<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF</id>
	<title>Chuyển di ngôn ngữ - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF&amp;action=history"/>
	<updated>2026-06-02T01:24:55Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF&amp;diff=20409&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 07:11, ngày 26 tháng 9 năm 2022</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF&amp;diff=20409&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-09-26T07:11:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 07:11, ngày 26 tháng 9 năm 2022&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Chuyển di ngôn ngữ''' (tiếng Anh ''language transfer'') là sự ảnh hưởng của một ngôn ngữ lên việc học một ngôn ngữ khác. Có hai loại ảnh hưởng. Ảnh hưởng có thể tích cực, tức là làm cho việc học trở nên dễ dàng hơn. Trường hợp này được gọi là chuyển di tích cực (''positive transfer''). Chuyển di tích cực có thể xảy ra khi cả ngôn ngữ nguồn (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ thứ nhất) và ngôn ngữ đích (ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ) có chung hình thức. Ví dụ, nếu một đơn vị từ vựng nào đó trong ngôn ngữ đích khá giống với một đơn vị từ vựng trong tiếng mẹ đẻ, người học sẽ chuyển nghĩa của đơn vị từ vựng đó trong tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ đích, và điều này có thể giúp cho quá trình học ngôn ngữ mới nhanh hơn. Ảnh hưởng có thể tiêu cực, tức là gây trở ngại cho quá trình học ngôn ngữ đích, thường dẫn đến việc sử dụng sai ngôn ngữ đích. Trường hợp này được gọi là chuyển di tiêu cực (''negative transfer'', ''interference''). Ví dụ, hai đơn vị từ vựng ở ngôn ngữ mẹ đẻ và ngôn ngữ đích giống nhau về cách đọc và cách viết nhưng nghĩa của chúng lại không hoàn toàn giống nhau. Nếu người học không ý thức được sự khác biệt này thì có thể mắc lỗi dùng sai từ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Chuyển di ngôn ngữ''' (tiếng Anh ''language transfer'') là sự ảnh hưởng của một &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;ngôn ngữ&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;lên việc học một ngôn ngữ khác. Có hai loại ảnh hưởng. Ảnh hưởng có thể tích cực, tức là làm cho việc học trở nên dễ dàng hơn. Trường hợp này được gọi là chuyển di tích cực (''positive transfer''). Chuyển di tích cực có thể xảy ra khi cả ngôn ngữ nguồn (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ thứ nhất) và ngôn ngữ đích (ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ) có chung hình thức. Ví dụ, nếu một đơn vị từ vựng nào đó trong ngôn ngữ đích khá giống với một đơn vị từ vựng trong tiếng mẹ đẻ, người học sẽ chuyển nghĩa của đơn vị từ vựng đó trong tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ đích, và điều này có thể giúp cho quá trình học ngôn ngữ mới nhanh hơn. Ảnh hưởng có thể tiêu cực, tức là gây trở ngại cho quá trình học ngôn ngữ đích, thường dẫn đến việc sử dụng sai ngôn ngữ đích. Trường hợp này được gọi là chuyển di tiêu cực (''negative transfer'', ''interference''). Ví dụ, hai đơn vị từ vựng ở ngôn ngữ mẹ đẻ và ngôn ngữ đích giống nhau về cách đọc và cách viết nhưng nghĩa của chúng lại không hoàn toàn giống nhau. Nếu người học không ý thức được sự khác biệt này thì có thể mắc lỗi dùng sai từ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chuyển di ngôn ngữ có thể xảy ra ở cấp độ có thức hay vô thức. Chuyển di có thức xảy ra khi người học sử dụng chiến lược đoán trước một hiện tượng ngôn ngữ mới hoặc đã học rồi nhưng quên cách sử dụng đúng. Chuyển di vô thức xảy ra khi người học không nhận thức được sự khác biệt về cấu trúc và các quy tắc nội tại  hai giữa hai ngôn ngữ nên đã sử dụng tri thức có được từ tiếng mẹ đẻ vào ngôn ngữ đang học.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Chuyển di ngôn ngữ có thể xảy ra ở cấp độ có thức hay vô thức. Chuyển di có thức xảy ra khi người học sử dụng chiến lược đoán trước một hiện tượng ngôn ngữ mới hoặc đã học rồi nhưng quên cách sử dụng đúng. Chuyển di vô thức xảy ra khi người học không nhận thức được sự khác biệt về cấu trúc và các quy tắc nội tại  hai giữa hai ngôn ngữ nên đã sử dụng tri thức có được từ tiếng mẹ đẻ vào ngôn ngữ đang học.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Thuật ngữ chuyển di ngôn ngữ bắt nguồn từ lí thuyết hành vi luận trong nghiên cứu quá trình học ngôn ngữ thứ hai. Thuyết hành vi luận cho rằng cản trở chính trong quá trình học ngôn ngữ thứ hai chính là sự chuyển di những tri thức có trước trong tiếng mẹ đẻ (ngôn ngữ thứ nhất) của người học, được biết đến dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản (Contrastive Analysis Hypothesis). Tuy nhiên, những nghiên cứu sau này cho thấy không chỉ có sự chuyển di từ ngôn ngữ thứ nhất của người học sang ngôn ngữ thứ hai, mà có cả sự chuyển di ngược từ ngôn ngữ thứ hai sang ngôn ngữ thứ nhất, cũng như có sự chuyển di từ ngôn ngữ thứ hai sang ngôn ngữ thứ ba của người học. Theo đó, càng ngày càng có nhiều nghiên cứu đi tìm hiểu những hạn định của sự chuyển di ngôn ngữ. Cho đến nay, ít nhất đã có 5 loại hạn định chuyển di ngôn ngữ đã được xác lập: (1) Các nhân tố xã hội (tác động của nhân tố người nghe và cảnh huống lên chuyển di ngôn ngữ), (2) Tính đánh dấu (mức độ đánh dấu của một đặc trưng ngôn ngữ nào đó), (3) Tính điển mẫu (mức độ điển mẫu của một nét nghĩa nào đó trong mối quan hệ với các nét nghĩa khác của một từ), (4) Khoảng cách ngôn ngữ (nhận thức của người nói về sự giống và khác nhau giữa các ngôn ngữ), và (5) Nhân tố phát triển (những hạn định liên quan đến các quá trình tự nhiên của việc hình thành và phát triển ngôn ngữ người học). Ngoài ra, một số hạn định khác, ví dụ như bản chất của hoạt động ngôn ngữ mà người học đang thực hiện, sự khác biệt giữa những người học khác nhau, v.v. cũng có thể có hạn định đến quá trình chuyển di ngôn ngữ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Thuật ngữ chuyển di ngôn ngữ bắt nguồn từ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[thuyết hành vi luận|&lt;/ins&gt;lí thuyết hành vi luận&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;trong nghiên cứu quá trình học ngôn ngữ thứ hai. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;Thuyết hành vi luận&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;cho rằng cản trở chính trong quá trình học ngôn ngữ thứ hai chính là sự chuyển di những tri thức có trước trong tiếng mẹ đẻ (ngôn ngữ thứ nhất) của người học, được biết đến dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản (Contrastive Analysis Hypothesis). Tuy nhiên, những nghiên cứu sau này cho thấy không chỉ có sự chuyển di từ ngôn ngữ thứ nhất của người học sang ngôn ngữ thứ hai, mà có cả sự chuyển di ngược từ ngôn ngữ thứ hai sang ngôn ngữ thứ nhất, cũng như có sự chuyển di từ ngôn ngữ thứ hai sang ngôn ngữ thứ ba của người học. Theo đó, càng ngày càng có nhiều nghiên cứu đi tìm hiểu những hạn định của sự chuyển di ngôn ngữ. Cho đến nay, ít nhất đã có 5 loại hạn định chuyển di ngôn ngữ đã được xác lập: (1) Các nhân tố xã hội (tác động của nhân tố người nghe và cảnh huống lên chuyển di ngôn ngữ), (2) Tính đánh dấu (mức độ đánh dấu của một đặc trưng ngôn ngữ nào đó), (3) Tính điển mẫu (mức độ điển mẫu của một nét nghĩa nào đó trong mối quan hệ với các nét nghĩa khác của một từ), (4) Khoảng cách ngôn ngữ (nhận thức của người nói về sự giống và khác nhau giữa các ngôn ngữ), và (5) Nhân tố phát triển (những hạn định liên quan đến các quá trình tự nhiên của việc hình thành và phát triển ngôn ngữ người học). Ngoài ra, một số hạn định khác, ví dụ như bản chất của hoạt động ngôn ngữ mà người học đang thực hiện, sự khác biệt giữa những người học khác nhau, v.v. cũng có thể có hạn định đến quá trình chuyển di ngôn ngữ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ lên quá trình học ngôn ngữ thứ hai trở thành một chủ đề quan trọng trong các tranh cãi lí thuyết dạy-học ngôn ngữ từ những năm 1950 (Weinreich 1953, Lado 1957). Đến những năm 1970 thì lí thuyết này không còn được mặn mà ở Mỹ trong khi ở châu Âu nó lại được hồi sinh dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu (''Weak Contrastive Analysis Hypothesis''). Theo Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu thì sự khác biệt giữa các ngôn ngữ không  thể tiên đoán những khó khăn trong học ngoại ngữ nhưng lại có thể được sử dụng để giải thích những khó khăn quan sát được trong quá trình học ngoại ngữ (Wardhaugh 1970). Từ đó, các nghiên cứu về lớp học ngoại ngữ bắt đầu chuyển trọng tâm chú ý từ tiên đoán khó khăn sang phân tích lỗi (''error analysis'') (Richards 1974). Tuy nghiên, các nghiên cứu phân tích lỗi, đặc biệt ở Mỹ, không coi tiếng mẹ đẻ (ngôn ngữ thứ nhất) của người học có ảnh hưởng gì ghê gớm đến lỗi của người học ngoại ngữ (Dulay and Burt 1972, 1973, 1974). Thay vào đó, các nghiên cứu lại nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học trong quá trình học ngoại ngữ, từ đó xuất hiện khái niệm ngôn ngữ người học (''interlanguage''). Theo xu hướng này, các nghiên cứu thường cho rằng người học ngoại ngữ sản sinh ra những cấu trúc không tồn tại cả trongngôn ngữ thứ nhất lẫn trong ngôn ngữ đích, và điều này phản ánh những giai đoạn phát triển ngôn ngữ khác nhau trên con đường tiến gần tới ngôn ngữ đích (Selinker 1996). Tuy nhiên, Selinker (1996) vẫn thừa nhận ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ/ngôn ngữ thứ nhất, và điều này được phản ánh trong quan niệm của tác giả cho rằng chiến lược học ưa thích của người học ngoại ngữ là đối chiếu để tìm kiếm những cấu trúc đồng nhất liên ngôn ngữ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ lên quá trình học ngôn ngữ thứ hai trở thành một chủ đề quan trọng trong các tranh cãi lí thuyết dạy-học ngôn ngữ từ những năm 1950 (Weinreich 1953, Lado 1957). Đến những năm 1970 thì lí thuyết này không còn được mặn mà ở Mỹ trong khi ở châu Âu nó lại được hồi sinh dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu (''Weak Contrastive Analysis Hypothesis''). Theo Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu thì sự khác biệt giữa các ngôn ngữ không  thể tiên đoán những khó khăn trong học ngoại ngữ nhưng lại có thể được sử dụng để giải thích những khó khăn quan sát được trong quá trình học ngoại ngữ (Wardhaugh 1970). Từ đó, các nghiên cứu về lớp học ngoại ngữ bắt đầu chuyển trọng tâm chú ý từ tiên đoán khó khăn sang phân tích lỗi (''error analysis'') (Richards 1974). Tuy nghiên, các nghiên cứu phân tích lỗi, đặc biệt ở Mỹ, không coi tiếng mẹ đẻ (ngôn ngữ thứ nhất) của người học có ảnh hưởng gì ghê gớm đến lỗi của người học ngoại ngữ (Dulay and Burt 1972, 1973, 1974). Thay vào đó, các nghiên cứu lại nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học trong quá trình học ngoại ngữ, từ đó xuất hiện khái niệm ngôn ngữ người học (''interlanguage''). Theo xu hướng này, các nghiên cứu thường cho rằng người học ngoại ngữ sản sinh ra những cấu trúc không tồn tại cả trongngôn ngữ thứ nhất lẫn trong ngôn ngữ đích, và điều này phản ánh những giai đoạn phát triển ngôn ngữ khác nhau trên con đường tiến gần tới ngôn ngữ đích (Selinker 1996). Tuy nhiên, Selinker (1996) vẫn thừa nhận ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ/ngôn ngữ thứ nhất, và điều này được phản ánh trong quan niệm của tác giả cho rằng chiến lược học ưa thích của người học ngoại ngữ là đối chiếu để tìm kiếm những cấu trúc đồng nhất liên ngôn ngữ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-20402:rev-20409 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF&amp;diff=20402&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: Thể loại:Ngôn ngữ học</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF&amp;diff=20402&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-09-26T07:04:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF_h%E1%BB%8Dc&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;Thể loại:Ngôn ngữ học (trang chưa được viết)&quot;&gt;Thể loại:Ngôn ngữ học&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 07:04, ngày 26 tháng 9 năm 2022&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;(language transfer)&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;'''Chuyển di ngôn ngữ''' &lt;/ins&gt;(&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tiếng Anh ''&lt;/ins&gt;language transfer&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''&lt;/ins&gt;) &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là sự ảnh hưởng của một ngôn ngữ lên việc học một ngôn ngữ khác. Có hai loại ảnh hưởng. Ảnh hưởng có thể tích cực, tức là làm cho việc học trở nên dễ dàng hơn. Trường hợp này được gọi là chuyển di tích cực (''positive transfer''). Chuyển di tích cực có thể xảy ra khi cả ngôn ngữ nguồn (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ thứ nhất) và ngôn ngữ đích (ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ) có chung hình thức. Ví dụ, nếu một đơn vị từ vựng nào đó trong ngôn ngữ đích khá giống với một đơn vị từ vựng trong tiếng mẹ đẻ, người học sẽ chuyển nghĩa của đơn vị từ vựng đó trong tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ đích, và điều này có thể giúp cho quá trình học ngôn ngữ mới nhanh hơn. Ảnh hưởng có thể tiêu cực, tức là gây trở ngại cho quá trình học ngôn ngữ đích, thường dẫn đến việc sử dụng sai ngôn ngữ đích. Trường hợp này được gọi là chuyển di tiêu cực (''negative transfer'', ''interference''). Ví dụ, hai đơn vị từ vựng ở ngôn ngữ mẹ đẻ và ngôn ngữ đích giống nhau về cách đọc và cách viết nhưng nghĩa của chúng lại không hoàn toàn giống nhau. Nếu người học không ý thức được sự khác biệt này thì có thể mắc lỗi dùng sai từ.&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ảnh hưởng của một ngôn ngữ lên việc học một &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khác. Có hai loại ảnh hưởng. Ảnh hưởng &lt;/del&gt;có thể &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tích cực, tức là làm cho việc học trở nên dễ dàng hơn. Trường hợp này được gọi là chuyển di tích cực (positive transfer)&lt;/del&gt;. Chuyển di &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tích cực &lt;/del&gt;có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thể &lt;/del&gt;xảy ra khi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cả ngôn ngữ nguồn (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ thứ nhất) và ngôn ngữ đích (ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ) có chung hình thức. Ví dụ, nếu một đơn vị từ vựng nào đó trong ngôn ngữ đích khá giống với một đơn vị từ vựng trong tiếng mẹ đẻ, &lt;/del&gt;người học &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sẽ chuyển nghĩa của đơn vị từ vựng đó trong tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ đích, và điều này có thể giúp cho quá trình học &lt;/del&gt;ngôn ngữ mới &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhanh hơn. Ảnh hưởng có thể tiêu cực, tức là gây trở ngại cho quá trình &lt;/del&gt;học &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngôn ngữ đích, thường dẫn đến việc &lt;/del&gt;sử dụng &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sai ngôn ngữ đích&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Trường hợp này được gọi là chuyển &lt;/del&gt;di &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tiêu cực (negative transfer, interference). Ví dụ, hai đơn vị từ vựng ở ngôn ngữ mẹ đẻ và ngôn ngữ đích giống nhau về cách đọc và cách viết nhưng nghĩa của chúng lại không hoàn toàn giống nhau. Nếu &lt;/del&gt;người học không &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ý &lt;/del&gt;thức được sự khác biệt &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;này thì &lt;/del&gt;có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thể mắc lỗi dùng sai &lt;/del&gt;từ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chuyển di &lt;/ins&gt;ngôn ngữ có thể &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;xảy ra ở cấp độ có thức hay vô thức&lt;/ins&gt;. Chuyển di có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thức &lt;/ins&gt;xảy ra khi người học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sử dụng chiến lược đoán trước một hiện tượng &lt;/ins&gt;ngôn ngữ mới &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hoặc đã &lt;/ins&gt;học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;rồi nhưng quên cách &lt;/ins&gt;sử dụng &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đúng&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chuyển &lt;/ins&gt;di &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vô thức xảy ra khi &lt;/ins&gt;người học không &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhận &lt;/ins&gt;thức được sự khác biệt &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;về cấu trúc và các quy tắc nội tại  hai giữa hai ngôn ngữ nên đã sử dụng tri thức &lt;/ins&gt;có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;được &lt;/ins&gt;từ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tiếng mẹ đẻ vào ngôn ngữ đang học&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;CDNN có thể xảy ra ở cấp độ có thức hay vô thức&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chuyển &lt;/del&gt;di có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thức xảy ra khi người học sử dụng chiến lược đoán &lt;/del&gt;trước &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;một hiện tượng &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;mới hoặc đã &lt;/del&gt;học &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;rồi nhưng quên cách sử dụng đúng&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chuyển &lt;/del&gt;di &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vô thức xảy ra khi &lt;/del&gt;người học &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;không nhận thức được &lt;/del&gt;sự &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khác biệt về cấu trúc và các quy tắc nội tại  &lt;/del&gt;hai &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;giữa &lt;/del&gt;hai ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nên &lt;/del&gt;đã &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sử dụng tri thức &lt;/del&gt;có được từ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tiếng mẹ đẻ vào &lt;/del&gt;ngôn ngữ đang học.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Thuật ngữ chuyển di ngôn ngữ bắt nguồn từ lí thuyết hành vi luận trong nghiên cứu quá trình học ngôn ngữ thứ hai&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Thuyết hành vi luận cho rằng cản trở chính trong quá trình học ngôn ngữ thứ hai chính là sự chuyển &lt;/ins&gt;di &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;những tri thức &lt;/ins&gt;có trước &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trong tiếng mẹ đẻ (&lt;/ins&gt;ngôn ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thứ nhất) của người &lt;/ins&gt;học&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, được biết đến dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản (Contrastive Analysis Hypothesis)&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Tuy nhiên, những nghiên cứu sau này cho thấy không chỉ có sự chuyển &lt;/ins&gt;di &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;từ ngôn ngữ thứ nhất của &lt;/ins&gt;người học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sang ngôn ngữ thứ hai, mà có cả &lt;/ins&gt;sự &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chuyển di ngược từ ngôn ngữ thứ &lt;/ins&gt;hai &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sang ngôn ngữ thứ nhất, cũng như có sự chuyển di từ ngôn ngữ thứ &lt;/ins&gt;hai &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sang ngôn ngữ thứ ba của người học. Theo đó, càng ngày càng có nhiều nghiên cứu đi tìm hiểu những hạn định của sự chuyển di &lt;/ins&gt;ngôn ngữ&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Cho đến nay, ít nhất &lt;/ins&gt;đã có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;5 loại hạn định chuyển di ngôn ngữ đã &lt;/ins&gt;được &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;xác lập: (1) Các nhân tố xã hội (tác động của nhân tố người nghe và cảnh huống lên chuyển di ngôn ngữ), (2) Tính đánh dấu (mức độ đánh dấu của một đặc trưng ngôn ngữ nào đó), (3) Tính điển mẫu (mức độ điển mẫu của một nét nghĩa nào đó trong mối quan hệ với các nét nghĩa khác của một &lt;/ins&gt;từ&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;), (4) Khoảng cách ngôn ngữ (nhận thức của người nói về sự giống và khác nhau giữa các ngôn ngữ), và (5) Nhân tố phát triển (những hạn định liên quan đến các quá trình tự nhiên của việc hình thành và phát triển ngôn ngữ người học). Ngoài ra, một số hạn định khác, ví dụ như bản chất của hoạt động &lt;/ins&gt;ngôn ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;mà người học &lt;/ins&gt;đang &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thực hiện, sự khác biệt giữa những người &lt;/ins&gt;học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khác nhau, v.v. cũng có thể có hạn định đến quá trình chuyển di ngôn ngữ&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Thuật ngữ CDNN bắt nguồn từ lí thuyết hành vi luận trong nghiên cứu &lt;/del&gt;quá trình học ngôn ngữ thứ hai&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Thuyết hành vi luận cho rằng cản &lt;/del&gt;trở &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chính &lt;/del&gt;trong &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;quá trình &lt;/del&gt;học ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thứ hai chính là sự chuyển di &lt;/del&gt;những &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tri thức có trước trong tiếng mẹ đẻ &lt;/del&gt;(&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngôn ngữ thứ nhất&lt;/del&gt;) &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;của người học, &lt;/del&gt;được &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biết đến &lt;/del&gt;dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản (Contrastive Analysis Hypothesis). &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Tuy nhiên, những nghiên cứu sau này cho thấy không chỉ có &lt;/del&gt;sự &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chuyển di từ &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thứ nhất của người &lt;/del&gt;học &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sang ngôn &lt;/del&gt;ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thứ hai&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;mà có cả sự &lt;/del&gt;chuyển &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;di ngược &lt;/del&gt;từ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngôn ngữ thứ hai &lt;/del&gt;sang ngôn ngữ thứ nhất&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, cũng như &lt;/del&gt;có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sự chuyển di từ ngôn ngữ thứ hai sang ngôn ngữ thứ ba &lt;/del&gt;của người học. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Theo &lt;/del&gt;đó, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;càng ngày càng có nhiều &lt;/del&gt;nghiên cứu &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đi tìm hiểu những hạn định của sự CDNN. Cho đến nay&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ít nhất đã có 5 loại hạn định CDNN đã được xác lập: (1) Các nhân tố xã hội (tác &lt;/del&gt;động của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhân tố &lt;/del&gt;người &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nghe và cảnh huống lên chuyển di ngôn &lt;/del&gt;ngữ&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;)&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(2) Tính đánh dấu (mức độ đánh dấu của một đặc trưng &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nào đó&lt;/del&gt;), &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(3) Tính điển mẫu (mức độ điển mẫu của một nét nghĩa nào đó &lt;/del&gt;trong &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;mối quan hệ với các nét nghĩa khác của một từ)&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(4) Khoảng cách &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(nhận thức của người nói về sự giống và &lt;/del&gt;khác nhau &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;giữa các &lt;/del&gt;ngôn ngữ), &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và &lt;/del&gt;(&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;5&lt;/del&gt;) &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Nhân tố phát triển (những hạn định liên quan đến các quá trình tự nhiên &lt;/del&gt;của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;việc hình thành và phát triển &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;người &lt;/del&gt;học&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;). Ngoài ra, một số hạn định khác, ví dụ như bản chất &lt;/del&gt;của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hoạt động ngôn ngữ mà &lt;/del&gt;người học &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đang thực hiện, sự khác biệt giữa &lt;/del&gt;những &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;người học khác nhau, v.v. cũng có thể có hạn định đến quá trình CDNN&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ lên &lt;/ins&gt;quá trình học ngôn ngữ thứ hai trở &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thành một chủ đề quan trọng &lt;/ins&gt;trong &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;các tranh cãi lí thuyết dạy-&lt;/ins&gt;học ngôn ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;từ &lt;/ins&gt;những &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;năm 1950 &lt;/ins&gt;(&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Weinreich 1953, Lado 1957&lt;/ins&gt;)&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Đến những năm 1970 thì lí thuyết này không còn được mặn mà ở Mỹ trong khi ở châu Âu nó lại &lt;/ins&gt;được &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hồi sinh &lt;/ins&gt;dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;yếu &lt;/ins&gt;(&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''Weak &lt;/ins&gt;Contrastive Analysis Hypothesis&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''&lt;/ins&gt;). &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Theo Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu thì &lt;/ins&gt;sự &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khác biệt giữa các &lt;/ins&gt;ngôn ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;không  thể tiên đoán những khó khăn trong học ngoại ngữ nhưng lại có thể được sử dụng để giải thích những khó khăn quan sát được trong quá trình &lt;/ins&gt;học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngoại &lt;/ins&gt;ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(Wardhaugh 1970). Từ đó&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;các nghiên cứu về lớp học ngoại ngữ bắt đầu &lt;/ins&gt;chuyển &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trọng tâm chú ý &lt;/ins&gt;từ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tiên đoán khó khăn &lt;/ins&gt;sang &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phân tích lỗi (''error analysis'') (Richards 1974). Tuy nghiên, các nghiên cứu phân tích lỗi, đặc biệt ở Mỹ, không coi tiếng mẹ đẻ (&lt;/ins&gt;ngôn ngữ thứ nhất&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;) của người học &lt;/ins&gt;có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ảnh hưởng gì ghê gớm đến lỗi &lt;/ins&gt;của người học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngoại ngữ (Dulay and Burt 1972, 1973, 1974)&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Thay vào &lt;/ins&gt;đó, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;các &lt;/ins&gt;nghiên cứu &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;lại nhấn mạnh vai trò tích cực&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chủ &lt;/ins&gt;động của người &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;học trong quá trình học ngoại &lt;/ins&gt;ngữ, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;từ đó xuất hiện khái niệm &lt;/ins&gt;ngôn ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;người học (''interlanguage''&lt;/ins&gt;)&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Theo xu hướng này&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;các nghiên cứu thường cho rằng người học ngoại ngữ sản sinh ra những cấu trúc không tồn tại cả trongngôn ngữ thứ nhất lẫn &lt;/ins&gt;trong &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngôn ngữ đích&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và điều này phản ánh những giai đoạn phát triển &lt;/ins&gt;ngôn ngữ khác nhau &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trên con đường tiến gần tới &lt;/ins&gt;ngôn ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đích (Selinker 1996&lt;/ins&gt;)&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Tuy nhiên&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Selinker &lt;/ins&gt;(&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;1996&lt;/ins&gt;) &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vẫn thừa nhận ảnh hưởng &lt;/ins&gt;của &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tiếng mẹ đẻ/&lt;/ins&gt;ngôn ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thứ nhất, và điều này được phản ánh trong quan niệm của tác giả cho rằng chiến lược &lt;/ins&gt;học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ưa thích &lt;/ins&gt;của người học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ngoại ngữ là đối chiếu để tìm kiếm &lt;/ins&gt;những &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cấu trúc đồng nhất liên ngôn ngữ&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ lên quá trình học &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thứ hai trở thành &lt;/del&gt;một &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chủ đề quan trọng trong các tranh cãi lí thuyết dạy-học &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;từ những năm 1950 &lt;/del&gt;(&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Weinreich 1953, Lado 1957&lt;/del&gt;)&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Đến những năm 1970 thì lí thuyết này không còn được mặn mà ở Mỹ trong khi ở châu Âu nó lại được hồi sinh dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu &lt;/del&gt;(&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;weak Contrastive Analysis Hypothesis&lt;/del&gt;). &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Theo Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu thì sự khác biệt giữa các ngôn ngữ không  thể tiên đoán những khó khăn trong học ngoại ngữ nhưng lại &lt;/del&gt;có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thể được sử dụng để giải thích những khó khăn &lt;/del&gt;quan &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sát được trong quá trình học ngoại ngữ (Wardhaugh 1970). Từ đó, các nghiên cứu về lớp học ngoại ngữ bắt đầu &lt;/del&gt;chuyển &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trọng tâm chú ý &lt;/del&gt;từ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tiên đoán khó khăn sang phân tích lỗi (error analysis) (Richards 1974). Tuy nghiên, &lt;/del&gt;các nghiên cứu &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phân tích lỗi, đặc biệt ở Mỹ, không coi tiếng mẹ đẻ (ngôn ngữ thứ nhất) của người học có ảnh hưởng gì ghê gớm đến lỗi của người học ngoại &lt;/del&gt;ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(Dulay and Burt 1972, 1973, 1974). Thay vào đó, các nghiên cứu lại nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học trong quá trình học ngoại ngữ, từ đó xuất hiện khái niệm ngôn ngữ người &lt;/del&gt;học (&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;interlanguage&lt;/del&gt;)&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Theo xu hướng này, &lt;/del&gt;các nghiên cứu &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thường cho rằng người học ngoại ngữ sản sinh ra những cấu trúc không tồn tại cả trongngôn ngữ thứ nhất lẫn trong ngôn ngữ đích, và điều này phản ánh những giai đoạn phát triển ngôn ngữ khác nhau trên con đường tiến gần tới &lt;/del&gt;ngôn ngữ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đích &lt;/del&gt;(&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Selinker 1996&lt;/del&gt;)&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Tuy nhiên, Selinker (1996) vẫn thừa nhận ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ/ngôn ngữ thứ nhất, và điều này được phản ánh trong quan niệm của tác giả cho rằng chiến lược học ưa thích của người học ngoại ngữ là đối chiếu để tìm kiếm những cấu trúc đồng nhất liên ngôn ngữ&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Khái niệm chuyển di &lt;/ins&gt;ngôn ngữ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;được &lt;/ins&gt;một &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;số tác giả đặt cho tên gọi khác là ảnh hưởng xuyên &lt;/ins&gt;ngôn ngữ (&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''cross-linguistic influence''&lt;/ins&gt;) (&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Kellerman &amp;amp; Sharwood-Smith 1986&lt;/ins&gt;). &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Có lẽ tên gọi này &lt;/ins&gt;có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;liên &lt;/ins&gt;quan &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đến sự dịch &lt;/ins&gt;chuyển từ các nghiên cứu &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;theo hướng Ngôn &lt;/ins&gt;ngữ học &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đối chiếu &lt;/ins&gt;(&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''contrastive linguistics''&lt;/ins&gt;) &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sang &lt;/ins&gt;các nghiên cứu &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;xuyên &lt;/ins&gt;ngôn ngữ (&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''cross-linguistic research''&lt;/ins&gt;).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Khái niệm CDNN được một số tác giả đặt cho tên gọi khác là ảnh hưởng xuyên ngôn ngữ (cross-linguistic influence) (Kellerman &amp;amp; Sharwood-Smith 1986). Có lẽ tên gọi này có liên quan đến sự dịch chuyển từ các nghiên cứu theo hướng Ngôn ngữ học đối chiếu (contrastive linguistics) sang các nghiên cứu xuyên ngôn ngữ (cross-linguistic research).&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;Tài liệu tham khảo&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#&lt;/ins&gt;Weinreich U., Language in Contact, The Hague: Mouton, 1953.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Tài liệu tham khảo&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#&lt;/ins&gt;Lado R., Linguistics Across Cultures: Applied Linguistics for Language Teachers, Ann Arbor:University of Michigan Press, 1957.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#&lt;/ins&gt;Waughaugh R., “The contrastive analysis hypothesis”, TESOL Quarterly 4(2), 1970.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;1. &lt;/del&gt;Weinreich U., Language in Contact, The Hague: Mouton, 1953.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#&lt;/ins&gt;Dulay H. &amp;amp; Burt M., “Errors and strategies in child second language acquisition”, TESOL Quarterly 8(2): 129-36, 1974.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#&lt;/ins&gt;Kellerman E. &amp;amp; Sharwood-Smith M.,Cross-Linguistic Influence in Second Language Acquisition, Elmsford, New York: Pergamon Press, 1986.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;2. &lt;/del&gt;Lado R., Linguistics Across Cultures: Applied Linguistics for Language Teachers, Ann Arbor:University of Michigan Press, 1957.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#&lt;/ins&gt;Selinker L., “On the notion of ‘IL Competence” in early SLA research: an aid to understanding some baffling current issues”, Performance and Competence in Second Language Acquisition, Malmkjar K. &amp;amp; Williams J. (eds), Cambridge: Cambridge University Press, 1996.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#&lt;/ins&gt;Malmkjer K. (editor), The Linguistics Encyclopedia, second edition, Routledge, 2002.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;3. &lt;/del&gt;Waughaugh R., “The contrastive analysis hypothesis”, TESOL Quarterly 4(2), 1970.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#&lt;/ins&gt;Richards J. C. and Schmidt R., Longman Dictionary of Language Teaching and Applied Linguistics, fourth edition, Pearson Education Limited, 2010.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;4. &lt;/del&gt;Dulay H. &amp;amp; Burt M., “Errors and strategies in child second language acquisition”, TESOL Quarterly 8(2): 129-36, 1974.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;5. &lt;/del&gt;Kellerman E. &amp;amp; Sharwood-Smith M.,Cross-Linguistic Influence in Second Language Acquisition, Elmsford, New York: Pergamon Press, 1986.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;6. &lt;/del&gt;Selinker L., “On the notion of ‘IL Competence” in early SLA research: an aid to understanding some baffling current issues”, Performance and Competence in Second Language Acquisition, Malmkjar K. &amp;amp; Williams J. (eds), Cambridge: Cambridge University Press, 1996.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;7. &lt;/del&gt;Malmkjer K. (editor), The Linguistics Encyclopedia, second edition, Routledge, 2002.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;8. &lt;/del&gt;Richards J. C. and Schmidt R., Longman Dictionary of Language Teaching and Applied Linguistics, fourth edition, Pearson Education Limited, 2010.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-10178:rev-20402 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF&amp;diff=10178&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc: Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} (language transfer)  ảnh hưởng của một ngôn ngữ lên việc học một ngôn ngữ khác. Có hai loại ảnh hưởng. Ảnh hư…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chuy%E1%BB%83n_di_ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF&amp;diff=10178&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-09T09:02:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} (language transfer)  ảnh hưởng của một ngôn ngữ lên việc học một ngôn ngữ khác. Có hai loại ảnh hưởng. Ảnh hư…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
(language transfer)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
ảnh hưởng của một ngôn ngữ lên việc học một ngôn ngữ khác. Có hai loại ảnh hưởng. Ảnh hưởng có thể tích cực, tức là làm cho việc học trở nên dễ dàng hơn. Trường hợp này được gọi là chuyển di tích cực (positive transfer). Chuyển di tích cực có thể xảy ra khi cả ngôn ngữ nguồn (tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ thứ nhất) và ngôn ngữ đích (ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ) có chung hình thức. Ví dụ, nếu một đơn vị từ vựng nào đó trong ngôn ngữ đích khá giống với một đơn vị từ vựng trong tiếng mẹ đẻ, người học sẽ chuyển nghĩa của đơn vị từ vựng đó trong tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ đích, và điều này có thể giúp cho quá trình học ngôn ngữ mới nhanh hơn. Ảnh hưởng có thể tiêu cực, tức là gây trở ngại cho quá trình học ngôn ngữ đích, thường dẫn đến việc sử dụng sai ngôn ngữ đích. Trường hợp này được gọi là chuyển di tiêu cực (negative transfer, interference). Ví dụ, hai đơn vị từ vựng ở ngôn ngữ mẹ đẻ và ngôn ngữ đích giống nhau về cách đọc và cách viết nhưng nghĩa của chúng lại không hoàn toàn giống nhau. Nếu người học không ý thức được sự khác biệt này thì có thể mắc lỗi dùng sai từ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
CDNN có thể xảy ra ở cấp độ có thức hay vô thức. Chuyển di có thức xảy ra khi người học sử dụng chiến lược đoán trước một hiện tượng ngôn ngữ mới hoặc đã học rồi nhưng quên cách sử dụng đúng. Chuyển di vô thức xảy ra khi người học không nhận thức được sự khác biệt về cấu trúc và các quy tắc nội tại  hai giữa hai ngôn ngữ nên đã sử dụng tri thức có được từ tiếng mẹ đẻ vào ngôn ngữ đang học.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thuật ngữ CDNN bắt nguồn từ lí thuyết hành vi luận trong nghiên cứu quá trình học ngôn ngữ thứ hai. Thuyết hành vi luận cho rằng cản trở chính trong quá trình học ngôn ngữ thứ hai chính là sự chuyển di những tri thức có trước trong tiếng mẹ đẻ (ngôn ngữ thứ nhất) của người học, được biết đến dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản (Contrastive Analysis Hypothesis). Tuy nhiên, những nghiên cứu sau này cho thấy không chỉ có sự chuyển di từ ngôn ngữ thứ nhất của người học sang ngôn ngữ thứ hai, mà có cả sự chuyển di ngược từ ngôn ngữ thứ hai sang ngôn ngữ thứ nhất, cũng như có sự chuyển di từ ngôn ngữ thứ hai sang ngôn ngữ thứ ba của người học. Theo đó, càng ngày càng có nhiều nghiên cứu đi tìm hiểu những hạn định của sự CDNN. Cho đến nay, ít nhất đã có 5 loại hạn định CDNN đã được xác lập: (1) Các nhân tố xã hội (tác động của nhân tố người nghe và cảnh huống lên chuyển di ngôn ngữ), (2) Tính đánh dấu (mức độ đánh dấu của một đặc trưng ngôn ngữ nào đó), (3) Tính điển mẫu (mức độ điển mẫu của một nét nghĩa nào đó trong mối quan hệ với các nét nghĩa khác của một từ), (4) Khoảng cách ngôn ngữ (nhận thức của người nói về sự giống và khác nhau giữa các ngôn ngữ), và (5) Nhân tố phát triển (những hạn định liên quan đến các quá trình tự nhiên của việc hình thành và phát triển ngôn ngữ người học). Ngoài ra, một số hạn định khác, ví dụ như bản chất của hoạt động ngôn ngữ mà người học đang thực hiện, sự khác biệt giữa những người học khác nhau, v.v. cũng có thể có hạn định đến quá trình CDNN.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ lên quá trình học ngôn ngữ thứ hai trở thành một chủ đề quan trọng trong các tranh cãi lí thuyết dạy-học ngôn ngữ từ những năm 1950 (Weinreich 1953, Lado 1957). Đến những năm 1970 thì lí thuyết này không còn được mặn mà ở Mỹ trong khi ở châu Âu nó lại được hồi sinh dưới cái tên Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu (weak Contrastive Analysis Hypothesis). Theo Giả thuyết Phân tích Tương phản yếu thì sự khác biệt giữa các ngôn ngữ không  thể tiên đoán những khó khăn trong học ngoại ngữ nhưng lại có thể được sử dụng để giải thích những khó khăn quan sát được trong quá trình học ngoại ngữ (Wardhaugh 1970). Từ đó, các nghiên cứu về lớp học ngoại ngữ bắt đầu chuyển trọng tâm chú ý từ tiên đoán khó khăn sang phân tích lỗi (error analysis) (Richards 1974). Tuy nghiên, các nghiên cứu phân tích lỗi, đặc biệt ở Mỹ, không coi tiếng mẹ đẻ (ngôn ngữ thứ nhất) của người học có ảnh hưởng gì ghê gớm đến lỗi của người học ngoại ngữ (Dulay and Burt 1972, 1973, 1974). Thay vào đó, các nghiên cứu lại nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học trong quá trình học ngoại ngữ, từ đó xuất hiện khái niệm ngôn ngữ người học (interlanguage). Theo xu hướng này, các nghiên cứu thường cho rằng người học ngoại ngữ sản sinh ra những cấu trúc không tồn tại cả trongngôn ngữ thứ nhất lẫn trong ngôn ngữ đích, và điều này phản ánh những giai đoạn phát triển ngôn ngữ khác nhau trên con đường tiến gần tới ngôn ngữ đích (Selinker 1996). Tuy nhiên, Selinker (1996) vẫn thừa nhận ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ/ngôn ngữ thứ nhất, và điều này được phản ánh trong quan niệm của tác giả cho rằng chiến lược học ưa thích của người học ngoại ngữ là đối chiếu để tìm kiếm những cấu trúc đồng nhất liên ngôn ngữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khái niệm CDNN được một số tác giả đặt cho tên gọi khác là ảnh hưởng xuyên ngôn ngữ (cross-linguistic influence) (Kellerman &amp;amp; Sharwood-Smith 1986). Có lẽ tên gọi này có liên quan đến sự dịch chuyển từ các nghiên cứu theo hướng Ngôn ngữ học đối chiếu (contrastive linguistics) sang các nghiên cứu xuyên ngôn ngữ (cross-linguistic research).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tài liệu tham khảo&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Weinreich U., Language in Contact, The Hague: Mouton, 1953.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Lado R., Linguistics Across Cultures: Applied Linguistics for Language Teachers, Ann Arbor:University of Michigan Press, 1957.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Waughaugh R., “The contrastive analysis hypothesis”, TESOL Quarterly 4(2), 1970.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4. Dulay H. &amp;amp; Burt M., “Errors and strategies in child second language acquisition”, TESOL Quarterly 8(2): 129-36, 1974.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
5. Kellerman E. &amp;amp; Sharwood-Smith M.,Cross-Linguistic Influence in Second Language Acquisition, Elmsford, New York: Pergamon Press, 1986.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
6. Selinker L., “On the notion of ‘IL Competence” in early SLA research: an aid to understanding some baffling current issues”, Performance and Competence in Second Language Acquisition, Malmkjar K. &amp;amp; Williams J. (eds), Cambridge: Cambridge University Press, 1996.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
7. Malmkjer K. (editor), The Linguistics Encyclopedia, second edition, Routledge, 2002.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
8. Richards J. C. and Schmidt R., Longman Dictionary of Language Teaching and Applied Linguistics, fourth edition, Pearson Education Limited, 2010.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
</feed>