<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_nhuy%E1%BB%85n_th%E1%BB%83</id>
	<title>Động vật nhuyễn thể - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_nhuy%E1%BB%85n_th%E1%BB%83"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_nhuy%E1%BB%85n_th%E1%BB%83&amp;action=history"/>
	<updated>2026-04-03T22:28:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi của trang này ở wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_nhuy%E1%BB%85n_th%E1%BB%83&amp;diff=9515&amp;oldid=prev</id>
		<title>Tttrung vào lúc 14:18, ngày 29 tháng 11 năm 2020</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_nhuy%E1%BB%85n_th%E1%BB%83&amp;diff=9515&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-11-29T14:18:45Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table class=&quot;diff diff-contentalign-left diff-editfont-monospace&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;← Phiên bản cũ&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;Phiên bản lúc 14:18, ngày 29 tháng 11 năm 2020&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot; &gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;Dòng 1:&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot;&gt; &lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt;+&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;{{mới}}&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Taxobox&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Taxobox&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;| name = Động vật nhuyễn thể&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class='diff-marker'&gt; &lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;| name = Động vật nhuyễn thể&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key bktt:diff::1.12:old-9514:rev-9515 --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Tttrung</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_nhuy%E1%BB%85n_th%E1%BB%83&amp;diff=9514&amp;oldid=prev</id>
		<title>100.74.195.76: Tạo trang mới với nội dung “{{Taxobox | name = Động vật nhuyễn thể | fossil_range = Kỷ Ediacara hoặc kỷ Cambri - gần đây | image = Caribbean reef squid.jpg…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=%C4%90%E1%BB%99ng_v%E1%BA%ADt_nhuy%E1%BB%85n_th%E1%BB%83&amp;diff=9514&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-11-29T00:51:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Tạo trang mới với nội dung “{{Taxobox | name = Động vật nhuyễn thể | fossil_range = &lt;a href=&quot;/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ediacara&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;Kỷ Ediacara (trang chưa được viết)&quot;&gt;Kỷ Ediacara&lt;/a&gt; hoặc &lt;a href=&quot;/K%E1%BB%B7_Cambri&quot; title=&quot;Kỷ Cambri&quot;&gt;kỷ Cambri&lt;/a&gt; - gần đây | image = Caribbean reef squid.jpg…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Taxobox&lt;br /&gt;
| name = Động vật nhuyễn thể&lt;br /&gt;
| fossil_range = [[Kỷ Ediacara]] hoặc [[kỷ Cambri]] - gần đây&lt;br /&gt;
| image = Caribbean reef squid.jpg&lt;br /&gt;
| image_width = 200px&lt;br /&gt;
| image_caption = Mực ''Sepioteuthis sepioidea''&lt;br /&gt;
| regnum = [[Động vật|Animalia]]&lt;br /&gt;
| subregnum = [[Eumetazoa]]&lt;br /&gt;
{{không phân hạng|đơn vị=[[Động vật đối xứng hai bên|Bilateria]]}}&lt;br /&gt;
{{không phân hạng|đơn vị=[[Nephrozoa]]}}&lt;br /&gt;
{{không phân hạng|đơn vị=[[Động vật miệng nguyên sinh|Protostomia]]}}&lt;br /&gt;
{{không phân hạng|đơn vị=[[Spiralia]]}}&lt;br /&gt;
| superphylum = [[Động vật lông rung có vòng râu sờ|Lophotrochozoa]]&lt;br /&gt;
| phylum = '''Mollusca'''&lt;br /&gt;
| phylum_authority = [[Carolus Linnaeus|Linnaeus]], 1758&lt;br /&gt;
| subdivision_ranks = [[lớp (sinh học)|Các lớp]]&lt;br /&gt;
| subdivision = [[Aplacophora]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Bivalvia]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Caudofoveata]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Cephalopoda]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Gastropoda]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
† [[Helcionelloida]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Monoplacophora]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Polyplacophora]]&amp;lt;br /&amp;gt; &lt;br /&gt;
† [[Rostroconchia]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Scaphopoda]]&amp;lt;br /&amp;gt;&lt;br /&gt;
† [[Tentaculita]]&lt;br /&gt;
| diversity = 85,000 recognized living species&lt;br /&gt;
| diversity_link = Động vật thân mềm&lt;br /&gt;
| diversity_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;Chapman 2009&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Spanish shawl.JPG|nhỏ|200px|[[sên biển]]]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Limplets various examples.jpg|nhỏ|200px|Một số loài [[ốc nón]] (Limpet)]]&lt;br /&gt;
'''Động vật nhuyễn thể''' là một [[ngành (sinh học)|ngành]] trong [[phân loại sinh học]] có các đặc điểm như cơ thể mềm, có thể có vỏ [[đá vôi]] che chở và nâng đỡ, tùy lối sống mà vỏ và cấu tạo cơ thể có thể thay đổi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngành Thân mềm có nhiều chủng loại rất đa dạng, phong phú và là nhóm động vật biển lớn nhất chiếm khoảng 23% tổng số các sinh vật biển đã được đặt tên. Trong các khu vực [[nhiệt đới]], bao gồm [[Việt Nam]], ngành này có hơn 90 nghìn loài hiện hữu, trong đó có các loài như [[trai]], [[sò]], [[ốc]], [[hến]], [[ngao]], [[mực]], [[bạch tuộc]]. Chúng phân bố ở các môi trường như biển, sông, suối, ao, hồ và nước lợ. Một số sống trên cạn. Một số nhỏ chuyển qua lối sống chui rúc, đục ruỗng các vỏ gỗ của tàu thuyền như [[con hà]]. Có độ đa dạng cao, không chỉ về kích thước mà còn về cấu trúc [[giải phẫu học]], bên cạnh sự đa dạng về ứng xử và môi trường sống. Ngành này được chia thành 9 hoặc 10 lớp, trong đó 2 lớp [[Tuyệt chủng|tuyệt chủng hoàn toàn]]. [[Cephalopoda]] như [[mực]], [[cuttlefish]] và [[bạch tuộc]] là các nhóm có thần kinh cao nhất trong tất cả các loài động vật không xương sống, và [[mực khổng lồ]] hay [[mực ống khổng lồ]] là những loài động vật không xương sống lớn nhất đã địt được biết đến. Năm 1877, người ta đã phát hiện xác của loài này dạt vào ven bờ [[Đại Tây Dương]], [[dài]] 18m (kể cả tua miệng), cả cơ thể nặng khoảng hơn một tấn. [[Động vật chân bụng]] ([[ốc sên]] và [[ốc]]) là nhóm có số loài nhiều nhất đã được phân loại, chúng chiếm khoảng 80% trong tổng số loài động vật thân mềm. Nghiên cứu khoa học về động vật thân mềm được gọi là [[nhuyễn thể học]] (Malacology).&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách&lt;br /&gt;
| contribution=Malacology | title=Shorter Oxford English Dictionary&lt;br /&gt;
| editor=Little, L., Fowler, H.W., Coulson, J., and Onions, C.T.&lt;br /&gt;
| publisher=Oxford University press | year=1964&lt;br /&gt;
}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phân loại ==&lt;br /&gt;
Bảng phân loại này gồm có 8 lớp thân mềm hiện hữu và 2 lớp đã tuyệt chủng. &lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|width=&amp;quot;120&amp;quot; | '''Lớp'''&lt;br /&gt;
|width=&amp;quot;340&amp;quot; | '''Hình thái đặc trưng'''&lt;br /&gt;
|width=&amp;quot;110&amp;quot; | '''Số loài hiện hữu'''&lt;br /&gt;
| '''Phân bố'''&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Caudofoveata]] || Những loài thân mềm dạng giun (Các loài thuộc nhóm này không có chân và cũng không có rãnh bụng. Tất cả các loài đều có một lưỡi sừng và một đôi mang lược, sống hoan toàn ở biển vùi mình trong đáy bùn). || align=&amp;quot;center&amp;quot; | 120 || 200 đến 3.000m dưới đáy biển&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Aplacophora]] (Không vỏ)|| Solenogasters, những loài thân mềm dạng giun || align=&amp;quot;center&amp;quot; | 200 || 200 đến 3.000m dưới đáy biển &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Polyplacophora]] (Nhiều tấm vỏ)||Ốc song kinh (chitons) || align=&amp;quot;center&amp;quot; | 1,000 || vùng đá thuỷ triều và đáy biển&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Monoplacophora]] (Vỏ một tấm)|| Dạng ốc nón (limpet-like) || align=&amp;quot;center&amp;quot; | 31 || 1.800 đến 7.000m dưới đáy biển, có loài ở độ sâu 200m&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Gastropoda]] (Chân bụng) || [[Bào ngư]], [[ốc nón]] (limpet), [[ốc xà cừ]] (conch), [[sên biển]], [[thỏ biển]], [[bướm biển]], [[ốc sên]], [[ốc nước ngọt]], [[sên trần]] || align=&amp;quot;center&amp;quot; | 70,000 || Biển, nước ngọt, trên cạn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Cephalopoda]] (Chân đầu) || [[Bộ Mực ống|Mực ống]], [[bạch tuộc]], [[mực nang]], [[ốc anh vũ]] || align=&amp;quot;center&amp;quot; | 900 || Biển&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Bivalvia]] (Vỏ 2 tấm) || [[Hến]], [[hàu]], [[sò]], [[trai]] || align=&amp;quot;center&amp;quot; | 20,000 || Biển, nước ngọt&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Scaphopoda]] || Ốc ngà voi || align=&amp;quot;center&amp;quot; (tusk shells) | 500 || Sống ở biển độ sâu từ 6m đến 7.000m&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Rostroconchia]] †|| Hoá thạch; dạng vỏ 2 tấm || align=&amp;quot;center&amp;quot; |[[tuyệt chủng|đã tuyệt chủng]] || Biển&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Helcionelloida]] †||Hoá thạch; dạng ốc (snail-like) || align=&amp;quot;center&amp;quot; | đã tuyệt chủng || Biển&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đa dạng==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Cypraea chinensis with partially extended mantle.jpg|thumb| right | Khoảng 80% loài động vật thân mềm được biết đến là [[lớp Chân bụng]] ([[Ốc]] và [[sên biển]]), bao gồm con [[Cowry]] trong ảnh (một loài sên biểnl).&amp;lt;ref name=&amp;quot;PonderWinstonLindberg&amp;quot; /&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ước tính số loài còn sống đã miêu tả được chấp nhận trong nhóm động vật thân mềm dao động từ 50.000 đến tối đa 120.000.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chapman 2009&amp;quot;/&amp;gt; Năm 1969 David Nicol đưa ra con số phỏng đoán 107.000 trong đó có khoảng 12.000 loài chân bụng nước ngọt và 35.000 loài trên cạn. Động vật hai mảnh vỏ (Bivalvia) có thể chiếm khoảng 14% tổng số và 5 nhóm khác chiếm ít hơn 2% trong số các loài động vật thân mềm còn sinh tồn.&amp;lt;ref&amp;gt;David Nicol (1969), ''The Number of Living Species of Molluscs''; Systematic Zoology, Vol. 18, No. 2 (Jun., 1969), pp. 251-254&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2009, Chapman ước tính số loài còn sinh tồn đã được miêu tả là 85.000.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chapman 2009&amp;quot;&amp;gt;Chapman, A.D. (2009). [http://www.environment.gov.au/biodiversity/abrs/publications/other/species-numbers/2009/04-02-groups-invertebrates.html#mollusca Numbers of Living Species in Australia and the World, 2nd edition]. Australian Biological Resources Study, Canberra. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2010. ISBN 978-0-642-56860-1 (printed); ISBN 978-0-642-56861-8 (online).&amp;lt;/ref&amp;gt; Haszprunar năm 2001 ước tính khoảng 93.000 loài đã được đặt tên, trong đó gồm 23% các loài ở biển đã được đặt tên.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HancockRecognisingResearch&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.austmus.gov.au/display.cfm?id=2897|tiêu đề=Recognising research on molluscs |ngày truy cập = ngày 9 tháng 3 năm 2009 |nhà xuất bản=Australian Museum|năm=2008|tác giả 1=Rebecca Hancock}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Động vật thân mềm là nhóm xếp thứ 2 sau [[arthropoda]] (chân khớp) về số lượng loài còn sinh tồn&amp;lt;ref name=&amp;quot;PonderWinstonLindberg&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách| editor=Ponder, W.F. and Lindberg, D.R.&lt;br /&gt;
| year=2008 | title=Phylogeny and Evolution of the Mollusca&lt;br /&gt;
| publisher=Berkeley: University of California Press | page=481 | isbn=978-0-520-25092-5 | author=edited by Winston F. Ponder, David R. Lindberg. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;—chúng cách rất xa so với arthropoda là 1.113.000, nhưng dẫn trước [[chordata]] với 52.000.&amp;lt;ref name=&amp;quot;RuppertFoxBarnes2004FrontEnd1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách&lt;br /&gt;
| author=Ruppert, E.E., Fox, R.S., and Barnes, R.D. | title=Invertebrate Zoology&lt;br /&gt;
| publisher=Brooks / Cole | edition=7 | isbn=0-03-025982-7 | year=2004 | pages=Front endpaper 1}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có khoảng 200.000 loài còn sinh tồn theo ước tính trên tổng số,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chapman 2009&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;PonderLindberg2004Phylogeny&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.ucmp.berkeley.edu/museum/news/news_briefs/perth08042004.html|tiêu đề=Phylogeny of the Molluscs|ngày truy cập = ngày 9 tháng 3 năm 2009 |nhà xuất bản=World Congress of Malacology|năm=2004|tác giả 1=Winston F. Ponder and David R. Lindberg}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và 70,000 loài hóa thạch, mặc dù số loài tổng cộng của động vật thân mềm đã từng tồn tại, hoặc đéo được bảo tồn phải lớn hơn nhiều so với số lượng còn sinh tồn ngày nay.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách&lt;br /&gt;
| author=David M. Raup &amp;amp; Steven M. Stanley | title=Principles of Paleontology&lt;br /&gt;
| publisher=W.H. Freeman and Co. | edition=2 | isbn=0716700220 | year=1978 | pages=4–5&lt;br /&gt;
}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Động vật thân mềm có nhiều dạng hơn so với bất kỳ nhóm nào khác trong ngành động vật. Chúng bao gồm [[ốc sên]], [[ốc]] và các loài [[động vật chân bụng]]; [[clam]] và các loài [[bivalve]] khác; [[mực]] và các loài [[cephalopoda]] khác; và các loài ít được biết đến hơn nhưng là nhưng phân nhóm riêng biệt có tính tương đồng. Phần lớn các loài vẫn sống trong các đại dương, từ vùng ven bờ đến vùng biển thẳm, nhưng một số là thành phần quan trọng trong các hệ sinh thái nước ngọt và trên cạn. Động vật thân mềm cực kỳ đa dạng trong các vùng nhiệt đới và ôn đới, nhưng cũng có thể được tìm thấy ở tất cả các [[vĩ độ]]. Khoảng 80% trong số các loài động vật thân mềm đã được biết đến là động vật chân bụng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;PonderWinstonLindberg&amp;quot; /&amp;gt; [[Cephalopoda]] như [[mực]], [[bạch tuộc]] là những động vật có hệ thần kinh tiến bộ nhất trong nhóm các loài động vật không xương sống.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BarnesCalowEtAl2001InvertebratesSynthesis&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách&lt;br /&gt;
| author=Barnes, R.S.K., Calow, P., Olive, P.J.W., Golding, D.W. and Spicer, J.I. | year=2001&lt;br /&gt;
| title=The Invertebrates, A Synthesis | edition=3| publisher=Blackwell Science | location =UK&lt;br /&gt;
}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Mực khổng lồ]], cho đến gần đây đã không được quan sát còn sinh tồn ở dạng cá thể trưởng thành,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal&lt;br /&gt;
| author=Kubodera, T. and Mori, K. | title=First-ever observations of a live giant squid in the wild&lt;br /&gt;
| journal=Proceedings of the Royal Society B | volume=272| issue=1581&lt;br /&gt;
| pages=2583–2586 | doi=10.1098/rspb.2005.3158&lt;br /&gt;
| pmc=1559985&lt;br /&gt;
| url=http://www.canarias7.es/pdf/docs/informecalamargigante.pdf&lt;br /&gt;
| pmid=16321779 | accessdate = ngày 22 tháng 10 năm 2008 | year=2005&lt;br /&gt;
}}&amp;lt;/ref&amp;gt; là một trong những động vật không xương sống lớn nhất, nhưng mẫu vật được bắt gần đây của loài ''[[Mesonychoteuthis hamiltoni]]'' dài 10m và nặng 500&amp;amp;nbsp;kg có thể đã vượt qua loài mực khổng lồ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo&lt;br /&gt;
| author=Richard Black | title=Colossal squid out of the freezer&lt;br /&gt;
| publisher=BBC News | date=ngày 26 tháng 4 năm 2008&lt;br /&gt;
| url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/sci/tech/7367774.stm | accessdate = ngày 1 tháng 10 năm 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Động vật thân mềm nước ngọt và trên đất liền thuộc nhóm dễ bị tổn thương. Những ước tính về số loài động vật thân mềm không sống trong biển thì nằm trong một khoảng rộng, một phần là do nhiều khu vực không được khảo sát kỹ lưỡng. Ngoài ra còn có sự thiếu hụt các chuyên gia không thể xác định được tất cả các loài động vật trong bất kỳ một khu vực đến cấp loài. Tuy nhiên, năm 2004 [[Sách đỏ IUCN]] về các loài bị đe dọa bao gồm gần 2.000 loài động vật thân mềm sống trong môi trường nước ngọt và đất liền bị đe dọa. Để so sánh, phần lớn các loài động vật thân mềm sống trong biển, nhưng chỉ có 41 trong số này có mặt trong Sách Đỏ năm 2004. Khoảng 42% các loài đã tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500 là động vật thân mềm, bao gồm gần như toàn bộ các loài không sống trong lục địa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal|last=Lydeard|first=C.|coauthors=R. Cowie, R., Ponder, W.F., ''et al''|date=April 2004|title=The global decline of nonmarine mollusks|journal=[[BioScience]]|volume=54|year=2004|pages=321–330|url=http://www.unc.edu/~keperez/lydeard_bioscience.pdf|accessdate=20 Oct 2009 | doi=10.1641/0006-3568(2004)054[0321:TGDONM]2.0.CO;2|issue=4}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hình ảnh ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
Tập tin:Nautilus shell.jpg&lt;br /&gt;
Tập tin:Hapalochlaena lunulata.JPG&lt;br /&gt;
Tập tin:Tonicella-lineata.jpg&lt;br /&gt;
Tập tin:Fiona pinnata circulatory system.png&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
* [http://www.physorg.com/news/2011-10-mollusk-evolutionary-tree.html Researchers complete mollusk evolutionary tree; ngày 26 tháng 10 năm 2011]&lt;br /&gt;
* [http://www.gastropods.com/ Hardy's Internet Guide to Marine Gastropods]&lt;br /&gt;
* [http://www.nmr-pics.nl/ Rotterdam Natural History Museum] Shell Image Gallery&lt;br /&gt;
*[http://ccma.nos.noaa.gov/about/coast/nsandt/musselwatch.aspx Mussel Watch Programme]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>100.74.195.76</name></author>
	</entry>
</feed>