<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91</id>
	<title>Biến đổi ảnh số - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;action=history"/>
	<updated>2026-05-05T12:11:27Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20888&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 02:31, ngày 13 tháng 10 năm 2022</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20888&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-10-13T02:31:24Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:31, ngày 13 tháng 10 năm 2022&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l2&quot; &gt;Dòng 2:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 2:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Biến đổi ảnh số''' là quá trình biến đổi từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác của ảnh. Thông thường hình ảnh được biểu diễn trong miền quan sát (cg. miền không gian). Nếu biến đổi hình ảnh từ miền quan sát sang miền tần số hay sang miền không gian khác (vd. không gian Hough) thì có thể tự động nhận biết các đặc trưng hình ảnh mà chúng không thể dễ dàng nhận biết trong miền quan sát. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong phân tích, xử lý hình ảnh và thị giác máy tính.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Biến đổi ảnh số''' là quá trình biến đổi từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác của ảnh. Thông thường hình ảnh được biểu diễn trong miền quan sát (cg. miền không gian). Nếu biến đổi hình ảnh từ miền quan sát sang miền tần số hay sang miền không gian khác (vd. không gian Hough) thì có thể tự động nhận biết các đặc trưng hình ảnh mà chúng không thể dễ dàng nhận biết trong miền quan sát. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong phân tích, xử lý hình ảnh và thị giác máy tính.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của biến đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Cosin &lt;/del&gt;rời rạc, biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Wavelet &lt;/del&gt;rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của biến đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;biến đổi Hough&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;biến đổi Fourier rời rạc&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cosin &lt;/ins&gt;rời rạc&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;wavelet &lt;/ins&gt;rời rạc&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;và &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;biến đổi khoảng cách&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Các loại biến đổi==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Các loại biến đổi==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20887&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: /* Biến đổi sóng con */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20887&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-10-13T02:30:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Biến đổi sóng con&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:30, ngày 13 tháng 10 năm 2022&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l14&quot; &gt;Dòng 14:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 14:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi sóng con===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi sóng con===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng biến đổi Fourier cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của biến đổi sóng con. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;Biến đổi sóng con&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] (biến đổi wavelet) &lt;/ins&gt;được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng biến đổi Fourier cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của biến đổi sóng con. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi khoảng cách===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi khoảng cách===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi khoảng cách ảnh số là kỹ thuật tạo ra bản đồ khoảng cách từ một điểm bất kỳ đến một điểm thuộc loại khác (vd. biên của đối tượng) gần nhất trên hình ảnh. Ví dụ biến đổi khoảng cách của ảnh nhị phân là tạo ra bản đồ khoảng cách trong đó với mỗi điểm ảnh sẽ được gán một số là khoảng cách giữa nó tới điểm ảnh gần nhất có giá trị khác không. Biến đổi khoảng cách thường được sử dụng để xác định độ dày của đặc trưng trong ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi khoảng cách ảnh số là kỹ thuật tạo ra bản đồ khoảng cách từ một điểm bất kỳ đến một điểm thuộc loại khác (vd. biên của đối tượng) gần nhất trên hình ảnh. Ví dụ biến đổi khoảng cách của ảnh nhị phân là tạo ra bản đồ khoảng cách trong đó với mỗi điểm ảnh sẽ được gán một số là khoảng cách giữa nó tới điểm ảnh gần nhất có giá trị khác không. Biến đổi khoảng cách thường được sử dụng để xác định độ dày của đặc trưng trong ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-20886:rev-20887 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20886&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: /* Biến đổi Fourier */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20886&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-10-13T02:30:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Biến đổi Fourier&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:30, ngày 13 tháng 10 năm 2022&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l10&quot; &gt;Dòng 10:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 10:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi Fourier===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi Fourier===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Fourier là hàm toán học tách tín hiệu dạng sóng (&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cg. &lt;/del&gt;hàm thời gian) thành các tần số tạo nên nó. Ảnh số được xem như hàm biến đổi, tuy nhiên nó không biến đổi theo thời gian mà biến đổi theo hai chiều không gian của hình ảnh. Ví dụ với ảnh số đa cấp xám thì mỗi điểm ảnh có giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn độ xám (&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cg. &lt;/del&gt;cường độ) của điểm ảnh. Vậy, mức xám của điểm ảnh là hàm số của tọa độ điểm ảnh đó. Biến đổi Fourier rời rạc là dạng số của biến đổi Fourier áp dụng cho ảnh số, được sử dụng để tách hình ảnh trong miền không gian thành các thành phần tần số. Biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi Fourier áp dụng cho các điểm mẫu, do vậy nó không cho lại toàn bộ tần số để hình thành ảnh số mà chỉ cho lại tập điểm mẫu đủ lớn với khả năng mô tả đầy đủ hình ảnh trong miền không gian. Tổng số tần số tương ứng với tổng số điểm ảnh trong miền không gian. Biến đổi Fourier rời rạc thường được sử dụng để lọc nhiễu hay làm nét hình ảnh. Một hình thức của biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi cosin rời rạc. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nó được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dạng sóng, nhưng chỉ sử dụng phần số thực (thành phần cosin). Biến đổi cosin rời rạc phù hợp với nén ảnh (vd. JPEG) và nén video vì thông tin của ảnh có xu hướng tập trung vào một vài thành phần tần số thấp của biến đổi cosin rời rạc. Ta có thể áp dụng biến đổi cosin rời rạc ngược (IDCT) để có được hình ảnh trong miền thời gian từ hình ảnh trong miền tần số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[File:Chest radiograph 2D Fourier Spectrum.jpg|nhỏ|trái|Bên trái là một ảnh chụp phổi, bên phải là biểu diễn biến đổi Fourier 2 chiều của ảnh này]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;Biến đổi Fourier&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;là hàm toán học tách tín hiệu dạng sóng (&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;còn gọi là &lt;/ins&gt;hàm &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;thời gian&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;) thành các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;tần số&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;tạo nên nó. Ảnh số được xem như hàm biến đổi, tuy nhiên nó không biến đổi theo thời gian mà biến đổi theo hai chiều không gian của hình ảnh. Ví dụ với ảnh số đa cấp xám thì mỗi điểm ảnh có giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn độ xám (&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hay [[&lt;/ins&gt;cường độ&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;) của điểm ảnh. Vậy, mức xám của điểm ảnh là hàm số của tọa độ điểm ảnh đó. Biến đổi Fourier rời rạc là dạng số của biến đổi Fourier áp dụng cho ảnh số, được sử dụng để tách hình ảnh trong miền không gian thành các thành phần tần số. Biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi Fourier áp dụng cho các điểm mẫu, do vậy nó không cho lại toàn bộ tần số để hình thành ảnh số mà chỉ cho lại tập điểm mẫu đủ lớn với khả năng mô tả đầy đủ hình ảnh trong miền không gian. Tổng số tần số tương ứng với tổng số điểm ảnh trong miền không gian. Biến đổi Fourier rời rạc thường được sử dụng để lọc nhiễu hay làm nét hình ảnh. Một hình thức của biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi cosin rời rạc. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nó được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dạng sóng, nhưng chỉ sử dụng phần số thực (thành phần cosin). Biến đổi cosin rời rạc phù hợp với nén ảnh (vd. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;JPEG&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]]&lt;/ins&gt;) và nén video vì thông tin của ảnh có xu hướng tập trung vào một vài thành phần tần số thấp của biến đổi cosin rời rạc. Ta có thể áp dụng biến đổi cosin rời rạc ngược (IDCT) để có được hình ảnh trong miền thời gian từ hình ảnh trong miền tần số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi sóng con===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi sóng con===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-20885:rev-20886 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20885&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: /* Các thể loại biến đổi ảnh số */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20885&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-10-13T02:15:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Các thể loại biến đổi ảnh số&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:15, ngày 13 tháng 10 năm 2022&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l4&quot; &gt;Dòng 4:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 4:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của biến đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của biến đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Các &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thể &lt;/del&gt;loại biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ảnh số&lt;/del&gt;==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Các loại biến đổi==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi Hough===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi Hough===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[File:Hough transform diagram.svg|nhỏ|phải|350px|Một ví dụ bước đầu tiên của biến đổi Hough, cho 3 điểm, với 5 nhóm góc khả dĩ.]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[File:Hough transform diagram.svg|nhỏ|phải|350px|Một ví dụ bước đầu tiên của biến đổi Hough, cho 3 điểm, với 5 nhóm góc khả dĩ.]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l18&quot; &gt;Dòng 18:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 18:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi hình học===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi hình học===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi hình học (cg. biến đổi không gian) ảnh số là sự sắp xếp lại các điểm ảnh trong hình ảnh. Nói cách khác, biến đổi hình học là một hàm ánh xạ tập điểm ảnh này sang tập điểm ảnh khác theo một số thao tác nào đó. Có bốn loại biến đổi hình học cơ sở, đó là dịch chuyển, co giãn, xoay và phản chiếu. Biến đổi hình học ảnh được sử dụng để loại bỏ sự biến dạng hình học của các đối tượng trên ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi hình học (cg. biến đổi không gian) ảnh số là sự sắp xếp lại các điểm ảnh trong hình ảnh. Nói cách khác, biến đổi hình học là một hàm ánh xạ tập điểm ảnh này sang tập điểm ảnh khác theo một số thao tác nào đó. Có bốn loại biến đổi hình học cơ sở, đó là dịch chuyển, co giãn, xoay và phản chiếu. Biến đổi hình học ảnh được sử dụng để loại bỏ sự biến dạng hình học của các đối tượng trên ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Lịch sử==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Lịch sử==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Phương pháp biến đổi Hough do Paul Hough phát minh năm 1962 được Hoa Kỳ cấp chứng nhận bản quyền số US3069654A “Phương pháp và công cụ nhận dạng mẫu phức tạp”. Năm 1972 Richard Duda và Peter Hart đã khái quát hóa biến đổi Hough trong bài báo có tên “Biến đổi Hough tổng quát”. Năm 1981 Dana Ballard đã tổng kết biến đổi Hough trong bài báo khoa học “Tổng quát hóa biến đổi Hough để nhận dạng hình dạng bất kỳ” với khả năng phát hiện các hình dạng có thể biểu diễn bằng tham số trên ảnh số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Phương pháp biến đổi Hough do Paul Hough phát minh năm 1962 được Hoa Kỳ cấp chứng nhận bản quyền số US3069654A “Phương pháp và công cụ nhận dạng mẫu phức tạp”. Năm 1972 Richard Duda và Peter Hart đã khái quát hóa biến đổi Hough trong bài báo có tên “Biến đổi Hough tổng quát”. Năm 1981 Dana Ballard đã tổng kết biến đổi Hough trong bài báo khoa học “Tổng quát hóa biến đổi Hough để nhận dạng hình dạng bất kỳ” với khả năng phát hiện các hình dạng có thể biểu diễn bằng tham số trên ảnh số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20884&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: /* Biến đổi sóng con */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20884&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-10-13T02:15:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Biến đổi sóng con&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:15, ngày 13 tháng 10 năm 2022&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l14&quot; &gt;Dòng 14:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 14:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi sóng con===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi sóng con===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng biến đổi Fourier cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của biến đổi sóng con. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng biến đổi Fourier cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của biến đổi sóng con. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;===Biến đổi khoảng cách===&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi khoảng cách ảnh số là kỹ thuật tạo ra bản đồ khoảng cách từ một điểm bất kỳ đến một điểm thuộc loại khác (vd. biên của đối tượng) gần nhất trên hình ảnh. Ví dụ biến đổi khoảng cách của ảnh nhị phân là tạo ra bản đồ khoảng cách trong đó với mỗi điểm ảnh sẽ được gán một số là khoảng cách giữa nó tới điểm ảnh gần nhất có giá trị khác không. Biến đổi khoảng cách thường được sử dụng để xác định độ dày của đặc trưng trong ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi khoảng cách ảnh số là kỹ thuật tạo ra bản đồ khoảng cách từ một điểm bất kỳ đến một điểm thuộc loại khác (vd. biên của đối tượng) gần nhất trên hình ảnh. Ví dụ biến đổi khoảng cách của ảnh nhị phân là tạo ra bản đồ khoảng cách trong đó với mỗi điểm ảnh sẽ được gán một số là khoảng cách giữa nó tới điểm ảnh gần nhất có giá trị khác không. Biến đổi khoảng cách thường được sử dụng để xác định độ dày của đặc trưng trong ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;===Biến đổi hình học===&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi hình học (cg. biến đổi không gian) ảnh số là sự sắp xếp lại các điểm ảnh trong hình ảnh. Nói cách khác, biến đổi hình học là một hàm ánh xạ tập điểm ảnh này sang tập điểm ảnh khác theo một số thao tác nào đó. Có bốn loại biến đổi hình học cơ sở, đó là dịch chuyển, co giãn, xoay và phản chiếu. Biến đổi hình học ảnh được sử dụng để loại bỏ sự biến dạng hình học của các đối tượng trên ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi hình học (cg. biến đổi không gian) ảnh số là sự sắp xếp lại các điểm ảnh trong hình ảnh. Nói cách khác, biến đổi hình học là một hàm ánh xạ tập điểm ảnh này sang tập điểm ảnh khác theo một số thao tác nào đó. Có bốn loại biến đổi hình học cơ sở, đó là dịch chuyển, co giãn, xoay và phản chiếu. Biến đổi hình học ảnh được sử dụng để loại bỏ sự biến dạng hình học của các đối tượng trên ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==Lịch sử==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Phương pháp biến đổi Hough do Paul Hough phát minh năm 1962 được Hoa Kỳ cấp chứng nhận bản quyền số US3069654A “Phương pháp và công cụ nhận dạng mẫu phức tạp”. Năm 1972 Richard Duda và Peter Hart đã khái quát hóa biến đổi Hough trong bài báo có tên “Biến đổi Hough tổng quát”. Năm 1981 Dana Ballard đã tổng kết biến đổi Hough trong bài báo khoa học “Tổng quát hóa biến đổi Hough để nhận dạng hình dạng bất kỳ” với khả năng phát hiện các hình dạng có thể biểu diễn bằng tham số trên ảnh số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Phương pháp biến đổi Hough do Paul Hough phát minh năm 1962 được Hoa Kỳ cấp chứng nhận bản quyền số US3069654A “Phương pháp và công cụ nhận dạng mẫu phức tạp”. Năm 1972 Richard Duda và Peter Hart đã khái quát hóa biến đổi Hough trong bài báo có tên “Biến đổi Hough tổng quát”. Năm 1981 Dana Ballard đã tổng kết biến đổi Hough trong bài báo khoa học “Tổng quát hóa biến đổi Hough để nhận dạng hình dạng bất kỳ” với khả năng phát hiện các hình dạng có thể biểu diễn bằng tham số trên ảnh số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20883&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung: /* Biến đổi Hough */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=20883&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-10-13T02:14:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Biến đổi Hough&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:14, ngày 13 tháng 10 năm 2022&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l6&quot; &gt;Dòng 6:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 6:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Các thể loại biến đổi ảnh số==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Các thể loại biến đổi ảnh số==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi Hough===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi Hough===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Hough là một kỹ thuật trích chọn đặc trưng hình ảnh. Biến đổi Hough cổ điển được Paul Hough đề xuất năm 1962, để nhận biết vị trí các đoạn thẳng trên ảnh số. Vào năm 1972, Richard Duda và Peter Har đã mở rộng biến đổi Hough cổ điển để có khả năng nhận biết vị trí của hình dạng bất kỳ trên ảnh số như hình tròn, hình elip, đường cong tham số... Biến đổi Hough thực hiện chuyển đổi một hình ảnh từ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ cực. Mỗi điểm bất kỳ trong không gian ảnh được biểu diễn bởi đường cong hình sin trong không gian Hough. Hơn nữa, hai điểm trên cùng đoạn thẳng sẽ tạo ra hai đường cong và chúng cắt nhau tại vị trí tương ứng với nơi đoạn thẳng đi qua trong không gian ảnh. Mô hình biến đổi Hough đơn giản nhưng tính toán khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp ảnh có nhiễu hay hình dạng không đầy đủ..&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[File:Hough transform diagram.svg|nhỏ|phải|350px|Một ví dụ bước đầu tiên của biến đổi Hough, cho 3 điểm, với 5 nhóm góc khả dĩ.]]&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;[[&lt;/ins&gt;Biến đổi Hough&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;]] &lt;/ins&gt;là một kỹ thuật trích chọn đặc trưng hình ảnh. Biến đổi Hough cổ điển được Paul Hough đề xuất năm 1962, để nhận biết vị trí các đoạn thẳng trên ảnh số. Vào năm 1972, Richard Duda và Peter Har đã mở rộng biến đổi Hough cổ điển để có khả năng nhận biết vị trí của hình dạng bất kỳ trên ảnh số như hình tròn, hình elip, đường cong tham số... Biến đổi Hough thực hiện chuyển đổi một hình ảnh từ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ cực. Mỗi điểm bất kỳ trong không gian ảnh được biểu diễn bởi đường cong hình sin trong không gian Hough. Hơn nữa, hai điểm trên cùng đoạn thẳng sẽ tạo ra hai đường cong và chúng cắt nhau tại vị trí tương ứng với nơi đoạn thẳng đi qua trong không gian ảnh. Mô hình biến đổi Hough đơn giản nhưng tính toán khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp ảnh có nhiễu hay hình dạng không đầy đủ..&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi Fourier===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;===Biến đổi Fourier===&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-10508:rev-20883 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=10508&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc vào lúc 10:38, ngày 10 tháng 12 năm 2020</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=10508&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-10T10:38:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 10:38, ngày 10 tháng 12 năm 2020&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi ảnh số là quá trình biến đổi từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác của ảnh. Thông thường hình ảnh được biểu diễn trong miền quan sát (cg. miền không gian). Nếu biến đổi hình ảnh từ miền quan sát sang miền tần số hay sang miền không gian khác (vd. không gian Hough) thì có thể tự động nhận biết các đặc trưng hình ảnh mà chúng không thể dễ dàng nhận biết trong miền quan sát. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong phân tích, xử lý hình ảnh và thị giác máy tính.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;'''&lt;/ins&gt;Biến đổi ảnh số&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;''' &lt;/ins&gt;là quá trình biến đổi từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác của ảnh. Thông thường hình ảnh được biểu diễn trong miền quan sát (cg. miền không gian). Nếu biến đổi hình ảnh từ miền quan sát sang miền tần số hay sang miền không gian khác (vd. không gian Hough) thì có thể tự động nhận biết các đặc trưng hình ảnh mà chúng không thể dễ dàng nhận biết trong miền quan sát. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong phân tích, xử lý hình ảnh và thị giác máy tính.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của biến đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của biến đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-10140:rev-10508 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=10140&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc vào lúc 06:17, ngày 9 tháng 12 năm 2020</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=10140&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-09T06:17:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 06:17, ngày 9 tháng 12 năm 2020&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l4&quot; &gt;Dòng 4:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 4:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của biến đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của biến đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Biến đổi Hough==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==Các thể loại biến đổi ảnh số==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;=&lt;/ins&gt;==Biến đổi Hough&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;=&lt;/ins&gt;==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Hough là một kỹ thuật trích chọn đặc trưng hình ảnh. Biến đổi Hough cổ điển được Paul Hough đề xuất năm 1962, để nhận biết vị trí các đoạn thẳng trên ảnh số. Vào năm 1972, Richard Duda và Peter Har đã mở rộng biến đổi Hough cổ điển để có khả năng nhận biết vị trí của hình dạng bất kỳ trên ảnh số như hình tròn, hình elip, đường cong tham số... Biến đổi Hough thực hiện chuyển đổi một hình ảnh từ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ cực. Mỗi điểm bất kỳ trong không gian ảnh được biểu diễn bởi đường cong hình sin trong không gian Hough. Hơn nữa, hai điểm trên cùng đoạn thẳng sẽ tạo ra hai đường cong và chúng cắt nhau tại vị trí tương ứng với nơi đoạn thẳng đi qua trong không gian ảnh. Mô hình biến đổi Hough đơn giản nhưng tính toán khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp ảnh có nhiễu hay hình dạng không đầy đủ..&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Hough là một kỹ thuật trích chọn đặc trưng hình ảnh. Biến đổi Hough cổ điển được Paul Hough đề xuất năm 1962, để nhận biết vị trí các đoạn thẳng trên ảnh số. Vào năm 1972, Richard Duda và Peter Har đã mở rộng biến đổi Hough cổ điển để có khả năng nhận biết vị trí của hình dạng bất kỳ trên ảnh số như hình tròn, hình elip, đường cong tham số... Biến đổi Hough thực hiện chuyển đổi một hình ảnh từ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ cực. Mỗi điểm bất kỳ trong không gian ảnh được biểu diễn bởi đường cong hình sin trong không gian Hough. Hơn nữa, hai điểm trên cùng đoạn thẳng sẽ tạo ra hai đường cong và chúng cắt nhau tại vị trí tương ứng với nơi đoạn thẳng đi qua trong không gian ảnh. Mô hình biến đổi Hough đơn giản nhưng tính toán khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp ảnh có nhiễu hay hình dạng không đầy đủ..&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Biến đổi Fourier==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;=&lt;/ins&gt;==Biến đổi Fourier&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;=&lt;/ins&gt;==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Fourier là hàm toán học tách tín hiệu dạng sóng (cg. hàm thời gian) thành các tần số tạo nên nó. Ảnh số được xem như hàm biến đổi, tuy nhiên nó không biến đổi theo thời gian mà biến đổi theo hai chiều không gian của hình ảnh. Ví dụ với ảnh số đa cấp xám thì mỗi điểm ảnh có giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn độ xám (cg. cường độ) của điểm ảnh. Vậy, mức xám của điểm ảnh là hàm số của tọa độ điểm ảnh đó. Biến đổi Fourier rời rạc là dạng số của biến đổi Fourier áp dụng cho ảnh số, được sử dụng để tách hình ảnh trong miền không gian thành các thành phần tần số. Biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi Fourier áp dụng cho các điểm mẫu, do vậy nó không cho lại toàn bộ tần số để hình thành ảnh số mà chỉ cho lại tập điểm mẫu đủ lớn với khả năng mô tả đầy đủ hình ảnh trong miền không gian. Tổng số tần số tương ứng với tổng số điểm ảnh trong miền không gian. Biến đổi Fourier rời rạc thường được sử dụng để lọc nhiễu hay làm nét hình ảnh. Một hình thức của biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi cosin rời rạc. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nó được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dạng sóng, nhưng chỉ sử dụng phần số thực (thành phần cosin). Biến đổi cosin rời rạc phù hợp với nén ảnh (vd. JPEG) và nén video vì thông tin của ảnh có xu hướng tập trung vào một vài thành phần tần số thấp của biến đổi cosin rời rạc. Ta có thể áp dụng biến đổi cosin rời rạc ngược (IDCT) để có được hình ảnh trong miền thời gian từ hình ảnh trong miền tần số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Fourier là hàm toán học tách tín hiệu dạng sóng (cg. hàm thời gian) thành các tần số tạo nên nó. Ảnh số được xem như hàm biến đổi, tuy nhiên nó không biến đổi theo thời gian mà biến đổi theo hai chiều không gian của hình ảnh. Ví dụ với ảnh số đa cấp xám thì mỗi điểm ảnh có giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn độ xám (cg. cường độ) của điểm ảnh. Vậy, mức xám của điểm ảnh là hàm số của tọa độ điểm ảnh đó. Biến đổi Fourier rời rạc là dạng số của biến đổi Fourier áp dụng cho ảnh số, được sử dụng để tách hình ảnh trong miền không gian thành các thành phần tần số. Biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi Fourier áp dụng cho các điểm mẫu, do vậy nó không cho lại toàn bộ tần số để hình thành ảnh số mà chỉ cho lại tập điểm mẫu đủ lớn với khả năng mô tả đầy đủ hình ảnh trong miền không gian. Tổng số tần số tương ứng với tổng số điểm ảnh trong miền không gian. Biến đổi Fourier rời rạc thường được sử dụng để lọc nhiễu hay làm nét hình ảnh. Một hình thức của biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi cosin rời rạc. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nó được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dạng sóng, nhưng chỉ sử dụng phần số thực (thành phần cosin). Biến đổi cosin rời rạc phù hợp với nén ảnh (vd. JPEG) và nén video vì thông tin của ảnh có xu hướng tập trung vào một vài thành phần tần số thấp của biến đổi cosin rời rạc. Ta có thể áp dụng biến đổi cosin rời rạc ngược (IDCT) để có được hình ảnh trong miền thời gian từ hình ảnh trong miền tần số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;==Biến đổi sóng con==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;=&lt;/ins&gt;==Biến đổi sóng con&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;=&lt;/ins&gt;==&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng biến đổi Fourier cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của biến đổi sóng con. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng biến đổi Fourier cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của biến đổi sóng con. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l25&quot; &gt;Dòng 25:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 26:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi ảnh số là nền tảng của xử lý ảnh số, được sử dụng vào loại bỏ nhiễu trên ảnh, nâng cao chất lượng ảnh thông qua bộ lọc thông thấp hay bộ lọc thông cao. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong các lược đồ nén ảnh và trích chọn các đặc trưng trên ảnh như tách cạnh, tách góc đối tượng trên ảnh. Ngoài ra, Biến đổi ảnh số còn được sử dụng để nắn chỉnh, loại bỏ biến dạng hình ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi ảnh số là nền tảng của xử lý ảnh số, được sử dụng vào loại bỏ nhiễu trên ảnh, nâng cao chất lượng ảnh thông qua bộ lọc thông thấp hay bộ lọc thông cao. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong các lược đồ nén ảnh và trích chọn các đặc trưng trên ảnh như tách cạnh, tách góc đối tượng trên ảnh. Ngoài ra, Biến đổi ảnh số còn được sử dụng để nắn chỉnh, loại bỏ biến dạng hình ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Borko Furht, Esad Akar, Whitney A. Andrews, Digital Image Processing: Practical Approach, Springer Nature Switzerland, 2018&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;* Borko Furht, Esad Akar, Whitney A. Andrews, Digital Image Processing: Practical Approach, Springer Nature Switzerland, 2018&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-10113:rev-10140 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=10113&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc vào lúc 02:21, ngày 9 tháng 12 năm 2020</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=10113&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-09T02:21:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 02:21, ngày 9 tháng 12 năm 2020&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l2&quot; &gt;Dòng 2:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 2:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi ảnh số là quá trình biến đổi từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác của ảnh. Thông thường hình ảnh được biểu diễn trong miền quan sát (cg. miền không gian). Nếu biến đổi hình ảnh từ miền quan sát sang miền tần số hay sang miền không gian khác (vd. không gian Hough) thì có thể tự động nhận biết các đặc trưng hình ảnh mà chúng không thể dễ dàng nhận biết trong miền quan sát. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong phân tích, xử lý hình ảnh và thị giác máy tính.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi ảnh số là quá trình biến đổi từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác của ảnh. Thông thường hình ảnh được biểu diễn trong miền quan sát (cg. miền không gian). Nếu biến đổi hình ảnh từ miền quan sát sang miền tần số hay sang miền không gian khác (vd. không gian Hough) thì có thể tự động nhận biết các đặc trưng hình ảnh mà chúng không thể dễ dàng nhận biết trong miền quan sát. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong phân tích, xử lý hình ảnh và thị giác máy tính.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến &lt;/del&gt;đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Mục đích của &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến &lt;/ins&gt;đổi ảnh số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên hình ảnh. Các phép biến đổi hình ảnh thông dụng bao gồm biến đổi Hough, biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc và biến đổi khoảng cách.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;==Biến đổi Hough==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Hough là một kỹ thuật trích chọn đặc trưng hình ảnh. Biến đổi Hough cổ điển được Paul Hough đề xuất năm 1962, để nhận biết vị trí các đoạn thẳng trên ảnh số. Vào năm 1972, Richard Duda và Peter Har đã mở rộng biến đổi Hough cổ điển để có khả năng nhận biết vị trí của hình dạng bất kỳ trên ảnh số như hình tròn, hình elip, đường cong tham số... Biến đổi Hough thực hiện chuyển đổi một hình ảnh từ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ cực. Mỗi điểm bất kỳ trong không gian ảnh được biểu diễn bởi đường cong hình sin trong không gian Hough. Hơn nữa, hai điểm trên cùng đoạn thẳng sẽ tạo ra hai đường cong và chúng cắt nhau tại vị trí tương ứng với nơi đoạn thẳng đi qua trong không gian ảnh. Mô hình biến đổi Hough đơn giản nhưng tính toán khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp ảnh có nhiễu hay hình dạng không đầy đủ..&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Hough là một kỹ thuật trích chọn đặc trưng hình ảnh. Biến đổi Hough cổ điển được Paul Hough đề xuất năm 1962, để nhận biết vị trí các đoạn thẳng trên ảnh số. Vào năm 1972, Richard Duda và Peter Har đã mở rộng biến đổi Hough cổ điển để có khả năng nhận biết vị trí của hình dạng bất kỳ trên ảnh số như hình tròn, hình elip, đường cong tham số... Biến đổi Hough thực hiện chuyển đổi một hình ảnh từ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ cực. Mỗi điểm bất kỳ trong không gian ảnh được biểu diễn bởi đường cong hình sin trong không gian Hough. Hơn nữa, hai điểm trên cùng đoạn thẳng sẽ tạo ra hai đường cong và chúng cắt nhau tại vị trí tương ứng với nơi đoạn thẳng đi qua trong không gian ảnh. Mô hình biến đổi Hough đơn giản nhưng tính toán khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp ảnh có nhiễu hay hình dạng không đầy đủ..&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;==Biến đổi Fourier==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Fourier là hàm toán học tách tín hiệu dạng sóng (cg. hàm thời gian) thành các tần số tạo nên nó. Ảnh số được xem như hàm biến đổi, tuy nhiên nó không biến đổi theo thời gian mà biến đổi theo hai chiều không gian của hình ảnh. Ví dụ với ảnh số đa cấp xám thì mỗi điểm ảnh có giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn độ xám (cg. cường độ) của điểm ảnh. Vậy, mức xám của điểm ảnh là hàm số của tọa độ điểm ảnh đó. Biến đổi Fourier rời rạc là dạng số của biến đổi Fourier áp dụng cho ảnh số, được sử dụng để tách hình ảnh trong miền không gian thành các thành phần tần số. Biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi Fourier áp dụng cho các điểm mẫu, do vậy nó không cho lại toàn bộ tần số để hình thành ảnh số mà chỉ cho lại tập điểm mẫu đủ lớn với khả năng mô tả đầy đủ hình ảnh trong miền không gian. Tổng số tần số tương ứng với tổng số điểm ảnh trong miền không gian. Biến đổi Fourier rời rạc thường được sử dụng để lọc nhiễu hay làm nét hình ảnh. Một hình thức của biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi cosin rời rạc. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nó được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dạng sóng, nhưng chỉ sử dụng phần số thực (thành phần cosin). Biến đổi cosin rời rạc phù hợp với nén ảnh (vd. JPEG) và nén video vì thông tin của ảnh có xu hướng tập trung vào một vài thành phần tần số thấp của biến đổi cosin rời rạc. Ta có thể áp dụng biến đổi cosin rời rạc ngược (IDCT) để có được hình ảnh trong miền thời gian từ hình ảnh trong miền tần số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi Fourier là hàm toán học tách tín hiệu dạng sóng (cg. hàm thời gian) thành các tần số tạo nên nó. Ảnh số được xem như hàm biến đổi, tuy nhiên nó không biến đổi theo thời gian mà biến đổi theo hai chiều không gian của hình ảnh. Ví dụ với ảnh số đa cấp xám thì mỗi điểm ảnh có giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn độ xám (cg. cường độ) của điểm ảnh. Vậy, mức xám của điểm ảnh là hàm số của tọa độ điểm ảnh đó. Biến đổi Fourier rời rạc là dạng số của biến đổi Fourier áp dụng cho ảnh số, được sử dụng để tách hình ảnh trong miền không gian thành các thành phần tần số. Biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi Fourier áp dụng cho các điểm mẫu, do vậy nó không cho lại toàn bộ tần số để hình thành ảnh số mà chỉ cho lại tập điểm mẫu đủ lớn với khả năng mô tả đầy đủ hình ảnh trong miền không gian. Tổng số tần số tương ứng với tổng số điểm ảnh trong miền không gian. Biến đổi Fourier rời rạc thường được sử dụng để lọc nhiễu hay làm nét hình ảnh. Một hình thức của biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi cosin rời rạc. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nó được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dạng sóng, nhưng chỉ sử dụng phần số thực (thành phần cosin). Biến đổi cosin rời rạc phù hợp với nén ảnh (vd. JPEG) và nén video vì thông tin của ảnh có xu hướng tập trung vào một vài thành phần tần số thấp của biến đổi cosin rời rạc. Ta có thể áp dụng biến đổi cosin rời rạc ngược (IDCT) để có được hình ảnh trong miền thời gian từ hình ảnh trong miền tần số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;==Biến đổi sóng con==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng biến đổi Fourier cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của biến đổi sóng con. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của biến đổi Fourier. Biến đổi Fourier cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng biến đổi Fourier cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của biến đổi sóng con. Tương tự như biến đổi Fourier rời rạc, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l18&quot; &gt;Dòng 18:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 21:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Nhà toán học và vật lý học người Pháp Jean-Baptiste Joseph Fourier (1768-1830) đã phát minh ra chuỗi số có thể áp dụng phân tích các hài tín hiệu. Nó là nền tảng cho các thuật toán biến đổi ảnh số như biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi cosin rời rạc... được áp dụng rộng rãi trong xử lý ảnh và thị giác máy tính. Năm 1972 Nasir Ahmed, lần đầu tiên đưa ra khái niệm biến đổi cosin rời rạc để áp dụng cho nén ảnh số. Đến 1974 Nasir Ahmed cùng Natarajan và Rao công bố bài báo đầu tiên về biến đổi cosin rời rạc, được nhiều nhà khoa học tham khảo. Năm 1992 bài báo này được xem như nền tảng để nhóm Joint Photographic Experts Group lựa chọn thuật toán xây dựng lược đồ nén ảnh số hao hụt thông tin JPEG (cg. chuẩn JPEG).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Nhà toán học và vật lý học người Pháp Jean-Baptiste Joseph Fourier (1768-1830) đã phát minh ra chuỗi số có thể áp dụng phân tích các hài tín hiệu. Nó là nền tảng cho các thuật toán biến đổi ảnh số như biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi cosin rời rạc... được áp dụng rộng rãi trong xử lý ảnh và thị giác máy tính. Năm 1972 Nasir Ahmed, lần đầu tiên đưa ra khái niệm biến đổi cosin rời rạc để áp dụng cho nén ảnh số. Đến 1974 Nasir Ahmed cùng Natarajan và Rao công bố bài báo đầu tiên về biến đổi cosin rời rạc, được nhiều nhà khoa học tham khảo. Năm 1992 bài báo này được xem như nền tảng để nhóm Joint Photographic Experts Group lựa chọn thuật toán xây dựng lược đồ nén ảnh số hao hụt thông tin JPEG (cg. chuẩn JPEG).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Nhà toán học Hungary Alfréd Haar phát minh ra &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DWT &lt;/del&gt;đầu tiên vào năm 1909. Biến đổi sóng con Haar được sử dụng trong nén ảnh và ngày nay còn được sử dụng nhiều trong giảng dạy. Nhà toán học người Bỉ Ingrid Daubechies (sinh năm 1954) đã đề xuất một họ biến đổi sóng con trực giao làm cho &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DWT &lt;/del&gt;có khả năng ứng dụng thực tế cao hơn. Năm 1992, Daubechies cùng Cohen và Feauveau đề xuất biến đổi sóng con CDF 9/7. Năm 1988, LeGall-Tabatabai đề xuất biến đổi sóng con LGT 5/3. Chuẩn nén ảnh và video JPEG 2000 sử dụng LGT 5/3 để nén hao hụt thông tin và CDF 9/7 để nén không hao hụt thông tin.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Nhà toán học Hungary Alfréd Haar phát minh ra &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi sóng con rời rạc &lt;/ins&gt;đầu tiên vào năm 1909. Biến đổi sóng con Haar được sử dụng trong nén ảnh và ngày nay còn được sử dụng nhiều trong giảng dạy. Nhà toán học người Bỉ Ingrid Daubechies (sinh năm 1954) đã đề xuất một họ biến đổi sóng con trực giao làm cho &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi sóng con rời rạc &lt;/ins&gt;có khả năng ứng dụng thực tế cao hơn. Năm 1992, Daubechies cùng Cohen và Feauveau đề xuất biến đổi sóng con CDF 9/7. Năm 1988, LeGall-Tabatabai đề xuất biến đổi sóng con LGT 5/3. Chuẩn nén ảnh và video JPEG 2000 sử dụng LGT 5/3 để nén hao hụt thông tin và CDF 9/7 để nén không hao hụt thông tin.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi ảnh số là nền tảng của xử lý ảnh số, được sử dụng vào loại bỏ nhiễu trên ảnh, nâng cao chất lượng ảnh thông qua bộ lọc thông thấp hay bộ lọc thông cao. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong các lược đồ nén ảnh và trích chọn các đặc trưng trên ảnh như tách cạnh, tách góc đối tượng trên ảnh. Ngoài ra, Biến đổi ảnh số còn được sử dụng để nắn chỉnh, loại bỏ biến dạng hình ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi ảnh số là nền tảng của xử lý ảnh số, được sử dụng vào loại bỏ nhiễu trên ảnh, nâng cao chất lượng ảnh thông qua bộ lọc thông thấp hay bộ lọc thông cao. Biến đổi ảnh số được sử dụng trong các lược đồ nén ảnh và trích chọn các đặc trưng trên ảnh như tách cạnh, tách góc đối tượng trên ảnh. Ngoài ra, Biến đổi ảnh số còn được sử dụng để nắn chỉnh, loại bỏ biến dạng hình ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-10106:rev-10113 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=10106&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc vào lúc 01:45, ngày 9 tháng 12 năm 2020</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Bi%E1%BA%BFn_%C4%91%E1%BB%95i_%E1%BA%A3nh_s%E1%BB%91&amp;diff=10106&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-09T01:45:45Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 01:45, ngày 9 tháng 12 năm 2020&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;(cg. Biến đổi hình ảnh&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;; A&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Digital Image Transform (DIT))&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến đổi ảnh số là quá trình biến đổi từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác của ảnh. Thông thường hình ảnh được biểu diễn trong miền quan sát &lt;/ins&gt;(cg&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. miền không gian). Nếu biến đổi hình ảnh từ miền quan sát sang miền tần số hay sang miền không gian khác (vd. không gian Hough) thì có thể tự động nhận biết các đặc trưng hình ảnh mà chúng không thể dễ dàng nhận biết trong miền quan sát&lt;/ins&gt;. Biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ảnh số được sử dụng trong phân tích, xử lý &lt;/ins&gt;hình ảnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;và thị giác máy tính&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;quá trình biến &lt;/del&gt;đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;từ miền biểu diễn này sang miền biểu diễn khác của &lt;/del&gt;ảnh&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Thông thường &lt;/del&gt;hình ảnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;được biểu diễn trong miền quan sát (cg&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;miền không gian). Nếu &lt;/del&gt;biến đổi hình ảnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;từ miền quan sát sang miền tần số hay sang miền không gian khác (vd. không gian &lt;/del&gt;Hough&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;) thì có thể tự động nhận biết các đặc trưng hình ảnh mà chúng không thể dễ dàng nhận biết trong miền quan sát. BĐAS được sử dụng trong phân tích&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;xử lý hình ảnh &lt;/del&gt;và &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thị giác máy tính&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Mục đích của Biến &lt;/ins&gt;đổi ảnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;số là để làm lộ ra hoặc làm nổi bật một số thông tin mong muốn có trên &lt;/ins&gt;hình ảnh. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Các phép &lt;/ins&gt;biến đổi hình ảnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thông dụng bao gồm biến đổi &lt;/ins&gt;Hough, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi Fourier rời rạc, biến đổi Cosin rời rạc, biến đổi Wavelet rời rạc &lt;/ins&gt;và &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi khoảng cách&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Mục đích của BĐAS &lt;/del&gt;là &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;để làm lộ ra hoặc làm nổi bật &lt;/del&gt;một &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;số thông tin mong muốn có trên &lt;/del&gt;hình ảnh. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Các phép biến &lt;/del&gt;đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hình &lt;/del&gt;ảnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thông dụng bao gồm &lt;/del&gt;biến đổi Hough, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến &lt;/del&gt;đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Fourier rời rạc, biến &lt;/del&gt;đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Cosin rời rạc&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi Wavelet rời rạc &lt;/del&gt;và biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;khoảng cách&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến đổi Hough &lt;/ins&gt;là một &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;kỹ thuật trích chọn đặc trưng &lt;/ins&gt;hình ảnh. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến &lt;/ins&gt;đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough cổ điển được Paul Hough đề xuất năm 1962, để nhận biết vị trí các đoạn thẳng trên &lt;/ins&gt;ảnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;số. Vào năm 1972, Richard Duda và Peter Har đã mở rộng &lt;/ins&gt;biến đổi Hough &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cổ điển để có khả năng nhận biết vị trí của hình dạng bất kỳ trên ảnh số như hình tròn, hình elip&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đường cong tham số... Biến &lt;/ins&gt;đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough thực hiện chuyển &lt;/ins&gt;đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;một hình ảnh từ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ cực. Mỗi điểm bất kỳ trong không gian ảnh được biểu diễn bởi đường cong hình sin trong không gian Hough. Hơn nữa&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hai điểm trên cùng đoạn thẳng sẽ tạo ra hai đường cong &lt;/ins&gt;và &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chúng cắt nhau tại vị trí tương ứng với nơi đoạn thẳng đi qua trong không gian ảnh. Mô hình &lt;/ins&gt;biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough đơn giản nhưng tính toán khá phức tạp, đặc biệt trong trường hợp ảnh có nhiễu hay hình dạng không đầy đủ.&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough &lt;/del&gt;(&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;HT&lt;/del&gt;) &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;là một kỹ thuật trích chọn đặc trưng hình ảnh. Biến đổi Hough cổ điển được Paul Hough đề xuất năm 1962, để nhận biết vị trí &lt;/del&gt;các &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đoạn thẳng trên ảnh &lt;/del&gt;số. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Vào năm 1972&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Richard Duda và Peter Har đã mở rộng &lt;/del&gt;biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough cổ điển để có khả năng nhận biết vị trí &lt;/del&gt;của hình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dạng bất kỳ trên &lt;/del&gt;ảnh số &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;như hình tròn&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;hình elip, đường cong tham &lt;/del&gt;số&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;..&lt;/del&gt;. Biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough thực hiện chuyển &lt;/del&gt;đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;một &lt;/del&gt;hình ảnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;từ tọa độ Descartes sang hệ tọa độ cực&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Mỗi &lt;/del&gt;điểm &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bất kỳ trong &lt;/del&gt;không &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;gian &lt;/del&gt;ảnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;được biểu diễn bởi đường cong &lt;/del&gt;hình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;sin &lt;/del&gt;trong không gian &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hơn nữa, hai điểm trên cùng đoạn thẳng sẽ tạo ra hai đường cong và chúng cắt nhau tại vị trí &lt;/del&gt;tương ứng với &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nơi đoạn thẳng đi qua &lt;/del&gt;trong không gian ảnh. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Mô &lt;/del&gt;hình biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough đơn giản &lt;/del&gt;nhưng &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tính toán khá phức tạp, đặc biệt trong trường &lt;/del&gt;hợp ảnh có &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;nhiễu hay &lt;/del&gt;hình &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;dạng không đầy đủ.&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Fourier là hàm toán học tách tín hiệu dạng sóng &lt;/ins&gt;(&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cg. hàm thời gian&lt;/ins&gt;) &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thành &lt;/ins&gt;các &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tần &lt;/ins&gt;số &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tạo nên nó&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Ảnh số được xem như hàm biến đổi&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tuy nhiên nó không biến đổi theo thời gian mà &lt;/ins&gt;biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;theo hai chiều không gian &lt;/ins&gt;của hình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ảnh. Ví dụ với &lt;/ins&gt;ảnh số &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;đa cấp xám thì mỗi điểm ảnh có giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn độ xám (cg. cường độ) của điểm ảnh. Vậy&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;mức xám của điểm ảnh là hàm &lt;/ins&gt;số &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;của tọa độ điểm ảnh đó&lt;/ins&gt;. Biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Fourier rời rạc là dạng số của biến &lt;/ins&gt;đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Fourier áp dụng cho ảnh số, được sử dụng để tách &lt;/ins&gt;hình ảnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;trong miền không gian thành các thành phần tần số&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi Fourier áp dụng cho các &lt;/ins&gt;điểm &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;mẫu, do vậy nó &lt;/ins&gt;không &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;cho lại toàn bộ tần số để hình thành &lt;/ins&gt;ảnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;số mà chỉ cho lại tập điểm mẫu đủ lớn với khả năng mô tả đầy đủ &lt;/ins&gt;hình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ảnh &lt;/ins&gt;trong &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;miền &lt;/ins&gt;không gian. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Tổng số tần số &lt;/ins&gt;tương ứng với &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;tổng số điểm ảnh &lt;/ins&gt;trong &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;miền &lt;/ins&gt;không gian&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;. Biến đổi Fourier rời rạc thường được sử dụng để lọc nhiễu hay làm nét hình &lt;/ins&gt;ảnh. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Một &lt;/ins&gt;hình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;thức của biến đổi Fourier rời rạc là biến đổi cosin rời rạc. Tương tự như &lt;/ins&gt;biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Fourier rời rạc, nó được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dạng sóng, &lt;/ins&gt;nhưng &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;chỉ sử dụng phần số thực (thành phần cosin). Biến đổi cosin rời rạc phù &lt;/ins&gt;hợp &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;với nén ảnh (vd. JPEG) và nén video vì thông tin của &lt;/ins&gt;ảnh có &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;xu hướng tập trung vào một vài thành phần tần số thấp của biến đổi cosin rời rạc. Ta có thể áp dụng biến đổi cosin rời rạc ngược (IDCT) để có được hình ảnh trong miền thời gian từ &lt;/ins&gt;hình &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;ảnh trong miền tần số&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến đổi Fourier (FT) là hàm toán học tách tín hiệu dạng sóng (cg. hàm thời gian) thành các tần số tạo nên nó. Ảnh số được xem như hàm biến đổi, tuy nhiên nó không biến đổi theo thời gian mà biến đổi theo hai chiều không gian của hình ảnh. Ví dụ với ảnh số đa cấp xám thì mỗi điểm ảnh có giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn độ xám (cg. cường độ) của điểm ảnh. Vậy, mức xám của điểm ảnh là hàm số của tọa độ điểm ảnh đó. Biến đổi Fourier rời rạc (DFT) là dạng số của FT áp dụng cho ảnh số, được sử dụng để tách hình ảnh trong miền không gian thành các thành phần tần số. DFT là FT áp dụng cho các điểm mẫu, do vậy nó không cho lại toàn bộ tần số để hình thành ảnh số mà chỉ cho lại tập điểm mẫu đủ lớn với khả năng mô tả đầy đủ hình ảnh trong miền không gian. Tổng số tần số tương ứng với tổng số điểm ảnh trong miền không gian. DFT thường được sử dụng để lọc nhiễu hay làm nét hình ảnh. Một hình thức của DFT là biến đổi cosin rời rạc (DCT). Tương tự như DFT, nó được sử dụng để biểu diễn dữ liệu dạng sóng, nhưng chỉ sử dụng phần số thực (thành phần cosin). DCT phù hợp với nén ảnh (vd. JPEG) và nén video vì thông tin của ảnh có xu hướng tập trung vào một vài thành phần tần số thấp của DCT. Ta có thể áp dụng biến đổi cosin rời rạc ngược (IDCT) để có được hình ảnh trong miền thời gian từ hình ảnh trong miền tần số.&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi Fourier&lt;/ins&gt;. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến đổi Fourier &lt;/ins&gt;cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi Fourier &lt;/ins&gt;cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi sóng con&lt;/ins&gt;. Tương tự như &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi Fourier rời rạc&lt;/ins&gt;, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi sóng con &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;(WT) &lt;/del&gt;được đề xuất để giải quyết những vấn đề tồn tại của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;FT&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;FT &lt;/del&gt;cho biết phổ tần số của tín hiệu, nhưng không cho ta biết tần số nào xảy ra vào thời điểm nào. Để giải quyết vấn đề này có thể chia tín hiệu thành các đoạn nhỏ, sau đó áp dụng &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;FT &lt;/del&gt;cho chúng. Nếu ta sử dụng cửa sổ thời gian lớn hơn cho tần số thấp và cửa sổ nhỏ hơn cho tần số cao, thì đó là ý tưởng của &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;WT&lt;/del&gt;. Tương tự như &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DFT&lt;/del&gt;, nhiều nhà toán học đã đề xuất biến đổi sóng con rời rạc (DWT) khác nhau để giảm nhiễu (vd. nhiễu Gauss) hay nén ảnh số (vd. JPEG2000).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi khoảng cách ảnh số là kỹ thuật tạo ra bản đồ khoảng cách từ một điểm bất kỳ đến một điểm thuộc loại khác (vd. biên của đối tượng) gần nhất trên hình ảnh. Ví dụ biến đổi khoảng cách của ảnh nhị phân là tạo ra bản đồ khoảng cách trong đó với mỗi điểm ảnh sẽ được gán một số là khoảng cách giữa nó tới điểm ảnh gần nhất có giá trị khác không. Biến đổi khoảng cách thường được sử dụng để xác định độ dày của đặc trưng trong ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi khoảng cách ảnh số là kỹ thuật tạo ra bản đồ khoảng cách từ một điểm bất kỳ đến một điểm thuộc loại khác (vd. biên của đối tượng) gần nhất trên hình ảnh. Ví dụ biến đổi khoảng cách của ảnh nhị phân là tạo ra bản đồ khoảng cách trong đó với mỗi điểm ảnh sẽ được gán một số là khoảng cách giữa nó tới điểm ảnh gần nhất có giá trị khác không. Biến đổi khoảng cách thường được sử dụng để xác định độ dày của đặc trưng trong ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l16&quot; &gt;Dòng 16:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 14:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi hình học (cg. biến đổi không gian) ảnh số là sự sắp xếp lại các điểm ảnh trong hình ảnh. Nói cách khác, biến đổi hình học là một hàm ánh xạ tập điểm ảnh này sang tập điểm ảnh khác theo một số thao tác nào đó. Có bốn loại biến đổi hình học cơ sở, đó là dịch chuyển, co giãn, xoay và phản chiếu. Biến đổi hình học ảnh được sử dụng để loại bỏ sự biến dạng hình học của các đối tượng trên ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Biến đổi hình học (cg. biến đổi không gian) ảnh số là sự sắp xếp lại các điểm ảnh trong hình ảnh. Nói cách khác, biến đổi hình học là một hàm ánh xạ tập điểm ảnh này sang tập điểm ảnh khác theo một số thao tác nào đó. Có bốn loại biến đổi hình học cơ sở, đó là dịch chuyển, co giãn, xoay và phản chiếu. Biến đổi hình học ảnh được sử dụng để loại bỏ sự biến dạng hình học của các đối tượng trên ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Phương pháp biến đổi &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;HT &lt;/del&gt;do Paul Hough phát minh năm 1962 được Hoa Kỳ cấp chứng nhận bản quyền số US3069654A “Phương pháp và công cụ nhận dạng mẫu phức tạp”. Năm 1972 Richard Duda và Peter Hart đã khái quát hóa biến đổi Hough trong bài báo có tên “Biến đổi Hough tổng quát”. Năm 1981 Dana Ballard đã tổng kết biến đổi Hough trong bài báo khoa học “Tổng quát hóa biến đổi Hough để nhận dạng hình dạng bất kỳ” với khả năng phát hiện các hình dạng có thể biểu diễn bằng tham số trên ảnh số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Phương pháp biến đổi &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Hough &lt;/ins&gt;do Paul Hough phát minh năm 1962 được Hoa Kỳ cấp chứng nhận bản quyền số US3069654A “Phương pháp và công cụ nhận dạng mẫu phức tạp”. Năm 1972 Richard Duda và Peter Hart đã khái quát hóa biến đổi Hough trong bài báo có tên “Biến đổi Hough tổng quát”. Năm 1981 Dana Ballard đã tổng kết biến đổi Hough trong bài báo khoa học “Tổng quát hóa biến đổi Hough để nhận dạng hình dạng bất kỳ” với khả năng phát hiện các hình dạng có thể biểu diễn bằng tham số trên ảnh số.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Nhà toán học và vật lý học người Pháp Jean-Baptiste Joseph Fourier (1768-1830) đã phát minh ra chuỗi số có thể áp dụng phân tích các hài tín hiệu. Nó là nền tảng cho các thuật toán biến đổi ảnh số như &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DFT&lt;/del&gt;, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DCT&lt;/del&gt;... được áp dụng rộng rãi trong xử lý ảnh và thị giác máy tính. Năm 1972 Nasir Ahmed, lần đầu tiên đưa ra khái niệm &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DCT &lt;/del&gt;để áp dụng cho nén ảnh số. Đến 1974 Nasir Ahmed cùng Natarajan và Rao công bố bài báo đầu tiên về &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;DCT&lt;/del&gt;, được nhiều nhà khoa học tham khảo. Năm 1992 bài báo này được xem như nền tảng để nhóm Joint Photographic Experts Group lựa chọn thuật toán xây dựng lược đồ nén ảnh số hao hụt thông tin JPEG (cg. chuẩn JPEG).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Nhà toán học và vật lý học người Pháp Jean-Baptiste Joseph Fourier (1768-1830) đã phát minh ra chuỗi số có thể áp dụng phân tích các hài tín hiệu. Nó là nền tảng cho các thuật toán biến đổi ảnh số như &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi Fourier rời rạc&lt;/ins&gt;, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi cosin rời rạc&lt;/ins&gt;... được áp dụng rộng rãi trong xử lý ảnh và thị giác máy tính. Năm 1972 Nasir Ahmed, lần đầu tiên đưa ra khái niệm &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi cosin rời rạc &lt;/ins&gt;để áp dụng cho nén ảnh số. Đến 1974 Nasir Ahmed cùng Natarajan và Rao công bố bài báo đầu tiên về &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;biến đổi cosin rời rạc&lt;/ins&gt;, được nhiều nhà khoa học tham khảo. Năm 1992 bài báo này được xem như nền tảng để nhóm Joint Photographic Experts Group lựa chọn thuật toán xây dựng lược đồ nén ảnh số hao hụt thông tin JPEG (cg. chuẩn JPEG).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Nhà toán học Hungary Alfréd Haar phát minh ra DWT đầu tiên vào năm 1909. Biến đổi sóng con Haar được sử dụng trong nén ảnh và ngày nay còn được sử dụng nhiều trong giảng dạy. Nhà toán học người Bỉ Ingrid Daubechies (sinh năm 1954) đã đề xuất một họ biến đổi sóng con trực giao làm cho DWT có khả năng ứng dụng thực tế cao hơn. Năm 1992, Daubechies cùng Cohen và Feauveau đề xuất biến đổi sóng con CDF 9/7. Năm 1988, LeGall-Tabatabai đề xuất biến đổi sóng con LGT 5/3. Chuẩn nén ảnh và video JPEG 2000 sử dụng LGT 5/3 để nén hao hụt thông tin và CDF 9/7 để nén không hao hụt thông tin.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Nhà toán học Hungary Alfréd Haar phát minh ra DWT đầu tiên vào năm 1909. Biến đổi sóng con Haar được sử dụng trong nén ảnh và ngày nay còn được sử dụng nhiều trong giảng dạy. Nhà toán học người Bỉ Ingrid Daubechies (sinh năm 1954) đã đề xuất một họ biến đổi sóng con trực giao làm cho DWT có khả năng ứng dụng thực tế cao hơn. Năm 1992, Daubechies cùng Cohen và Feauveau đề xuất biến đổi sóng con CDF 9/7. Năm 1988, LeGall-Tabatabai đề xuất biến đổi sóng con LGT 5/3. Chuẩn nén ảnh và video JPEG 2000 sử dụng LGT 5/3 để nén hao hụt thông tin và CDF 9/7 để nén không hao hụt thông tin.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;BĐAS &lt;/del&gt;là nền tảng của xử lý ảnh số, được sử dụng vào loại bỏ nhiễu trên ảnh, nâng cao chất lượng ảnh thông qua bộ lọc thông thấp hay bộ lọc thông cao. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;BĐAS &lt;/del&gt;được sử dụng trong các lược đồ nén ảnh và trích chọn các đặc trưng trên ảnh như tách cạnh, tách góc đối tượng trên ảnh. Ngoài ra, &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;BĐAS &lt;/del&gt;còn được sử dụng để nắn chỉnh, loại bỏ biến dạng hình ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến đổi ảnh số &lt;/ins&gt;là nền tảng của xử lý ảnh số, được sử dụng vào loại bỏ nhiễu trên ảnh, nâng cao chất lượng ảnh thông qua bộ lọc thông thấp hay bộ lọc thông cao. &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến đổi ảnh số &lt;/ins&gt;được sử dụng trong các lược đồ nén ảnh và trích chọn các đặc trưng trên ảnh như tách cạnh, tách góc đối tượng trên ảnh. Ngoài ra, &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Biến đổi ảnh số &lt;/ins&gt;còn được sử dụng để nắn chỉnh, loại bỏ biến dạng hình ảnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;1.	&lt;/del&gt;Borko Furht, Esad Akar, Whitney A. Andrews, Digital Image Processing: Practical Approach, Springer Nature Switzerland, 2018&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Borko Furht, Esad Akar, Whitney A. Andrews, Digital Image Processing: Practical Approach, Springer Nature Switzerland, 2018&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;2.	&lt;/del&gt;Rafael C. Gonzalez, Richard E. Woods, Digital Image Processing, Fourth Edition, Pearson Education, 2018.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Rafael C. Gonzalez, Richard E. Woods, Digital Image Processing, Fourth Edition, Pearson Education, 2018.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;3.	&lt;/del&gt;Solomon Chris, Breckon Toby, Fundamentals of digital image processing: a practical approach with examples in Matlab, John Wiley &amp;amp; Sons, 2011&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Solomon Chris, Breckon Toby, Fundamentals of digital image processing: a practical approach with examples in Matlab, John Wiley &amp;amp; Sons, 2011&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;4.	&lt;/del&gt;William K. Pratt, Introduction to Digital Image Processing, Taylor &amp;amp; Francis Group, 2014&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;William K. Pratt, Introduction to Digital Image Processing, Taylor &amp;amp; Francis Group, 2014&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-9981:rev-10106 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
</feed>