<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=B%E1%BB%87nh_vi_r%C3%BAt_m%C3%B9a_xu%C3%A2n_%E1%BB%9F_c%C3%A1_ch%C3%A9p</id>
	<title>Bệnh vi rút mùa xuân ở cá chép - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=B%E1%BB%87nh_vi_r%C3%BAt_m%C3%B9a_xu%C3%A2n_%E1%BB%9F_c%C3%A1_ch%C3%A9p"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BB%87nh_vi_r%C3%BAt_m%C3%B9a_xu%C3%A2n_%E1%BB%9F_c%C3%A1_ch%C3%A9p&amp;action=history"/>
	<updated>2026-06-01T20:44:13Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BB%87nh_vi_r%C3%BAt_m%C3%B9a_xu%C3%A2n_%E1%BB%9F_c%C3%A1_ch%C3%A9p&amp;diff=10563&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc vào lúc 04:26, ngày 11 tháng 12 năm 2020</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BB%87nh_vi_r%C3%BAt_m%C3%B9a_xu%C3%A2n_%E1%BB%9F_c%C3%A1_ch%C3%A9p&amp;diff=10563&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-11T04:26:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 04:26, ngày 11 tháng 12 năm 2020&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;(&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;A&lt;/del&gt;. &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Spring Viraemia of Carp- SVC)&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;'''Bệnh vi rút mùa xuân ở cá chép''' là bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép, bệnh xuất huyết do vi rút ở cá chép hay bệnh viêm bóng hơi &lt;/ins&gt;(&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Swim bladder inflammation) là bệnh truyền nhiễm thường gây bệnh trên các loài cá thuộc họ cá chép (Cyprinidae), có khả năng lây lan cao và gây chết cá nghiêm trọng đến 70% - 80% trong mùa xuân khi nhiệt độ nước dao động trong khoảng 10oC đến 17oC&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;bệnh xuất huyết &lt;/del&gt;mùa xuân ở cá chép&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;, bệnh xuất huyết do vi rút ở cá chép hay bệnh viêm bóng hơi (Swim bladder inflammation) là bệnh truyền nhiễm thường gây bệnh trên các loài cá thuộc họ cá chép (Cyprinidae), có khả năng lây lan cao và gây chết cá nghiêm trọng đến 70% - 80% trong mùa xuân khi nhiệt độ nước dao động trong khoảng 10oC đến 17oC.&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Bệnh vi rút &lt;/ins&gt;mùa xuân ở cá chép thuộc danh mục các bệnh phải khai báo theo quy định của Tổ chức sức khoẻ động vật thế giới OIE (World Organisation for Animal Health) và chính phủ Việt Nam.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;Bệnh SVC &lt;/del&gt;thuộc danh mục các bệnh phải khai báo theo quy định của Tổ chức sức khoẻ động vật thế giới OIE (World Organisation for Animal Health) và chính phủ Việt Nam.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Bệnh đã xuất hiện trên các loài cá thuộc họ cá chép như cá chép (Cyprinus carpio carpio), cá chép Koi (C. carpio koi), cá diếc (Carssius carassius), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá mè hoa (Aristichthys nobilis), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá vàng (C. auratus), cá chép hồng (Leuciscus idus), cá hanh hay cá chép nhớt (Tinca tinca), cá vền (Abramis btama), cá mrigal (Cirrhinus mrigala), cá rohu (Labeo rohita) và cá catla (Catla catla).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Bệnh đã xuất hiện trên các loài cá thuộc họ cá chép như cá chép (Cyprinus carpio carpio), cá chép Koi (C. carpio koi), cá diếc (Carssius carassius), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá mè hoa (Aristichthys nobilis), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá vàng (C. auratus), cá chép hồng (Leuciscus idus), cá hanh hay cá chép nhớt (Tinca tinca), cá vền (Abramis btama), cá mrigal (Cirrhinus mrigala), cá rohu (Labeo rohita) và cá catla (Catla catla).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Tác nhân gây bệnh là vi rút có tên gọi là SVCV (Spring viraemia of carp virus) hoặc RVC (Rhadovirus carpio) thuộc họ Rhabdoviridae. SVCV có hình dạng đặc thù của Rhadovirus với kích thước chiều rộng khoảng 60 nm - 90 nm và chiều dài khoảng 90 nm - 180 nm. SVCV được chia thành 4 nhóm kiểu gen (genogroup I, II, III và IV) căn cứ trên các loài cá bị nhiễm bệnh và vùng phân bố bệnh. Vi rút SVCV xâm nhập vào ký chủ cá qua mang, sau đó nhanh chóng đến ký sinh tại các cơ quan như gan, thận, lách và đường tiêu hoá. Vi rút thải ra môi trường nước qua phân và nước tiểu. Vi rút gây bệnh có khả năng tồn tại ở bên ngoài ký chủ trong nguồn nước 4 tuần ở nhiệt độ 10oC, tồn tại trong bùn đáy ao 6 tuần ở nhiệt độ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;4oC &lt;/del&gt;và 4 ngày ở nhiệt độ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;10oC&lt;/del&gt;, trong điều kiện phơi khô ở &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;4oC &lt;/del&gt;- &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;21oC &lt;/del&gt;thời gian khoảng 21 ngày. Vi rút có khả năng lưu giữ, bảo quản vài tháng trong điều kiện nhiệt độ - &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;30oC &lt;/del&gt;hoặc - &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;80oC&lt;/del&gt;. Vi rút bị bất hoạt bởi nhiệt ở nhiệt độ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;56oC &lt;/del&gt;trong thời gian 30 phút, ở pH = 12 trong thời gian 19 phút và pH = 3 trong thời gian 2 giờ. Vi rút bị bất hoạt bởi hoá chất như formalin 3% trong 5 phút, NaOH 2% trong 10 phút, chlorin liều lượng 540 mg/l trong 20 phút, hợp chất iodin 200 - 250 ppm trong 30 phút và BKC 100 ppm trong 20 phút.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Tác nhân gây bệnh là vi rút có tên gọi là SVCV (Spring viraemia of carp virus) hoặc RVC (Rhadovirus carpio) thuộc họ Rhabdoviridae. SVCV có hình dạng đặc thù của Rhadovirus với kích thước chiều rộng khoảng 60 nm - 90 nm và chiều dài khoảng 90 nm - 180 nm. SVCV được chia thành 4 nhóm kiểu gen (genogroup I, II, III và IV) căn cứ trên các loài cá bị nhiễm bệnh và vùng phân bố bệnh. Vi rút SVCV xâm nhập vào ký chủ cá qua mang, sau đó nhanh chóng đến ký sinh tại các cơ quan như gan, thận, lách và đường tiêu hoá. Vi rút thải ra môi trường nước qua phân và nước tiểu. Vi rút gây bệnh có khả năng tồn tại ở bên ngoài ký chủ trong nguồn nước 4 tuần ở nhiệt độ 10oC, tồn tại trong bùn đáy ao 6 tuần ở nhiệt độ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;4&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;và 4 ngày ở nhiệt độ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;10&amp;amp;deg;C&lt;/ins&gt;, trong điều kiện phơi khô ở &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;4&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;- &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;21&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;thời gian khoảng 21 ngày. Vi rút có khả năng lưu giữ, bảo quản vài tháng trong điều kiện nhiệt độ - &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;30&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;hoặc - &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;80&amp;amp;deg;C&lt;/ins&gt;. Vi rút bị bất hoạt bởi nhiệt ở nhiệt độ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;56&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;trong thời gian 30 phút, ở pH = 12 trong thời gian 19 phút và pH = 3 trong thời gian 2 giờ. Vi rút bị bất hoạt bởi hoá chất như formalin 3% trong 5 phút, NaOH 2% trong 10 phút, chlorin liều lượng 540 mg/l trong 20 phút, hợp chất iodin 200 - 250 ppm trong 30 phút và BKC 100 ppm trong 20 phút.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Bệnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;SVC &lt;/del&gt;thường xuất hiện ở cá dưới một năm tuổi. Một trong những dấu hiệu điển hình, đặc trưng của bệnh là bóng hơi bị viêm, xuất huyết. Ngoài ra, cá bị bệnh thường có da sậm màu, mang nhợt nhạt, có hiện tượng xuất huyết điểm ở da, mang; xoang bụng có dịch và ruột xuất huyết có chứa dịch.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Bệnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi rút mùa xuân ở cá chép &lt;/ins&gt;thường xuất hiện ở cá dưới một năm tuổi. Một trong những dấu hiệu điển hình, đặc trưng của bệnh là bóng hơi bị viêm, xuất huyết. Ngoài ra, cá bị bệnh thường có da sậm màu, mang nhợt nhạt, có hiện tượng xuất huyết điểm ở da, mang; xoang bụng có dịch và ruột xuất huyết có chứa dịch.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình 1: Cá chép bị bệnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;SVC &lt;/del&gt;(Nguồn: Hj Schlotfeldt)&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hình 1: Cá chép bị bệnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi rút mùa xuân ở cá chép &lt;/ins&gt;(Nguồn: Hj Schlotfeldt)&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sự bùng phát bệnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;SVC &lt;/del&gt;liên quan chặt chẽ đến nhiệt độ nước, loài cá, độ tuổi của cá, tình trạng sức khoẻ cá, mật độ nuôi và yếu tố gây sốc. Dịch bệnh thường bùng phát trong điều kiện nhiệt độ nước từ &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;11oC &lt;/del&gt;đến &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;17oC&lt;/del&gt;, hiếm khi bệnh xuất hiện trong điều kiện nhiệt độ dưới &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;10oC &lt;/del&gt;và trên &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;22oC&lt;/del&gt;. Bệnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;SVC &lt;/del&gt;lan truyền theo trục ngang chủ yếu qua nguồn nước, vận chuyển cá bệnh và sự tiếp xúc trực tiếp giữa cá bệnh, cá khoẻ. Đặc biệt ở những ao nuôi đã từng xuất hiện bệnh, rất khó để tiêu diệt hay loại bỏ hoàn toàn tác nhân gây bệnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Sự bùng phát bệnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi rút mùa xuân ở cá chép &lt;/ins&gt;liên quan chặt chẽ đến nhiệt độ nước, loài cá, độ tuổi của cá, tình trạng sức khoẻ cá, mật độ nuôi và yếu tố gây sốc. Dịch bệnh thường bùng phát trong điều kiện nhiệt độ nước từ &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;11&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;đến &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;17&amp;amp;deg;C&lt;/ins&gt;, hiếm khi bệnh xuất hiện trong điều kiện nhiệt độ dưới &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;10&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;và trên &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;22&amp;amp;deg;C&lt;/ins&gt;. Bệnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi rút mùa xuân ở cá chép &lt;/ins&gt;lan truyền theo trục ngang chủ yếu qua nguồn nước, vận chuyển cá bệnh và sự tiếp xúc trực tiếp giữa cá bệnh, cá khoẻ. Đặc biệt ở những ao nuôi đã từng xuất hiện bệnh, rất khó để tiêu diệt hay loại bỏ hoàn toàn tác nhân gây bệnh.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Để chẩn đoán phát hiện bệnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;SCV &lt;/del&gt;áp dụng các phương pháp được khuyến cáo bởi OIE. Cụ thể, Bệnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;SVC &lt;/del&gt;được phát hiện dựa trên dấu hiệu bệnh lý, phương pháp nuôi cấy vi rút sử dụng các dòng tế bào như FHM, EPC; kỹ thuật sinh học phân tử sử dụng phản ứng tổng hợp chuỗi polymerase phiên mã ngược RT-PCR (Reverse-Transcription Polymerase Chain Reaction), phản ứng kháng thể miễn dịch huỳnh quang gián tiếp IFAT (Indirect Immunofluorescent Antibody Test), phản ứng ELISA (Enzyme-linked immunosorbent asay) và kỹ thuật kính hiển vi điện tử EM (Electron microcopy).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Để chẩn đoán phát hiện bệnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi rút mùa xuân ở cá chép &lt;/ins&gt;áp dụng các phương pháp được khuyến cáo bởi OIE. Cụ thể, Bệnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi rút mùa xuân ở cá chép &lt;/ins&gt;được phát hiện dựa trên dấu hiệu bệnh lý, phương pháp nuôi cấy vi rút sử dụng các dòng tế bào như FHM, EPC; kỹ thuật sinh học phân tử sử dụng phản ứng tổng hợp chuỗi polymerase phiên mã ngược RT-PCR (Reverse-Transcription Polymerase Chain Reaction), phản ứng kháng thể miễn dịch huỳnh quang gián tiếp IFAT (Indirect Immunofluorescent Antibody Test), phản ứng ELISA (Enzyme-linked immunosorbent asay) và kỹ thuật kính hiển vi điện tử EM (Electron microcopy).&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hiện nay, trên thế giới bệnh đã và đang được ghi nhận ở các nước có mùa đông lạnh. Bệnh đã xuất hiện trên các loài cá thuộc họ cá chép ở các nước Châu Âu, sau đó đến vùng Trung Đông, Nga, Brazil, Mỹ, Canada, Trung Quốc và Việt Nam. Bệnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;SVC &lt;/del&gt;chủ yếu được kiểm soát dựa trên việc tránh tiếp xúc với tác nhân vi rút gây bệnh kết hợp với thực hành vệ sinh tốt. Đối với các trang trại nuôi, trại sản xuất giống sử dụng nguồn nước ngầm thay cho việc lấy nước từ hệ thống sông/ngòi cấp thoát nước đặc biệt trong mùa dịch. Ngoài ra trong trang trại thường xuyên áp dụng các biện pháp vệ sinh khử trùng dụng cụ, trang thiết bị; kiểm soát mật độ nuôi đặc biệt giảm mật độ cá thả trong mùa đông và đầu mùa xuân để làm giảm sự lây lan của vi rút gây bệnh. Đối với trang trại có khả năng kiểm soát được nhiệt độ nước trên &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;19oC &lt;/del&gt;- &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;20oC &lt;/del&gt;có thể ngăn chặn sự bùng phát bệnh. Mặc dù bệnh được cho rằng không lan truyền theo trục dọc, song các nhà khoa học vẫn khuyến cáo việc khử trùng trứng cá để ngăn chặn tuyệt đối việc lan truyền tác nhân gây bệnh theo đường này. Hiện tại chưa có vắc xin hiệu quả đối với bệnh &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;SVC&lt;/del&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Hiện nay, trên thế giới bệnh đã và đang được ghi nhận ở các nước có mùa đông lạnh. Bệnh đã xuất hiện trên các loài cá thuộc họ cá chép ở các nước Châu Âu, sau đó đến vùng Trung Đông, Nga, Brazil, Mỹ, Canada, Trung Quốc và Việt Nam. Bệnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi rút mùa xuân ở cá chép &lt;/ins&gt;chủ yếu được kiểm soát dựa trên việc tránh tiếp xúc với tác nhân vi rút gây bệnh kết hợp với thực hành vệ sinh tốt. Đối với các trang trại nuôi, trại sản xuất giống sử dụng nguồn nước ngầm thay cho việc lấy nước từ hệ thống sông/ngòi cấp thoát nước đặc biệt trong mùa dịch. Ngoài ra trong trang trại thường xuyên áp dụng các biện pháp vệ sinh khử trùng dụng cụ, trang thiết bị; kiểm soát mật độ nuôi đặc biệt giảm mật độ cá thả trong mùa đông và đầu mùa xuân để làm giảm sự lây lan của vi rút gây bệnh. Đối với trang trại có khả năng kiểm soát được nhiệt độ nước trên &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;19&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;- &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;20&amp;amp;deg;C &lt;/ins&gt;có thể ngăn chặn sự bùng phát bệnh. Mặc dù bệnh được cho rằng không lan truyền theo trục dọc, song các nhà khoa học vẫn khuyến cáo việc khử trùng trứng cá để ngăn chặn tuyệt đối việc lan truyền tác nhân gây bệnh theo đường này. Hiện tại chưa có vắc xin hiệu quả đối với bệnh &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;vi rút mùa xuân ở cá chép&lt;/ins&gt;.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;==Tài liệu tham khảo==&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;1.	&lt;/del&gt;Ahne W., Bjorklund H.V., Essbauer S., Fijan N., Kurath G., and Winton, 2002. Spring viraemia of carp (SVC). Diseases of Aquatic Organisms, 52(3): 262-272.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Ahne W., Bjorklund H.V., Essbauer S., Fijan N., Kurath G., and Winton, 2002. Spring viraemia of carp (SVC). Diseases of Aquatic Organisms, 52(3): 262-272.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;2.	&lt;/del&gt;Dixon P.F., 2008. Virus diseases of cyprinids. In: Fish diseases. Vol. 1. Eiras J.C., Segner H., Wahli T and Kapoor B.G. eds. Science Publishers, Enfield, New Hampshire, USA: 87-184.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Dixon P.F., 2008. Virus diseases of cyprinids. In: Fish diseases. Vol. 1. Eiras J.C., Segner H., Wahli T and Kapoor B.G. eds. Science Publishers, Enfield, New Hampshire, USA: 87-184.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;3.	&lt;/del&gt;Đỗ Thị Hoà, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Thị Muội, 2004. Bệnh học thuỷ sản. Nxb Nông nghiệp.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;Đỗ Thị Hoà, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Thị Muội, 2004. Bệnh học thuỷ sản. Nxb Nông nghiệp.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;4.	&lt;/del&gt;FAO, 2001. Asia diagnostic guide to aqautic animal diseases. Eds: Bondad-Reantaso M.G., McGladdery S.E. and Subasinge R.P. FAO fisheries technical paper 402/2. FAO, Rome.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;FAO, 2001. Asia diagnostic guide to aqautic animal diseases. Eds: Bondad-Reantaso M.G., McGladdery S.E. and Subasinge R.P. FAO fisheries technical paper 402/2. FAO, Rome.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;5.	&lt;/del&gt;OIE, 2013. Manual of diagnostic tests for aquatic animals. World organazation for animal health. Retrieved 19 August 2019&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;* &lt;/ins&gt;OIE, 2013. Manual of diagnostic tests for aquatic animals. World organazation for animal health. Retrieved 19 August 2019&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-10007:rev-10563 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BB%87nh_vi_r%C3%BAt_m%C3%B9a_xu%C3%A2n_%E1%BB%9F_c%C3%A1_ch%C3%A9p&amp;diff=10007&amp;oldid=prev</id>
		<title>Minhpc: Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} (A. Spring Viraemia of Carp- SVC)  bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép, bệnh xuất huyết do vi rút ở cá chép hay bệnh vi…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BB%87nh_vi_r%C3%BAt_m%C3%B9a_xu%C3%A2n_%E1%BB%9F_c%C3%A1_ch%C3%A9p&amp;diff=10007&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-12-08T09:53:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tạo trang mới với nội dung “{{mới}} (A. Spring Viraemia of Carp- SVC)  bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép, bệnh xuất huyết do vi rút ở cá chép hay bệnh vi…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
(A. Spring Viraemia of Carp- SVC)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép, bệnh xuất huyết do vi rút ở cá chép hay bệnh viêm bóng hơi (Swim bladder inflammation) là bệnh truyền nhiễm thường gây bệnh trên các loài cá thuộc họ cá chép (Cyprinidae), có khả năng lây lan cao và gây chết cá nghiêm trọng đến 70% - 80% trong mùa xuân khi nhiệt độ nước dao động trong khoảng 10oC đến 17oC.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bệnh SVC thuộc danh mục các bệnh phải khai báo theo quy định của Tổ chức sức khoẻ động vật thế giới OIE (World Organisation for Animal Health) và chính phủ Việt Nam.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bệnh đã xuất hiện trên các loài cá thuộc họ cá chép như cá chép (Cyprinus carpio carpio), cá chép Koi (C. carpio koi), cá diếc (Carssius carassius), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá mè hoa (Aristichthys nobilis), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá vàng (C. auratus), cá chép hồng (Leuciscus idus), cá hanh hay cá chép nhớt (Tinca tinca), cá vền (Abramis btama), cá mrigal (Cirrhinus mrigala), cá rohu (Labeo rohita) và cá catla (Catla catla).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tác nhân gây bệnh là vi rút có tên gọi là SVCV (Spring viraemia of carp virus) hoặc RVC (Rhadovirus carpio) thuộc họ Rhabdoviridae. SVCV có hình dạng đặc thù của Rhadovirus với kích thước chiều rộng khoảng 60 nm - 90 nm và chiều dài khoảng 90 nm - 180 nm. SVCV được chia thành 4 nhóm kiểu gen (genogroup I, II, III và IV) căn cứ trên các loài cá bị nhiễm bệnh và vùng phân bố bệnh. Vi rút SVCV xâm nhập vào ký chủ cá qua mang, sau đó nhanh chóng đến ký sinh tại các cơ quan như gan, thận, lách và đường tiêu hoá. Vi rút thải ra môi trường nước qua phân và nước tiểu. Vi rút gây bệnh có khả năng tồn tại ở bên ngoài ký chủ trong nguồn nước 4 tuần ở nhiệt độ 10oC, tồn tại trong bùn đáy ao 6 tuần ở nhiệt độ 4oC và 4 ngày ở nhiệt độ 10oC, trong điều kiện phơi khô ở 4oC - 21oC thời gian khoảng 21 ngày. Vi rút có khả năng lưu giữ, bảo quản vài tháng trong điều kiện nhiệt độ - 30oC hoặc - 80oC. Vi rút bị bất hoạt bởi nhiệt ở nhiệt độ 56oC trong thời gian 30 phút, ở pH = 12 trong thời gian 19 phút và pH = 3 trong thời gian 2 giờ. Vi rút bị bất hoạt bởi hoá chất như formalin 3% trong 5 phút, NaOH 2% trong 10 phút, chlorin liều lượng 540 mg/l trong 20 phút, hợp chất iodin 200 - 250 ppm trong 30 phút và BKC 100 ppm trong 20 phút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bệnh SVC thường xuất hiện ở cá dưới một năm tuổi. Một trong những dấu hiệu điển hình, đặc trưng của bệnh là bóng hơi bị viêm, xuất huyết. Ngoài ra, cá bị bệnh thường có da sậm màu, mang nhợt nhạt, có hiện tượng xuất huyết điểm ở da, mang; xoang bụng có dịch và ruột xuất huyết có chứa dịch.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hình 1: Cá chép bị bệnh SVC (Nguồn: Hj Schlotfeldt)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự bùng phát bệnh SVC liên quan chặt chẽ đến nhiệt độ nước, loài cá, độ tuổi của cá, tình trạng sức khoẻ cá, mật độ nuôi và yếu tố gây sốc. Dịch bệnh thường bùng phát trong điều kiện nhiệt độ nước từ 11oC đến 17oC, hiếm khi bệnh xuất hiện trong điều kiện nhiệt độ dưới 10oC và trên 22oC. Bệnh SVC lan truyền theo trục ngang chủ yếu qua nguồn nước, vận chuyển cá bệnh và sự tiếp xúc trực tiếp giữa cá bệnh, cá khoẻ. Đặc biệt ở những ao nuôi đã từng xuất hiện bệnh, rất khó để tiêu diệt hay loại bỏ hoàn toàn tác nhân gây bệnh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để chẩn đoán phát hiện bệnh SCV áp dụng các phương pháp được khuyến cáo bởi OIE. Cụ thể, Bệnh SVC được phát hiện dựa trên dấu hiệu bệnh lý, phương pháp nuôi cấy vi rút sử dụng các dòng tế bào như FHM, EPC; kỹ thuật sinh học phân tử sử dụng phản ứng tổng hợp chuỗi polymerase phiên mã ngược RT-PCR (Reverse-Transcription Polymerase Chain Reaction), phản ứng kháng thể miễn dịch huỳnh quang gián tiếp IFAT (Indirect Immunofluorescent Antibody Test), phản ứng ELISA (Enzyme-linked immunosorbent asay) và kỹ thuật kính hiển vi điện tử EM (Electron microcopy).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hiện nay, trên thế giới bệnh đã và đang được ghi nhận ở các nước có mùa đông lạnh. Bệnh đã xuất hiện trên các loài cá thuộc họ cá chép ở các nước Châu Âu, sau đó đến vùng Trung Đông, Nga, Brazil, Mỹ, Canada, Trung Quốc và Việt Nam. Bệnh SVC chủ yếu được kiểm soát dựa trên việc tránh tiếp xúc với tác nhân vi rút gây bệnh kết hợp với thực hành vệ sinh tốt. Đối với các trang trại nuôi, trại sản xuất giống sử dụng nguồn nước ngầm thay cho việc lấy nước từ hệ thống sông/ngòi cấp thoát nước đặc biệt trong mùa dịch. Ngoài ra trong trang trại thường xuyên áp dụng các biện pháp vệ sinh khử trùng dụng cụ, trang thiết bị; kiểm soát mật độ nuôi đặc biệt giảm mật độ cá thả trong mùa đông và đầu mùa xuân để làm giảm sự lây lan của vi rút gây bệnh. Đối với trang trại có khả năng kiểm soát được nhiệt độ nước trên 19oC - 20oC có thể ngăn chặn sự bùng phát bệnh. Mặc dù bệnh được cho rằng không lan truyền theo trục dọc, song các nhà khoa học vẫn khuyến cáo việc khử trùng trứng cá để ngăn chặn tuyệt đối việc lan truyền tác nhân gây bệnh theo đường này. Hiện tại chưa có vắc xin hiệu quả đối với bệnh SVC.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1.	Ahne W., Bjorklund H.V., Essbauer S., Fijan N., Kurath G., and Winton, 2002. Spring viraemia of carp (SVC). Diseases of Aquatic Organisms, 52(3): 262-272.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2.	Dixon P.F., 2008. Virus diseases of cyprinids. In: Fish diseases. Vol. 1. Eiras J.C., Segner H., Wahli T and Kapoor B.G. eds. Science Publishers, Enfield, New Hampshire, USA: 87-184.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3.	Đỗ Thị Hoà, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Thị Muội, 2004. Bệnh học thuỷ sản. Nxb Nông nghiệp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4.	FAO, 2001. Asia diagnostic guide to aqautic animal diseases. Eds: Bondad-Reantaso M.G., McGladdery S.E. and Subasinge R.P. FAO fisheries technical paper 402/2. FAO, Rome.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
5.	OIE, 2013. Manual of diagnostic tests for aquatic animals. World organazation for animal health. Retrieved 19 August 2019&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Minhpc</name></author>
	</entry>
</feed>