). 8 trong số này đã tử vong (7 ở NYC, 1 ở California)—tất cả trong vòng 24 tháng từ khi KS được chẩn đoán. Kết quả chẩn đoán ở cả 26 ca đều dựa trên khám nghiệm mô bệnh thương tổn da, hạch bạch huyết, dạ dày hay cơ quan khác. 25 bệnh nhân là người da trắng, 1 là người da đen. Biểu hiện của 20 bệnh nhân trong số này được trình bày ở bảng 1.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Trong 30 tháng qua, sarcoma Kaposi (KS), một loại ung thư không phổ biến ở Hoa Kỳ, đã được chẩn đoán ở 26 người đồng tính nam (20 ở New York City [NYC], 6 ở California). 26 bệnh nhân trong độ tuổi 26-51 (trung bình 39). 8 trong số này đã tử vong (7 ở NYC, 1 ở California)—tất cả trong vòng 24 tháng từ khi KS được chẩn đoán. Kết quả chẩn đoán ở cả 26 ca đều dựa trên khám nghiệm mô bệnh thương tổn da, hạch bạch huyết, dạ dày hay cơ quan khác. 25 bệnh nhân là người da trắng, 1 là người da đen. Biểu hiện của 20 bệnh nhân trong số này được trình bày ở bảng 1.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Thương tổn da hay niêm mạc, thường là mảng hay u cục màu xanh đậm đến tím, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;có &lt;/del&gt;ở đa số các bệnh nhân lúc họ thăm khám lần đầu. Tuy nhiên, những thương tổn này không phải luôn có và thường được bệnh nhân và bác sĩ của họ xem là lành tính.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Thương tổn da hay niêm mạc, thường là mảng hay u cục màu xanh đậm đến tím, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hiện diện &lt;/ins&gt;ở đa số các bệnh nhân lúc họ thăm khám lần đầu. Tuy nhiên, những thương tổn này không phải luôn có và thường được bệnh nhân và bác sĩ của họ xem là lành tính.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Một bản phân tích của Cơ quan Đăng ký Ung thư Điều phối Đại học New York về KS ở nam tuổi dưới 50 tiết lộ không ghi nhận ca nào tại Bệnh viện Bellevue từ năm 1970 đến 1979 và 3 ca tại Bệnh viện Đại học New York từ 1961 đến 1979.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Một bản phân tích của Cơ quan Đăng ký Ung thư Điều phối Đại học New York về KS ở nam tuổi dưới 50 tiết lộ không ghi nhận ca nào tại Bệnh viện Bellevue từ năm 1970 đến 1979 và 3 ca tại Bệnh viện Đại học New York từ 1961 đến 1979.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-23247:rev-23248 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23247&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 01:09, ngày 28 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23247&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-28T01:09:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 01:09, ngày 28 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l10&quot; &gt;Dòng 10:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 10:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Một bản phân tích của Cơ quan Đăng ký Ung thư Điều phối Đại học New York về KS ở nam tuổi dưới 50 tiết lộ không ghi nhận ca nào tại Bệnh viện Bellevue từ năm 1970 đến 1979 và 3 ca tại Bệnh viện Đại học New York từ 1961 đến 1979.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Một bản phân tích của Cơ quan Đăng ký Ung thư Điều phối Đại học New York về KS ở nam tuổi dưới 50 tiết lộ không ghi nhận ca nào tại Bệnh viện Bellevue từ năm 1970 đến 1979 và 3 ca tại Bệnh viện Đại học New York từ 1961 đến 1979.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;7 bệnh nhân KS bị nhiễm trùng nghiêm trọng chẩn đoán sau lần thăm khám đầu. 6 người bị viêm phổi (4 xác nhận sinh thiết do ''Pneumocystis carinii'' [PC]), và một bị toxoplasmosis hoại tử hệ thần kinh trung ương. Một người đồng thời mắc viêm phổi do ''Pneumocystis'', herpes simplex, candidiasis diện rộng, và viêm màng não do ''Cryptococcus''. 12 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm nhiễm ''Cytomegalovirus'' (CMV). Tất cả 12 người có bằng chứng huyết thanh đã từng hay đang nhiễm CMV. Ở 3 bệnh nhân đã có kết quả nuôi cấy, CMV được &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cô &lt;/del&gt;lập từ máu, nước tiểu, và/hoặc phổi của cả 3. Quá khứ nhiễm amip và viêm gan được báo cáo phổ biến.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;7 bệnh nhân KS bị nhiễm trùng nghiêm trọng chẩn đoán sau lần thăm khám đầu. 6 người bị viêm phổi (4 xác nhận sinh thiết do ''Pneumocystis carinii'' [PC]), và một bị toxoplasmosis hoại tử hệ thần kinh trung ương. Một người đồng thời mắc viêm phổi do ''Pneumocystis'', herpes simplex, candidiasis diện rộng, và viêm màng não do ''Cryptococcus''. 12 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm nhiễm ''Cytomegalovirus'' (CMV). Tất cả 12 người có bằng chứng huyết thanh đã từng hay đang nhiễm CMV. Ở 3 bệnh nhân đã có kết quả nuôi cấy, CMV được &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phân &lt;/ins&gt;lập từ máu, nước tiểu, và/hoặc phổi của cả 3. Quá khứ nhiễm amip và viêm gan được báo cáo phổ biến.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{|&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{|&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l39&quot; &gt;Dòng 39:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 39:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Căn bệnh ở người già thường biểu hiện là những thương tổn da và một diễn biến lâm sàng mạn tính (thời gian sống trung bình 8-13 năm). Hai ngoại lệ về hình mẫu dịch tễ này đã từng được lưu ý. Kiểu đầu tiên xảy ra ở một vành đai đặc hữu trải qua châu Phi xích đạo, nơi KS thường tác động trẻ em, thanh niên và chiếm 9% tổng số ung thư. Thứ hai, căn bệnh có vẻ hay gặp hơn ở người nhận ghép thận và người nhận liệu pháp ức chế miễn dịch.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Căn bệnh ở người già thường biểu hiện là những thương tổn da và một diễn biến lâm sàng mạn tính (thời gian sống trung bình 8-13 năm). Hai ngoại lệ về hình mẫu dịch tễ này đã từng được lưu ý. Kiểu đầu tiên xảy ra ở một vành đai đặc hữu trải qua châu Phi xích đạo, nơi KS thường tác động trẻ em, thanh niên và chiếm 9% tổng số ung thư. Thứ hai, căn bệnh có vẻ hay gặp hơn ở người nhận ghép thận và người nhận liệu pháp ức chế miễn dịch.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sự xuất hiện của số lượng ca KS trên trong giai đoạn 30 tháng ở những nam nhân trẻ đồng tính được xem là rất không bình thường. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chưa &lt;/del&gt;có báo cáo tiền lệ về mối liên hệ giữa KS và sở thích tình dục. Diễn biến lâm sàng nguy kịch thấy ở nhiều bệnh nhân này cũng khác với mô tả cổ điển cho bệnh nhân cao tuổi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sự xuất hiện của số lượng ca KS trên trong giai đoạn 30 tháng ở những nam nhân trẻ đồng tính được xem là rất không bình thường. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Không &lt;/ins&gt;có báo cáo tiền lệ về mối liên hệ giữa KS và sở thích tình dục. Diễn biến lâm sàng nguy kịch thấy ở nhiều bệnh nhân này cũng khác với mô tả cổ điển cho bệnh nhân cao tuổi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước thể hiện bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Thêm &lt;/del&gt;nữa, bằng chứng huyết thanh về nhiễm CMV ở nam đồng tính có nhiều hơn rất nhiều nam dị tính đến cơ sở khám bệnh hoa liễu. Một kiểu liên hệ huyết thanh đặc trưng với nhiễm CMV đã được chứng minh ở những bệnh nhân KS châu Âu và châu Mỹ và những hạt virus loại herpes &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cũng &lt;/del&gt;được &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chứng minh có &lt;/del&gt;trong dòng tế bào nuôi cấy mô từ các ca KS châu Phi. Có giả thuyết là sự hoạt hóa của virus gây ung thư trong thời kỳ ức chế miễn dịch đã làm hình thành KS. Mặc dù ức chế miễn dịch thường dẫn đến nhiễm CMV nhưng không rõ nhiễm CMV đi trước hay theo sau những rối loạn nêu trên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước thể hiện bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cùng &lt;/ins&gt;quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Tiếp &lt;/ins&gt;nữa, bằng chứng huyết thanh về nhiễm CMV ở nam đồng tính có nhiều hơn rất nhiều nam dị tính đến cơ sở khám bệnh hoa liễu. Một kiểu liên hệ huyết thanh đặc trưng với nhiễm CMV đã được chứng minh ở những bệnh nhân KS châu Âu và châu Mỹ và những hạt virus loại herpes được &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chỉ ra &lt;/ins&gt;trong dòng tế bào nuôi cấy mô từ các ca KS châu Phi. Có giả thuyết là sự hoạt hóa của virus gây ung thư trong thời kỳ ức chế miễn dịch đã làm hình thành KS. Mặc dù ức chế miễn dịch thường dẫn đến nhiễm CMV nhưng không rõ nhiễm CMV đi trước hay theo sau những rối loạn nêu trên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù chưa chắc sự gia tăng tình trạng KS và viêm phổi PC chỉ giới hạn ở người đồng tính nam, đại đa số các ca gần đây được báo cáo đến từ nhóm này. Các bác sĩ nên cảnh giác về sarcoma Kaposi, viêm phổi PC, và những bệnh nhiễm trùng cơ hội khác liên hệ với ức chế miễn dịch ở người đồng tính nam.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù chưa chắc sự gia tăng tình trạng KS và viêm phổi PC chỉ giới hạn ở người đồng tính nam, đại đa số các ca gần đây được báo cáo đến từ nhóm này. Các bác sĩ nên cảnh giác về sarcoma Kaposi, viêm phổi PC, và những bệnh nhiễm trùng cơ hội khác liên hệ với ức chế miễn dịch ở người đồng tính nam.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23246&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 00:59, ngày 28 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23246&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-28T00:59:03Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 00:59, ngày 28 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Morbidity and Mortality Weekly Report, Vol. 30, no. 25, July 3, 1981 ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Morbidity and Mortality Weekly Report, Vol. 30, no. 25, July 3, 1981 ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[File:Mmwr-aids-July1981-report-101.png|thumb]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[File:Mmwr-aids-July1981-report-101.png|thumb&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;|Ngày đầu của HIV/AIDS, các bệnh cơ hội lộ diện trước.&lt;/ins&gt;]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;HIV/AIDS được chú ý đến lần đầu ở Hoa Kỳ vào năm 1981. Trước tiên là sự gia tăng bất thường những căn bệnh hiếm gặp xảy ra với cộng đồng người đồng tính nam mà trước đó chỉ thấy ở những người có hệ miễn dịch rất yếu, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tiêu biểu nhất &lt;/del&gt;là viêm phổi ''Pneumocystis'' và sarcoma Kaposi. Không khó để suy đoán rằng có &amp;quot;thứ gì đó mới&amp;quot; đã đang tàn phá hệ miễn dịch của họ. Trong khi AIDS vẫn còn đang ẩn mình trong bóng tối, sự xuất hiện của sarcoma Kaposi và những bệnh cơ hội khác được xem như điềm báo đầu tiên hé lộ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nỗi kinh hoàng cho &lt;/del&gt;nhân loại &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trong tương lai&lt;/del&gt;. Sau hơn 40 năm, con người đã dần đi đến chiến thắng trước căn bệnh thế kỷ, nhưng tác động của nó luôn hằn sâu, để lại những suy ngẫm và bài học &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sâu sắc&lt;/del&gt;. Quay trở lại năm 1981, tôi dịch một bài báo cáo của CDC đăng trên ''MMWR'' ngày 3 tháng 7 về tai ương bí ẩn đang gieo rắc lên cộng đồng người đồng tính nam ở Hoa Kỳ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;HIV/AIDS được chú ý đến lần đầu ở Hoa Kỳ vào năm 1981. Trước tiên là sự gia tăng bất thường những căn bệnh hiếm gặp xảy ra với cộng đồng người đồng tính nam mà trước đó chỉ thấy ở những người có hệ miễn dịch rất yếu, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nổi bật &lt;/ins&gt;là viêm phổi ''Pneumocystis'' và sarcoma Kaposi. Không khó để suy đoán rằng có &amp;quot;thứ gì đó mới&amp;quot; đã đang tàn phá hệ miễn dịch của họ. Trong khi AIDS vẫn còn đang ẩn mình trong bóng tối, sự xuất hiện của sarcoma Kaposi và những bệnh cơ hội khác được xem như điềm báo đầu tiên hé lộ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bi kịch sắp xảy tới với &lt;/ins&gt;nhân loại. Sau hơn 40 năm, con người đã dần đi đến chiến thắng trước căn bệnh thế kỷ, nhưng tác động của nó luôn hằn sâu, để lại những suy ngẫm và bài học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;không thể quên&lt;/ins&gt;. Quay trở lại năm 1981, tôi dịch một bài báo cáo của CDC đăng trên ''MMWR'' ngày 3 tháng 7 về tai ương bí ẩn đang gieo rắc lên cộng đồng người đồng tính nam ở Hoa Kỳ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Sarcoma Kaposi và viêm phổi ''Pneumocystis'' ở những người đồng tính nam – New York City và California&amp;lt;/b&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Sarcoma Kaposi và viêm phổi ''Pneumocystis'' ở những người đồng tính nam – New York City và California&amp;lt;/b&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l11&quot; &gt;Dòng 11:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 11:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;7 bệnh nhân KS bị nhiễm trùng nghiêm trọng chẩn đoán sau lần thăm khám đầu. 6 người bị viêm phổi (4 xác nhận sinh thiết do ''Pneumocystis carinii'' [PC]), và một bị toxoplasmosis hoại tử hệ thần kinh trung ương. Một người đồng thời mắc viêm phổi do ''Pneumocystis'', herpes simplex, candidiasis diện rộng, và viêm màng não do ''Cryptococcus''. 12 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm nhiễm ''Cytomegalovirus'' (CMV). Tất cả 12 người có bằng chứng huyết thanh đã từng hay đang nhiễm CMV. Ở 3 bệnh nhân đã có kết quả nuôi cấy, CMV được cô lập từ máu, nước tiểu, và/hoặc phổi của cả 3. Quá khứ nhiễm amip và viêm gan được báo cáo phổ biến.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;7 bệnh nhân KS bị nhiễm trùng nghiêm trọng chẩn đoán sau lần thăm khám đầu. 6 người bị viêm phổi (4 xác nhận sinh thiết do ''Pneumocystis carinii'' [PC]), và một bị toxoplasmosis hoại tử hệ thần kinh trung ương. Một người đồng thời mắc viêm phổi do ''Pneumocystis'', herpes simplex, candidiasis diện rộng, và viêm màng não do ''Cryptococcus''. 12 bệnh nhân có kết quả xét nghiệm nhiễm ''Cytomegalovirus'' (CMV). Tất cả 12 người có bằng chứng huyết thanh đã từng hay đang nhiễm CMV. Ở 3 bệnh nhân đã có kết quả nuôi cấy, CMV được cô lập từ máu, nước tiểu, và/hoặc phổi của cả 3. Quá khứ nhiễm amip và viêm gan được báo cáo phổ biến.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;{|&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;| '''BẢNG 1. Triệu chứng của 20 bệnh nhân sarcoma Kaposi'''&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|-&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;| '''Triệu chứng''' || '''Số lượng (phần trăm) bệnh nhân'''&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|-&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;| Chỉ thương tổn da || 10 (50%)&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|-&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;| Thương tổn da cộng sưng hạch || 4 (20%)&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|-&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;| Chỉ thương tổn niêm mạc miệng || 1 (5%)&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|-&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;| Sưng hạch bẹn cộng áp xe quanh trực tràng || 1 (5%)&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|-&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;| Sụt cân và sốt || 2 (10%)&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|-&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;| Sụt cân, sốt, viêm phổi || 2 (10%)&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|-&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;|}&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Kể từ báo cáo trước về 5 ca viêm phổi ''Pneumocystis'' ở người đồng tính nam từ Los Angeles, nay đã có thêm 10 ca viêm phổi PC được xác nhận sinh thiết ở cùng đối tượng cùng bang (4 ở Los Angeles và 6 ở vùng Vịnh San Francisco). Hai trong số 10 người này cũng bị KS. Vậy tổng số ca viêm phổi PC trong nhóm đồng tính nam ở California đã tăng lên 15 tính từ tháng 9 năm 1979. Các bệnh nhân tuổi từ 25 đến 46.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Kể từ báo cáo trước về 5 ca viêm phổi ''Pneumocystis'' ở người đồng tính nam từ Los Angeles, nay đã có thêm 10 ca viêm phổi PC được xác nhận sinh thiết ở cùng đối tượng cùng bang (4 ở Los Angeles và 6 ở vùng Vịnh San Francisco). Hai trong số 10 người này cũng bị KS. Vậy tổng số ca viêm phổi PC trong nhóm đồng tính nam ở California đã tăng lên 15 tính từ tháng 9 năm 1979. Các bệnh nhân tuổi từ 25 đến 46.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23245&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 03:43, ngày 27 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23245&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-27T03:43:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 03:43, ngày 27 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l20&quot; &gt;Dòng 20:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 20:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Căn bệnh ở người già thường biểu hiện là những thương tổn da và một diễn biến lâm sàng mạn tính (thời gian sống trung bình 8-13 năm). Hai ngoại lệ về hình mẫu dịch tễ này đã từng được lưu ý. Kiểu đầu tiên xảy ra ở một vành đai đặc hữu trải qua châu Phi xích đạo, nơi KS thường tác động trẻ em, thanh niên và chiếm 9% tổng số ung thư. Thứ hai, căn bệnh có vẻ hay gặp hơn ở người nhận ghép thận và người nhận liệu pháp ức chế miễn dịch.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Căn bệnh ở người già thường biểu hiện là những thương tổn da và một diễn biến lâm sàng mạn tính (thời gian sống trung bình 8-13 năm). Hai ngoại lệ về hình mẫu dịch tễ này đã từng được lưu ý. Kiểu đầu tiên xảy ra ở một vành đai đặc hữu trải qua châu Phi xích đạo, nơi KS thường tác động trẻ em, thanh niên và chiếm 9% tổng số ung thư. Thứ hai, căn bệnh có vẻ hay gặp hơn ở người nhận ghép thận và người nhận liệu pháp ức chế miễn dịch.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sự xuất hiện của số lượng ca KS trên trong giai đoạn 30 tháng ở những nam nhân trẻ đồng tính được xem là rất không bình thường. Chưa có tiền lệ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;báo cáo &lt;/del&gt;về mối liên hệ giữa KS và sở thích tình dục. Diễn biến lâm sàng nguy kịch thấy ở nhiều bệnh nhân này cũng khác với mô tả cổ điển cho bệnh nhân cao tuổi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sự xuất hiện của số lượng ca KS trên trong giai đoạn 30 tháng ở những nam nhân trẻ đồng tính được xem là rất không bình thường. Chưa có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;báo cáo &lt;/ins&gt;tiền lệ về mối liên hệ giữa KS và sở thích tình dục. Diễn biến lâm sàng nguy kịch thấy ở nhiều bệnh nhân này cũng khác với mô tả cổ điển cho bệnh nhân cao tuổi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23244&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 03:38, ngày 27 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23244&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-27T03:38:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 03:38, ngày 27 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Morbidity and Mortality Weekly Report, Vol. 30, no. 25, July 3, 1981 ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;== Morbidity and Mortality Weekly Report, Vol. 30, no. 25, July 3, 1981 ==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[File:Mmwr-aids-July1981-report-101.png|thumb]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[File:Mmwr-aids-July1981-report-101.png|thumb]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;HIV/AIDS được chú ý đến lần đầu ở Hoa Kỳ vào năm 1981. Trước tiên là sự gia tăng bất thường những căn bệnh hiếm gặp xảy ra với cộng đồng người đồng tính nam mà trước đó chỉ thấy ở những người có hệ miễn dịch rất yếu, tiêu biểu nhất là viêm phổi ''Pneumocystis'' và sarcoma Kaposi. Không khó để suy đoán rằng có &amp;quot;thứ gì đó mới&amp;quot; đã đang tàn phá hệ miễn dịch của họ. Trong khi AIDS vẫn còn đang ẩn mình trong bóng tối, sự xuất hiện của sarcoma Kaposi và những bệnh cơ hội khác được xem như điềm báo đầu tiên hé lộ nỗi kinh hoàng cho nhân loại trong tương lai. Sau hơn 40 năm, con người đã dần đi đến chiến thắng trước căn bệnh thế kỷ, nhưng tác động của nó luôn hằn sâu, để lại những suy ngẫm và bài học sâu sắc. Quay trở lại năm 1981, tôi dịch một &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bản &lt;/del&gt;báo cáo của CDC đăng trên ''MMWR'' về tai ương bí ẩn đang gieo rắc lên cộng đồng người đồng tính nam ở Hoa Kỳ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;HIV/AIDS được chú ý đến lần đầu ở Hoa Kỳ vào năm 1981. Trước tiên là sự gia tăng bất thường những căn bệnh hiếm gặp xảy ra với cộng đồng người đồng tính nam mà trước đó chỉ thấy ở những người có hệ miễn dịch rất yếu, tiêu biểu nhất là viêm phổi ''Pneumocystis'' và sarcoma Kaposi. Không khó để suy đoán rằng có &amp;quot;thứ gì đó mới&amp;quot; đã đang tàn phá hệ miễn dịch của họ. Trong khi AIDS vẫn còn đang ẩn mình trong bóng tối, sự xuất hiện của sarcoma Kaposi và những bệnh cơ hội khác được xem như điềm báo đầu tiên hé lộ nỗi kinh hoàng cho nhân loại trong tương lai. Sau hơn 40 năm, con người đã dần đi đến chiến thắng trước căn bệnh thế kỷ, nhưng tác động của nó luôn hằn sâu, để lại những suy ngẫm và bài học sâu sắc. Quay trở lại năm 1981, tôi dịch một &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bài &lt;/ins&gt;báo cáo của CDC đăng trên ''MMWR'' &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngày 3 tháng 7 &lt;/ins&gt;về tai ương bí ẩn đang gieo rắc lên cộng đồng người đồng tính nam ở Hoa Kỳ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Sarcoma Kaposi và viêm phổi ''Pneumocystis'' ở những người đồng tính nam – New York City và California&amp;lt;/b&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;Sarcoma Kaposi và viêm phổi ''Pneumocystis'' ở những người đồng tính nam – New York City và California&amp;lt;/b&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-23243:rev-23244 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23243&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 03:36, ngày 27 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23243&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-27T03:36:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 03:36, ngày 27 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l24&quot; &gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước thể hiện bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào và quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV. Thêm nữa, bằng chứng huyết thanh về nhiễm CMV ở nam đồng tính có nhiều hơn rất nhiều nam dị tính đến cơ sở khám bệnh hoa liễu. Một kiểu liên hệ huyết thanh đặc trưng với nhiễm CMV đã được chứng minh ở những bệnh nhân KS châu Âu và châu Mỹ và những hạt virus loại herpes cũng được chứng minh có trong dòng tế bào nuôi cấy mô từ các ca KS châu Phi. Có giả thuyết là sự hoạt hóa của virus gây ung thư trong thời kỳ ức chế miễn dịch đã làm hình thành KS. Mặc dù ức chế miễn dịch thường &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;gây nên &lt;/del&gt;nhiễm CMV nhưng không rõ nhiễm CMV đi trước hay theo sau những rối loạn nêu trên.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước thể hiện bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào và quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV. Thêm nữa, bằng chứng huyết thanh về nhiễm CMV ở nam đồng tính có nhiều hơn rất nhiều nam dị tính đến cơ sở khám bệnh hoa liễu. Một kiểu liên hệ huyết thanh đặc trưng với nhiễm CMV đã được chứng minh ở những bệnh nhân KS châu Âu và châu Mỹ và những hạt virus loại herpes cũng được chứng minh có trong dòng tế bào nuôi cấy mô từ các ca KS châu Phi. Có giả thuyết là sự hoạt hóa của virus gây ung thư trong thời kỳ ức chế miễn dịch đã làm hình thành KS. Mặc dù ức chế miễn dịch thường &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dẫn đến &lt;/ins&gt;nhiễm CMV nhưng không rõ nhiễm CMV đi trước hay theo sau những rối loạn nêu trên&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Mặc dù chưa chắc sự gia tăng tình trạng KS và viêm phổi PC chỉ giới hạn ở người đồng tính nam, đại đa số các ca gần đây được báo cáo đến từ nhóm này. Các bác sĩ nên cảnh giác về sarcoma Kaposi, viêm phổi PC, và những bệnh nhiễm trùng cơ hội khác liên hệ với ức chế miễn dịch ở người đồng tính nam&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-23242:rev-23243 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23242&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 03:24, ngày 27 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23242&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-27T03:24:49Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 03:24, ngày 27 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l24&quot; &gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước thể hiện bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào và quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV. Thêm nữa, bằng chứng huyết thanh về nhiễm CMV ở nam đồng tính có nhiều hơn rất nhiều nam dị tính đến cơ sở khám bệnh hoa liễu. Một kiểu liên hệ huyết thanh đặc trưng với nhiễm CMV đã được chứng minh ở những bệnh nhân KS châu Âu và châu Mỹ&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;và những hạt virus loại herpes cũng được chứng minh có trong dòng tế bào nuôi cấy mô từ các ca KS châu Phi.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước thể hiện bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào và quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV. Thêm nữa, bằng chứng huyết thanh về nhiễm CMV ở nam đồng tính có nhiều hơn rất nhiều nam dị tính đến cơ sở khám bệnh hoa liễu. Một kiểu liên hệ huyết thanh đặc trưng với nhiễm CMV đã được chứng minh ở những bệnh nhân KS châu Âu và châu Mỹ và những hạt virus loại herpes cũng được chứng minh có trong dòng tế bào nuôi cấy mô từ các ca KS châu Phi&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Có giả thuyết là sự hoạt hóa của virus gây ung thư trong thời kỳ ức chế miễn dịch đã làm hình thành KS. Mặc dù ức chế miễn dịch thường gây nên nhiễm CMV nhưng không rõ nhiễm CMV đi trước hay theo sau những rối loạn nêu trên&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23241&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 03:18, ngày 27 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23241&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-27T03:18:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 03:18, ngày 27 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l24&quot; &gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cho thấy &lt;/del&gt;bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào và quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thể hiện &lt;/ins&gt;bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào và quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Thêm nữa, bằng chứng huyết thanh về nhiễm CMV ở nam đồng tính có nhiều hơn rất nhiều nam dị tính đến cơ sở khám bệnh hoa liễu. Một kiểu liên hệ huyết thanh đặc trưng với nhiễm CMV đã được chứng minh ở những bệnh nhân KS châu Âu và châu Mỹ, và những hạt virus loại herpes cũng được chứng minh có trong dòng tế bào nuôi cấy mô từ các ca KS châu Phi&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23240&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 03:01, ngày 27 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23240&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-27T03:01:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 03:01, ngày 27 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l24&quot; &gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là &lt;/del&gt;hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Một điều đã biết là những bệnh nhân viêm phổi PC được mô tả ở báo cáo trước cho thấy bằng chứng về khiếm khuyết miễn dịch tế bào và quá khứ hay hiện tại nhiễm CMV&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23239&amp;oldid=prev</id>
		<title>Marrella vào lúc 02:57, ngày 27 tháng 6 năm 2023</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:Sarcoma_Kaposi&amp;diff=23239&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-06-27T02:57:24Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:57, ngày 27 tháng 6 năm 2023&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l24&quot; &gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 24:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chẩn đoán mô bệnh KS có thể khó khăn bởi hai lý do. Thay đổi ở một số thương tổn có thể được xem là không đặc trưng, và những sarcoma mô mềm hay da khác như sarcoma mạch trên da khả năng bị nhầm lẫn với KS.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;người &lt;/del&gt;đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải là hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;10 ca đồng tính nam mắc viêm phổi PC mới được xác minh gợi ý rằng 5 ca trước đó không phải là hiện tượng nhất thời. Thêm nữa, CDC có một báo cáo về 4 người đồng tính nam ở NYC bị nhiễm herpes simplex quanh hậu môn nặng và có bằng chứng suy giảm miễn dịch tế bào&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Ba đã tử vong, một nhiễm CMV hệ thống. Người thứ tư hiện đang được điều trị. Không rõ cụm KS, viêm phổi PC, và những bệnh nghiêm trọng khác ở người đồng tính nam có liên hệ gì hay liên hệ thế nào&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
</feed>