<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor</id>
	<title>Chu trình phosphor - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;action=history"/>
	<updated>2026-05-05T14:35:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13803&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: /* Xem thêm */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13803&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-25T16:06:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Xem thêm&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:06, ngày 25 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l15&quot; &gt;Dòng 15:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 15:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù phosphor có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ phosphor quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào chu trình phosphor theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù phosphor có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ phosphor quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào chu trình phosphor theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Xem thêm==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Xem thêm==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;column-count:3;-moz-column-count:3;-webkit-column-count:3&amp;quot;&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;*[[Chu trình sinh địa hóa]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;*[[Chu trình sinh địa hóa]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;*[[Chu trình carbon]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;*[[Chu trình carbon]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l25&quot; &gt;Dòng 25:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 26:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;*[[Chu trình địa hóa nitơ]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;*[[Chu trình địa hóa nitơ]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;*[[Chu trình địa hóa oxy]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;*[[Chu trình địa hóa oxy]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-13802:rev-13803 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13802&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: /* Vai trò */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13802&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-25T16:05:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Vai trò&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:05, ngày 25 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l14&quot; &gt;Dòng 14:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 14:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù phosphor có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ phosphor quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào chu trình phosphor theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù phosphor có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ phosphor quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào chu trình phosphor theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;==Xem thêm==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình sinh địa hóa]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình carbon]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình lưu huỳnh]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình nước]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình sắt]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình silic]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình địa hóa carbon]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình địa hóa lưu huỳnh]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình địa hóa nitơ]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;*[[Chu trình địa hóa oxy]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-13801:rev-13802 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13801&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 16:02, ngày 25 tháng 4 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13801&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-25T16:02:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:02, ngày 25 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Chu trình phosphor''' là [[chu trình sinh địa hóa]] mô tả sự biến đổi của [[phosphor]] trong [[thạch quyển]], [[thủy quyển]] và [[sinh quyển]]. Bắt đầu của chu trình phosphor thường từ việc khai thác các muối phosphor trong thạch quyển dưới dạng phosphat, sau khi tham gia vào quá trình chuyển hóa trong sinh quyển thì chúng quay trở về thủy quyển và thạch quyển. Không giống như nhiều chu trình sinh - địa - hóa khác, khí quyển không đóng vai trò quan trọng trong sự vận động của phosphor. Mặc dù tro núi lửa, sol khí và bụi khoáng cũng có thể là nguồn phosphat, nhưng các dạng này thường không tồn tại cố định trong không khí.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Chu trình phosphor''' là [[chu trình sinh địa hóa]] mô tả sự biến đổi của [[phosphor]] trong [[thạch quyển]], [[thủy quyển]] và [[sinh quyển]]. Bắt đầu của chu trình phosphor thường từ việc khai thác các muối phosphor trong thạch quyển dưới dạng phosphat, sau khi tham gia vào quá trình chuyển hóa trong sinh quyển thì chúng quay trở về thủy quyển và thạch quyển. Không giống như nhiều chu trình sinh - địa - hóa khác, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;khí quyển&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;không đóng vai trò quan trọng trong sự vận động của phosphor. Mặc dù tro &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;núi lửa&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;sol khí&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;và bụi khoáng cũng có thể là nguồn phosphat, nhưng các dạng này thường không tồn tại cố định trong không khí.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Trong tự nhiên==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Trong tự nhiên==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-13800:rev-13801 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13800&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 16:00, ngày 25 tháng 4 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13800&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-25T16:00:13Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 16:00, ngày 25 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Chu trình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Phospho&lt;/del&gt;''' là chu trình sinh địa hóa mô tả sự biến đổi của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho &lt;/del&gt;trong thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển. Bắt đầu của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;CTP &lt;/del&gt;thường từ việc khai thác các muối &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho &lt;/del&gt;trong thạch quyển dưới dạng phosphat, sau khi tham gia vào quá trình chuyển hóa trong sinh quyển thì chúng quay trở về thủy quyển và thạch quyển. Không giống như nhiều chu trình sinh - địa - hóa khác, khí quyển không đóng vai trò quan trọng trong sự vận động của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho&lt;/del&gt;. Mặc dù tro núi lửa, sol khí và bụi khoáng cũng có thể là nguồn phosphat, nhưng các dạng này thường không tồn tại cố định trong không khí.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Chu trình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phosphor&lt;/ins&gt;''' là &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;chu trình sinh địa hóa&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;mô tả sự biến đổi của &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[phosphor]] &lt;/ins&gt;trong &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;thạch quyển&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;thủy quyển&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;và &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;sinh quyển&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;. Bắt đầu của &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chu trình phosphor &lt;/ins&gt;thường từ việc khai thác các muối &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phosphor &lt;/ins&gt;trong thạch quyển dưới dạng phosphat, sau khi tham gia vào quá trình chuyển hóa trong sinh quyển thì chúng quay trở về thủy quyển và thạch quyển. Không giống như nhiều chu trình sinh - địa - hóa khác, khí quyển không đóng vai trò quan trọng trong sự vận động của &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phosphor&lt;/ins&gt;. Mặc dù tro núi lửa, sol khí và bụi khoáng cũng có thể là nguồn phosphat, nhưng các dạng này thường không tồn tại cố định trong không khí.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Chu trình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Phospho &lt;/del&gt;trong tự nhiên&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Trong tự nhiên==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Trong chu trình, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho &lt;/del&gt;di chuyển qua đá, nước, đất, trầm tích và sinh vật. Theo thời gian, mưa và phong hóa khiến phosphat vô cơ được loại bỏ khỏi đá và tồn tại trong môi trường đất và nước. Thực vật lấy phosphat vô cơ từ đất nhờ sự chuyển hóa từ dạng vô cơ khó tiêu thành dễ tiêu bởi vi sinh vật; động vật lấy phosphat từ thực vật hoặc thức ăn của chúng. Khi ở trong thực vật hoặc động vật, phosphat được kết hợp vào các phân tử hữu cơ. Các phosphat được hấp thụ bởi mô động vật thông qua tiêu thụ, cuối cùng trở lại đất qua quá trình bài tiết nước tiểu và phân. Khi thực vật hoặc động vật chết và phân rã thì phosphat hữu cơ được đưa trở lại đất. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;CTP &lt;/del&gt;trong tự nhiên được thể hiện trong hình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;1&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[Hình:Phosphorus cycle.png|nhỏ|350px|&lt;/ins&gt;Chu trình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phosphor &lt;/ins&gt;trong tự nhiên&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Trong chu trình, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phosphor &lt;/ins&gt;di chuyển qua đá, nước, đất, trầm tích và sinh vật. Theo thời gian, mưa và phong hóa khiến phosphat vô cơ được loại bỏ khỏi đá và tồn tại trong môi trường đất và nước. Thực vật lấy phosphat vô cơ từ đất nhờ sự chuyển hóa từ dạng vô cơ khó tiêu thành dễ tiêu bởi vi sinh vật; động vật lấy phosphat từ thực vật hoặc thức ăn của chúng. Khi ở trong thực vật hoặc động vật, phosphat được kết hợp vào các phân tử hữu cơ. Các phosphat được hấp thụ bởi mô động vật thông qua tiêu thụ, cuối cùng trở lại đất qua quá trình bài tiết nước tiểu và phân. Khi thực vật hoặc động vật chết và phân rã thì phosphat hữu cơ được đưa trở lại đất. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chu trình phosphor &lt;/ins&gt;trong tự nhiên được thể hiện trong hình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bên&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hình 1&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chu &lt;/del&gt;trình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho trong &lt;/del&gt;tự nhiên&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Trong đất, các dạng phosphat hữu cơ có thể được tạo sẵn cho cây trồng bởi các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ thành các dạng phosphor vô cơ&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Quá &lt;/ins&gt;trình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;này được gọi là khoáng hóa. Phosphor có thể xâm nhập vào thủy vực thông qua dòng chảy phân bón, nước thải, cặn khoáng &lt;/ins&gt;tự nhiên &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và chất thải từ các quy trình công nghiệp khác. Lượng phosphor này có thể được bồi tụ ở cáchạ lưu sông và cuối cùng được đưa ra đại dương. Khi đó, phosphor có thể được tích lũy trong trầm tích theo thời gian. &lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Trong đất, các dạng phosphat hữu cơ có thể được &lt;/del&gt;tạo &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sẵn cho cây trồng bởi &lt;/del&gt;các &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi &lt;/del&gt;sinh vật &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phân hủy chất hữu cơ thành các &lt;/del&gt;dạng &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho &lt;/del&gt;vô cơ. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Quá trình này được gọi &lt;/del&gt;là &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khoáng hóa&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Phospho có thể xâm nhập vào thủy vực &lt;/del&gt;thông qua &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dòng chảy phân bón, nước thải, cặn khoáng tự nhiên và chất thải từ các quy trình công nghiệp khác&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Lượng phospho này có thể &lt;/del&gt;được &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bồi tụ ở cáchạ lưu sông và cuối cùng được đưa ra đại dương. Khi đó, phospho có thể được tích lũy trong trầm tích theo thời gian&lt;/del&gt;.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==Vai trò==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chu trình phosphor đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của tế bào. Bên cạnh việc &lt;/ins&gt;tạo &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ra &lt;/ins&gt;các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phân tử &lt;/ins&gt;sinh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;học, phosphor cũng được tìm thấy trong xương và men răng của động &lt;/ins&gt;vật &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;có vú. Hầu hết phosphor tồn tại dưới &lt;/ins&gt;dạng vô cơ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trong đất, đá và trầm tích&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Đây &lt;/ins&gt;là &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;những dạng khó tiêu và thực vật không dễ hấp thụ&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Trong chu trình phosphor diễn ra sự biến đổi của phosphor vô cơ &lt;/ins&gt;thông qua &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sự chuyển hóa nhờ vi sinh vật&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Các dạng phosphor vô cơ khó tiêu sẽ &lt;/ins&gt;được &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chuyển hóa thành dạng dễ tiêu để thực vật dễ dàng hấp thụ&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==Vai trò của Chu &lt;/del&gt;trình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Phospho==&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Đất thiếu phosphor có thể làm giảm năng suất cây trồng. Vận dụng các hiểu biết về chu &lt;/ins&gt;trình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phosphor đặc biệt hiệu quả &lt;/ins&gt;trong &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;lĩnh vực trồng trọt&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Ở &lt;/ins&gt;các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vùng đất cằn cỗi&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;quá trình cải tạo &lt;/ins&gt;đất &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phụ thuộc rất nhiều vào &lt;/ins&gt;sự chuyển hóa &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nitro và phosphor trong đất&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chu trình phospho đóng vai trò quan trọng &lt;/del&gt;trong &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sự hình thành và phát triển của tế bào&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Bên cạnh việc tạo ra &lt;/del&gt;các &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phân tử sinh học&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho cũng được tìm thấy trong xương và men răng của động vật có vú. Hầu hết phospho tồn tại dưới dạng vô cơ trong &lt;/del&gt;đất&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, đá và trầm tích. Đây là những dạng khó tiêu và thực vật không dễ hấp thụ. Trong CTP diễn ra sự biến đổi của phospho vô cơ thông qua &lt;/del&gt;sự chuyển hóa &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhờ vi sinh vật. Các dạng phospho vô cơ khó tiêu sẽ được chuyển hóa thành dạng dễ tiêu để thực vật dễ dàng hấp thụ&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Đất thiếu phospho có thể làm giảm năng suất cây trồng. Vận dụng các hiểu biết về CTP đặc biệt hiệu quả trong lĩnh vực trồng trọt. Ở các vùng đất cằn cỗi, quá trình cải tạo đất phụ thuộc rất nhiều vào sự chuyển hóa nitro và phospho trong đất.&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phosphor &lt;/ins&gt;có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phosphor &lt;/ins&gt;quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chu trình phosphor &lt;/ins&gt;theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho &lt;/del&gt;có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;phospho &lt;/del&gt;quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;CTP &lt;/del&gt;theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Liu, Y., &amp;amp; Chen, J., Phosphorus Cycle. Reference Module in Earth Systems and Environmental Sciences. 2014  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Liu, Y., &amp;amp; Chen, J., Phosphorus Cycle. Reference Module in Earth Systems and Environmental Sciences. 2014  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Mullen, M. D., Phosphorus in soils. Biological Interactions. Encyclopedia of Soils in the Environment, 2005&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Mullen, M. D., Phosphorus in soils. Biological Interactions. Encyclopedia of Soils in the Environment, 2005&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Ruttenberg, K. C., Phosphorus Cycle. Encyclopedia of Ocean Sciences, 2001, 401–412.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Ruttenberg, K. C., Phosphorus Cycle. Encyclopedia of Ocean Sciences, 2001, 401–412.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Emsley, J., The Phosphorus Cycle. The Natural Environment and the Biogeochemical Cycles: Chapter in The Handbook of Environmental Chemistry, 1980, pp.147-167.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Emsley, J., The Phosphorus Cycle. The Natural Environment and the Biogeochemical Cycles: Chapter in The Handbook of Environmental Chemistry, 1980, pp.147-167.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13797&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: Tttrung đã đổi Chu trình Phospho thành Chu trình phosphor</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=13797&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-04-25T15:52:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tttrung đã đổi &lt;a href=&quot;/Chu_tr%C3%ACnh_Phospho&quot; class=&quot;mw-redirect&quot; title=&quot;Chu trình Phospho&quot;&gt;Chu trình Phospho&lt;/a&gt; thành &lt;a href=&quot;/Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&quot; title=&quot;Chu trình phosphor&quot;&gt;Chu trình phosphor&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;1&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;1&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 15:52, ngày 25 tháng 4 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-notice&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;&lt;div class=&quot;mw-diff-empty&quot;&gt;(Không có sự khác biệt)&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=11326&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc vào lúc 02:19, ngày 6 tháng 1 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=11326&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-01-06T02:19:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:19, ngày 6 tháng 1 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, &lt;/del&gt;chu trình sinh địa hóa mô tả sự biến đổi của phospho trong thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển. Bắt đầu của CTP thường từ việc khai thác các muối phospho trong thạch quyển dưới dạng phosphat, sau khi tham gia vào quá trình chuyển hóa trong sinh quyển thì chúng quay trở về thủy quyển và thạch quyển. Không giống như nhiều chu trình sinh - địa - hóa khác, khí quyển không đóng vai trò quan trọng trong sự vận động của phospho. Mặc dù tro núi lửa, sol khí và bụi khoáng cũng có thể là nguồn phosphat, nhưng các dạng này thường không tồn tại cố định trong không khí.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;'''Chu trình Phospho''' là &lt;/ins&gt;chu trình sinh địa hóa mô tả sự biến đổi của phospho trong thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển. Bắt đầu của CTP thường từ việc khai thác các muối phospho trong thạch quyển dưới dạng phosphat, sau khi tham gia vào quá trình chuyển hóa trong sinh quyển thì chúng quay trở về thủy quyển và thạch quyển. Không giống như nhiều chu trình sinh - địa - hóa khác, khí quyển không đóng vai trò quan trọng trong sự vận động của phospho. Mặc dù tro núi lửa, sol khí và bụi khoáng cũng có thể là nguồn phosphat, nhưng các dạng này thường không tồn tại cố định trong không khí.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;CTP &lt;/del&gt;trong tự nhiên&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;: trong &lt;/del&gt;chu trình, phospho di chuyển qua đá, nước, đất, trầm tích và sinh vật. Theo thời gian, mưa và phong hóa khiến phosphat vô cơ được loại bỏ khỏi đá và tồn tại trong môi trường đất và nước. Thực vật lấy phosphat vô cơ từ đất nhờ sự chuyển hóa từ dạng vô cơ khó tiêu thành dễ tiêu bởi vi sinh vật; động vật lấy phosphat từ thực vật hoặc thức ăn của chúng. Khi ở trong thực vật hoặc động vật, phosphat được kết hợp vào các phân tử hữu cơ. Các phosphat được hấp thụ bởi mô động vật thông qua tiêu thụ, cuối cùng trở lại đất qua quá trình bài tiết nước tiểu và phân. Khi thực vật hoặc động vật chết và phân rã thì phosphat hữu cơ được đưa trở lại đất. CTP trong tự nhiên được thể hiện trong hình 1.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==Chu trình Phospho &lt;/ins&gt;trong tự nhiên&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Trong &lt;/ins&gt;chu trình, phospho di chuyển qua đá, nước, đất, trầm tích và sinh vật. Theo thời gian, mưa và phong hóa khiến phosphat vô cơ được loại bỏ khỏi đá và tồn tại trong môi trường đất và nước. Thực vật lấy phosphat vô cơ từ đất nhờ sự chuyển hóa từ dạng vô cơ khó tiêu thành dễ tiêu bởi vi sinh vật; động vật lấy phosphat từ thực vật hoặc thức ăn của chúng. Khi ở trong thực vật hoặc động vật, phosphat được kết hợp vào các phân tử hữu cơ. Các phosphat được hấp thụ bởi mô động vật thông qua tiêu thụ, cuối cùng trở lại đất qua quá trình bài tiết nước tiểu và phân. Khi thực vật hoặc động vật chết và phân rã thì phosphat hữu cơ được đưa trở lại đất. CTP trong tự nhiên được thể hiện trong hình 1.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình 1. Chu trình phospho trong tự nhiên&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình 1. Chu trình phospho trong tự nhiên&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l8&quot; &gt;Dòng 8:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 9:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Trong đất, các dạng phosphat hữu cơ có thể được tạo sẵn cho cây trồng bởi các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ thành các dạng phospho vô cơ. Quá trình này được gọi là khoáng hóa. Phospho có thể xâm nhập vào thủy vực thông qua dòng chảy phân bón, nước thải, cặn khoáng tự nhiên và chất thải từ các quy trình công nghiệp khác. Lượng phospho này có thể được bồi tụ ở cáchạ lưu sông và cuối cùng được đưa ra đại dương. Khi đó, phospho có thể được tích lũy trong trầm tích theo thời gian.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Trong đất, các dạng phosphat hữu cơ có thể được tạo sẵn cho cây trồng bởi các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ thành các dạng phospho vô cơ. Quá trình này được gọi là khoáng hóa. Phospho có thể xâm nhập vào thủy vực thông qua dòng chảy phân bón, nước thải, cặn khoáng tự nhiên và chất thải từ các quy trình công nghiệp khác. Lượng phospho này có thể được bồi tụ ở cáchạ lưu sông và cuối cùng được đưa ra đại dương. Khi đó, phospho có thể được tích lũy trong trầm tích theo thời gian.  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Vai trò của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;CTP: &lt;/del&gt;phospho đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của tế bào. Bên cạnh việc tạo ra các phân tử sinh học, phospho cũng được tìm thấy trong xương và men răng của động vật có vú. Hầu hết phospho tồn tại dưới dạng vô cơ trong đất, đá và trầm tích. Đây là những dạng khó tiêu và thực vật không dễ hấp thụ. Trong CTP diễn ra sự biến đổi của phospho vô cơ thông qua sự chuyển hóa nhờ vi sinh vật. Các dạng phospho vô cơ khó tiêu sẽ được chuyển hóa thành dạng dễ tiêu để thực vật dễ dàng hấp thụ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;Vai trò của &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chu trình Phospho==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Chu trình &lt;/ins&gt;phospho đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của tế bào. Bên cạnh việc tạo ra các phân tử sinh học, phospho cũng được tìm thấy trong xương và men răng của động vật có vú. Hầu hết phospho tồn tại dưới dạng vô cơ trong đất, đá và trầm tích. Đây là những dạng khó tiêu và thực vật không dễ hấp thụ. Trong CTP diễn ra sự biến đổi của phospho vô cơ thông qua sự chuyển hóa nhờ vi sinh vật. Các dạng phospho vô cơ khó tiêu sẽ được chuyển hóa thành dạng dễ tiêu để thực vật dễ dàng hấp thụ.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Đất thiếu phospho có thể làm giảm năng suất cây trồng. Vận dụng các hiểu biết về CTP đặc biệt hiệu quả trong lĩnh vực trồng trọt. Ở các vùng đất cằn cỗi, quá trình cải tạo đất phụ thuộc rất nhiều vào sự chuyển hóa nitro và phospho trong đất.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Đất thiếu phospho có thể làm giảm năng suất cây trồng. Vận dụng các hiểu biết về CTP đặc biệt hiệu quả trong lĩnh vực trồng trọt. Ở các vùng đất cằn cỗi, quá trình cải tạo đất phụ thuộc rất nhiều vào sự chuyển hóa nitro và phospho trong đất.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l14&quot; &gt;Dòng 14:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 16:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù phospho có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ phospho quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào CTP theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mặc dù phospho có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ phospho quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào CTP theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Tài liệu tham khảo&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;:&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;Tài liệu tham khảo&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;1. &lt;/del&gt;Liu, Y., &amp;amp; Chen, J., Phosphorus Cycle. Reference Module in Earth Systems and Environmental Sciences. 2014  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Liu, Y., &amp;amp; Chen, J., Phosphorus Cycle. Reference Module in Earth Systems and Environmental Sciences. 2014  &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;2. &lt;/del&gt;Mullen, M. D., Phosphorus in soils. Biological Interactions. Encyclopedia of Soils in the Environment, 2005&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Mullen, M. D., Phosphorus in soils. Biological Interactions. Encyclopedia of Soils in the Environment, 2005&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;3. &lt;/del&gt;Ruttenberg, K. C., Phosphorus Cycle. Encyclopedia of Ocean Sciences, 2001, 401–412.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Ruttenberg, K. C., Phosphorus Cycle. Encyclopedia of Ocean Sciences, 2001, 401–412.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;4. &lt;/del&gt;Emsley, J., The Phosphorus Cycle. The Natural Environment and the Biogeochemical Cycles: Chapter in The Handbook of Environmental Chemistry, 1980, pp.147-167.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Emsley, J., The Phosphorus Cycle. The Natural Environment and the Biogeochemical Cycles: Chapter in The Handbook of Environmental Chemistry, 1980, pp.147-167.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-11284:rev-11326 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=11284&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc: Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} , chu trình sinh địa hóa mô tả sự biến đổi của phospho trong thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển. Bắt đầu c…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Chu_tr%C3%ACnh_phosphor&amp;diff=11284&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-01-05T06:23:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} , chu trình sinh địa hóa mô tả sự biến đổi của phospho trong thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển. Bắt đầu c…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
, chu trình sinh địa hóa mô tả sự biến đổi của phospho trong thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển. Bắt đầu của CTP thường từ việc khai thác các muối phospho trong thạch quyển dưới dạng phosphat, sau khi tham gia vào quá trình chuyển hóa trong sinh quyển thì chúng quay trở về thủy quyển và thạch quyển. Không giống như nhiều chu trình sinh - địa - hóa khác, khí quyển không đóng vai trò quan trọng trong sự vận động của phospho. Mặc dù tro núi lửa, sol khí và bụi khoáng cũng có thể là nguồn phosphat, nhưng các dạng này thường không tồn tại cố định trong không khí. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
CTP trong tự nhiên: trong chu trình, phospho di chuyển qua đá, nước, đất, trầm tích và sinh vật. Theo thời gian, mưa và phong hóa khiến phosphat vô cơ được loại bỏ khỏi đá và tồn tại trong môi trường đất và nước. Thực vật lấy phosphat vô cơ từ đất nhờ sự chuyển hóa từ dạng vô cơ khó tiêu thành dễ tiêu bởi vi sinh vật; động vật lấy phosphat từ thực vật hoặc thức ăn của chúng. Khi ở trong thực vật hoặc động vật, phosphat được kết hợp vào các phân tử hữu cơ. Các phosphat được hấp thụ bởi mô động vật thông qua tiêu thụ, cuối cùng trở lại đất qua quá trình bài tiết nước tiểu và phân. Khi thực vật hoặc động vật chết và phân rã thì phosphat hữu cơ được đưa trở lại đất. CTP trong tự nhiên được thể hiện trong hình 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hình 1. Chu trình phospho trong tự nhiên&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong đất, các dạng phosphat hữu cơ có thể được tạo sẵn cho cây trồng bởi các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ thành các dạng phospho vô cơ. Quá trình này được gọi là khoáng hóa. Phospho có thể xâm nhập vào thủy vực thông qua dòng chảy phân bón, nước thải, cặn khoáng tự nhiên và chất thải từ các quy trình công nghiệp khác. Lượng phospho này có thể được bồi tụ ở cáchạ lưu sông và cuối cùng được đưa ra đại dương. Khi đó, phospho có thể được tích lũy trong trầm tích theo thời gian. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vai trò của CTP: phospho đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của tế bào. Bên cạnh việc tạo ra các phân tử sinh học, phospho cũng được tìm thấy trong xương và men răng của động vật có vú. Hầu hết phospho tồn tại dưới dạng vô cơ trong đất, đá và trầm tích. Đây là những dạng khó tiêu và thực vật không dễ hấp thụ. Trong CTP diễn ra sự biến đổi của phospho vô cơ thông qua sự chuyển hóa nhờ vi sinh vật. Các dạng phospho vô cơ khó tiêu sẽ được chuyển hóa thành dạng dễ tiêu để thực vật dễ dàng hấp thụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đất thiếu phospho có thể làm giảm năng suất cây trồng. Vận dụng các hiểu biết về CTP đặc biệt hiệu quả trong lĩnh vực trồng trọt. Ở các vùng đất cằn cỗi, quá trình cải tạo đất phụ thuộc rất nhiều vào sự chuyển hóa nitro và phospho trong đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù phospho có lợi cho nhiều quá trình sinh học, nhưng nồng độ phospho quá mức cho phép trong nước bề mặt lại là một chất gây ô nhiễm, đặc biệt là hiện tượng phú dưỡng. Phosphat kích thích sự phát triển của sinh vật phù du và thực vật. Sự phát triển quá mức của những loài sinh vật này có xu hướng tiêu thụ một lượng lớn oxy hòa tan, đồng thời ngăn chặn ánh sáng mặt trời, có khả năng làm chết cá và các động vật thủy sinh khác. Sự can thiệp của con người vào CTP theo nhiều cách không hợp lý sẽ gây những tác động có hại cho các sinh vật sống và môi trường. Việc chặt phá rừng mưa nhiệt đới, xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường hay sử dụng quá mức phân bón, đặc biệt là phân lân trong nông nghiệp làm gia tăng các điều kiện bất lợi cho chính cuộc sống của con người. Khi rừng bị chặt hoặc bị đốt cháy, các chất dinh dưỡng ban đầu được lưu trữ trong thực vật và đá nhanh chóng bị cuốn trôi bởi những cơn mưa lớn, khiến đất trở nên cằn cỗi. Phosphat được tìm thấy trong thủy vực phần lớn có nguồn gốc từ việc canh tác nông nghiệp. Cây trồng thường không thể hấp thụ tất cả phân bón trong đất, gây ra dòng phân bón dư thừa và làm tăng lượng phosphat trong sông và các vùng nước khác. Ngoài ra, các nguồn nước thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi v.v. cũng đóng góp một lượng phosphat đáng kể ở sông, hồ và suối.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tài liệu tham khảo:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Liu, Y., &amp;amp; Chen, J., Phosphorus Cycle. Reference Module in Earth Systems and Environmental Sciences. 2014 &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Mullen, M. D., Phosphorus in soils. Biological Interactions. Encyclopedia of Soils in the Environment, 2005&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Ruttenberg, K. C., Phosphorus Cycle. Encyclopedia of Ocean Sciences, 2001, 401–412.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4. Emsley, J., The Phosphorus Cycle. The Natural Environment and the Biogeochemical Cycles: Chapter in The Handbook of Environmental Chemistry, 1980, pp.147-167.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
</feed>