<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF</id>
	<title>Ẩm kế - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;action=history"/>
	<updated>2026-04-28T08:01:37Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;diff=14506&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 13:14, ngày 11 tháng 5 năm 2021</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;diff=14506&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-05-11T13:14:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 13:14, ngày 11 tháng 5 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;#switch: {{NAMESPACENUMBER&lt;/del&gt;}} &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;| 0 = &amp;lt;div style=&amp;quot;height:10px;&amp;quot;&amp;gt;[[Thể loại:Mục từ cần bình duyệt]]&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{&lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;mới&lt;/ins&gt;}}[[Tập tin:Haar-Hygrometer.jpg|thumb|Ẩm kế tóc với thang đo phi tuyến tính.]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;&amp;lt;center&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|frameless|30px|link=]] ''Mục từ này chưa được [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ|bình duyệt]] và có thể cần sự [[Trợ giúp:Hướng dẫn|giúp đỡ của bạn]] để [[{{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|hoàn thiện]].''&amp;lt;/center&amp;gt; |}}&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;&amp;lt;!-- BẮT ĐẦU NỘI DUNG MỤC TỪ Ở DƯỚI ĐÂY. XIN ĐỪNG SỬA ĐỔI GÌ TỪ DÒNG NÀY TRỞ LÊN TRÊN, TRƯỚC KHI MỤC TỪ ĐƯỢC BÌNH DUYỆT --&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;[[Tập tin:Haar-Hygrometer.jpg|thumb|Ẩm kế tóc với thang đo phi tuyến tính.]]&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Ẩm kế''' (tiếng Anh: ''hygrometer'') hay '''máy đo độ ẩm''', là một dụng cụ dùng để đo lượng [[hơi nước]] trong không khí, trong đất hoặc trong vùng không gian hạn chế. Những dụng cụ đo [[độ ẩm]] thường dựa vào kết quả đo của một số đại lượng khác như nhiệt độ, áp suất, khối lượng, sự thay đổi cơ học hoặc điện trong một chất khi độ ẩm được hấp thụ. Bằng cách hiệu chuẩn và tính toán, các đại lượng đo này dùng để tính ra độ ẩm. Các thiết bị điện tử hiện đại sử dụng nhiệt độ ngưng tụ (gọi là [[điểm sương]]) hoặc thay đổi [[điện dung]] hoặc [[Điện dung|điện]] [[Điện trở|trở]] để đo sự thay đổi độ ẩm. Máy đo độ ẩm đơn giản đầu tiên được phát minh bởi nhà toán học người Đức, [[Hồng y|Hồng Y]] [[Nicholas xứ Cusa]], vào khoảng năm 1450, và một phiên bản hiện đại hơn đã được tạo ra bởi nhà khoa học người Thụy Sĩ [[Johann Heinrich Lambert]] vào năm 1755.{{sfn | Bullynck | 2010 | pp=65–89}} Sau đó, vào năm 1783, nhà vật lý và địa chất người Thụy Sĩ [[Horace Bénédict de Saussure]] đã phát minh ra ẩm kế đầu tiên sử dụng tóc người để đo độ ẩm.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;'''Ẩm kế''' (tiếng Anh: ''hygrometer'') hay '''máy đo độ ẩm''', là một dụng cụ dùng để đo lượng [[hơi nước]] trong không khí, trong đất hoặc trong vùng không gian hạn chế. Những dụng cụ đo [[độ ẩm]] thường dựa vào kết quả đo của một số đại lượng khác như nhiệt độ, áp suất, khối lượng, sự thay đổi cơ học hoặc điện trong một chất khi độ ẩm được hấp thụ. Bằng cách hiệu chuẩn và tính toán, các đại lượng đo này dùng để tính ra độ ẩm. Các thiết bị điện tử hiện đại sử dụng nhiệt độ ngưng tụ (gọi là [[điểm sương]]) hoặc thay đổi [[điện dung]] hoặc [[Điện dung|điện]] [[Điện trở|trở]] để đo sự thay đổi độ ẩm. Máy đo độ ẩm đơn giản đầu tiên được phát minh bởi nhà toán học người Đức, [[Hồng y|Hồng Y]] [[Nicholas xứ Cusa]], vào khoảng năm 1450, và một phiên bản hiện đại hơn đã được tạo ra bởi nhà khoa học người Thụy Sĩ [[Johann Heinrich Lambert]] vào năm 1755.{{sfn | Bullynck | 2010 | pp=65–89}} Sau đó, vào năm 1783, nhà vật lý và địa chất người Thụy Sĩ [[Horace Bénédict de Saussure]] đã phát minh ra ẩm kế đầu tiên sử dụng tóc người để đo độ ẩm.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-12525:rev-14506 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;diff=12525&amp;oldid=prev</id>
		<title>Ltn: /* Ẩm kế tóc */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;diff=12525&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-03-03T01:07:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Ẩm kế tóc&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 01:07, ngày 3 tháng 3 năm 2021&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l32&quot; &gt;Dòng 32:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 32:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Ẩm kế tóc&amp;lt;ref name=&amp;quot;SGKVL 10 2007 214&amp;quot; /&amp;gt; (''hair hygrometer'') là dụng cụ đo độ ẩm sử dụng tóc người hoặc lông động vật dựa vào tính chất thay đổi chiều dài theo độ ẩm trong không khí. Tóc có tính hút ẩm và giữ độ ẩm; độ dài của tóc thay đổi theo độ ẩm và sự thay đổi độ dài có thể được phóng to bằng cơ cấu truyền động và được thể hiện trên mặt kim số hoặc thước đo. Năm 1783, nhà vật lý và nhà địa chất người Thụy Sĩ [[Horace Bénédict de Saussure]] đã chế tạo ẩm kế tóc đầu tiên bằng cách sử dụng tóc người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saussure hair hygrometer&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web | title=Saussure hair hygrometer | website=Museo Galileo | url=https://catalogue.museogalileo.it/object/SaussureHairHygrometer.html | accessdate = ngày 6 tháng 7 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thiết bị dự báo thời tiết dân gian truyền thống có tên ngôi nhà thời tiết (''weather house'') được hoạt động dựa trên nguyên tắc của ẩm kế tóc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Korotcenkov24&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb | Korotcenkov | 2019 | pp=24}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Ẩm kế tóc&amp;lt;ref name=&amp;quot;SGKVL 10 2007 214&amp;quot; /&amp;gt; (''hair hygrometer'') là dụng cụ đo độ ẩm sử dụng tóc người hoặc lông động vật dựa vào tính chất thay đổi chiều dài theo độ ẩm trong không khí. Tóc có tính hút ẩm và giữ độ ẩm; độ dài của tóc thay đổi theo độ ẩm và sự thay đổi độ dài có thể được phóng to bằng cơ cấu truyền động và được thể hiện trên mặt kim số hoặc thước đo. Năm 1783, nhà vật lý và nhà địa chất người Thụy Sĩ [[Horace Bénédict de Saussure]] đã chế tạo ẩm kế tóc đầu tiên bằng cách sử dụng tóc người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saussure hair hygrometer&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web | title=Saussure hair hygrometer | website=Museo Galileo | url=https://catalogue.museogalileo.it/object/SaussureHairHygrometer.html | accessdate = ngày 6 tháng 7 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thiết bị dự báo thời tiết dân gian truyền thống có tên ngôi nhà thời tiết (''weather house'') được hoạt động dựa trên nguyên tắc của ẩm kế tóc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Korotcenkov24&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb | Korotcenkov | 2019 | pp=24}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;−&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Ẩm kế tóc có ưu điểm là thiết kế và nguyên lý hoạt động đơn giản, chi phí thấp, dễ sử dụng, phù hợp trong những điều kiện không quá khắc nghiệt (như độ ẩm quá cao hoặc quá thấp). Một trong những nhược điểm của ẩm kế tóc là độ chính xác không cao do sự thay đổi chiều dài của tóc [[Tuyến tính|không tuyến tính]] với độ ẩm. Khi độ ẩm tăng lên, chiều dài sợi tóc sẽ thay đổi nhiều hơn so với khi độ ẩm giảm đi. Qua thực nghiệm, độ nhạy của sợi tóc khi độ ẩm tăng lên sẽ lớn hơn từ 5% đến 6% so với khi độ ẩm giảm xuống.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Korotcenkov2526&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb | Korotcenkov | 2019 | pp=25–26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, ẩm kế tóc có [[hiện tượng trễ]] (''hysteresis'') và thời gian phản hồi phụ thuộc vào nhiệt độ. Thời gian phản hồi&amp;lt;ref name=&amp;quot;Thời gian hồi đáp&amp;quot;&amp;gt;Thời gian phản hồi hay thời gian hồi đáp (tiếng Anh: ''response time'') là khoảng thời gian để cảm biến đo độ ẩm trong ẩm kế phản hồi kết quả khi độ ẩm thay đổi.&amp;lt;/ref&amp;gt; của ẩm kế tóc ở &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;20{{nbsp}}°C &lt;/del&gt;là 10 giây và ở &lt;del class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;–30{{nbsp}}°C &lt;/del&gt;là 30 giây. Ẩm kế tóc cũng dễ bị ảnh hưởng bởi các tác nhân nhiễm bẩn từ môi trường, như [[bụi]], [[amoniac]], [[dầu]]. Để khắc phục độ trễ của ẩm kế tóc, tóc được quấn thành cuộn để tóc bị dẹp lại, tạo tiết diện mặt cắt hình [[Elíp|elip]]. Khi đó, tỉ lệ [[diện tích bề mặt]] trên một đơn vị thể tích của tóc sẽ tăng lên và giảm hệ số độ trễ, đồng thời tăng tính [[tuyến tính]] cho ẩm kế. Nếu tóc được xử lý hóa chất với cồn, [[diethyl ether]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb| Draper | 1861 | page=[https://archive.org/details/bub_gb_HKwS7QDh5eMC/page/n69 55]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, [[bari sulfua]] (BaS) hoặc [[Natri sunfua|natri sulfua]] (Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;S)&amp;lt;ref name=&amp;quot;Korotcenkov2526&amp;quot; /&amp;gt; để loại bỏ những chất dầu có trong tóc nhằm tăng độ phản hồi tuyến tính và độ chính xác cho ẩm kế.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Ẩm kế tóc có ưu điểm là thiết kế và nguyên lý hoạt động đơn giản, chi phí thấp, dễ sử dụng, phù hợp trong những điều kiện không quá khắc nghiệt (như độ ẩm quá cao hoặc quá thấp). Một trong những nhược điểm của ẩm kế tóc là độ chính xác không cao do sự thay đổi chiều dài của tóc [[Tuyến tính|không tuyến tính]] với độ ẩm. Khi độ ẩm tăng lên, chiều dài sợi tóc sẽ thay đổi nhiều hơn so với khi độ ẩm giảm đi. Qua thực nghiệm, độ nhạy của sợi tóc khi độ ẩm tăng lên sẽ lớn hơn từ 5% đến 6% so với khi độ ẩm giảm xuống.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Korotcenkov2526&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb | Korotcenkov | 2019 | pp=25–26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, ẩm kế tóc có [[hiện tượng trễ]] (''hysteresis'') và thời gian phản hồi phụ thuộc vào nhiệt độ. Thời gian phản hồi&amp;lt;ref name=&amp;quot;Thời gian hồi đáp&amp;quot;&amp;gt;Thời gian phản hồi hay thời gian hồi đáp (tiếng Anh: ''response time'') là khoảng thời gian để cảm biến đo độ ẩm trong ẩm kế phản hồi kết quả khi độ ẩm thay đổi.&amp;lt;/ref&amp;gt; của ẩm kế tóc ở &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;20°C &lt;/ins&gt;là 10 giây và ở &lt;ins class=&quot;diffchange diffchange-inline&quot;&gt;–30°C &lt;/ins&gt;là 30 giây. Ẩm kế tóc cũng dễ bị ảnh hưởng bởi các tác nhân nhiễm bẩn từ môi trường, như [[bụi]], [[amoniac]], [[dầu]]. Để khắc phục độ trễ của ẩm kế tóc, tóc được quấn thành cuộn để tóc bị dẹp lại, tạo tiết diện mặt cắt hình [[Elíp|elip]]. Khi đó, tỉ lệ [[diện tích bề mặt]] trên một đơn vị thể tích của tóc sẽ tăng lên và giảm hệ số độ trễ, đồng thời tăng tính [[tuyến tính]] cho ẩm kế. Nếu tóc được xử lý hóa chất với cồn, [[diethyl ether]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb| Draper | 1861 | page=[https://archive.org/details/bub_gb_HKwS7QDh5eMC/page/n69 55]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, [[bari sulfua]] (BaS) hoặc [[Natri sunfua|natri sulfua]] (Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;S)&amp;lt;ref name=&amp;quot;Korotcenkov2526&amp;quot; /&amp;gt; để loại bỏ những chất dầu có trong tóc nhằm tăng độ phản hồi tuyến tính và độ chính xác cho ẩm kế.&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Qua thực nghiệm, [[độ ẩm tương đối]] (RH) trong khoảng 20%–90% là phù hợp nhất đối với ẩm kế tóc. Cũng giống các thiết bị ẩm kế khác, ẩm kế tóc hoạt động chính xác nhất trong khoảng giữa của thang đo độ ẩm; trong khoảng 40%–60% RH ở nhiệt độ phòng, độ chính xác của ẩm kế tóc là &amp;amp;plusmn; 2–3% RH. Ngoài khoảng đó, độ chính xác của ẩm kế tóc giảm dần. Ngoài ra, độ chính xác của ẩm kế tóc còn bị ảnh hưởng vào nhiều yếu tố khác như tính chất các loại tóc/lông khác nhau, sai số do cơ cấu truyền động bên trong ẩm kế, điều kiện môi trường. Ví dụ, ẩm kế tóc không nên đặt ở những vị trí có luồng không khí thay đổi vận tốc liên tục mà nên ở những nơi có vận tốc khí ổn định.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Korotcenkov2526&amp;quot; /&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;Qua thực nghiệm, [[độ ẩm tương đối]] (RH) trong khoảng 20%–90% là phù hợp nhất đối với ẩm kế tóc. Cũng giống các thiết bị ẩm kế khác, ẩm kế tóc hoạt động chính xác nhất trong khoảng giữa của thang đo độ ẩm; trong khoảng 40%–60% RH ở nhiệt độ phòng, độ chính xác của ẩm kế tóc là &amp;amp;plusmn; 2–3% RH. Ngoài khoảng đó, độ chính xác của ẩm kế tóc giảm dần. Ngoài ra, độ chính xác của ẩm kế tóc còn bị ảnh hưởng vào nhiều yếu tố khác như tính chất các loại tóc/lông khác nhau, sai số do cơ cấu truyền động bên trong ẩm kế, điều kiện môi trường. Ví dụ, ẩm kế tóc không nên đặt ở những vị trí có luồng không khí thay đổi vận tốc liên tục mà nên ở những nơi có vận tốc khí ổn định.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Korotcenkov2526&amp;quot; /&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-12524:rev-12525 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Ltn</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;diff=12524&amp;oldid=prev</id>
		<title>Ltn: /* Các loại ẩm kế hiện đại */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;diff=12524&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-03-03T01:06:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span dir=&quot;auto&quot;&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Các loại ẩm kế hiện đại&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;a href=&quot;https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;amp;diff=12524&amp;amp;oldid=12523&quot;&gt;Xem thay đổi&lt;/a&gt;</summary>
		<author><name>Ltn</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;diff=12523&amp;oldid=prev</id>
		<title>Ltn: Tạo bài mới</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;diff=12523&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-03-03T01:02:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tạo bài mới&lt;/p&gt;
&lt;a href=&quot;https://bktt.vn/index.php?title=%E1%BA%A8m_k%E1%BA%BF&amp;amp;diff=12523&quot;&gt;Xem thay đổi&lt;/a&gt;</summary>
		<author><name>Ltn</name></author>
	</entry>
</feed>