<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Di%E1%BB%85n_bi%E1%BA%BFn_h%C3%ACnh_th%C3%A1i_v%C3%B9ng_c%E1%BB%ADa_s%C3%B4ng</id>
	<title>Diễn biến hình thái vùng cửa sông - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Di%E1%BB%85n_bi%E1%BA%BFn_h%C3%ACnh_th%C3%A1i_v%C3%B9ng_c%E1%BB%ADa_s%C3%B4ng"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Di%E1%BB%85n_bi%E1%BA%BFn_h%C3%ACnh_th%C3%A1i_v%C3%B9ng_c%E1%BB%ADa_s%C3%B4ng&amp;action=history"/>
	<updated>2026-05-31T17:52:35Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Di%E1%BB%85n_bi%E1%BA%BFn_h%C3%ACnh_th%C3%A1i_v%C3%B9ng_c%E1%BB%ADa_s%C3%B4ng&amp;diff=10585&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc vào lúc 08:40, ngày 11 tháng 12 năm 2020</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Di%E1%BB%85n_bi%E1%BA%BFn_h%C3%ACnh_th%C3%A1i_v%C3%B9ng_c%E1%BB%ADa_s%C3%B4ng&amp;diff=10585&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-11T08:40:39Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 08:40, ngày 11 tháng 12 năm 2020&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Cửa sông là nơi dòng sông chảy ra và đổ vào biển hoặc hồ lớn. Vùng cửa sông &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(VCS) &lt;/del&gt;là vùng chuyển tiếp giữa môi trường sông và biển, gồm một hoặc nhiều cửa sông. Ranh giới ngoài các &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;lớn thường ở độ sâu 20-30m, ít khi tới 40m. Diễn biến hình thái &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(DBHT) VCS &lt;/del&gt;là các quá trình biến đổi về hình dạng, kích thước, độ cao và vị trí của các dạng địa hình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS&lt;/del&gt;, có thể dẫn đến sự thay đổi cấu trúc và động lực &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Cửa sông là nơi dòng sông chảy ra và đổ vào biển hoặc hồ lớn. Vùng cửa sông là vùng chuyển tiếp giữa môi trường sông và biển, gồm một hoặc nhiều cửa sông. Ranh giới ngoài các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;lớn thường ở độ sâu 20-30m, ít khi tới 40m. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;'''&lt;/ins&gt;Diễn biến hình thái &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông''' &lt;/ins&gt;là các quá trình biến đổi về hình dạng, kích thước, độ cao và vị trí của các dạng địa hình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông&lt;/ins&gt;, có thể dẫn đến sự thay đổi cấu trúc và động lực &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình 1. Biến đổi hình thái châu thổ liên quan đến tương tác sông – biển&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;&amp;lt;!--&lt;/ins&gt;Hình 1. Biến đổi hình thái châu thổ liên quan đến tương tác sông – biển&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;--&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;gồm hai loại chính là châu thổ và hình phễu, khác nhau về nguồn gốc, động lực và hình thái. Châu thổ có hình thái bờ lồi, được tạo ra khi tốc độ bồi tụ vượt tốc độ bào mòn và xâm thực (hình 1). Chúng được phân thành: châu thổ sông thống trị (Mississippi, Hoàng Hà  v.v.); sóng thống trị (Nil, Nigeria v.v.) và triều thống trị (Mê Kông, Trường Giang, Ganga-Brachmaputra v.v.). &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;hình phễu có hình thái bờ lõm, thường dạng phễu, ở nơi ngập chìm không đền bù trầm tích và thường thuỷ triều lớn. Các &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;hình phễu điển hình là:  Seine, Gironde (Pháp), Thame, Mersey (Anh), Rine, Maas (Hà Lan), Potomac (Hoa kỳ) v.v. Việt Nam có hai &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;hình phễu tiêu biểu là Bạch Đằng và Đồng Nai.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Vùng cửa sông &lt;/ins&gt;gồm hai loại chính là châu thổ và hình phễu, khác nhau về nguồn gốc, động lực và hình thái. Châu thổ có hình thái bờ lồi, được tạo ra khi tốc độ bồi tụ vượt tốc độ bào mòn và xâm thực (hình 1). Chúng được phân thành: châu thổ sông thống trị (Mississippi, Hoàng Hà  v.v.); sóng thống trị (Nil, Nigeria v.v.) và triều thống trị (Mê Kông, Trường Giang, Ganga-Brachmaputra v.v.). &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Vùng cửa sông &lt;/ins&gt;hình phễu có hình thái bờ lõm, thường dạng phễu, ở nơi ngập chìm không đền bù trầm tích và thường thuỷ triều lớn. Các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;hình phễu điển hình là:  Seine, Gironde (Pháp), Thame, Mersey (Anh), Rine, Maas (Hà Lan), Potomac (Hoa kỳ) v.v. Việt Nam có hai &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;hình phễu tiêu biểu là Bạch Đằng và Đồng Nai.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình thái &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;liên quan đến sự tồn tại và mức độ phổ biến của các dạng địa hình nổi và ngầm. Các dạng địa hình nổi cao nguồn gốc triều gồm bãi triều, bãi triều lầy, doi cát triều v.v.; nhóm nguồn gốc sóng gồm bãi cát biển, cồn chắn, đê cát, doi cát dọc bờ v.v.; nhóm nguồn gốc sông gồm bãi bồi ven sông, cồn cửa, cù lao cửa sông v.v. Các dạng địa hình ngầm gồm lạch triều, bãi ngầm cửa sông, bề mặt, sườn và chân châu thổ ngầm v.v.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình thái &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;liên quan đến sự tồn tại và mức độ phổ biến của các dạng địa hình nổi và ngầm. Các dạng địa hình nổi cao nguồn gốc triều gồm bãi triều, bãi triều lầy, doi cát triều v.v.; nhóm nguồn gốc sóng gồm bãi cát biển, cồn chắn, đê cát, doi cát dọc bờ v.v.; nhóm nguồn gốc sông gồm bãi bồi ven sông, cồn cửa, cù lao cửa sông v.v. Các dạng địa hình ngầm gồm lạch triều, bãi ngầm cửa sông, bề mặt, sườn và chân châu thổ ngầm v.v.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Châu thổ sông thống trị thường có dạng thùy kéo dài, luồng lạch từ thẳng đến cong, phổ biến bãi bồi, bãi triều, bãi triều lầy, cồn chắn và cù lao cửa. Châu thổ sóng thống trị thường hình cánh cung, luồng lạch uốn khúc, phổ biến bãi cát biển, doi cát dọc bờ, cồn và đê cát. Các &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;triều thống trị thường có dạng phễu, luồng lạch từ thẳng đến cong, phổ biến bãi triều, bãi triều lầy, doi cát triều.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Châu thổ sông thống trị thường có dạng thùy kéo dài, luồng lạch từ thẳng đến cong, phổ biến bãi bồi, bãi triều, bãi triều lầy, cồn chắn và cù lao cửa. Châu thổ sóng thống trị thường hình cánh cung, luồng lạch uốn khúc, phổ biến bãi cát biển, doi cát dọc bờ, cồn và đê cát. Các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;triều thống trị thường có dạng phễu, luồng lạch từ thẳng đến cong, phổ biến bãi triều, bãi triều lầy, doi cát triều.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình thái &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;biến động từ quy mô nhỏ đến rất lớn thông qua bồi tụ, xâm thực và sự dịch chuyển vị trí các cửa. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DBHT &lt;/del&gt;có thể theo chu kỳ ngắn liên quan đến các quá trình khí hậu – thủy văn, ví dụ các cửa dịch lấn về hai phía đối ngược theo mùa gió; có thể rất dài liên quan đến các quá trình địa chất. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DBHT &lt;/del&gt;thường mang tính cục bộ và nội tại, nhưng có khi làm thay đổi cả cấu trúc &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS&lt;/del&gt;. Khoảng mười nghìn năm qua, mực biển dâng cao đã dịch chuyển hình thái từ vũng vịnh sang &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;hình phễu và cuối cùng là các châu thổ lớn hiện nay.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình thái &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;biến động từ quy mô nhỏ đến rất lớn thông qua bồi tụ, xâm thực và sự dịch chuyển vị trí các cửa. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Diễn biến hình thái &lt;/ins&gt;có thể theo chu kỳ ngắn liên quan đến các quá trình khí hậu – thủy văn, ví dụ các cửa dịch lấn về hai phía đối ngược theo mùa gió; có thể rất dài liên quan đến các quá trình địa chất. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Diễn biến hình thái &lt;/ins&gt;thường mang tính cục bộ và nội tại, nhưng có khi làm thay đổi cả cấu trúc &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông&lt;/ins&gt;. Khoảng mười nghìn năm qua, mực biển dâng cao đã dịch chuyển hình thái từ vũng vịnh sang &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;hình phễu và cuối cùng là các châu thổ lớn hiện nay.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DBHT VCS &lt;/del&gt;có bốn dạng tiêu biểu: &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;1-&lt;/del&gt;Biến động đường bờ do bồi tụ và xói lở, tốc độ từ vài đến hàng chục, thậm chí hàng trăm mét mỗi năm &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(hình 2); 2-&lt;/del&gt;Thay đổi hình thái trắc diện dọc và ngang luồng lạch theo mùa và nhiều năm với biên độ rất thay đổi&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;; 3-&lt;/del&gt;Dịch chuyển cửa từ từ hoặc đột ngột theo các kỳ ngắn (mùa, năm), trung bình (hàng chục năm) và dài (trăm năm), khoảng cách từ một vài mét đến hàng km, thậm chí hàng trăm km, ví dụ cửa sông Hoàng Hà (Trung Quốc)&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;; 4-&lt;/del&gt;Sự hình thành hoặc biến mất đột ngột của một số dạng địa hình như cồn chắn cửa, cù lao cửa  v.v.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Diễn biến hình thái vùng cửa sông &lt;/ins&gt;có bốn dạng tiêu biểu:  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;# &lt;/ins&gt;Biến động đường bờ do bồi tụ và xói lở, tốc độ từ vài đến hàng chục, thậm chí hàng trăm mét mỗi năm &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt; &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;# &lt;/ins&gt;Thay đổi hình thái trắc diện dọc và ngang luồng lạch theo mùa và nhiều năm với biên độ rất thay đổi  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;# &lt;/ins&gt;Dịch chuyển cửa từ từ hoặc đột ngột theo các kỳ ngắn (mùa, năm), trung bình (hàng chục năm) và dài (trăm năm), khoảng cách từ một vài mét đến hàng km, thậm chí hàng trăm km, ví dụ cửa sông Hoàng Hà (Trung Quốc)  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;# &lt;/ins&gt;Sự hình thành hoặc biến mất đột ngột của một số dạng địa hình như cồn chắn cửa, cù lao cửa  v.v.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình 2. Biến động đường bờ và cửa sông phía Nam châu thổ sông Hồng&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;&amp;lt;!--&lt;/ins&gt;Hình 2. Biến động đường bờ và cửa sông phía Nam châu thổ sông Hồng&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;--&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DBHT VCS &lt;/del&gt;do các động lực nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh, hoặc kết hợp giữa chúng. Với nội sinh, hoạt động của các đứt gãy kiến tạo, thường định vị trục lòng và cửa sông có xu hướng dịch chuyển về phía bên hạ lún. Chuyển động kiến tạo làm các dạng địa hình nâng cao hay ngập chìm, kèm theo hiệu ứng bồi tụ hoặc xói lở. Với ngoại sinh, sự dâng cao mực nước biển do biến đổi khí hậu cộng hưởng hay triệt tiêu nâng hoặc hạ của chuyển động kiến tạo. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DBHT &lt;/del&gt;quan hệ chặt chẽ với những thay đổi tải lượng nước và bùn cát đưa ra &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;theo mùa và các chu kỳ mưa lũ, khô hạn. Các yếu tố khí tượng như gió, bão và hải văn như sóng, triều và dòng chảy ven bờ ảnh hưởng lớn, thậm chí gây biến động bất thường về hình thái &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS&lt;/del&gt;. Ngoài ra, do lực Coriolis, các cửa sông có xu hướng dịch chuyển sang bên phải ở bán cầu Bắc và sang trái ở bán cầu Nam. Các hoạt động nhân sinh như sử dụng đất và xây đập lớn trên lưu vực; ngăn kênh, mở luồng, quai đê, san lấp biển, khai thác khoáng sản ở hạ lưu v.v. gây biến động sâu sắc hình thái nhiều &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;VCS &lt;/del&gt;như bồi tụ, xói lở liên quan đến thay đổi tải lượng và cân bằng nước và bùn cát.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Diễn biến hình thái vùng cửa sông &lt;/ins&gt;do các động lực nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh, hoặc kết hợp giữa chúng. Với nội sinh, hoạt động của các đứt gãy kiến tạo, thường định vị trục lòng và cửa sông có xu hướng dịch chuyển về phía bên hạ lún. Chuyển động kiến tạo làm các dạng địa hình nâng cao hay ngập chìm, kèm theo hiệu ứng bồi tụ hoặc xói lở. Với ngoại sinh, sự dâng cao mực nước biển do biến đổi khí hậu cộng hưởng hay triệt tiêu nâng hoặc hạ của chuyển động kiến tạo. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Diễn biến hình thái &lt;/ins&gt;quan hệ chặt chẽ với những thay đổi tải lượng nước và bùn cát đưa ra &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;theo mùa và các chu kỳ mưa lũ, khô hạn. Các yếu tố khí tượng như gió, bão và hải văn như sóng, triều và dòng chảy ven bờ ảnh hưởng lớn, thậm chí gây biến động bất thường về hình thái &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông&lt;/ins&gt;. Ngoài ra, do lực Coriolis, các cửa sông có xu hướng dịch chuyển sang bên phải ở bán cầu Bắc và sang trái ở bán cầu Nam. Các hoạt động nhân sinh như sử dụng đất và xây đập lớn trên lưu vực; ngăn kênh, mở luồng, quai đê, san lấp biển, khai thác khoáng sản ở hạ lưu v.v. gây biến động sâu sắc hình thái nhiều &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng cửa sông &lt;/ins&gt;như bồi tụ, xói lở liên quan đến thay đổi tải lượng và cân bằng nước và bùn cát.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DBHT VCS &lt;/del&gt;gây ra các tác động tiêu cực như xói lở, sa bồi, xâm nhập mặn, ngập lụt, ngọt hóa, bất ổn về cơ sở hạ tầng và giao thông như ách tắc luồng, cửa và tai nạn tàu thuyền v.v. Để ứng phó, cần hiểu rõ bản chất và dự báo được xu thế &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DBHT&lt;/del&gt;, nghiên cứu bằng các phương pháp trắc lượng hình thái, mô hình số địa hình, viễn thám và GIS, địa động lực, động lực hình thái và thủy thạch động lực với các mô hình số trị, vật lý. Từ đó, cần có các giải pháp quản lý mang tính thích ứng, phòng ngừa và các giải pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát và chỉnh trị &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DBHT VCS&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;diễn biến hình thái vùng cửa sông &lt;/ins&gt;gây ra các tác động tiêu cực như xói lở, sa bồi, xâm nhập mặn, ngập lụt, ngọt hóa, bất ổn về cơ sở hạ tầng và giao thông như ách tắc luồng, cửa và tai nạn tàu thuyền v.v. Để ứng phó, cần hiểu rõ bản chất và dự báo được xu thế &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;diễn biến hình thái&lt;/ins&gt;, nghiên cứu bằng các phương pháp trắc lượng hình thái, mô hình số địa hình, viễn thám và GIS, địa động lực, động lực hình thái và thủy thạch động lực với các mô hình số trị, vật lý. Từ đó, cần có các giải pháp quản lý mang tính thích ứng, phòng ngừa và các giải pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát và chỉnh trị &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;diễn biến hình thái vùng cửa sông&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Tài liệu tham khảo&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;Tài liệu tham khảo&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Cамойлов И. В. Yстья рек. Геогpaфиз. Москва. 1952, 526 cтр;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Cамойлов И. В. Yстья рек. Геогpaфиз. Москва. 1952, 526 cтр;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Pritchard, D.W., What is an Estuary?, Estuaries Pub, No. 83. AAAS. Washington D. C, 1967, pp.149-157;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Pritchard, D.W., What is an Estuary?, Estuaries Pub, No. 83. AAAS. Washington D. C, 1967, pp.149-157;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Penland S. and Mark A. Kulp, . Deltas. In: Maurice L. Schwartz.(edis): “Encyclopedia of Coastal Science”, Springer Netherlands, Dordrecht. 2005, pp.362-368;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Penland S. and Mark A. Kulp, . Deltas. In: Maurice L. Schwartz.(edis): “Encyclopedia of Coastal Science”, Springer Netherlands, Dordrecht. 2005, pp.362-368;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Thanh TD, Saito, Y., Dinh, V.H., Nguyen, H.C., Do, D.C., Coastal erosion in Red River Delta: current status and response, In: Z.Y. Chen, Y. Saito, S.L. Goodbred, Jr. (eds.), Mega-Deltas of Asia: Geological evolution and human impact, China Ocean Press, Beijing, 2005, pp.98-106;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Thanh TD, Saito, Y., Dinh, V.H., Nguyen, H.C., Do, D.C., Coastal erosion in Red River Delta: current status and response, In: Z.Y. Chen, Y. Saito, S.L. Goodbred, Jr. (eds.), Mega-Deltas of Asia: Geological evolution and human impact, China Ocean Press, Beijing, 2005, pp.98-106;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Bird, E. Coastal Geomorphology: An Introduction, Second Edition, John Wiley &amp;amp; Sons Ltd, England, 2008, pp. 411.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Bird, E. Coastal Geomorphology: An Introduction, Second Edition, John Wiley &amp;amp; Sons Ltd, England, 2008, pp. 411.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-10023:rev-10585 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Di%E1%BB%85n_bi%E1%BA%BFn_h%C3%ACnh_th%C3%A1i_v%C3%B9ng_c%E1%BB%ADa_s%C3%B4ng&amp;diff=10023&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc: Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} Cửa sông là nơi dòng sông chảy ra và đổ vào biển hoặc hồ lớn. Vùng cửa sông (VCS) là vùng chuyển tiếp giữa mô…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Di%E1%BB%85n_bi%E1%BA%BFn_h%C3%ACnh_th%C3%A1i_v%C3%B9ng_c%E1%BB%ADa_s%C3%B4ng&amp;diff=10023&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-08T10:02:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} Cửa sông là nơi dòng sông chảy ra và đổ vào biển hoặc hồ lớn. Vùng cửa sông (VCS) là vùng chuyển tiếp giữa mô…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
Cửa sông là nơi dòng sông chảy ra và đổ vào biển hoặc hồ lớn. Vùng cửa sông (VCS) là vùng chuyển tiếp giữa môi trường sông và biển, gồm một hoặc nhiều cửa sông. Ranh giới ngoài các VCS lớn thường ở độ sâu 20-30m, ít khi tới 40m. Diễn biến hình thái (DBHT) VCS là các quá trình biến đổi về hình dạng, kích thước, độ cao và vị trí của các dạng địa hình VCS, có thể dẫn đến sự thay đổi cấu trúc và động lực VCS.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hình 1. Biến đổi hình thái châu thổ liên quan đến tương tác sông – biển&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
VCS gồm hai loại chính là châu thổ và hình phễu, khác nhau về nguồn gốc, động lực và hình thái. Châu thổ có hình thái bờ lồi, được tạo ra khi tốc độ bồi tụ vượt tốc độ bào mòn và xâm thực (hình 1). Chúng được phân thành: châu thổ sông thống trị (Mississippi, Hoàng Hà  v.v.); sóng thống trị (Nil, Nigeria v.v.) và triều thống trị (Mê Kông, Trường Giang, Ganga-Brachmaputra v.v.). VCS hình phễu có hình thái bờ lõm, thường dạng phễu, ở nơi ngập chìm không đền bù trầm tích và thường thuỷ triều lớn. Các VCS hình phễu điển hình là:  Seine, Gironde (Pháp), Thame, Mersey (Anh), Rine, Maas (Hà Lan), Potomac (Hoa kỳ) v.v. Việt Nam có hai VCS hình phễu tiêu biểu là Bạch Đằng và Đồng Nai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hình thái VCS liên quan đến sự tồn tại và mức độ phổ biến của các dạng địa hình nổi và ngầm. Các dạng địa hình nổi cao nguồn gốc triều gồm bãi triều, bãi triều lầy, doi cát triều v.v.; nhóm nguồn gốc sóng gồm bãi cát biển, cồn chắn, đê cát, doi cát dọc bờ v.v.; nhóm nguồn gốc sông gồm bãi bồi ven sông, cồn cửa, cù lao cửa sông v.v. Các dạng địa hình ngầm gồm lạch triều, bãi ngầm cửa sông, bề mặt, sườn và chân châu thổ ngầm v.v.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Châu thổ sông thống trị thường có dạng thùy kéo dài, luồng lạch từ thẳng đến cong, phổ biến bãi bồi, bãi triều, bãi triều lầy, cồn chắn và cù lao cửa. Châu thổ sóng thống trị thường hình cánh cung, luồng lạch uốn khúc, phổ biến bãi cát biển, doi cát dọc bờ, cồn và đê cát. Các VCS triều thống trị thường có dạng phễu, luồng lạch từ thẳng đến cong, phổ biến bãi triều, bãi triều lầy, doi cát triều.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hình thái VCS biến động từ quy mô nhỏ đến rất lớn thông qua bồi tụ, xâm thực và sự dịch chuyển vị trí các cửa. DBHT có thể theo chu kỳ ngắn liên quan đến các quá trình khí hậu – thủy văn, ví dụ các cửa dịch lấn về hai phía đối ngược theo mùa gió; có thể rất dài liên quan đến các quá trình địa chất. DBHT thường mang tính cục bộ và nội tại, nhưng có khi làm thay đổi cả cấu trúc VCS. Khoảng mười nghìn năm qua, mực biển dâng cao đã dịch chuyển hình thái từ vũng vịnh sang VCS hình phễu và cuối cùng là các châu thổ lớn hiện nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
DBHT VCS có bốn dạng tiêu biểu: 1-Biến động đường bờ do bồi tụ và xói lở, tốc độ từ vài đến hàng chục, thậm chí hàng trăm mét mỗi năm (hình 2); 2-Thay đổi hình thái trắc diện dọc và ngang luồng lạch theo mùa và nhiều năm với biên độ rất thay đổi; 3-Dịch chuyển cửa từ từ hoặc đột ngột theo các kỳ ngắn (mùa, năm), trung bình (hàng chục năm) và dài (trăm năm), khoảng cách từ một vài mét đến hàng km, thậm chí hàng trăm km, ví dụ cửa sông Hoàng Hà (Trung Quốc); 4-Sự hình thành hoặc biến mất đột ngột của một số dạng địa hình như cồn chắn cửa, cù lao cửa  v.v.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hình 2. Biến động đường bờ và cửa sông phía Nam châu thổ sông Hồng&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
DBHT VCS do các động lực nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh, hoặc kết hợp giữa chúng. Với nội sinh, hoạt động của các đứt gãy kiến tạo, thường định vị trục lòng và cửa sông có xu hướng dịch chuyển về phía bên hạ lún. Chuyển động kiến tạo làm các dạng địa hình nâng cao hay ngập chìm, kèm theo hiệu ứng bồi tụ hoặc xói lở. Với ngoại sinh, sự dâng cao mực nước biển do biến đổi khí hậu cộng hưởng hay triệt tiêu nâng hoặc hạ của chuyển động kiến tạo. DBHT quan hệ chặt chẽ với những thay đổi tải lượng nước và bùn cát đưa ra VCS theo mùa và các chu kỳ mưa lũ, khô hạn. Các yếu tố khí tượng như gió, bão và hải văn như sóng, triều và dòng chảy ven bờ ảnh hưởng lớn, thậm chí gây biến động bất thường về hình thái VCS. Ngoài ra, do lực Coriolis, các cửa sông có xu hướng dịch chuyển sang bên phải ở bán cầu Bắc và sang trái ở bán cầu Nam. Các hoạt động nhân sinh như sử dụng đất và xây đập lớn trên lưu vực; ngăn kênh, mở luồng, quai đê, san lấp biển, khai thác khoáng sản ở hạ lưu v.v. gây biến động sâu sắc hình thái nhiều VCS như bồi tụ, xói lở liên quan đến thay đổi tải lượng và cân bằng nước và bùn cát.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các DBHT VCS gây ra các tác động tiêu cực như xói lở, sa bồi, xâm nhập mặn, ngập lụt, ngọt hóa, bất ổn về cơ sở hạ tầng và giao thông như ách tắc luồng, cửa và tai nạn tàu thuyền v.v. Để ứng phó, cần hiểu rõ bản chất và dự báo được xu thế DBHT, nghiên cứu bằng các phương pháp trắc lượng hình thái, mô hình số địa hình, viễn thám và GIS, địa động lực, động lực hình thái và thủy thạch động lực với các mô hình số trị, vật lý. Từ đó, cần có các giải pháp quản lý mang tính thích ứng, phòng ngừa và các giải pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát và chỉnh trị DBHT VCS.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tài liệu tham khảo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cамойлов И. В. Yстья рек. Геогpaфиз. Москва. 1952, 526 cтр;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Pritchard, D.W., What is an Estuary?, Estuaries Pub, No. 83. AAAS. Washington D. C, 1967, pp.149-157;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Penland S. and Mark A. Kulp, . Deltas. In: Maurice L. Schwartz.(edis): “Encyclopedia of Coastal Science”, Springer Netherlands, Dordrecht. 2005, pp.362-368;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thanh TD, Saito, Y., Dinh, V.H., Nguyen, H.C., Do, D.C., Coastal erosion in Red River Delta: current status and response, In: Z.Y. Chen, Y. Saito, S.L. Goodbred, Jr. (eds.), Mega-Deltas of Asia: Geological evolution and human impact, China Ocean Press, Beijing, 2005, pp.98-106;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bird, E. Coastal Geomorphology: An Introduction, Second Edition, John Wiley &amp;amp; Sons Ltd, England, 2008, pp. 411.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
</feed>