<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kh%C3%B4_h%E1%BA%A1n</id>
	<title>Khô hạn - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Kh%C3%B4_h%E1%BA%A1n"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Kh%C3%B4_h%E1%BA%A1n&amp;action=history"/>
	<updated>2026-05-11T03:12:01Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Kh%C3%B4_h%E1%BA%A1n&amp;diff=10597&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc vào lúc 09:19, ngày 11 tháng 12 năm 2020</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Kh%C3%B4_h%E1%BA%A1n&amp;diff=10597&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-11T09:19:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 09:19, ngày 11 tháng 12 năm 2020&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Khô hạn có tên khác nhau theo các thứ tiếng: tiếng Anh: Aridity; tiếng Pháp: Aride; tiếng Tây Ban Nha: Aridez; tiếng Đức: Trockenheit, v.v.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;'''&lt;/ins&gt;Khô hạn&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''' &lt;/ins&gt;có tên khác nhau theo các thứ tiếng: tiếng Anh: Aridity; tiếng Pháp: Aride; tiếng Tây Ban Nha: Aridez; tiếng Đức: Trockenheit, v.v.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Theo một báo cáo về hạn hán và sa mạc hóa của Tổ chức Khí tượng thế giới năm 1994, khô hạn  hàm nghĩa một đặc trưng khí hậu lâu bền của một vùng thiếu nước nghiêm trọng, được hình thành bởi một số nhân tố tương đối ổn định như khí hậu, phân bố biển và đất, địa hình, v.v.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Theo một báo cáo về hạn hán và sa mạc hóa của Tổ chức Khí tượng thế giới năm 1994, khô hạn  hàm nghĩa một đặc trưng khí hậu lâu bền của một vùng thiếu nước nghiêm trọng, được hình thành bởi một số nhân tố tương đối ổn định như khí hậu, phân bố biển và đất, địa hình, v.v.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l90&quot; &gt;Dòng 90:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 90:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Mây ít nhưng tổng lượng bức xạ không lớn do suất phản xạ lớn, nắng nhiều, nền nhiệt độ rất cao về mùa hè, rất thấp về mùa đông, dẫn tới biên độ năm của nhiệt độ rất cao, có nơi lên đến 43,5 0C như ở Turpan, Trung Quốc.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Mây ít nhưng tổng lượng bức xạ không lớn do suất phản xạ lớn, nắng nhiều, nền nhiệt độ rất cao về mùa hè, rất thấp về mùa đông, dẫn tới biên độ năm của nhiệt độ rất cao, có nơi lên đến 43,5 0C như ở Turpan, Trung Quốc.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Tài liệu tham khảo&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;Tài liệu tham khảo&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;1. &lt;/del&gt;Nguyễn Đức Ngữ (chủ biên), Tìm hiểu về hạn hán và hoang mạc hóa, Nxb. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Nguyễn Đức Ngữ (chủ biên), Tìm hiểu về hạn hán và hoang mạc hóa, Nxb. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;2. &lt;/del&gt;World Meteorological Organization, Drought and desertification, 1994.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;World Meteorological Organization, Drought and desertification, 1994.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Kh%C3%B4_h%E1%BA%A1n&amp;diff=10026&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc: Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} Khô hạn có tên khác nhau theo các thứ tiếng: tiếng Anh: Aridity; tiếng Pháp: Aride; tiếng Tây Ban Nha: Aridez; tiếng Đức…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Kh%C3%B4_h%E1%BA%A1n&amp;diff=10026&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-08T10:02:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} Khô hạn có tên khác nhau theo các thứ tiếng: tiếng Anh: Aridity; tiếng Pháp: Aride; tiếng Tây Ban Nha: Aridez; tiếng Đức…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
Khô hạn có tên khác nhau theo các thứ tiếng: tiếng Anh: Aridity; tiếng Pháp: Aride; tiếng Tây Ban Nha: Aridez; tiếng Đức: Trockenheit, v.v.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo một báo cáo về hạn hán và sa mạc hóa của Tổ chức Khí tượng thế giới năm 1994, khô hạn  hàm nghĩa một đặc trưng khí hậu lâu bền của một vùng thiếu nước nghiêm trọng, được hình thành bởi một số nhân tố tương đối ổn định như khí hậu, phân bố biển và đất, địa hình, v.v.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong khoa học địa lí có hai thuật ngữ liên quan nhiều với khô hạn:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Hạn hán, với hàm nghĩa là một thời gian dài không mưa hoặc mưa rất ít, ít hơn rất nhiều so với trung bình nhiều năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Sa mạc hóa, với hàm nghĩa là quá trình đất đai chuyển hóa thành sa mạc do hạn hán, khai phá rừng quá mức, canh tác nông nghiệp không hợp lý, v.v.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khô hạn được một số học giả phân chia thành nhiều cấp độ dựa theo tương quan so sánh giữa phần thu chủ yếu (lượng mưa) và phần chi chủ yếu (lượng bốc hơi, cân bằng bức xạ, v.v.) của cán cân nước tự nhiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1985, học giả Hare phân định 5 cấp khô hạn theo chỉ số khô hạn D của Budyko:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
D=R/LP&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong đó, R: Cân bằng bức xạ; L: Tiềm nhiệt hóa hơi; P: Lượng mưa trung bình&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các cấp khô hạn:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Siêu khô hạn: D &amp;gt;10&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Khô hạn: 7 &amp;lt; D &amp;lt;=10&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bán khô hạn: 2 &amp;lt; D &amp;lt;=7&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bán ẩm ướt: 1 &amp;lt; D &amp;lt;= 2&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Ẩm ướt: D &amp;lt; 1&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1992, Chương trình Môi trường Liên hợp quốc phân định 4 cấp khô hạn theo chỉ số ẩm AI:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
AI=P/PET&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong đó, P: lượng mưa trung bình năm; PET: lượng bốc hơi tiềm năng năm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các cấp khô hạn:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Siêu khô hạn: AI &amp;lt;= 0,05;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Khô hạn: 0,05 &amp;lt; AI &amp;lt;= 0,20;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bán khô hạn: 0.20 &amp;lt; AI &amp;lt;= 0,50;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bán ẩm ướt: 0,50 &amp;lt;AI &amp;lt;= 0,65&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trên thế giới có 5 vùng khô hạn:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bắc Phi và Nam Phi&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở Châu Phi có vùng khô hạn bắc xích đạo với sa mạc Sahara nổi tiếng và vùng khô hạn nam xích đạo giới hạn ở Tây Nam châu Phi. Diện tích đất siêu khô hạn ở châu Phi gấp 3,3 lần ở các nơi khác trên thế giới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Châu Á&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Châu Á có diện tích khô hạn lớn thứ hai thế giới, bao gồm vùng khô hạn kéo dài từ bán đảo Ả Rập qua Iran đến gần Ấn Độ và vùng khô hạn kéo dài từ bờ đông Biển Đen qua Trung Á đến Tây Bắc Trung Quốc và Nội Mông, trong đó có sa mạc Gobi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Australia&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng 80 % diện tích Australia là vùng khô hạn hoặc bán khô hạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bắc Mỹ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vùng khô hạn hoặc bán khô hạn chủ yếu ở phía tây kinh độ 98 0T, giữa vĩ độ 16 0B và vĩ độ 500B.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nam Mỹ&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vùng khô hạn chủ yếu nằm trong dải hẹp của bờ tây châu lục, phía tây dãy núi Andes và từ xích đạo đến vĩ độ 350B.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vùng khô hạn nói trên thuộc 3 loại khí hậu khác nhau:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu nhiệt đới - cận nhiệt đới khô&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu của các vùng khô hạn: Bắc Mỹ,Trung Đông, Nam Á, Australia,Trung Mỹ, Nam Mỹ, nằm trên các vĩ độ 15 – 35 0N và 15 – 35 0S với sự khống chế thường xuyên của áp cao cận nhiệt đới, nóng và ít mưa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu ôn đới khô&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu của các vùng khô hạn Trung Á, Tây Bắc Trung Quốc, Tây Bắc Mỹ, có vĩ độ 35 – 55 0N, ít mưa do ảnh hưởng của địa hình, mùa hè nóng, mùa đông lạnh, có một vài tháng nhiệt độ dưới 0 0C, sương muối nhiều, gió mạnh trong mùa đông và mùa xuân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu ven biển khô&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu của các vùng khô hạn nằm trên bờ tây của lục địa Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Tây Phi, Nam Phi có dòng hải lưu lạnh đi qua, mưa ít, sương mù nhiều, gió mạnh quanh năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu trên các vùng khô hạn có nhiều biểu hiện cực đoan đáng lưu ý:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Mưa rất ít, có nơi lượng mưa trung bình năm không đến 0,5 mm (Wadi Halfa thuộc Bắc Phi), dưới 25 mm (Tân Cương - Thanh Hải của Trung Quốc), không quá 30mm (Callao thuộc Peru). Lượng mưa dao động mạnh, có nơi biến suất mưa lên tới 80 – 100 % (Trung tâm Sahara), vượt 100% (Lybian Sahara), thậm chí đạt 150 % (Dakhla).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Gió sa mạc, thổi từ trung tâm ra ngoại vi và các khu vực lân cận, rất khô, đầy cát bụi, nóng về mùa hè và lạnh về mùa đông. Bão bụi xẩy ra ở nhiều khu vực khô hạn, nổi tiếng nhất ở Đông Sahara, Sudan, Nam Địa Trung Hải, bán đảo Arab, có trận tốc độ gió lên tới 95 km/giờ, lớp bụi cao tới 1.000 m.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Mây ít nhưng tổng lượng bức xạ không lớn do suất phản xạ lớn, nắng nhiều, nền nhiệt độ rất cao về mùa hè, rất thấp về mùa đông, dẫn tới biên độ năm của nhiệt độ rất cao, có nơi lên đến 43,5 0C như ở Turpan, Trung Quốc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tài liệu tham khảo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Nguyễn Đức Ngữ (chủ biên), Tìm hiểu về hạn hán và hoang mạc hóa, Nxb. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. World Meteorological Organization, Drought and desertification, 1994.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
</feed>