<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Thanhbinh04</id>
	<title>Bách khoa Toàn thư Việt Nam - Đóng góp của thành viên [vi]</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Thanhbinh04"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:%C4%90%C3%B3ng_g%C3%B3p/Thanhbinh04"/>
	<updated>2026-04-06T15:17:25Z</updated>
	<subtitle>Đóng góp của thành viên</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=13445</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=13445"/>
		<updated>2021-04-17T01:32:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Khí quyển trong quá khứ */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;float:right&amp;quot;&amp;gt;__TOC__&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], tr.14, tr.55, tr.156, tr.285&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223-224&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-1-general-properties-of-the-moon tr.304]&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]]{{efn|name=theia}} có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Theia&amp;quot;&amp;gt;Alex Halliday, ''[https://doi.org/10.1016/S0012-821X(99)00317-9 Terrestrial accretion rates and the origin of the Moon]'', Earth and Planetary Science Letters, 28 tháng 2 năm 2000, số 176, quyển 1, tr.17-30, DOI 10.1016/S0012-821X(99)00317-9, Bibcode 2000E&amp;amp;PSL.176...17H&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[mặt gần Mặt Trăng|mặt gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-5-phases-and-motions-of-the-moon tr.123]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kopal18&amp;quot;&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], [https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18 tr.18]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-6-ocean-tides-and-the-moon tr.125-127]&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-6-ocean-tides-and-the-moon tr.128]&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;tour&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/1-6-a-tour-of-the-universe tr.19]&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons2&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-1-ring-and-moon-systems-introduced tr.410, hình 12.2]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở mặt gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.310-312]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-thinking-ahead tr.303]&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref name='moonphase'/&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa nghệ thuật một va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ một số mô hình của giả thuyết va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;Salmon và Canup, ''[https://iopscience.iop.org/article/10.1088/0004-637X/760/1/83 Lunar accretion from a Roche-interior fluid disk]'', Astrophysical Journal, 20 tháng 11 năm 2012, số 760, quyển 83, [[DOI]] [https://doi.org/10.1088/0004-637X/760/1/83 10.1088/0004-637X/760/1/83]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.320]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ nhất và thứ ba cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để giải thích được tốt nhiều bằng chứng thực nghiệm, một nhóm giả thuyết thứ tư đã được xây dựng, gọi là giả thuyết va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;&amp;gt;Asphaug, ''[https://doi.org/10.1146/annurev-earth-050212-124057 Impact Origin of the Moon?]'', Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2014, số 42, p.551-578, DOI 10.1146/annurev-earth-050212-124057&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này cho rằng hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]], lệch tâm, giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Theia&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Canup&amp;quot;/&amp;gt; Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào không gian, một phần rời xa khỏi Trái đất, và một phần tạo thành đĩa bồi tụ quanh Trái đất, dần dần tích tụ lại để hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào một hội nghị về nguồn gốc Mặt trăng năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý.&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là có khả năng xảy ra trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/14-3-formation-of-the-solar-system tr.510]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Canup&amp;quot;&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt; Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại và nhiều silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-4-the-origin-of-the-moon tr.321]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clery&amp;quot;&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] [[oxy]] trong đá Mặt trăng, cho thấy tính chất giống với đá ở Trái đất.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nghiên cứu khác sau đó cũng cho thấy thành phần đồng vị [[wolfram]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Touboul1&amp;quot;&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[titani]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Junjun&amp;quot;&amp;gt;Junjun Zhang và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo1429 The proto-Earth as a significant source of lunar material]'', tạp chí Nature Geoscience, 2012, số 5, tr.251–255, DOI 10.1038/ngeo1429&amp;lt;/ref&amp;gt; ở vỏ Mặt trăng rất giống với Trái đất. Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt; và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; dù cho có gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Touboul2&amp;quot;&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Junjun&amp;quot;/&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Touboul1&amp;quot;/&amp;gt; bao gồm cả đề xuất xem xét lại toàn diện giả thuyết va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clery&amp;quot;/&amp;gt; Có các giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Dauphas, ''[https://doi.org/10.1038/nature20830 The isotopic nature of the Earth’s accreting material through time]'', tạp chí Nature, 2017, số 541, tr.521–524, DOI 10.1038/nature20830&amp;lt;/ref&amp;gt; với xác suất tới 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn vài phần trăm khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;Melosh, ''[https://www.lpi.usra.edu/meetings/metsoc2009/pdf/5104.pdf An Isotopic Crisis for the Giant Impact Origin of the Moon?]'', Kỷ yếu Hội thảo Hàng năm lần thứ 72 của Hiệp hội Vẫn thạch, in trong Phụ trương của Tạp chí Meteoritics and Planetary Science, 2009, tr.5104, [[Bibcode]] 2009M&amp;amp;PSA..72.5104M&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Simon Lock và Sarah Stewart, ''[https://doi.org/10.1002/2016JE005239 The structure of terrestrial bodies: Impact heating, corotation limits, and synestias]'', tạp chí JGR Planets, tháng 5 năm 2017, số 122, quyển 5, tr.950-982, [[DOI]] 10.1002/2016JE005239&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Rufu, Aharonson và Perets, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo2866 A multiple-impact origin for the Moon]'', tạp chí Nature Geoscience, 2017, số 10, tr.89–94, DOI 10.1038/ngeo2866&amp;lt;/ref&amp;gt; Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;2m&amp;quot;&amp;gt;Jutzi và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/nature10289 Forming the lunar farside highlands by accretion of a companion moon]'', tạp chí Nature, 2011, số 476, tr.69–72&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;2m&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này giải thích được tại sao mặt xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với mặt gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;2m&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng gần [[ellipsoid]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; Trục lớn của hình dạng cũng lệch khoảng 30° so với trục lớn của trường trọng lực Mặt trăng, vì trục lớn của trường trọng lực gần trùng với phương nối đến Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; Hình dạng của Mặt trăng hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat và thiếu sắt và kim loại hơn hẳn Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-1-general-properties-of-the-moon tr.309]&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên lớn của các [[hành tinh]] trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons2&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-2-the-galilean-moons-of-jupiter tr.412, bảng 12.1]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;triton&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-3-titan-and-triton tr.423]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và [[nickel]], với bán kính khoảng từ 260&amp;amp;nbsp;km đến dưới 375&amp;amp;nbsp;km, chỉ chiếm cỡ 20% bán kính Mặt trăng, hoặc gồm silicat pha thêm sắt và [[titani]], với bán kính lớn hơn một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams06&amp;quot;/&amp;gt; Lõi này có thể gồm phần lõi trong [[chất rắn|rắn]] chiếm khoảng 40% thể tích, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|nóng chảy]] chiếm khoảng 60% thể tích.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams06&amp;quot;&amp;gt;Williams và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1016/j.asr.2005.05.013 Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy], tạp chí [[Advances in Space Research]], 2006, số 37, quyển 1 , tr.67–71, [[Bibcode]] 2006AdSpR..37...67W, DOI 10.1016/j.asr.2005.05.013, [[arxiv]] gr-qc/0412049|s2cid=14801321&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 480&amp;amp;nbsp;km đến 587&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc lớp phủ ở tầng trên được cho là đã hình thành theo cơ chế [[tinh thể|kết tinh]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[ultramafic]] có mật độ cao, chứa nhiều chất [[olivin]] và [[pyroxene]], nằm bên dưới một lớp vỏ [[plagioclase]] nhẹ hơn, nổi lên và bao phủ bề mặt toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, xác nhận thành phần lớp phủ ultramafic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các đo đạc tại chỗ và viễn thám.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá trên vỏ Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất, và phù hợp với mô hình kết tinh đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.310]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;regolithcomp&amp;quot;&amp;gt;Stuart Taylor, ''[http://articles.adsabs.harvard.edu//full/1975lspa.book.....T/0000064.000.html Lunar Science: a Post-Apollo View]'', [[Pergamon Press]], Oxford, 1975, tr.64, ISBN 978-0-08-018274-2, [[Bibcode]] 1975lspa.book.....T&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||24,0%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:MoonTopoLOLA-vi.png|thumb|none|Bản đồ địa hình Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOLA&amp;quot;&amp;gt;Neumann, Mazarico và các tác giả khác, ''[https://www.hou.usra.edu/meetings/planetdata2019/pdf/7063.pdf Lunar Orbiter Laser Altimeter (LOLA) Data Products and Contributions]'', Hội thảo Dữ liệu Hành tinh lần thứ 4, 18-20 tháng 6 năm 2019, Arizona, Hoa Kỳ, [[Bibcode]]: [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/2019LPICo2151.7063J/abstract 2019LPICo2151.7063J]&amp;lt;/ref&amp;gt; Đặc trưng nổi bật ở nam mặt xa là [[Bồn địa Nam cực - Aitken]] - vùng trũng gần tròn, tô màu xanh tím.&amp;lt;ref&amp;gt;Petro và Pieters, ''[http://www.planetary.brown.edu/pdfs/3110.pdf Surviving the heavy bombardment: Ancient material at the surface of South Pole-Aitken Basin]'', tạp chí Geophysical Research, 5 tháng t5 năm 2004, số 109, quyển E6, tr.E06004, [[Bibcode]] 2004JGRE..109.6004P, DOI [https://doi.org/10.1029/2003je002182 10.1029/2003je002182]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Near side geological map.jpg|thumb|none|Bản đồ địa chất mặt gần Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;map2020&amp;quot;&amp;gt;Fortezzo, Spudis và Harrel, ''[https://astrogeology.usgs.gov/search/map/Moon/Geology/Unified_Geologic_Map_of_the_Moon_GIS_v2 Release of the Digital Unified Global Geologic Map of the Moon at 1:5,000,000-Scale]'', hội thảo lần thứ 51 về Khoa học Mặt trăng và Hành tinh, 16-20 tháng 3 năm 2020, Texas, [[Bibcode]]: [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/2020LPI....51.2760F/abstract 2020LPI....51.2760F]&amp;lt;/ref&amp;gt; Màu đỏ ở bản đồ ứng với các vùng [[bazan]] của biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;map2020&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-277-278&amp;quot;&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_14txt.pdf tr.277 Hình 14.3 và tr.278 Bảng 14.1]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;Spudis và các tác giả khác, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1998nvmi.conf...69S/abstract Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging]'', Hội thảo chủ đề 'New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets', tháng 1 năm 1998, tr.69, [[Bibcode]] 1998nvmi.conf...69S&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở phía nam mặt xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2500&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Pieters và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/epdf/10.1029/97GL01718 Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle]'', tạp chí [[Geophysical Research Letters]], 1997, số 24, quyển 15, tr.1903–1906, DOI [https://doi.org/10.1029/97GL01718 10.1029/97GL01718], [[Bibcode]] 1997GeoRL..24.1903P, [[hdl]] 2060/19980018038&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km so với vùng xung quanh rìa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOLA&amp;quot;/&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOLA&amp;quot;/&amp;gt; có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;Schultz, ''[https://www.lpi.usra.edu/meetings/lpsc97/pdf/1787.PDF Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games]'', tháng 3 năm 1997, số 28, tr.1259, Báo cáo Hội nghị Hàng năm về Khoa học Mặt trăng và Hành tinh lần thứ 28, [[Bibcode]] [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1997LPI....28.1259S/abstract 1997LPI....28.1259S]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm lớn trong thời kỳ đầu của lịch sử Mặt trăng,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Head1991&amp;quot;/&amp;gt; gồm có [[biển Mặt trăng|biển]] [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]] ở mặt gần&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Head1991&amp;quot;/&amp;gt; và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] ở vùng ranh giới của hai mặt&amp;lt;ref name=&amp;quot;Head1991&amp;quot;&amp;gt;Head và các tác giả khác, ''[https://ntrs.nasa.gov/archive/nasa/casi.ntrs.nasa.gov/19910010689.pdf Orientale and South Pole-Aitken Basins on the Moon: Preliminary Galileo Imaging Results]'', Báo cáo Hội nghị Khoa học Mặt trăng và Hành tinh lần thứ 22, 1991, Houston, Texas, tr.23-26, [[Bibcode]] 1991LPICo.758...23H&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOLA&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Mặt xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với mặt gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] khuyến nghị [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm trung bình của mặt gần Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IAU-LCS&amp;quot;&amp;gt;Archinal và các tác giả khác, ''[https://rdcu.be/b32V4 Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2015]'', tạp chí Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy, 2018, số 130, quyển 22, DOI [https://doi.org/10.1007/s10569-017-9805-5 10.1007/s10569-017-9805-5]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Merton Davies và Tim Colvin, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdf/10.1029/1999JE001165%4010.1002/%28ISSN%292169-9100.NEWVIEWS1 Lunar coordinates in the regions of the Apollo landers]'', tạp chí Geophysical Research, 25 tháng 8 năm 2000, số 105, quyển E8, tr.20277-20280, DOI [https://doi.org/10.1029/1999JE001165 10.1029/1999JE001165]&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], có tọa độ 3,18°Nam, 5,16°Tây, cùng với một số đặc điểm địa hình khác, được dùng để đối chiếu vị trí vẽ bản đồ.&amp;lt;ref&amp;gt;Habibullin, ''[http://adsabs.harvard.edu/pdf/1971Moon....3..231C On the Systems of Selenographic Coordinates, Their Determination and Terminology]'', The Moon, số 3, 1971, tr.231-238, Bibcode 1971Moon....3..231C&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Wollenhaupt, Osburn, và Ransford, ''[https://doi.org/10.1007/bf00562109 Comments on the figure of the moon from apollo landmark tracking]'', tạp chí The Moon, 1972, số 5, tr.149–157, DOI 10.1007/bf00562109&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại trong thời kỳ địa chất gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Thomas Watters và các tác giả khác, ''[https://www.uni-muenster.de/imperia/md/content/planetology/lectures/ss2015/143897-hottopics/watters_et_al._2010.pdf Evidence of Recent Thrust Faulting on the Moon Revealed by the Lunar Reconnaissance Orbiter Camera]'', tạp chí Science, 20 tháng 8 năm 2010, số 329, quyển 5994, tr.936-940, DOI: [https://doi.org/10.1126/science.1189590 10.1126/science.1189590]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]].&amp;lt;ref&amp;gt;Thomas Watters, ''[https://www.nature.com/articles/s43247-020-00076-5 A case for limited global contraction of Mercury]'', tạp chí Communications Earth &amp;amp; Environment, 14 tháng 1 năm 2021, số 2, bài số 9, DOI [https://doi.org/10.1038/s43247-020-00076-5 10.1038/s43247-020-00076-5]&amp;lt;/ref&amp;gt; Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất giống như các biển Mặt trăng khác, đang nứt và dịch chuyển.&amp;lt;ref&amp;gt;Nathan Williams và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1016/j.icarus.2019.03.002 Evidence for recent and ancient faulting at Mare Frigoris and implications for lunar tectonic evolution]'', tạp chí Icarus, 1 tháng 7 năm 2019, số 326, tr.151-161, DOI 10.1016/j.icarus.2019.03.002&amp;lt;/ref&amp;gt; Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt; cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt chủ yếu do sự co ngót toàn cầu của Mặt trăng,&amp;lt;ref name=&amp;quot;watters2019&amp;quot;/&amp;gt; khi nó nguội dần,&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;/&amp;gt; và một phần do lực thủy triều.&amp;lt;ref name=&amp;quot;watters2019&amp;quot;&amp;gt;Thomas Watters và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/s41561-019-0362-2 Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon]'', Nature Geoscience, 13 tháng 5 năm 2019, số 12, quyển 6, tr.411–417, DOI 10.1038/s41561-019-0362-2, [[Bibcode]] 2019NatGe..12..411W, [[s2cid]] 182137223&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-19-20&amp;quot;&amp;gt;[[#observingmoon|Wlasuk, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=TWtLIOlPwS4C&amp;amp;pg=RA2-PA10 tr.19-20]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng.&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.312]&amp;lt;/ref&amp;gt; Biển Mặt trăng hiện diện ở khoảng 17% diện tích Mặt trăng và hầu hết nằm ở mặt gần Mặt trăng;&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; biển ở mặt xa chỉ chiếm 1% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Gillis và Spudis, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1996LPI....27..413G/abstract The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria]'', tạp chí [[Lunar and Planetary Science]], 1996, số 27, tr.413, [[Bibcode]] 1996LPI....27..413G&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số biển ở [[mặt gần Mặt trăng]] chứa các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa, có thể được hình thành bởi dung nham phun trào với độ nhớt cao hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;Lionel Wilson và James Head, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2002JE001909 Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement]'', [[Journal of Geophysical Research]], 2003, số 108, quyển E2, tr.5012, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2002JE001909 10.1029/2002JE001909], [[Bibcode]] 2003JGRE..108.5012W, [[citeseerx]] 10.1.1.654.9619&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy mặt gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn, giải thích cho việc mặt gần có nhiều biển hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Lawrence và các tác giả khác, ''[http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 8 năm 1998, số 281, quyển 5382, tr.1484–1489, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.281.5382.1484 10.1126/science.281.5382.1484], [[PMID]] 9727970, [[Bibcode]] 1998Sci...281.1484L&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển nhỏ nằm xen kẽ giữa các vùng cao đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,2–3,8&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, còn riêng ở [[biển Mưa]] và [[Đại dương Bão]], hoạt động phun trào đã kéo dài từ 4,2 đến khoảng 1&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Theo một nghiên cứu định tuổi bằng phương pháp [[đếm hố va chạm]] ở vùng Đại dương Bão, dung nham trào lên bề mặt gần đây nhất là vào khoảng 1,2 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các khu vực có đặc điểm trẻ, với tuổi chỉ khoảng 10 triệu năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schultz_etal_2006&amp;quot;&amp;gt;Peter Schultz, Matthew Staid và Carlé Pieters, ''[https://www.nature.com/articles/nature05303 Lunar activity from recent gas release]'', tạp chí Nature, 2006, số 444, tr.184–186, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature05303 10.1038/nature05303]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schultz_etal_2006&amp;quot;/&amp;gt; Năm 2014, một nghiên cứu cho thấy nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', với tuổi ít hơn 100 triệu năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Braden2014&amp;quot;&amp;gt;Sarah Braden và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/ngeo2252 Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years]'', tạp chí Nature Geoscience, 2014, số 7, tr.787–791, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/ngeo2252 10.1038/ngeo2252]&amp;lt;/ref&amp;gt; Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở mặt gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;Mark Wieczorek và Roger Phillips, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1029/1999JE001092 The “Procellarum KREEP Terrane”: Implications for mare volcanism and lunar evolution]'', Journal of Geophysical Research: Planets, 25 tháng 8 năm 2000, số 105, quyển E8, tr.20417-20430, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/1999JE001092 10.1029/1999JE001092]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Braden2014&amp;quot;/&amp;gt; Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới [[bồn địa Đông Phương]] cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Yuichiro Cho và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2012GL051838 Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago]'', [[Geophysical Research Letters]], 2012, số 39, quyển 11, tr.L11203, [[Bibcode]] 2012GeoRL..3911203C, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2012GL051838 10.1029/2012GL051838]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt; Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng từ rất sớm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt;  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại mặt gần và nhiều núi non ở mặt xa có thể được giải thích bởi một vụ va chạm ở tốc độ thấp giữa Mặt trăng với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất, chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;2m&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Collins, Melosh và Osinski, ''[https://www.researchgate.net/publication/275838248_The_Impact-Cratering_Process The Impact-Cratering Process]'', tạp chí Elements, 2012, số 8, quyển 1, tr.25–30, [[DOI]] [https://doi.org/10.2113/gselements.8.1.25 10.2113/gselements.8.1.25]&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng mặt gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-13&amp;quot;&amp;gt;[[#observingmoon|Wlasuk, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=TWtLIOlPwS4C&amp;amp;pg=RA2-PA4 tr.13]&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất ở bồn địa [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-123&amp;quot;&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf tr.123]&amp;lt;/ref&amp;gt; và đại diện bởi tuổi của [[hố va chạm Copernicus]] và [[hố va chạm Eratosthenes|Eratosthenes]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-249&amp;quot;&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_12txt.pdf tr.249]&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây là những cấu trúc để lại các dấu hiệu [[địa tầng học]] qua các ảnh chụp, chẳng hạn như các mảnh văng từ hố va chạm Eratosthenes nằm bên trên nền biển xung quanh, và vật liệu bắn ra từ Copernicus lại chồng lên Eratosthenes.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-249&amp;quot;/&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-thinking-ahead tr.303] và [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.315]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chỉ có ít cấu trúc địa chất trên Mặt trăng được định tuổi chính xác bằng phương pháp đo đặc trưng đồng vị,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-absoluteage&amp;quot;&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_08txt.pdf tr.168-169, tr.177-178] và [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_09txt.pdf tr.212]&amp;lt;/ref&amp;gt; các khu vực còn lại được so sánh tuổi với các cấu trúc này, bằng các phương pháp khác, ví dụ như phương pháp đếm số hố va chạm.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf tr.135]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, như thể hiện ở hình bên, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích, và so sánh số đếm này giữa các khu vực khác nhau, có thể giúp so sánh tuổi giữa chúng.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf tr.129]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;crater&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.315]&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.316]&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]] có thành phần chiếm gần nửa là [[silic dioxide|silica]] và các thành phần khác là một số oxit kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;regolithcomp&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;glass&amp;quot;&amp;gt;Schleppi và các tác giả khác, ''[https://link.springer.com/article/10.1007/s10853-018-3101-y Manufacture of glass and mirrors from lunar regolith simulant]'', Journal of Materials Science, 2019, số 54, tr.3726–3747, [[DOI]] [https://doi.org/10.1007/s10853-018-3101-y 10.1007/s10853-018-3101-y]&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ tại vùng cao nhìn chung dày hơn, với độ dày 10-15 mét; trong khi tại các bề mặt trẻ ở biển, đất mặt chỉ dày 4-5 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-88&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter04.pdf tr.88 và Hình 4.22 tr.93] và [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter07.pdf tr.286]&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp các mảnh vỡ lớn văng ra từ các vụ va chạm và đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-92&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter04.pdf tr.92 và Hình 4.22 tr.93]&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản thân lớp đất mặt cũng thường phân chia thành hai địa tầng: tầng trên nằm ngay ở bề mặt, dày cỡ vài đến vài chục xăngtimét, chứa các hạt đã được trộn đều, và tầng dưới có các lớp khác nhau chưa được trộn lẫn, hình thành từ các sự kiện va chạm khác nhau trong quá khứ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-337&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter07.pdf tr.337]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.319]&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], gợi ý về sự kiện [[biến cố mặt trăng]] diễn ra khoảng 3,9 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời,&amp;lt;ref&amp;gt;Cohen, Swindle và Kring, ''[https://science.sciencemag.org/content/290/5497/1754 Support for the Lunar Cataclysm Hypothesis from Lunar Meteorite Impact Melt Ages]'', Science, 1 tháng 12 năm 2000, số 290, quyển 5497, tr.1754-1756, [[DOI]]: [https://doi.org/10.1126/science.290.5497.1754 10.1126/science.290.5497.1754]&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù có nghi vấn về giả thuyết này.&amp;lt;ref&amp;gt;Hartmann, Quantin và Mangold, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0019103506003150 Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history]'', [[tạp chí Icarus]], 2007, số 186, quyển 1, tr.11–23, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2006.09.009 10.1016/j.icarus.2006.09.009], [[Bibcode]] 2007Icar..186...11H&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ trên chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyere1&amp;quot;&amp;gt;[[#Speyerer|Speyerer và các tác giả khác, 2016]], phần tóm tắt&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh vật liệu nóng chảy hoặc bốc hơi văng ra ngoại biên với tốc độ cao, và chính chúng lại rơi xuống bề mặt.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Speyerer|Speyerer và các tác giả khác, 2016]], tr.216-217 và phần tóm tắt&amp;lt;/ref&amp;gt; Cơ chế này được cho là làm khuấy động hai xăngtimét lớp đất mặt trên cùng, ở thang thời gian 81.000 năm,{{efn|name=timescale}} nhanh hơn một trăm lần so với các mô hình lý thuyết trước đây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyere1&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.311]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;[[File:Moon Dedal crater-crop.jpg|thumb|none|Vùng cao cổ đại của Mặt trăng với nhiều hố va chạm, chụp bởi các nhà du hành vũ trụ Apollo 11, NASA.&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý kỳ dị nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;&amp;gt;Garrick-Bethell, Head và Pieters, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0019103510004550  Spectral properties, magnetic fields, and dust transport at lunar swirls]'', tạp chí Icarus, số 212, quyển 2, tr.480-492, tháng 4 năm 2011, [[DOI]]: [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2010.11.036 10.1016/j.icarus.2010.11.036], [[Bibcode]]: [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/2011Icar..212..480G/abstract 2011Icar..212..480G]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có các vùng tối nằm uốn lượn xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;/&amp;gt; Tất cả các xoáy đều ứng với vùng từ trường mạnh hơn,&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;/&amp;gt; tuy nhiên không phải mọi vùng bất thường từ trường đều có xoáy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Reiner gamma-crop.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;/&amp;gt; ]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên dữ liệu từ Cao độ kế Laser của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''.&amp;lt;ref&amp;gt;Mazarico và các tác giả khác, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0019103510004203 Illumination conditions of the lunar polar regions using LOLA topography]'', tạp chí Icarus, 2011, số 211, quyển 2, tr.1066-1081, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2010.10.030 10.1016/j.icarus.2010.10.030]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng; bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ShuaiLi&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Watson1961&amp;quot;&amp;gt;Watson, Murray và Brown, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1029/JZ066i009p03033 The behavior of volatiles on the lunar surface]'', Journal of Geophysical Research, tháng 9 năm 1961, số 66, quyển 9, tr.3033-3045, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/JZ066i009p03033 10.1029/JZ066i009p03033]&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong điều kiện ở bề mặt Mặt trăng, nước sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khác khi bị chiếu xạ [[cực tím]] từ [[Mặt trời]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;DeSimone1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;DeSimone2&amp;quot;&amp;gt;DeSimone và Orlando, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdfdirect/10.1002/2013JE004598 Photodissociation of water and O(&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;PJ) formation on a lunar impact melt breccia]'', Journal of Geophysical Research: Planet, số 119, tr.894–904, [[DOI]] [https://doi.org/10.1002/2013JE004598 10.1002/2013JE004598]&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay cả nước ngậm trong đất đá cũng bị [[giải hấp]] bởi tia cực tím của Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;DeSimone1&amp;quot;&amp;gt;DeSimone và Orlando, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdfdirect/10.1002/2013JE004599 Mechanisms and cross sections for water desorption from a lunar impact melt brecciaa]'', Journal of Geophysical Research: Planet, số 119, tr.884–893, [[DOI]] [https://doi.org/10.1002/2013JE004599 10.1002/2013JE004599]&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Watson1961&amp;quot;/&amp;gt; Trục quay của Mặt trăng đã ổn định trong vài tỷ năm trở lại đây,&amp;lt;ref&amp;gt;William Ward, ''[https://science.sciencemag.org/content/189/4200/377 Past Orientation of the Lunar Spin Axis]'', [[tạp chí Science]], 1 tháng 8 năm 1975, số 189, quyển 4200, tr.377–379, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.189.4200.377 10.1126/science.189.4200.377], [[pmid]] 17840827, [[bibcode]] 1975Sci...189..377W, [[s2cid]] 21185695&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tyler2021&amp;quot;/&amp;gt; và ở hai cực có những hố không nhận được ánh sáng Mặt trời trong suốt thời gian này, có thể chứa nước đá được mang đến bởi các [[sao chổi]], [[gió Mặt trời]] hoặc thoát ra từ các tầng đá bên dưới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính năm 2003 gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bussey2003&amp;quot;&amp;gt;Ben Bussey và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2002GL016180 Permanent shadow in simple craters near the lunar poles]'', Geophysical Research Letters, 2003, số 30, quyển 9, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2002GL016180 10.1029/2002GL016180]&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự tồn tại của nước trên bề mặt Mặt trăng đã được khẳng định qua các quan sát gần đây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy dấu hiệu hydro trong nước đá ở khoảng 40 xăngtimét lớp đất mặt của các hố tối vĩnh cửu gần cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa được mang về từ Mặt trăng cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã phát hiện sự tồn tại của nước ở cả các bề mặt được chiếu sáng bởi Mặt trời, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''), khi đo các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]] và/hoặc nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một tên lửa hết nhiên liệu đâm xuống vùng tối vĩnh cửu trong hố va chạm Cabeus gần cực, và đã phát hiện khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá chứa dung nham cổ đại ở Mặt trăng đã được tìm thấy, cho thấy một phần lõi của Mặt trăng có hàm lượng nước tương đương với lớp phủ trên của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Việc phân tích lại dữ liệu phổ phản xạ của máy đo ''M3'' vào năm 2018 đã khẳng định sự tồn tại của nước đá trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ShuaiLi&amp;quot;&amp;gt;Shuai Li và các tác giả khác, ''[https://www.pnas.org/content/115/36/8907 Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions]'', Proceedings of the National Academy of Sciences, tháng 8 năm 2018, số 115, quyển 36, tr.8907–8912, [[DOI]] [https://doi.org/10.1073/pnas.1802345115 10.1073/pnas.1802345115], [[pmid]] 30126996, [[pmc]] 6130389, [[Bibcode]] 2018PNAS..115.8907L&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ hydroxyl, nước ở thể khác, hay các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ShuaiLi&amp;quot;/&amp;gt; Nước đá có nhiều hơn ở cực Nam, tại các khu vực tồn tại lâu dài nhất trong bóng tối.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ShuaiLi&amp;quot;/&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cuối năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng thiết bị [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;Honniball và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA]'', [[Nature Astronomy]], 2021, số 5, tr.121–127, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/s41550-020-01222-x 10.1038/s41550-020-01222-x]&amp;lt;/ref&amp;gt; Những khe hở nhỏ khuất tối trong đất đá, ở cả vùng đất được chiếu sáng không quá xa cực, được cho là có thể bảo quản nước và chiếm tới khoảng 10–20% diện tích tối vĩnh cửu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;Hayne và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 Micro cold traps on the Moon]'', [[Nature Astronomy]], 2021, số 5, tr.169–175, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/s41550-020-1198-9 10.1038/s41550-020-1198-9]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng đã được đo từ những năm 1960 thông qua ảnh hưởng lên quỹ đạo của các tàu không gian gần Mặt trăng, với gia tốc của các tàu được xác định nhờ [[hiệu ứng Doppler|dịch chuyển Doppler]] của sóng vô tuyến liên lạc giữa tàu và Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;muller1968&amp;quot;&amp;gt;Muller và Sjogren, ''[https://science.sciencemag.org/content/161/3842/680 Mascons: lunar mass concentrations]'', [[tạp chí Science]], 1968, số 161, quyển 3842.tr.680–684, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.161.3842.680 10.1126/science.161.3842.680], [[pmid]] 17801458, [[Bibcode]] 1968Sci...161..680M, [[s2cid]] 40110502&amp;lt;/ref&amp;gt; Tàu ''[[Lunar Prospector]]'' đã vẽ bản đồ trọng trường ở mặt gần vào những năm 1998-1999.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Prospector&amp;quot;/&amp;gt; Năm 2013, bản đồ trường hấp dẫn cho toàn bộ bề mặt Mặt trăng đã được thiết lập chi tiết bởi cặp tàu quỹ đạo [[GRAIL]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;grail&amp;quot;/&amp;gt; [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở tại một số bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;muller1968&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;grail&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Richard Kerr, ''[https://science.sciencemag.org/content/340/6129/138.1 The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved?]'', [[tạp chí Science]], 12 tháng 4 năm 2013, số 340, quyển 6129, tr.138–139, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.340.6129.138-a 10.1126/science.340.6129.138-a], [[pmid]] 23580504&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Prospector&amp;quot;/&amp;gt; Tuy vậy, chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa ở biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Prospector&amp;quot;&amp;gt;Konopliv và các tác giả khác, ''[https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission]'', [[tạp chí Icarus]], 2001, số 50, quyển 1, tr.1–18, [[DOI]] [https://doi.org/10.1006/icar.2000.6573 10.1006/icar.2000.6573], [[Bibcode]] 2001Icar..150....1K, [[citeseerx]] 10.1.1.18.1930&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,63&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một bộ đồ phi hành gia [[Apollo 11]] với hệ thống cung cấp dưỡng khí tổng cộng 91,3&amp;amp;nbsp;kg&amp;lt;ref name=&amp;quot;apollosuit&amp;quot;&amp;gt;Thomas và McMann, ''[https://books.google.com.vn/books?id=cdO2-4szcdgC US Spacesuits]'', Praxis Publishing, Chichester 2006, [https://books.google.com.vn/books?id=cdO2-4szcdgC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA362 tr.362], [[ISBN]] 0-387-27919-9&amp;lt;/ref&amp;gt; sẽ chỉ tạo cảm giác nặng giống như khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]], chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]].&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; Khoảng 4,25 đến 3,56 tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã kéo dài đến cách đây khoảng 1,92 đến 0,80 tỉ năm, nhờ các dòng đối lưu hoạt động khi lõi Mặt trăng kết tinh.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HH1991&amp;quot;/&amp;gt; Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HH1991&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HH1991&amp;quot;&amp;gt;Hood và Huang, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1029/91JB00308 Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1991, số 96, quyển B6, tr.9837–9846, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/91JB00308 10.1029/91JB00308], [[Bibcode]] 1991JGR....96.9837H&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến nỗi các hạt khí gần như không va chạm với nhau, giống [[tầng ngoài khí quyển]] hành tinh,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;/&amp;gt; với tổng khối lượng được ước lượng là từ chưa đến 10 tấn&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''[http://large.stanford.edu/courses/2016/ph240/martelaro2/docs/nasa-sp-413.pdf Space Settlements: A Design Study]'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977, tr.113, [[ISBN]] 978-0825460142, [[LCCN]] 76600068&amp;lt;/ref&amp;gt; đến khoảng 30 tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Crotts2008&amp;quot;/&amp;gt; Các thiết bị của các tàu đổ bộ Apollo đo được mật độ hạt khí quyển khoảng 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/[[xăngtimét khối|cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]] vào ban ngày và cỡ 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm ở bề mặt Mặt trăng, gần như [[chân không]] so với khí quyển Trái đất (10&amp;lt;sup&amp;gt;19&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mendillo1999&amp;quot;&amp;gt;Michael Mendillo, ''[https://link.springer.com/article/10.1023/A:1017032419247 The Atmosphere Of The Moon]'', tạp chí [[Earth, Moon, and Planets]], 1999, số 85, tr.271–277, [[DOI]] [https://doi.org/10.1023/A:1017032419247 10.1023/A:1017032419247]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;Alan Stern, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1029/1999RG900005 The lunar atmosphere: History, status, current problems, and context]'', [[Reviews of Geophysics]], số 37, quyển 4, tháng 11 năm 1999, tr.453-491, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/1999RG900005 10.1029/1999RG900005], [[Bibcode]] 1999RvGeo..37..453S, [[citeseerx]] 10.1.1.21.9994&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lawson2005&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Crotts2008&amp;quot;&amp;gt;Arlin Crotts, ''[http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data]'', [[The Astrophysical Journal]], 2008, số 687, quyển 1, tr.692–705, [[Bibcode]] 2008ApJ...687..692C, [[DOI]] [https://doi.org/10.1086/591634 10.1086/591634], [[arxiv]] 0706.3949, [[s2cid]] 16821394&amp;lt;/ref&amp;gt; và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do gió mặt trời và bụi vũ trụ bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mendillo1999&amp;quot;/&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ và giải hấp nhiệt (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]] chủ yếu từ gió mặt trời; [[argon-40]], [[radon-222]] và các đồng vị [[poloni]] được tạo ra bởi giải hấp nhiệt hoặc thoát khí sau khi hình thành từ [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lawson2005&amp;quot;&amp;gt;Lawson và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2005JE002433 Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer]'', [[Journal of Geophysical Research]], số 110, quyển E9, tr.1029, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2005JE002433 10.1029/2005JE002433], [[Bibcode]] 2005JGRE..11009009L&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benna2015&amp;quot;&amp;gt;Benna và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1002/2015GL064120 Variability of helium, neon, and argon in the lunar exosphere as observed by the LADEE NMS instrument]'', [[Geophysical Research Letters]], 28 tháng 5 năm 2015, số 42, quyển 10, tr.3723-3729, [[DOI]] [https://doi.org/10.1002/2015GL064120 10.1002/2015GL064120]&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng mật độ của các nguyên tố trên vẫn còn nhỏ hơn nhiều mật độ khí quyển Mặt trăng, do đó các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm sự hiện diện của những phân tử và nguyên tử khác ở khí quyển, đặc biệt là các chất mà có thể được sinh ra từ lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước với nồng độ thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại khoảng 60–70 độ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mendillo1999&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực bề mặt Mặt trăng của [[GRAIL]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;grail&amp;quot;&amp;gt;Maria Zuber và các tác giả khác, ''[https://science.sciencemag.org/content/339/6120/668.abstract Gravity Field of the Moon from the Gravity Recovery and Interior Laboratory (GRAIL) Mission]'', tạp chí Science, 8 tháng 2 năm 2013, số 339, quyển 6120, tr.668-671, [[DOI]]: [https://doi.org/10.1126/science.1231507 10.1126/science.1231507]&amp;lt;/ref&amp;gt; Vùng màu đỏ là trọng trường mạnh, màu xanh là trọng trường yếu hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;grail&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitchell2008&amp;quot;&amp;gt;Mitchell và các tác giả khác, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0019103507005829 Global mapping of lunar crustal magnetic fields by Lunar Prospector]'', tạp chí Icarus, 2008, số 194, quyển 2, tr.401–409, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2007.10.027 10.1016/j.icarus.2007.10.027]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Ước chừng khoảng 0,1 đến 0,6 [[picô]][[gam]] bụi sao chổi bay vào mỗi mét vuông bề mặt vùng xích đạo Mặt trăng mỗi giây, với tốc độ khoảng 20 kilômét trên giây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên, với tốc độ đại diện khoảng vài trăm mét trên giây, rồi rơi trở lại bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày hàng trăm kilomét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], trong khoảng 6 tháng với độ cao từ gần bề mặt đến trên 200&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;&amp;gt;Horányi và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14479 A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon]'', [[tạp chí Nature]], 18 tháng 6 năm 2015, số 522, quyển 7556, tr.324–326, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature14479 10.1038/nature14479], [[Bibcode]] 2015Natur.522..324H, [[pmid]] 26085272, [[s2cid]] 4453018&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà du hành vũ trụ đặt chân lên Mặt trăng trong [[chương trình Apollo]] đã chứng kiến những quầng sáng gần đường chân trời trước lúc bình minh, một hiện tượng cũng được quan sát bởi một số vệ tinh và tàu đổ bộ, có thể được gây ra bởi lớp bụi ở trên cao hoặc do các khí natri và kali của khí quyển.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Quá khứ====&lt;br /&gt;
Năm 2017, một nghiên cứu dựa trên mô hình phun trào dung nham theo thời gian cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Needham2017&amp;quot;/&amp;gt; Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và có [[áp suất]] khoảng gấp rưỡi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Needham2017&amp;quot;/&amp;gt; Bầu khí quyển cổ đại này đã bị mất dần vào không gian chủ yếu do chuyển động nhiệt của các hạt khí với tốc độ đạt trên [[tốc độ vũ trụ cấp 2]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Needham2017&amp;quot;&amp;gt;Needham và Kring, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0012821X17304971 Lunar volcanism produced a transient atmosphere around the ancient Moon]'', [[Earth and Planetary Science Letters]], 15 tháng 11 năm 2017, số 478, tr.175-178, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.epsl.2017.09.002 10.1016/j.epsl.2017.09.002]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;[[File:Artist’s concept of NASA's Lunar Atmosphere and Dust Environment Explorer.jpg|thumb|none|Minh họa nghệ thuật cho vệ tinh [[LADEE]] đo bụi Mặt trăng, bay gần bề mặt vào hoàng hôn, với quầng sáng gây ra bởi tán xạ của tầng bụi.&amp;lt;ref&amp;gt;D’Ortenzio và các tác giả khác, ''[https://ieeexplore.ieee.org/abstract/document/7118961 Operating LADEE: Mission architecture, challenges, anomalies, and successes]'', 2015 IEEE Aerospace Conference, [[DOI]] [https://doi.org/10.1109/aero.2015.7118961 10.1109/aero.2015.7118961]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Chuyển động và mùa===&lt;br /&gt;
Mặt trăng tự quay quanh trục với chu kỳ phụ thuộc vào hệ quy chiếu: so với nền sao ở xa, chu kỳ này là [[chu kỳ sao]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH46&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.46&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;days&amp;quot;&amp;gt;Gerard và Stefan, ''[https://books.google.com/books?id=hy-7CgAAQBAJ&amp;amp;pg=PA24 Time in Powers of Ten: Natural Phenomena and Their Timescales]'', nhà xuất bản World Scientific, 12 tháng 5 năm 2014, tr.24, [[ISBN]] 9789814494939&amp;lt;/ref&amp;gt; 27,3 ngày Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Habibullin1974&amp;quot;&amp;gt;Habibullin, Gurshtein &amp;amp; Sanovich, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1974Moon...11...29H On the problem of lunar time]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, tr.29–34, [[DOI]] [https://doi.org/10.1007/BF01877791 10.1007/BF01877791]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;poulet2013&amp;quot;/&amp;gt; còn so với Mặt trời thì chu kỳ này là [[chu kỳ giao hội]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH45&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.45&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;days&amp;quot;/&amp;gt; 29,5 ngày Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;poulet2013&amp;quot;&amp;gt;Poulet và các tác giả khác, ''[https://arc.aiaa.org/doi/10.2514/6.2013-5398 Greenhouse Modules and Regenerative Life-Support Systems for Space]'', AIAA SPACE 2013 Conference and Exposition, [[DOI]] [https://doi.org/10.2514/6.2013-5398 10.2514/6.2013-5398]&amp;lt;/ref&amp;gt; Đối với quan sát viên đứng yên trên bề mặt Mặt trăng, Mặt trời mọc và lặn theo [[ngày Mặt trăng|chu kỳ]] đúng bằng chu kỳ giao hội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;days&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng quay quanh Trái đất và bị [[khóa thủy triều]] so với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;&amp;gt; Wieczorek và Le Feuvre, ''[https://hal.archives-ouvertes.fr/hal-00517248/document Did a large impact reorient the Moon?]'', Icarus, Elsevier, 2009, số 200, quyển 2, tr.358-366, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2008.12.017 10.1016/j.icarus.2008.12.017], [[hal]] 00517248f&amp;lt;/ref&amp;gt; khiến cho chu kỳ sao của chuyển động tự quay của Mặt trăng đúng bằng chu kỳ quỹ đạo của Mặt trăng quanh Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kopal10&amp;quot;&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], [https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA10 tr.10]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt; và chu kỳ giao hội tự quay cũng bằng chu kỳ giao hội quỹ đạo (còn gọi là &amp;quot;tháng giao hội&amp;quot;).&amp;lt;ref name=&amp;quot;tháng&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.331&amp;lt;/ref&amp;gt; Chu kỳ giao hội quỹ đạo cũng là chu kỳ [[pha Mặt trăng]] khi quan sát từ Trái đất (còn gọi là &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;).&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;tháng&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,54°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;&amp;gt;Paige và các tác giả khác, ''[https://link.springer.com/content/pdf/10.1007/s11214-009-9529-2.pdf The Lunar Reconnaissance Orbiter Diviner Lunar Radiometer Experiment]'', tạp chí Space Science Reviews, 2010, số 150, tr.125–160, [[DOI]] [https://doi.org/10.1007/s11214-009-9529-2 10.1007/s11214-009-9529-2]&amp;lt;/ref&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,5° của Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-2-the-seasons tr.108]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn, ngoại trừ tại vùng gần cực, nơi mà yếu tố địa hình và yếu tố mùa đều có ảnh hưởng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2005, một phân tích về các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' cho thấy các khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bussey2005&amp;quot;&amp;gt;Bussey và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/434842a Constant illumination at the lunar north pole]'', Nature, 2005, số 434, tr.842, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/434842a 10.1038/434842a]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nghiên cứu sau này, từ 2005 đến 2013, cho rằng vùng rìa Peary có thể bị che khuất vào mùa đông, tuy nhiên xác nhận nhiều địa điểm ở vùng này và rìa hố va chạm khác gần hai cực có tỷ lệ nhận sáng từ 80% đến trên 90% trung bình năm, bao gồm rìa hố [[Shackleton (hố va chạm)|Shackleton]] gần cực nam.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer2013&amp;quot;&amp;gt;Speyerer và Robinson, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0019103512004174?via%3Dihub Persistently illuminated regions at the lunar poles: Ideal sites for future exploration]'', Icarus, 2013, số 222, quyển 1, tr.122-136, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2012.10.010 10.1016/j.icarus.2012.10.010]&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, có nhiều khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;bussey2003&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer2013&amp;quot;/&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể lệch so với mức trung bình hàng chục độ K, tùy theo điều kiện địa hình (độ dốc, bóng râm, kiến trúc [[tán xạ]] ánh sáng và nhiệt), độ [[phản xạ]] sáng và [[bức xạ]] [[hồng ngoại]] của bề mặt địa phương, và tính chất nhiệt ([[nhiệt dung]], [[độ dẫn nhiệt]]) của khu vực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;/&amp;gt; Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.314]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;/&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng -180°C.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bussey2005&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Nơi có nhiệt độ ổn định và không quá lạnh là các đỉnh núi sáng vĩnh cửu gần cực, khoảng -50±10°C, được cho là phù hợp để định cư vì dễ tiếp cận năng lượng Mặt trời và nguồn nước đá ở các hố tối vĩnh cửu gần đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bussey2005&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:SMART-1 view of Shackleton crater at lunar South Pole ESA218796.jpg|thumb|none|Hố [[Shackleton (hố va chạm)|Shackleton]] với rìa có các [[đỉnh sáng vĩnh cửu]] và đáy là [[hố tối vĩnh cửu]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;SpudisEtal2008&amp;quot;&amp;gt;Spudis và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2008GL034468 Geology of Shackleton Crater and the south pole of the Moon]'', Geophysical Research Letters, tháng 7 năm 2008, số 35, quyển 14, bài số L14201, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2008GL034468 10.1029/2008GL034468]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer2013&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tour&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi theo chuyển động trên quỹ đạo, từ cận điểm gần nhất sang viễn điểm xa nhất.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi theo chuyển động quanh Trái đất, từ cận điểm gần nhất sang viễn điểm xa nhất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;distance_size&amp;quot;&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], [https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA3 tr.3-5]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308&amp;quot;&amp;gt;[[#Cox2000|Cox, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA308 tr.308-309]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Murphy, ''[https://tmurphy.physics.ucsd.edu/papers/rop-llr.pdf Lunar laser ranging: the millimeter challenge]'', Reports on Progress in Physics, 2013, số 76, quyển 7, bài số 076901, [[arXiv]] 1309.6294. [[Bibcode]] 2013RPPh...76g6901M, [[DOI]] [https://doi.org/10.1088/0034-4885/76/7/076901 10.1088/0034-4885/76/7/076901], [[PMID]] 23764926, [[S2CID]] 15744316&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;&amp;gt;Jean Meeus, ''[http://adsabs.harvard.edu/pdf/1986LAstr.100..571M Les périgées et les apogées de la Lune]'', tạp chí L'Astronomie, tháng 12 năm 1986, số 100, tr.571-574, [[Bibcode]] [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1986LAstr.100..571M/abstract 1986LAstr.100..571M]&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=angular size}}&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
Hệ Mặt trăng và Trái đất quay quanh khối tâm nằm ở dưới bề mặt Trái đất khoảng 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất), theo các quỹ đạo gần giống hình elip có độ lệch tâm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p16&amp;quot;&amp;gt;[[#Cox2000|Cox, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA16 tr.16]&amp;lt;/ref&amp;gt; So với nền các ngôi sao ở xa, hệ này quay hết đúng một vòng trong [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Klima2020&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=orbpd}} Do khối tâm của hệ chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, nên để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]], cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] quỹ đạo (hay &amp;quot;tháng giao hội&amp;quot;, &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt;{{efn |name=synpd}} Nếu nhìn từ cực bắc, hệ Mặt trăng-Trái đất quay theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay của hệ quanh Mặt trời và chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh khác trong Hệ Mặt trời, đồng thời cũng là chiều tự quay của Trái đất, Mặt trăng và hầu hết các hành tinh này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;solar_system&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/7-1-overview-of-our-planetary-system tr.236-237]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Mặt phẳng quỹ đạo của hệ, còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]], không lệch nhiều so với mặt phẳng quỹ đạo của hệ quanh Mặt trời, còn gọi là [[mặt phẳng hoàng đạo]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253-257&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308&amp;quot;/&amp;gt; và cũng không lệch nhiều so với mặt phẳng quỹ đạo của các hành tinh khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;solar_system&amp;quot;/&amp;gt; Trong khi đó, khoảng một phần ba trong số các vệ tinh tự nhiên khác trong hệ Mặt trời chuyển động trên quỹ đạo nằm gần [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà chúng quay quanh theo cùng chiều quay,&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons_rings&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-1-ring-and-moon-systems-introduced tr.410]&amp;lt;/ref&amp;gt; đa số lệch nhiều so với mặt phẳng hoàng đạo,&amp;lt;ref name=&amp;quot;inclinations&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/11-2-the-giant-planets tr.389]&amp;lt;/ref&amp;gt; và phần lớn các vệ tinh khác quay ngược chiều hành tinh theo các quỹ đạo bất thường và cách xa hành tinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons_rings&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]] ([[không trăng]]), ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]], [[bán nguyệt]], [[lưỡi liềm]].&amp;lt;ref name='phamt'&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.267-268&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name='moonphase'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-5-phases-and-motions-of-the-moon tr.120-121]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hệ Trái đất-Mặt trăng chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]] quỹ đạo, lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]];&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở ngoài cùng bên phải trên hình.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mc&amp;quot;&amp;gt;Gabriele Andreatta &amp;amp; Kristin Tessmar-Raible, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0022283620302308#f0005 The Still Dark Side of the Moon: Molecular Mechanisms of Lunar-Controlled Rhythms and Clocks]'', Journal of Molecular Biology, số 432, quyển 12, 29 tháng 5 năm 2020, tr.3525-3546, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.jmb.2020.03.009 10.1016/j.jmb.2020.03.009]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời, Trái đất, và ở mức độ ít hơn là các hành tinh, khiến cho tất cả các thông số của quỹ đạo, như [[độ nghiên quỹ đạo|độ nghiêng]], [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch]], [[bán trục lớn]], [[điểm nút quỹ đạo|điểm nút]], [[củng điểm]] ... đều biến động nhỏ một cách tuần hoàn và phức tạp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], [https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA10 tr.10]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Simon và các tác giả khác, ''[http://articles.adsabs.harvard.edu/pdf/1994A%26A...282..663S Numerical expressions for precession formulae and mean elements for the Moon and the planets]'', Astronomy and Astrophysics, tháng 2 năm 1994, số 282, tr.663.&amp;lt;/ref&amp;gt; Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,6&amp;amp;nbsp;năm, và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt; Ví dụ khác là độ lệch tâm quỹ đạo của Mặt trăng thay đổi theo chu kỳ 206 ngày, khiến cho cận điểm và viễn điểm quỹ đạo của Mặt trăng cũng biến động theo chu kỳ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt;   &lt;br /&gt;
[[File:Distance from Earth center to Moon center - vi.svg|center|1280px|Khoảng cách từ tâm Trái đất đến Mặt trăng biến đổi theo chu kỳ quỹ đạo 27,3 ngày, chồng lên chu kỳ thay đổi của độ lệch tâm quỹ đạo 206 ngày.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Vì quỹ đạo elip, khoảng cách từ tâm Trái đất đến tâm Mặt trăng biến đổi theo chu kỳ quỹ đạo 27,3 ngày, chồng lên chu kỳ thay đổi của độ lệch tâm quỹ đạo 206 ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2020&amp;quot;&amp;gt;US Government Publishing Office, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hjRRxwEACAAJ Astronomical Almanac For The Year 2020]'', U.S. Government Printing Office, 2019, [[ISBN]] 9780707746005&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2021&amp;quot;&amp;gt;US Government Publishing Office, ''[https://books.google.com.vn/books?id=ekLBzQEACAAJ Astronomical Almanac For The Year 2021]'', U.S. Government Printing Office, 2020, [[ISBN]] 9780707746159&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách tới củng điểm quỹ đạo thay đổi theo độ lệch tâm quỹ đạo; với cận điểm gần nhất ở khoảng 356400km, xa nhất ở khoảng 370400km; viễn điểm gần nhất khoảng 404000km, xa nhất khoảng 406700km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2020&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2021&amp;quot;/&amp;gt; Các chấm tròn trên đồ thị ứng với các thời điểm [[trăng tròn]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2020&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2021&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường:&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt; nó có đường kính bằng khoảng một phần tư&amp;lt;ref name=&amp;quot;tour&amp;quot;/&amp;gt; và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có kích thước trên một nửa hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;pluto-charon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-4-pluto-and-charon tr.426-432]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng chiếm phần lớn mômen động lượng của hệ Trái đất - Mặt trăng,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt; và khiến Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng vũ trụ&amp;lt;ref name=&amp;quot;Klima2020&amp;quot;&amp;gt;Rachel Klima và Jordan Bretzfelder, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780081029084001478 The Moon]'', Encyclopedia of Geology (tái bản lần thứ 2), Academic Press, 2021, tr.86-93, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/B978-0-08-102908-4.00147-8 10.1016/B978-0-08-102908-4.00147-8] ISBN 9780081029091&amp;lt;/ref&amp;gt; với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Physics1-2016|Moebs, Ling và Sanny, 2016]], [https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/9-6-center-of-mass tr.444-445]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p16&amp;quot;/&amp;gt; Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p245&amp;quot;&amp;gt;[[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.245&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo [[định luật vạn vật hấp dẫn]], [[lực hấp dẫn]] giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Physics1-2016|Moebs, Ling và Sanny, 2016]], [https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/13-1-newtons-law-of-universal-gravitation tr.630]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do vậy, với hệ hai thiên thể ở cạnh nhau, phần bề mặt trên thiên thể này nằm gần thiên thể kia hơn sẽ chịu lực hút mạnh hơn một chút so với phần nằm xa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide2&amp;quot;/&amp;gt; Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide2&amp;quot;/&amp;gt; Đối với hệ Trái đất - Mặt trăng, lực thủy triều bóp méo cả Trái đất và Mặt trăng, gây ra nhiều hiệu ứng quan sát được.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide3&amp;quot;&amp;gt;[[#Physics1-2016|Moebs, Ling và Sanny, 2016]], [https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/13-6-tidal-forces tr.665]&amp;lt;/ref&amp;gt;  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn hoặc chậm hơn tốc độ hiện tại, lực thủy triều làm tốc độ này thay đổi dần cho đến khi chu kỳ tự quay đúng bằng chu kỳ quỹ đạo quanh Trái đất, khiến Mặt trăng luôn hướng một mặt về Trái đất - được gọi là bị [[khóa thủy triều|khóa đồng bộ]] (hay [[khóa thủy triều]], đồng bộ thủy triều).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide3&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;pluto-charon&amp;quot;/&amp;gt; Nguyên nhân là lực thủy triều bởi Trái đất làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất, gây nên [[ma sát]] trong lòng Mặt trăng tiêu hao năng lượng quay này, tạo thành mômen lực cản.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt; Qua thời gian cỡ hàng ngàn năm, trong hệ quy chiếu gắn với phương nối đến Trái đất, [[động năng]] quay của Mặt trăng biến mất vì đã chuyển hóa hết thành nhiệt năng, Mặt trăng không còn chuyển động quay so với phương nối đến Trái đất và luôn có một mặt hướng về Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt; Ở trạng thái khóa thủy triều [[cân bằng bền]], [[thế năng]] Mặt trăng nhỏ nhất và Mặt trăng chỉ có thể nằm theo một trong hai tư thế cố định đối xứng nhau qua tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt; Ngày nay Mặt trăng ở tư thế với khối tâm nằm cách tâm hình học khoảng 1,8km về phía gần Trái đất hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;&amp;gt;Stuart Ross Taylor, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780120885893500165 The Moon]'', ''Encyclopedia of the Solar System'', Academic Press, 2007, tr.227–250, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/b978-012088589-3/50016-5 10.1016/b978-012088589-3/50016-5], ISBN 9780120885893&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Siegler2016&amp;quot;/&amp;gt; Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước, ở tư thế khóa thủy triều cân bằng bền với phân bổ khối lượng trong lòng Mặt trăng khác hiện nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Siegler2016&amp;quot;&amp;gt;Siegler và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature17166 Lunar true polar wander inferred from polar hydrogen]'', [[tạp chí Nature]], 2016, số 531, tr.480–484, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature17166 10.1038/nature17166]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng tạo ra lực thủy triều trên Trái đất, tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12,5 tiếng đồng hồ, với khoảng nửa tiếng cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide2&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng khoảng một nửa so với Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide3&amp;quot;/&amp;gt; Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc ma sát giữa đại dương với đáy biển, địa hình các bồn trũng đại dương, và các yếu tố khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất, với phạm vi chỉ khoảng 20 [[xentimét|cm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất bị nhào bóp một cách đàn hồi và dẻo dưới tác động của lực thủy triều.&amp;lt;ref name=&amp;quot;solid tide&amp;quot;&amp;gt;Agnew, chương [https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780444538024000580 3.06 - Earth Tides], sách ''Treatise on Geophysics'', tái bản lần thứ 2, nhà xuất bản Elsevier, 2015, tr.151-178, ISBN 9780444538031, DOI [https://doi.org/10.1016/B978-0-444-53802-4.00058-0 10.1016/B978-0-444-53802-4.00058-0]&amp;lt;/ref&amp;gt; Ma sát trong các khối đại dương chuyển động dưới lực thủy triều, và ở mức độ nhỏ hơn là ma sát trong chuyển động dẻo của lõi đất đá, làm tiêu tán dần năng lượng tự quay của Trái đất, khiến ngày Trái đất dài thêm khoảng 0,002 giây sau mỗi thế kỷ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;solid tide&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; Một nghiên cứu vào năm 2016 gợi ý về khả năng lực thủy triều đã giúp duy trì [[từ trường Trái đất]], do động năng và thế năng của hệ Trái đất-Mặt trăng-Mặt trời đã chuyển hóa thành nhiệt năng và động năng ở lõi Trái đất bởi sự nhào bóp của thủy triều, làm ổn định nhiệt độ cao và khả năng sinh ra từ trường của lõi.&amp;lt;ref&amp;gt;Andrault và các tác giả khác, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0012821X16301078 The deep Earth may not be cooling down]'', Earth and Planetary Science Letters, số 443, tháng 6 năm 2016, tr.195-203, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.epsl.2016.03.020 10.1016/j.epsl.2016.03.020]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần [[mô men động lượng]] mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng [[gia tốc thủy triều|tăng dần độ cao]] với tốc độ quỹ đạo giảm dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Apollo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Yaemsiri và các tác giả khác, ''[https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19744178/ Growth rate of human fingernails and toenails in healthy American young adults]'', Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology, tháng 4 năm 2010, số 24, quyển 4, tr.420-423,[[PMID]] 19744178, [[DOI]] [https://10.1111/j.1468-3083.2009.03426.x 10.1111/j.1468-3083.2009.03426.x]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Murray và Dermott 1999 - 184&amp;quot;&amp;gt;[[#Murray và Dermott 1999|Murray và Dermott, 1999]], [https://books.google.com.vn/books?id=aU6vcy5L8GAC&amp;amp;pg=PA184 tr.184]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schröder_Smith_2008&amp;quot;&amp;gt;Schröder và Smith, ''[https://academic.oup.com/mnras/article/386/1/155/977315 Distant future of the Sun and Earth revisited]'', Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, tháng 5 năm 2008, số 386, quyển 1, tr.155–163, [[DOI]] [https://doi.org/10.1111/j.1365-2966.2008.13022.x 10.1111/j.1365-2966.2008.13022.x]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hiện tại, Mặt trăng vẫn chịu tác động nhỏ của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams và Boggs 2015&amp;quot;&amp;gt;Williams và Boggs, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdfdirect/10.1002/2014JE004755 Tides on the Moon: Theory and determination of dissipation]'', Journal of Geophysical Research: Planets, 2015, số 120, tr.689–724, [[DOI]] [https://doi.org/10.1002/2014JE004755 10.1002/2014JE004755]&amp;lt;/ref&amp;gt; Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi chủ yếu theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương hướng đến Trái đất và gây ra bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần nhỏ hơn gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams và Boggs 2015&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Murray và Dermott 1999 - 166-167&amp;quot;&amp;gt;[[#Murray và Dermott 1999|Murray và Dermott, 1999]], [https://books.google.com.vn/books?id=aU6vcy5L8GAC&amp;amp;pg=PA166 tr.166-167]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams và Boggs 2015&amp;quot;/&amp;gt; Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Murray và Dermott 1999 - 166-167&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Mặt trời là nhỏ và biến đổi theo một số chu kỳ khác nữa, như chu kỳ 2 tuần, 1 tháng, 7 tháng, 1 năm, 6 năm, 18,6 năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams và Boggs 2015&amp;quot;/&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng|động đất]] ở sâu trong lòng Mặt trăng, đo được bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Latham1972&amp;quot;&amp;gt;Latham và các tác giả khác, ''[https://link.springer.com/article/10.1007/BF00562004 Moonquakes and lunar tectonism]'', tạp chí [[Earth, Moon, and Planets]], 1972, số 4, quyển 3–4, tr.373–382, [[DOI]] [https://doi.org/10.1007/BF00562004 10.1007/BF00562004], [[Bibcode]] 1972Moon....4..373L, [[S2CID]] 120692155&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nakamura1980&amp;quot;&amp;gt;Nakamura, ''[http://adsabs.harvard.edu/pdf/1980LPSC...11.1847N Shallow moonquakes: how they compare with earth-quakes]'', Hội thảo Khoa học Mặt trăng và Hành tinh lần thứ 11, 17-21 tháng 3 năm 1980, Kỷ yếu số 3 (A82-22351 09-91), Nhà xuất bản Pergamon, New York, 1980, tr.1847-1853, [[Bibcode]] 1980LPSC...11.1847N&amp;lt;/ref&amp;gt; Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn, có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất, nhưng có thể kéo dài hàng giờ, do không có thủy quyển hấp thụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Latham1972&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nakamura1980&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt; Ngoài động đất sâu do thủy triều, xảy ra theo các đợt với chu kỳ 27 ngày, còn có động đất nông ở các vùng địa chất yếu gần vỏ và động đất do va chạm với thiên thạch, xảy ra ngẫu nhiên theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nakamura1980&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;watters2019&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Lực thủy triều do Mặt trăng gây ra ở mỗi điểm trên Trái đất có thể coi như chênh lệch lực hấp dẫn của Mặt trăng tại điểm đó so với tại tâm Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide2&amp;quot;&amp;gt;[[#Physics1-2016|Moebs, Ling và Sanny, 2016]], [https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/13-6-tidal-forces tr.661-662]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Ngày nay, hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Murray và Dermott 1999 - 166-167&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên; nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warner1975&amp;quot;&amp;gt;Lionel Warner, ''[https://books.google.com.vn/books?id=IIHvAAAAMAAJ Astronomy for the southern hemisphere: A practical guide to the night sky]'', nhà xuất bản A. H. &amp;amp; A. W. Reed, 1 tháng 1 năm 1975, tr.25, ISBN 9780589008642&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến: bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng; bên dưới ở cận điểm gần nhất, bên trên ở viễn điểm xa nhất - Mặt trăng ở cận điểm gần nhất trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm xa nhất và lớn hơn Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308_p340&amp;quot;&amp;gt;[[#Cox2000|Cox, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA308 tr.308-309] &amp;amp; [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA340 tr.340]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger_Jaumann_2014&amp;quot;&amp;gt;Harald Hiesinger và Ralf Jaumann, Chương 23 ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780124158450000232 The Moon]'', của sách ''[https://www.sciencedirect.com/book/9780124158450/encyclopedia-of-the-solar-system Encyclopedia of the Solar System]'' (tái bản lần thứ 3), Elsevier, 2014, tr.493-538, ISBN 9780124158450, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/B978-0-12-415845-0.00023-2 10.1016/B978-0-12-415845-0.00023-2]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Do [[khóa thủy triều]], Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide3&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kopal18&amp;quot;/&amp;gt; Mặt đối diện Trái đất được gọi là [[mặt gần Mặt trăng|mặt gần]] (hay &amp;quot;mặt trước&amp;quot;) còn mặt kia là [[mặt xa Mặt trăng|mặt xa]] (hay &amp;quot;mặt khuất&amp;quot;, &amp;quot;mặt sau&amp;quot;).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;moon side&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-27&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter03.pdf tr.27]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt xa thỉnh thoảng bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như mặt gần theo chu kỳ 29,5 ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moon side&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-5-phases-and-motions-of-the-moon tr.124]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt gần tối vào kỳ [[trăng non]] (hay pha &amp;quot;không trăng&amp;quot;).&amp;lt;ref name='phamt'/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, gần tương đương [[nhựa đường]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-59&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter03.pdf tr.59]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Sen và Roesler, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0959652616000378 Aging albedo model for asphalt pavement surfaces]'', Journal of Cleaner Production, 2016, số 117, tr.169–175, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2016.01.019 10.1016/j.jclepro.2016.01.019]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặc dù vậy ở pha trăng tròn, Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name='moonphase'/&amp;gt; một phần do sự tăng cường ánh sáng phản xạ ở góc hướng về phía Mặt trời bởi [[hiệu ứng xung đối]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Burattietal1996&amp;quot;&amp;gt;Buratti, Hillier và Wang, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1996Icar..124..490B/abstract The Lunar Opposition Surge: Observations by Clementine]'', Icarus, tháng 12 năm 1996, số 124, quyển 2, tr.490-499, [[DOI]] [https://doi.org/10.1006/icar.1996.0225 10.1006/icar.1996.0225], [[Bibcode]] 1996Icar..124..490B&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiệu ứng xung đối, một đặc tính phản xạ của [[đất Mặt trăng|đất xốp]] và bề mặt gồ ghề,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Burattietal1996&amp;quot;/&amp;gt; làm cho Mặt trăng tại pha bán nguyệt chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa,&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-59&amp;quot;/&amp;gt; và phần ngoài rìa trăng tròn sáng gần bằng ở tâm, tức là không có [[hiệu ứng rìa tối]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt; Mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng trên nền trời xung quanh tối, khi nó được Mặt trời chiếu rọi, còn do cơ chế [[bất biến màu|bất biến mức sáng]] trong [[hệ thống thị giác]] tự động hiệu chỉnh quan hệ màu sắc và độ sáng với môi trường.&amp;lt;ref&amp;gt;Marc Albert, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0042698907002660 Occlusion, transparency, and lightness]'', Vision Research, số 47, quyển 24, tháng 11 năm 2007, tr.3061-3069, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.visres.2007.06.004 10.1016/j.visres.2007.06.004]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 [[trước công nguyên]].&amp;lt;ref&amp;gt;Maurice Hershenson, ''[https://books.google.com.vn/books?id=dwTRJGCSh6gC The Moon illusion]'', nhà xuất bản [[Routledge]], 1989, [https://books.google.com.vn/books?id=dwTRJGCSh6gC&amp;amp;lpg=PP1&amp;amp;pg=PT23#v=twopage tr.5], ISBN 978-0-8058-0121-7&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng hơn 31 phút cung và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308_p340&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-8&amp;quot;/&amp;gt; Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-8&amp;quot;&amp;gt;[[#observingmoon|Wlasuk, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=TWtLIOlPwS4C&amp;amp;pg=PA8 tr.8]&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng ở pha không tròn, thể hiện rõ ở hướng của [[đường ranh giới sáng tối]], phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kaler2002&amp;quot;&amp;gt;James Kaler, ''[https://www.cambridge.org/vn/academic/subjects/physics/astronomy-general/ever-changing-sky-guide-celestial-sphere?format=PB&amp;amp;isbn=9780521499187 The Ever-Changing Sky: A Guide to the Celestial Sphere]'', [[Nhà xuất bản Đại học Cambridge]], tháng 3 năm 2002, [https://books.google.com.vn/books?id=KYLSMsduNqcC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA51 tr.51], [https://books.google.com.vn/books?id=KYLSMsduNqcC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA60 tr.60], [https://books.google.com.vn/books?id=KYLSMsduNqcC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA224 tr.224] &amp;amp; [https://books.google.com.vn/books?id=KYLSMsduNqcC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA259 tr.259], ISBN: 9780521499187&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH-99&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.99&amp;lt;/ref&amp;gt; Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warner1975&amp;quot;/&amp;gt; Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kaler2002&amp;quot;/&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kaler2002&amp;quot;/&amp;gt; Ở [[vùng Bắc Cực]] vào mùa đông, khi Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời, [[sinh vật phù du]] di cư theo chiều thẳng đứng, với chu kỳ hằng ngày - 24,8 giờ đồng hồ - của ánh sáng Mặt trăng, và chu kỳ hàng tháng - 29,5 ngày - của pha Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Last và các tác giả khác, ''[https://www.cell.com/current-biology/fulltext/S0960-9822(15)01432-3 Moonlight Drives Ocean-Scale Mass Vertical Migration of Zooplankton during the Arctic Winter]'', Current Biology, 7 tháng 1 năm 2016, số 26, quyển 2, tr.244-251, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.cub.2015.11.038 10.1016/j.cub.2015.11.038]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chu kỳ hằng ngày của ánh sáng Mặt trăng dài hơn 24 giờ thông thường do Mặt trăng quay cùng chiều với chiều quay của Trái đất; điều này khiến cho, vào mỗi ngày, Mặt trăng mọc muộn hơn ngày trước khoảng 0,8 giờ đồng hồ.&amp;lt;ref name='moonphase'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-8&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] gần nhất đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]] xa nhất, chênh nhau 14%.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt; Nếu Mặt trăng nằm tại cận điểm gần nhất đồng thời đang ở [[pha trăng tròn]] thì nó được gọi là [[siêu trăng]]; còn trăng tròn xảy ra ở viễn điểm xa nhất được gọi là [[vi trăng]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Welsh2016&amp;quot;&amp;gt;James Welsh, ''[https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fped.2016.00094/full Commentary: Are Children Like Werewolves? Full Moon and Its Association with Sleep and Activity Behaviors in an International Sample of Children]'', Frontiers in Pediatrics, 31 tháng 8 năm 2016, số 4, tr.94, [[DOI]] [https://doi.org/10.3389/fped.2016.00094 10.3389/fped.2016.00094]&amp;lt;/ref&amp;gt; Siêu trăng sáng hơn 30% so với vi trăng, do có đường kính góc lớn hơn 14% và diện tích sáng gấp 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Welsh2016&amp;quot;/&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo một số công thức liên hệ, như công thức logarit của [[định luật Weber–Fechner]] hoặc công thức của [[định luật lũy thừa Stevens]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bhatia2001&amp;quot;&amp;gt;Bhatia, ''[https://books.google.com/books?id=k4XRQpKV9kgC Astronomy and astrophysics with elements of cosmology]'', CRC Press, 2001, [https://books.google.com/books?id=k4XRQpKV9kgC&amp;amp;pg=PA20 tr.20], ISBN 978-0-8493-1013-3&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marks_Stevens_1966&amp;quot;&amp;gt;Marks và Stevens, ''[https://link.springer.com/article/10.3758/BF03207815 Individual brightness functions]'', tạp chí Perception &amp;amp; Psychophysics, 1966, số 1, quyển 1, tr.17–24, [[DOI]] [https://doi.org/10.3758/bf03207815 10.3758/bf03207815]&amp;lt;/ref&amp;gt; Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm, nhưng độ sáng hơn cảm nhận được không nhiều đến mức 30%.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marks_Stevens_1966&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có các báo cáo về sự thay đổi qua thời gian của một số đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cameron1972&amp;quot;&amp;gt;Cameron, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/0019103572900814 Comparative analyses of observations of lunar transient phenomena]'', Icarus, 1972, số 16, quyển 2, tr.339–387, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/0019-1035(72)90081-4 10.1016/0019-1035(72)90081-4]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, ảnh hưởng của khí quyển, hay những bản vẽ không phù hợp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cameron1972&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Crotts2008&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cameron1972&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Crotts2008&amp;quot;/&amp;gt; Một ví dụ được chỉ ra vào năm 2006 rằng một vùng đường kính khoảng 3 km ở [[cấu trúc Ina]] bị điều chỉnh bởi các sự kiện giải phóng khí cách đây không quá 10 triệu năm và có thể vẫn đang tiếp diễn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schultz_etal_2006&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers1874&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tape1994&amp;quot;&amp;gt;Walter Tape, ''[https://books.google.com.vn/books?id=1Wo18IA7C1AC Atmospheric Halos]'', American Geophysical Union, 1994, [https://books.google.com.vn/books?id=1Wo18IA7C1AC&amp;amp;pg=PA45 tr.45] ISBN 0-87590-834-9&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tape1994&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers1874&amp;quot;&amp;gt;Chambers, ''[https://books.google.com/books?id=rF4MAAAAYAAJ Chambers' encyclopaedia: a dictionary of universal knowledge for the people]'', nhà xuất bản W. and R. Chambers, 1874, quyển V, [https://books.google.com/books?id=rF4MAAAAYAAJ&amp;amp;pg=PA206 tr.206–207], lưu trữ tại [[Thư viện Quốc gia Úc]] với mã [https://catalogue.nla.gov.au/Record/1732162 1732162]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] xảy ra khi ít nhất một phần của Trái đất hoặc Mặt trăng đi vào bóng râm của thiên thể còn lại - lúc đó Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng, gọi là [[sóc vọng]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-7-eclipses-of-the-sun-and-moon tr.129-133]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;sóc&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.318&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Nhật thực]] là lúc Mặt trăng chắn ánh sáng Mặt trời đến một phần Trái đất, diễn ra vào một số kỳ [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;/&amp;gt; Ngược lại, [[nguyệt thực]] là lúc Trái đất chắn ánh sáng Mặt trời đến Mặt trăng, diễn ra vào một số kỳ [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;/&amp;gt; Quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5°9' so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo), do đó thiên thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308&amp;quot;/&amp;gt; Để thiên thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308_p340&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực vành khuyên|vành khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong nhật thực toàn phần, chóp bóng tối nhất đằng sau Mặt trăng in lên một vùng nhỏ ở bề mặt Trái đất.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH253&amp;quot;/&amp;gt; Những người ở trong vùng bóng tối này sẽ thấy đĩa Mặt trời bị che phủ hoàn toàn và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Một số hành tinh và những ngôi sao sáng nhất cũng có thể xuất hiện trên bầu trời trong nhật thực toàn phần.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khoảng 3000&amp;amp;nbsp;km xung quanh vùng bóng tối là vùng bán dạ; những người ở vùng bán dạ thấy Mặt trời bị che khuất một phần bởi Mặt trăng.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH253&amp;quot;/&amp;gt; Do chuyển động của Trái đất và Mặt trăng trên quỹ đạo mà vết của chóp bóng tối, và cả vùng bán dạ, sẽ di chuyển về phía đông với tốc độ khoảng 1500 [[kilômét|km]]/[[giờ|h]].&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH253&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt; Do vậy, hiện tượng nhật thực toàn phần, đối với một người quan sát đứng yên trên mặt đất, chỉ kéo dài không quá 7 phút.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Trong quãng thời gian kéo dài khoảng một giờ đồng hồ trước và sau khi diễn ra nhật thực toàn phần, người quan sát có thể chứng kiến nhật thực một phần.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian, nên đường kính góc của Mặt trăng đang giảm chậm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schröder_Smith_2008&amp;quot;/&amp;gt; Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng tỷ năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tyler2021&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger_Jaumann_2014&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schröder_Smith_2008&amp;quot;/&amp;gt; Tương tự như thế, hàng tỷ năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tyler2021&amp;quot;&amp;gt;Robert Tyler, ''[https://iopscience.iop.org/article/10.3847/PSJ/abe53f/pdf On the Tidal History and Future of the Earth–Moon Orbital System]'', The Planetary Science Journal, 6 tháng 4 năm 2021, số 2, quyển 2, bài số 70, [[DOI]] [https://doi.org/10.3847/PSJ/abe53f 10.3847/PSJ/abe53f]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger_Jaumann_2014&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schröder_Smith_2008&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khác với nhật thực, trong nguyệt thực, chóp bóng tối đằng sau Trái đất có thể bao phủ tới 4 lần Mặt trăng.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khi Mặt trăng không nằm hoàn toàn trong bóng tối của Trái đất, nguyệt thực một phần có thể được quan sát.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Vì bóng tối của Trái đất là lớn so với Mặt trăng, nên nguyệt thực toàn phần kéo dài lâu hơn so với nhật thực toàn phần.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khoảng 20 phút trước khi Mặt trăng đi vào bóng tối Trái đất, Mặt trăng [[trăng tròn|tròn đầy]] bị mờ dần đi, do Trái đất che bớt ánh sáng rọi đến nó.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khi Mặt trăng di chuyển trên quỹ đạo bắt đầu vào bóng tối Trái đất, hình dạng tròn của bóng tối Trái đất bắt đầu in lên bề mặt của Mặt trăng.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khi đã nằm hoàn toàn trong bóng tối của Trái đất, Mặt trăng vẫn có thể được nhìn thấy khá tối với màu hơi đỏ, được rọi sáng bởi ánh sáng Mặt trời đi cong qua [[khí quyển]] Trái đất.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Nguyệt thực toàn phần có thể kéo dài đến một tiếng 40 phút, còn khoảng thời gian nguyệt thực một phần, trước và sau nguyệt thực toàn phần, có thể kéo dài khoảng 1 tiếng đồng hồ.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Nguyệt thực toàn phần có thể được quan sát bởi tất cả mọi người ở nửa Trái đất quay về phía Mặt trăng, trái ngược với nhật thực toàn phần chỉ dành số ít nằm trong vệt đi qua của chóp bóng tối Mặt trăng.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308_p340&amp;quot;/&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-141&amp;quot;&amp;gt;[[#observingmoon|Wlasuk, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=TWtLIOlPwS4C&amp;amp;pg=RA10-PP9 tr.141]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-141&amp;quot;/&amp;gt; mặc dù có định nghĩa rằng che khuất là một trường hợp của thiên thực trong đó thiên thể bị che có kích thước biểu kiến nhỏ hơn nhiều.&amp;lt;ref&amp;gt;Joshua Winn, chương ''[https://arxiv.org/pdf/1001.2010v5.pdf Transits and Occultations]'', sách ''Exoplanet'', biên tập bởi Seager, [[Nhà xuất bản Đại học Arizona]], Tucson, 15 tháng 1 năm 2011, ISBN 978-0816529452&amp;lt;/ref&amp;gt; Mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như với nhật thực, và hiện tượng che khuất từng được sử dụng để xác định vị trí của Mặt trăng và tọa độ địa lý của người quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-141&amp;quot;/&amp;gt; Sự che khuất bởi Mặt trăng cũng được tận dụng để phát hiện các cặp [[sao đôi]] với khoảng cách biểu kiến từ 0,02 giây cung.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-141&amp;quot;/&amp;gt; Đã có đề xuất sử dụng hiện tượng che khuất bởi Mặt trăng để dựng ảnh chụp [[tia X cứng]] của các nguồn thiên văn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOCO&amp;quot;&amp;gt;Miller, ''[https://www.spiedigitallibrary.org/conference-proceedings-of-spie/6686/66860D/The-Lunar-Occultation-Observer-LOCO-mission-concept/10.1117/12.735766.short?SSO=1 The Lunar Occultation Observer (LOCO) mission concept]'', UV, X-Ray, and Gamma-Ray Space Instrumentation for Astronomy XV, Kỷ yếu Hội nghị SPIE, số 6686, 2007, [[DOI]] [https://doi.org/10.1117/12.735766 10.1117/12.735766]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Geometry of a Total Solar Eclipse vi.svg|thumb|none|Sơ đồ minh họa nhật thực toàn phần.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1610).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Galileo1610&amp;quot;&amp;gt;[[Galilei Galileo]], ''[http://www.rarebookroom.org/Control/galsid/index.html Sidereus nuncius]'', Venice, 1610, [[LCCN]] [https://id.loc.gov/authorities/names/n85112441.html n85112441]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia, sive Lunae descriptio]]'' (1647), bởi [[Johannes Hevelius]], một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Gent_Helden_2007&amp;quot;&amp;gt;R. H. van Gent và A. Van Helden, Phần 5 ''[https://press.uchicago.edu/books/hoc/HOC_V3_Pt1/HOC_VOLUME3_Part1_chapter5.pdf Lunar, Solar, and Planetary Representations to 1650]'', Quyển 3 của sách ''[https://press.uchicago.edu/ucp/books/book/chicago/H/bo3750407.html The History of Cartography]'', [[Nhà xuất bản Đại học Chicago]], 2007, ISBN 9780226907321&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước ở [[di sản văn hóa thế giới]] [[Knowth]] của [[Ireland]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1610, [[Galileo Galilei]] đã xuất bản những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'', và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Gent_Helden_2007&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Galileo1610&amp;quot;/&amp;gt; [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature]'', [[Nhà xuất bản Đại học Cambridge]], 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về mặt xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-1-general-properties-of-the-moon tr.305-308]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về mặt xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại mặt xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở mặt xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở mặt xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt mịn chứa nhiều silica có thể được dùng để chế tạo gương và các dụng cụ thủy tinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;glass&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây. Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi một số nhà du hành vũ trụ ở chương trình Apollo, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;, được cảm nhận giống thuốc súng.&amp;lt;ref&amp;gt;Elizabeth Straughan, ''[https://journals.sagepub.com/doi/abs/10.1177/1474474014530963 The smell of the Moon]'', Tạp chí Cultural Geographies, 2015, số 22, quyển 3, tr.409–426, [[DOI]] [https://doi.org/10.1177/1474474014530963 10.1177/1474474014530963]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap|29,4-29,9 đến 33,5-34,1 [[phút cung]]{{efn|name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/17-1-the-brightness-of-stars tr.597-598]). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Các giá trị đường kính góc 29,4 phút cung, khi Mặt trăng ở xa nhất, và 33,5 phút cung, khi Mặt trăng ở gần nhất, là các giá trị quan sát giả định từ tâm Trái Đất (hoặc từ điểm quan sát được Mặt trăng mà nằm xa Mặt trăng nhất trên bề mặt Trái đất), tính xấp xỉ theo radian bằng đường kính Mặt trăng (2 lần 1738,2&amp;amp;nbsp;km theo [[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.309) chia cho khoảng cách nối tâm Trái đất và tâm Mặt trăng. Các giá trị đường kính góc 29,9 phút cung, khi Mặt trăng ở xa nhất, và 34,1 phút cung, khi Mặt trăng ở gần nhất, là các giá trị quan sát giả định từ điểm sát Mặt trăng nhất trên bề mặt Trái đất (tại xích đạo, Mặt trăng ở thiên đỉnh), tính xấp xỉ theo radian bằng đường kính Mặt trăng chia cho khoảng cách nối tâm Trái đất và tâm Mặt trăng trừ đi bán kính Trái đất (6376,1&amp;amp;nbsp;km theo [[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.240). Các giá trị này đạt nhỏ nhất (29,4 và 29,9 phút cung) khi khoảng cách nối tâm Trái Đất Mặt Trăng lớn nhất là 406700&amp;amp;nbsp;km ([[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.308), và đạt lớn nhất (33,5 và 34,1 phút cung) khi khoảng cách trên nhỏ nhất là 356400&amp;amp;nbsp;km ([[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.308).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-4-pluto-and-charon tr.427]).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày, và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày ([[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.308-309).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530588&amp;amp;nbsp;ngày ([[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.308).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=theia&lt;br /&gt;
 |Đặt tên theo nữ thần [[Theia]], trong [[thần thoại Hy Lạp]], là mẹ của nữ thần Mặt trăng [[Selene]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=timescale&lt;br /&gt;
 |Thang thời gian 81 nghìn năm là khoảng thời gian đủ để 99% bề mặt Mặt trăng bị các vụ va chạm mới (chưa từng xuất hiện trước đó 81 nghìn năm) làm xới trộn ít nhất 2 xăngtimét lớp đất mặt trên cùng, bởi chính vật thể va chạm vào và bởi vật liệu văng ra từ vụ va chạm sau đó rơi xuống. ([[#Speyerer1991|Speyerer và các tác giả khác, 2016]], phần 'Modelling splotch accumulation' ở mục 'Method')&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://pdfs.semanticscholar.org/e5f1/f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd.pdf The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;Shearer và các tác giả khác, ''[https://pdfs.semanticscholar.org/7011/7035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9.pdf Thermal and magmatic evolution of the Moon]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.365–518, DOI [https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.4 10.2138/rmg.2006.60.4], Bibcode 2006RvMG...60..365S, [[s2cid]] 129184748, truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;Spudis và các tác giả khác, ''[https://science.sciencemag.org/content/266/5192/1848/tab-pdf Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry]'', [[tạp chí Science]], 1994, số 266, quyển 5192, tr.1848–1851, DOI [https://doi.org/10.1126/science.266.5192.1848 10.1126/science.266.5192.1848], [[Bibcode]] 1994Sci...266.1848S, [[pmid]] 17737079, [[s2cid]] 41861312&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;Hiesinger và các tác giả khác, ''[https://pdfs.semanticscholar.org/7300/4a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca.pdf Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum]'', [[Journal of Geophysical Research]], 2003, số 108, quyển E7, tr.1029, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2002JE001985 10.1029/2002JE001985], [[Bibcode]] 2003JGRE..108.5065H, [[s2cid]] 9570915&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;Margot và các tác giả khác, ''[https://science.sciencemag.org/content/284/5420/1658 Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations]'', [[tạp chí Science]], 4 tháng 6 năm 1999, số 284, quyển 5420, tr.1658–1660, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.284.5420.1658 10.1126/science.284.5420.1658], [[pmid]] 10356393, [[bibcode]] 1999Sci...284.1658M, [[citeseerx]] 10.1.1.485.312&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;Erik Seedhouse, ''[https://books.google.com.vn/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA138 Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon]'', [[Springer Praxis]], Đức, 2009, tr.138, [[ISBN]] 978-0-387-09746-6&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;Feldman và các tác giả khác, ''[http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles]'', [[tạp chí Science]], 1998, [[pmid]] 9727973, số 281, quyển 5382, tr.1496–1500, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.281.5382.1496 10.1126/science.281.5382.1496], [[Bibcode]] 1998Sci...281.1496F, [[s2cid]] 9005608&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;Alberto Saal và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature07047#citeas Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior]'', [[tạp chí Nature]], 2008, số 454, quyển 7201, tr.192–195, [[pmid]] 18615079, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature07047 10.1038/nature07047], [[Bibcode]] 2008Natur.454..192S, [[s2cid]] 4394004&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;Pieters và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1]'', [[tạp chí Science]], 2009, số 326, quyển 5952, tr.568–572, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.1178658 10.1126/science.1178658], [[pmid]] 19779151, [[Bibcode]] 2009Sci...326..568P, [[s2cid]] 447133&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;Anthony Colaprete và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume]'', [[tạp chí Science]], 22 tháng 10 năm 2010, số 330, quyển 6003, tr.463–468, [[pmid]] 20966242, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.1186986 10.1126/science.1186986], [[Bibcode]] 2010Sci...330..463C, [[s2cid]] 206525375&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;Erik Hauri và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions]'', [[tạp chí Science]], 8 tháng 7 năm 2011, số 333, quyển 6039, tr.213–215, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.1204626 10.1126/science.1204626], [[pmid]] 21617039, [[Bibcode]] 2011Sci...333..213H, [[s2cid]] 44437587&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;Garrick-Bethell và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 Early Lunar Magnetism]'', [[tạp chí Science]], số 323, quyển 5912, tr.356–359, [[pmid]] 19150839, [[Bibcode]] 2009Sci...323..356G, [[s2cid]] 23227936, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.1166804 10.1126/science.1166804]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;Sridharan và các tác giả khác, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0032063310000693 'Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I ]'', [[Planetary and Space Science]], 2010, tr.947–950, số 58, quyển 6, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.pss.2010.02.013 10.1016/j.pss.2010.02.013], [[Bibcode]] 2010P&amp;amp;SS...58..947S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;V V Beletsky, ''[https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC Essays on the Motion of Celestial Bodies]'', nhà xuất bản [[Springer Science &amp;amp; Business Media]], 2001, [https://books.google.com.vn/books?id=byWZusmVSecC&amp;amp;pg=PA183 tr.183], [[ISBN]] 978-3-7643-5866-2&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/books/astronomy Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] [https://doi.org/10.1006/icar.2002.6937 10.1006/icar.2002.6937], [[S2CID]] 55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] [https://doi.org/10.1146/annurev.earth.34.031405.125058 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058]&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;observingmoon&amp;quot;&amp;gt;Peter Wlasuk, ''[https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C Observing the Moon]'', [[Springer Science+Business Media|Springer]], 2000, ISBN 978-1-85233-193-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Wilhelms1987&amp;quot;&amp;gt;Don Wilhelms, ''[http://ser.sese.asu.edu/GHM/ The geologic history of the moon]'', US Geological Survey, US GPO Washington, 1987, [[LCCN]] [https://lccn.loc.gov/86600177 86600177]&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Heikenetal1991&amp;quot;&amp;gt;Heiken, Vaniman và French, ''[https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/ Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon]'', [[Nhà xuất bản Đại học Cambridge]], 1991, New York, ISBN 978-0-521-33444-0&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;Speyerer và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature19829 Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging]'', [[tạp chí Nature]], 2016, số 538, quyển 7624, tr.215–218, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature19829 10.1038/nature19829], [[PMID]] 27734864, [[Bibcode]] 2016Natur.538..215S, [[s2cid]] 4443574&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Kopal&amp;quot;&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ The Moon]'', Springer Science &amp;amp; Business Media, 2012, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Cox2000&amp;quot;&amp;gt;Arthur Cox, ''[https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C Allen's Astrophysical Quantities]'', Springer Science &amp;amp; Business Media, 2000, [[ISBN]] 9780387987460&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Physics1-2016&amp;quot;&amp;gt;William Moebs, Samuel J. Ling và Jeff Sanny, ''[https://openstax.org/details/books/university-physics-volume-1 University Physics 1]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-20-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Murray và Dermott 1999&amp;quot;&amp;gt;Murray và Dermott, ''[https://www.cambridge.org/core/books/solar-system-dynamics/tides-rotation-and-shape/BE0BB8BBA5A874D19C7FC7A5ED503E6B Solar System Dynamics]'', [[nhà xuất bản Đại học Cambridge]], 1999, ISBN 978-0-521-57295-8, [[DOI]] [https://doi.org/10.1017/CBO9781139174817.005 10.1017/CBO9781139174817.005]&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=13444</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=13444"/>
		<updated>2021-04-17T01:32:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và được phân phối lại theo giấy phép tương thích (như yêu cầu của giấy phép sử dụng tại các nguồn), không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 36 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 15 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 21 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok488 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn tr.14 'The importance of our only natural satellite ... the Moon has retained this importance ...', tr.55 '... our Earth and its only natural satellite ... ', tr.156 '... our planet may have acquired its only natural satellite ...', tr.285 '... between our planet and its only natural satellite ...')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước - tr.39 phần Introduction '... rock carvings from the great passage tomb of Knowth in Ireland ... partern of lunar maria ... about 5000 year old ... oldest depiction of lunar marking ...'); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: câu 1 tôi nghĩ không cần đến dấu phẩy nào. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 15:45, ngày 27 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1217 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc trong phân tích hình dạng thành [[chuỗi (toán học)|chuỗi]] hàm [[điều hòa cầu]], với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: câu này tôi cho chưa ổn, quá nhiều ý trong một câu và có vẻ thiếu từ, đọc đến chỗ &amp;quot;khoảng 1,23% khối lượng Trái đất&amp;quot; thấy hơi khó hiểu, nên tách làm 2 câu. Từ &amp;quot;là&amp;quot; nên hạn chế cho ở đầu câu (tôi ít khi thấy từ này ở đầu câu). Gợi ý của tôi là: &amp;quot;Đây là thiên thể có dạng gần cầu với kích thước bằng khoảng 27% kích thước Trái đất và khối lượng bằng khoảng 1,23% khối lượng Trái đất. Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat và không có khí quyển, thủy quyển, hay từ quyển đáng kể.&amp;quot; [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 15:45, ngày 27 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
|câu 3=ok2060 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' ... 'Theia' ... 'cỡ Sao Hỏa' (nguồn 'A collision ... between ... proto-Earth and a Mars-sized impactor, here named Theia, ...')&lt;br /&gt;
*'chấp nhận rộng rãi' (nguồn cuối cùng của câu tr.168 'so many of the speakers ... had concluded that the giant impact looked better')&lt;br /&gt;
*Văn phong: OK. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 16:27, ngày 27 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2703 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: gần như ổn. Có điều đoạn cuối &amp;quot;do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là nửa gần&amp;quot;, đang nói đến &amp;quot;mặt&amp;quot; thì sao lại &amp;quot;là nửa&amp;quot;. Có chăng là &amp;quot;do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là mặt gần&amp;quot;, không thì &amp;quot;là mặt của nửa gần&amp;quot;, do &amp;quot;mặt&amp;quot; với &amp;quot;nửa&amp;quot; cảm giác khác nghĩa (mặt = bề mặt, nửa = bán cầu). [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 16:35, ngày 27 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
|câu 5=ok3106 (nguồn 1 tr.223 'Do hiện tượng bình động ... 59%', nguồn 2 tr.18 '... not less than 59% of the entire lunar globe can be seen at one time or another from the Earth.'). Văn phong: OK. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 16:45, ngày 27 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3450 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: OK. Có lẽ nên bỏ dấu phẩy trước chữ &amp;quot;và&amp;quot;, hoặc là bỏ chữ &amp;quot;và&amp;quot;. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 16:45, ngày 27 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3780 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: OK. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 16:49, ngày 27 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
|câu 8=ok4312 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;quot;và làm cho một ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút&amp;quot;, bỏ &amp;quot;bị&amp;quot;. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 17:06, ngày 27 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4868 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok5059 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok5212 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok5548 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5813 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok6118 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok6340 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok6524 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok6698 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6997 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok7380 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok7779 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok8048 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok8211 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok8407 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok8646 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok9047 (nguồn tr.555 Hình 1 gần tương đương với hình vẽ ở bài; mặc dù hình vẽ ở bài có nguồn gốc từ [https://www.nasa.gov/multimedia/imagegallery/image_feature_1454.html] thể hiện va chạm của thiên thể cỡ Sao Thủy với thiên thể cỡ Mặt Trăng. Cả 2 hình vẽ đều thể hiện hai thiên thể hình cầu, chênh lệch kích thước, va chạm và có vành đai vật chất văng ra từ nơi va chạm). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 26=ok9427 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|câu 27=ok10031 (nguồn Hình 2 thể hiện sau va chạm có đĩa bồi tụ bay quanh Trái đất, và theo thời gian - các phần bên dưới của hình - phần ngoài của đĩa bồi tụ (nằm xa hơn [[giới hạn Roche]]) tập hợp thành Mặt trăng, to dần và rời xa dần Trái đất; tương đương với mô tả trong hình về các bước: từ hai thiên thể tách rời, va chạm, sinh đĩa bồi tụ quanh Trái đất, rồi tích tụ thành Mặt trăng). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 28= &lt;br /&gt;
|câu 28=ok10455 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10666 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok11128 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok11458 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 32=ok11602 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 33=ok11964 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 34=ok12143 (nguồn 1 tr.25 'earth and the moon were formed at the same time ... from ... solar nebula...', nguồn 2 'Moon formed together with ... Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 35=ok12394 &lt;br /&gt;
*'tính chất khác với Trái đất' (nguồn tr.27 'Co-accretion theory ... Probability ... Low. Properties of ... different.' và tr.25 '... two bodies would have ... same properties - they do not.')&lt;br /&gt;
*'ít kim loại hơn' (nguồn 'Compared to Earth, it is depleted in iron and other metals')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 36=ok12555 (nguồn tr.282 cho nhóm một 'current angular momentum ... lower than that needed for fission...' , tr.284 cho nhóm ba 'difficult to ensure ... requisite angular momentum'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 37=ok13126 &lt;br /&gt;
*'giải thích được tốt nhiều bằng chứng thực nghiệm' (nguồn 2 'can explain the Moon's globally melted silicate composition, its lack of water and iron, and its anomalously large mass and angular momentum')&lt;br /&gt;
*'giả thuyết va chạm lớn' (nguồn 1 'Giant Impact Hypothesis')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 38=ok13738 (nguồn 1 'A collision ... between ... proto-Earth and a Mars-sized impactor, here named Theia, ...', nguồn 2 '... large off-centre collision...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 39=ok14023 &lt;br /&gt;
*'văng nhiều vật liệu vào không gian, một phần rời xa khỏi Trái đất' (nguồn 'also ejected several percent of an Earth mass out of the Earth-Moon system. ')&lt;br /&gt;
*'một phần tạo thành đĩa bồi tụ quanh Trái đất, dần dần tích tụ lại để hình thành nên Mặt trăng' (nguồn 'create a disk near Earth that formed the Moon')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 40=ok14564 &lt;br /&gt;
*'hội nghị về nguồn gốc Mặt trăng' (nguồn tr.166 'conference devoted to the origin of the Moon')&lt;br /&gt;
*'Kona, Hawaii' (nguồn tr.166 'Kona, Hawaii' và 'held in the resort town Kona')&lt;br /&gt;
*'năm 1984' (nguồn tr.167 'the 1984 Kona meeting')&lt;br /&gt;
*'va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý' (nguồn tr.167 '... attendees actually changed their minds.' và tr.168 'so many of the speakers ... had concluded that the giant impact looked better')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 41=ok14715 (nguồn 1 'collisions ... were inevitable. Giant impacts at this stage probably stripped Mercury ... reversed the rotation of Venus ... broke off ... Earth to create the Moon', nguồn 2 'Earth formed in a series of giant impacts, and the last one made the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 42=ok15119 (nguồn 1 'Simulations ... achieve resolutions sufficient ...' và 'we report a class of impacts that yield ... current masses and angular momentum of the Earth–Moon system', nguồn 2 'can explain ... anomalously large mass and angular momentum'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 43=ok15616 (nguồn 'melting of 30–65% of the planet'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 44=ok16011 (nguồn 'global ... shell of magma'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 45=ok16254 (nguồn 1 'derived from the mantles of Earth and the projectile, the absence of metals is ... understood', nguồn 2 ' can explain ... silicate composition ... lack of ... iron'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 46=ok16646 (nguồn 'volatile elements would have been lost during the high temperature phase'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 47=ok16925 (nguồn ' by ... Moon primarily of terrestrial mantle ... understand similarities such as ... oxygen isotopes'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 48=ok17161 (nguồn 1 'theory is ... called to question by ... detailed geochemical analysis', nguồn 2 'origin of the moon must have been messier'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 49=ok17727 (nguồn 'determined the abundances of &amp;lt;sup&amp;gt;16&amp;lt;/sup&amp;gt;O,&amp;lt;sup&amp;gt;17&amp;lt;/sup&amp;gt;O, and &amp;lt;sup&amp;gt;18&amp;lt;/sup&amp;gt;O ... high-precision laser fluorination technique' và '... identical to the terrestrial ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 50=ok18849 (nguồn 1 'lunar and terrestrial mantles have identical &amp;lt;sup&amp;gt;182&amp;lt;/sup&amp;gt;W/&amp;lt;sup&amp;gt;184&amp;lt;/sup&amp;gt;W', nguồn 2 '...&amp;lt;sup&amp;gt;50&amp;lt;/sup&amp;gt;Ti/&amp;lt;sup&amp;gt;47&amp;lt;/sup&amp;gt;Ti ratio of the Moon is identical to that of the Earth...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 51=ok19084 (nguồn 1 'same as Earth in O, Ti, Cr, W, K, and other species', nguồn 2 'terrestrialand lunar isotopic compositions ... highly similar' và 'compositions of other Solar System bodies are signi-ficantly different from those of the Earth and Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 52=ok19484 (nguồn 1 'Simulations show that most of the material ... form the Moon originates from the impactor', nguồn 2 'metal from the core of the Moon-forming impactor must have efficiently stripped the Earth’s mantle', nguồn 3 'numerical models estimating that more than 40% of the Moon-forming disk material was derived from Theia'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 53=ok20105  &lt;br /&gt;
*'các giả thuyết khác nhau được đưa ra' (nguồn 1 giả thuyết tương đồng hóa học giữa các thiên thể 'large fraction of planet–impactor pairs have almost identical compositions ... the similarity in composition between the Earth and Moon could be a natural consequence...', nguồn 2 nêu 2 giả thuyết 'either that the Moon is derived mainly from terrestrial material or ... Moon and Earth’s mantle equilibrated in the aftermath of the giant impact')&lt;br /&gt;
*'xem xét lại' (nguồn 1 'some regard this as a repudiation of the theory', nguồn 2 'origin of the moon must have been messier')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 54=ok21003 &lt;br /&gt;
*'thành phần hóa học tương đồng' (nguồn '...giant impactor that formed the Moon probably had an isotopic composition similar to that of the Earth...')&lt;br /&gt;
*'xác suất tới 20%' (nguồn tr.214 'the mean fraction of compatible planet–impactor pairs falls between 10% and 20% for all cases.')&lt;br /&gt;
*'ít hơn vài phần trăm' (nguồn Hình 2, tr.441, thể hiện kết quả mô phỏng 53 tình huống va chạm khác nhau, trong đó không có tình huống nào mà thiên thể va chạm vào - Theia - có thành phần đồng vị đủ tương đồng với hành tinh - Trái Đất - để cho ra kết quả quan sát thấy tại Mặt trăng -&amp;gt; xác suất có tình huống tương đồng xấp xỉ nhỏ hơn 1/53 - ứng với vài phần trăm) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 55=ok21698 &lt;br /&gt;
*'hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn' (nguồn của Pahlevan và Stevenson, tr.438 phần Abstract '...terrestrial magma ocean and lunar-forming material underwent turbulent mixing and equilibration in the energetic aftermath of the giant impact ...' và tr.448 phần Conclusion '... in the aftermath of the giant impact, the proto-Earth and the proto-lunar disk may have approached diffusive equilibrium, reducing any pre-existing differences in oxygen isotope ...')&lt;br /&gt;
*'gây tranh cãi' (nguồn ' ... the Pahlevan and Stevenson mechanism cannot explain the equilibration of isotopes between the Earth and Moon ... ')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 56=ok22219 (nguồn '... too many compositional similarities ... to justify seeking a completely independent origin.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 57=ok22416 (nguồn 1 'Ideas put forward to salvage or revise it are evaluated', nguồn 2 đề xuất vụ va chạm đủ mạnh làm bốc hơi toàn bộ Trái đất và hình thành cấu trúc mới hòa trộn đồng nhất vật liệu 'different structures of hot, rotating planets change our understanding of ... origin of our Moon', nguồn 3 đề xuất thay va chạm lớn bằng nhiều va chạm nhỏ hơn '... succession of a variety of smaller collisions ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 58=ok23074 (nguồn 'Companion moons are a common outcome of simulations of Moon formation ... a ∼1,200-km-diameter moon located at one of the Trojan points could be dynamically stable for tens of millions of years after the giant impact'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 59=ok23367 (nguồn '... subsonic impact velocity lead to an accretionary pile rather than a crater, contributing a hemispheric layer ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 60=ok23505 (nguồn '... thickness consistent with the dimensions of the farside highlands ... in agreement with the degree-two crustal thickness profile ... explaining the observed concentration ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 61=Đặc tính vật lý&lt;br /&gt;
|câu 61=ok23835 &lt;br /&gt;
*'gần ellipsoid do ... lực thủy triều ' (nguồn tr.1 'spherical harmonics ... bulk of the degree-2 ... by early tidal heating ... remainder of the degree-2 ... frozen tidal-rotational bulge ...' và tr.3 của phần 'Supplementary Information' của nguồn 'ellipticity ... converted to the equivalent C&amp;lt;sub&amp;gt;2,0&amp;lt;/sub&amp;gt;' - mức độ méo theo hình ellipsoid tương ứng với hệ số bậc 2 trong phân tích hình dạng thành [[chuỗi (toán học)|chuỗi]] hàm [[điều hòa cầu]], và bậc 2 này gây ra bởi các hiệu ứng [[thủy triều]])&lt;br /&gt;
*'trục lớn lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất' (nguồn tr.3 'largest principal axis is at (-6±4°, 30±1°E')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 62=ok24091 &lt;br /&gt;
*'Trục lớn của hình dạng cũng lệch khoảng 30° so với trục lớn của trường trọng lực' (nguồn tr.4 'largest gravity and topography principal axes are separated by 34°, and using data outside large basins, the largest principal axes are separated by 30° ± 5°.')&lt;br /&gt;
*'trục lớn của trường trọng lực gần trùng với phương nối đến Trái đất' (nguồn tr.3 'gravity’s largest principal axis shifts only 5 ± 2°')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 63=ok24231 (nguồn tr.6 'The uncompensated C&amp;lt;sub&amp;gt;2,0&amp;lt;/sub&amp;gt; and C&amp;lt;sub&amp;gt;2,2&amp;lt;/sub&amp;gt; values imply fossil freeze-in at a ≅ 32&amp;lt;sub&amp;gt;RE&amp;lt;/sub&amp;gt;' - một phần độ méo thể hiện bởi hệ số bậc 2 C&amp;lt;sub&amp;gt;2,0&amp;lt;/sub&amp;gt; và C&amp;lt;sub&amp;gt;2,2&amp;lt;/sub&amp;gt; là 'uncompensated' tức là không được bù đắp bởi [[cân bằng thủy tĩnh]] với lực [[thủy triều]] hiện tại, và phù hợp với lực thuỷ triều mạnh hơn khi Mặt trăng ở khoảng cách gần hơn , cỡ hơn 30 bán kính Trái đất. Chú ý: lực thủy triều lên vật thể mạnh dần khi nó đi gần đến thiên thể khác, như minh họa ở [https://openstax.org/books/astronomy/pages/27-3-quasars-as-probes-of-evolution-in-the-universe ISBN 978-1-947172-24-1 tr.985], Hình 27.17 'When ... gets closer ... tides become stronger ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 64=ok24341 (nguồn tr.6 'fossil freeze-in at a ≅ 32&amp;lt;sub&amp;gt;RE&amp;lt;/sub&amp;gt;' và tr.7 '200-300 My for the Moon to evolve to 32&amp;lt;sub&amp;gt;RE&amp;lt;/sub&amp;gt; after accretion' - 'fossil freeze-in' được dịch thành 'hóa thạch hình dạng' xảy ra vào cỡ 200-300 triệu năm sau khi hình thành Mặt trăng, thuộc về lịch sử của Mặt trăng). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 65=ok24553 (nguồn tr.6 'fossil freeze-in at a ≅ 32&amp;lt;sub&amp;gt;RE&amp;lt;/sub&amp;gt;' - 'fossil freeze-in' là Mặt trăng đông cứng khi nó ở cách Trái đất cỡ hơn 30 bán kính Trái đất, khoảng 1/2 khoảng cách hiện nay - vì khoảng cách hiện nay cỡ 30 lần đường kính Trái đất theo nguồn [https://openstax.org/books/astronomy/pages/1-6-a-tour-of-the-universe ISBN 978-1-947172-24-1 tr.19] 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 66=ok24770 (nguồn tr.4 'uncompensated fossil component of shape ... must have frozen-in after the lithosphere cooled and strengthened ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 67=ok25520 &lt;br /&gt;
*'3,3 g/cm3, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất' (nguồn '3,36 [thiếu đơn vị đo] bằng 1/5 tỷ trọng Trái Đất')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu đất đá silicat' (nguồn '3.3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, the Moon must be made almost entirely of silicate rock')&lt;br /&gt;
*'thiếu sắt và kim loại hơn hẳn Trái đất' (nguồn 'Compared to Earth, it is depleted in iron and other metals')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 68=ok25973 (nguồn 1 có hình so sánh kích thước, cho thấy các vệ tinh tự nhiên lớn của các hành tinh: 4 vệ tinh lớn của Sao Mộc, 1 của Sao Thổ, 1 của Sao Hải Vương, nguồn 2 ở bảng cho thấy 4 vệ tinh lớn của Sao Mộc và 1 của Sao Thổ đều có khối lượng riêng nhỏ hơn 3,3g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, ngoại trừ Io, nguồn 3 cho thấy Triton, vệ tinh lớn của Sao Hải Vương, có khối lượng riêng 2,1g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt; cũng nhỏ hơn Mặt trăng). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 69= =Cấu trúc bên trong=&lt;br /&gt;
|câu 69=ok26629 (nguồn tr.223 ' ... our current knowledge of the crust, mantle, and core of the Moon (Sections 2, 3, and 4).' và Hình 3.27 ở tr.325 vẽ lõi trong, lõi ngoài, phủ trong, phủ ngoài có thể có biên giới tách thành phủ giữa và phủ ngoài, và lớp vỏ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 70=ok26974 &lt;br /&gt;
*'gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel' (nguồn 1 tr.326 '...either a molten Fe-FeS-C metallic alloy...' và 'iron-nickel rich core', nguồn 2 tr.312 '...sulfur content within the lunar outer core is ~6 weight % or less...' và tr.311 Hình 3 '... derived from the elasticity of iron alloys')&lt;br /&gt;
*'bán kính khoảng từ 260 km đến dưới 375 km' (nguồn 1 tr.326 'radius less than 375 km' và 'radius between 260 and 293 km', nguồn 2 tr.309 Hình 1A và tr.311 Hình 3 vẽ lớp lõi ngoài có bán kính 330km)&lt;br /&gt;
*'cỡ 20% bán kính Mặt trăng' (nguồn 3 'radius ∼20% that of the Moon', nguồn 2 tr.309 '... roughly 15 to 25% of its 1737.1-km mean radius')&lt;br /&gt;
*'silicat pha thêm sắt và titani' (nguồn 1 '... or a molten silicate composition ...' và '...enriched in both iron and titanium')&lt;br /&gt;
*'bán kính lớn hơn một chút' (nguồn 1 'molten silicate composition that is slightly larger')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 71=ok27228 (nguồn 1 tr.326 'central portion of the Moon is molten' tr.325 Hình 3.27 'at least some portion of the core has crystallized'; nguồn 2 tr.309 Hình 1A và tr.311 Hình 3 vẽ lớp lõi trong bán kính 240km và lõi ngoài bán kính 330km và tr.309 '...the core is ~60% liquid by volume'; nguồn 3 'a fluid core is indicated'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 72=ok27792 (nguồn 1 tr.325 Hình 3.27 vẽ '587-km radius Zone of Partial Melt (Lower Mantle)'; nguồn 2 tr.309 Hình 1A và tr.311 Hình 3 vẽ lớp phủ bao quanh lõi nóng chảy 1 phần bán kính 480km). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 73=ok28426 &lt;br /&gt;
*'kết tinh phân đoạn từ một đại dương dung nham' (nguồn 1 tr.221 'crystallization of this magma ocean gave rise to mafic cumulates that make up the mantle')&lt;br /&gt;
*'ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5 tỷ năm trước' (nguồn 2 '...collision of a Mars-sized body with the Earth more than 4,500 million years ago.' và 'solidification of 80–85% of the original melt, within about 100 million years of the collision' nghĩa là 100 triệu năm sau va chạm lớn thì 80% đại dương dung nham đông cứng, suy ra đại dương dung nham tồn tại trước đó, ngay sau va chạm lớn) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 74=ok29091 (nguồn tr.223 'magma ocean differentiated during crystallization to form a dense, ultramafic mantle rich in olivine and pyroxene that was overlain by a buoyant, globe-encircling, plagioclase-rich crust'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 75=ok29313 (nguồn tr.224 'In all models, efficient fractional crystallization would produce a ... urKREEP that was initially sandwiched between the crust and mantle. This residual magma would have been extremely enriched in iron and the incompatible and heat-producing elements that are represented by the acronym KREEP.' Ở đây 'residual magma' hiểu là phần dung nham lỏng cuối cùng còn lại khi các phần khác đã tinh thể hóa.). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 76=ok29547 (nguồn tr.223 'the mare basalts were shown to have been derived from an ultramafic pyroxene and olivine source').Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 77=ok29727 (nguồn 1 tr.223 'hypothesis postulated that the magma ocean differentiated during crystallization' và 'This hypothesis has served well because it accommodates many remotely sensed observations as well as much of the data collected on the samples returned by the Apollo and Luna missions.' và tr.282 'Geophysical, remote sensing, and sample analyses are all converging on ... average composition of the upper portion of the crust is extremely anorthositic' và '... consistent with being derived by plagioclase flotation in a near-global magma ocean'; nguồn 2 'Most of the crust of the Moon (83%) consists of silicate rocks called anorthosites; these regions are known as the lunar highlands.'; nguồn 3 tr.89 'the highlands consist largely of feldspathic rocks termed anorthosite.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 78=ok29997 (nguồn 1 tr.224 'After about 75% of the magma ocean had crystallized, plagioclase would have become a liquidus phase, and because of its low density, it would have been buoyant with a tendency to rise.'; nguồn 2, tr.404 Hình 4.13 'Plagioclase begins to crystallize when the magma ocean is about 80% solid'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 79=ok30070 (nguồn tr.283 'the crust is found to be on average about 49 ± 16 km thick'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 80=ok30295 &lt;br /&gt;
*'3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất' (nguồn 1 tr.310 và vắt sang 311 '3.3 to 4.4 billion years old, substantially older than most of the rocks on Earth')&lt;br /&gt;
*'phù hợp với mô hình kết tinh đại dương dung nham' (nguồn 2 tr.282 'anorthositic lunar samples have ferroan compositions and ancient ages (~4.45 Ga) consistent with being derived by plagioclase flotation in a near-global magma ocean')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 81=ok30591 (nguồn 1 tr.309 Hình 1A và tr.311 Hình 3 vẽ lớp lõi trong bán kính 240km và lõi ngoài bán kính 330km, lớp phủ trong bán kính 480km, và tr.309 ghi bán kính trung bình Mặt trăng là 'its 1737.1-km mean radius'; nguồn 2 tr.283 'the crust is found to be on average about 49 ± 16 km thick' suy ra bán kính lớp phủ khoảng 1737-(49 ± 16) = 1688 ± 16 km). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 82= =Bề mặt=&lt;br /&gt;
|câu 82=ok30779 (nguồn: dữ liệu ở Hình 2 tại nguồn tương thích với dữ liệu ở hình vẽ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 83=ok31309 (nguồn: hình 4a thể hiện tọa độ và kích cỡ của bồn địa Nam cực - Aitken phù hợp với vùng xanh tím ở hình vẽ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 84=ok31769 (nguồn thể hiện bản đồ địa chất với cùng đặc điểm và mã màu). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 85=ok32299 (các mã màu đỏ lm1, lm2, lmd ở nguồn chỉ đến các vùng biển Mặt trăng với giải nghĩa 'old basaltic lava', 'basaltic lava flows', 'volcanic edifices'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 86=ok32411 (nguồn tr.277 Hình 14.3 thể hiện các Kỷ như hình vẽ thể hiện, tr.278 Bảng 14.1 thể hiện tuổi cụ thể của một số mẫu từ các hố va chạm ứng với các kỷ. Tên các kỷ lấy từ các tên các hố va chạm, và được dịch ra tiếng Việt theo Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, Từ điển Bách khoa Thiên văn học, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, tr.225)&lt;br /&gt;
|mục câu 87= &lt;br /&gt;
|câu 87=ok32764 &lt;br /&gt;
*'đo bằng laser' (nguồn 'made the first near-global topographic map ... of the Moon from laser altimetry')&lt;br /&gt;
*'xử lý ảnh stereo' (nguồn 'The poles were especially well covered in stereo and we have used images of the south polar area to infer topographic information in areas not sampled by the laser altimeter')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 88=ok33391 &lt;br /&gt;
*'phía nam nửa xa Mặt trăng' (nguồn 2 tr.1903 Hình 1 vẽ vị trí bồn địa Nam cực - Aitken ở nam nửa xa)&lt;br /&gt;
*'đường kính khoảng 2500 km' (nguồn 1 tr.1848 '2500 kilometers in diameter', nguồn 2 tr.1902 '2500 km in diameter')&lt;br /&gt;
*'lớn nhất ... ở hệ Mặt trời' (nguồn 1 tr.1848 'the largest, deepest impact crater yet discovered in the solar system')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 89=ok33998 &lt;br /&gt;
*'độ sâu lớn nhất' (nguồn 1 tr.1848 'deepest impact crater yet discovered in the solar system', nguồn 2 cho bản đồ địa hình tô màu sâu nhất ở bồn địa Nam cực - Aitken)&lt;br /&gt;
*'13 km so với vùng xung quanh rìa' (nguồn 1 tr.1848 'depth of more than 13 kilometers, rim crest to floor')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 90=ok34291 &lt;br /&gt;
*'rìa phía đông bắc' (nguồn cho thấy bản đồ địa hình vùng cao nhất màu đỏ trắng ở đông bắc của bồn địa Nam cực - Aitken)&lt;br /&gt;
*'do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken' (nguồn 'the farside lunar highlands seem to be thickened at one end of the long axis' và ' can be resolved for a low-velocity and low-angle impact')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 91=ok35685 &lt;br /&gt;
*'bồn địa ... hình thành bởi các vụ va chạm lớn trong thời kỳ đầu' (nguồn 1 'lava flows partly filled the huge depressions called impact basins, which had been produced by collisions of large chunks of material with the Moon relatively early in its history', nguồn 2 tr.23 'The impacting asteriods struck the Moon ... creating ... &amp;quot;basin rings&amp;quot;')&lt;br /&gt;
*'biển Mưa, Trong Sáng, Khủng Hoảng ở nửa gần' (nguồn 1 số 7, 9 ở hình a, số 12 ở hình a và số 4 ở hình b, nguồn 2 tr.23 &amp;quot;The Imbrium basin ... has been recognized ... as one of the clearest examples of this type of feature&amp;quot;) &lt;br /&gt;
*'Đông Phương ở vùng ranh giới của hai nửa' (nguồn 1 'Orientale basin, located at the western limb of the near side and in the adjacent portion of the far side', nguồn 2 hình 9.11 'The youngest of the large lunar impact basins is Orientale ... It is located on the edge of the Moon as seen from Earth')&lt;br /&gt;
*'vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn' (nguồn 1 và 2 thể hiện dữ liệu địa hình ở các bồn địa cho thấy trung tâm sâu và rìa cao)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 92=ok35826 (nguồn tr.261 'average elevation of the nearside to be ~1.9 km less than that of the far side'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 93=ok36045 (nguồn 1 tr.22 - trang thứ 14 trên 46 trang của báo cáo - công bố khuyến nghị của IAU 'recommended coordinate system for the Moon is the mean Earth/polar axis (ME) system'; nguồn 2 giải nghĩa 'mean Earth/polar axis (ME) system' ở tr.20277 'In the mean-Earth/polar-axis coordinate system, the z axis is the axis of the Moon's rotation, and the x axis is the mean-Earth direction' - ở đây phương ''x'' ứng với kinh độ 0 là phương nối đến Trái đất (trung bình) =&amp;gt; kinh tuyến gốc đối diện với Trái đất, đi qua tâm (trung bình) của nửa gần. Lấy trung bình do hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng, Mặt trăng &amp;quot;lắc lư&amp;quot; nên ở mỗi một tư thế có điểm tâm đối diện của tư thế đó, lấy trung bình các tâm đối diện thì được tâm trung bình). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 94=ok36993 (nguồn 1 tr.235-236 '...found wide application ... catalog of crater positions and the coordinates of the crater Mösting A are given in terms of this system ... connected with lunar body ... do not change with time.', nguồn 2 tr.155 Bảng V ghi tọa độ Mösting A ở 3 nguồn Longitude (deg) -5,157, -5,160, -5,160 và Latitude (deg) -3,18 -3,18 -3,18 ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 95=ok37701 &lt;br /&gt;
*'Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng năm 2010 đã phát hiện ra các vách đứt gãy dốc đứng' (nguồn ở tiêu đề 'Evidence of Recent Thrust Faulting on the Moon Revealed by the Lunar Reconnaissance Orbiter' xuất bản ngày 20 tháng 8 năm 2010)&lt;br /&gt;
*'co ngót lại trong thời kỳ địa chất gần đây' (nguồn ở abstract 'This detection, ..., suggests global late-stage contraction of the Moon.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 96=ok38224 (nguồn tiêu đề '... global contraction of Mercury' và abstract 'Each landform is assigned a single, principal fault, resulting in an amount of contractional strain ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 97=ok38843 &lt;br /&gt;
*'12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo ... biển Lạnh' (nguồn tr.154 mục 3 'We selected over 12,000 LROC NAC images across Mare Frigoris ...')&lt;br /&gt;
*'đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất giống như các biển Mặt trăng khác' (nguồn tr.151 mục 1 ' Previous studies also concluded that tectonism in the lunar maria occurred long ago, with extension ceasing by ~3.6 billion years ago and compression by ~1.2 billion years ago' và mục abstract 'Nearside basin-related extensional tectonism on the Moon was thought to have ended by about 3.6 billion years ago and mare basin-localized contractional deformation ended by about 1.2 billion years ago') &lt;br /&gt;
*'đang nứt và dịch chuyển' (nguồn phần abstract '... some tectonism in and around Mare Frigoris has occurred in the geologically recent past and likely still continues today.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 98=ok39486 &lt;br /&gt;
*'không có các mảng kiến tạo' (nguồn tr.325 Hình 3.27 vẽ lớp vỏ mặt trăng là một mảng duy nhất, không bị phân tách thành các mảng kiến tạo, và nằm bên trên lớp phủ rắn, không có chuyển động lỏng)&lt;br /&gt;
*'vết nứt chủ yếu do sự co ngót toàn cầu của Mặt trăng' (nguồn tr.411 '... distribution of the thrust fault scarps confirms that the Moon recently underwent global contraction' và tr.415 Hình 5 '... combined modelled stresses are (1) 2 MPa of isotropic compression from global contraction, (2) ...')&lt;br /&gt;
*'nguội dần' (nguồn tr.472 '... global thermal stresses from lunar cooling and contraction ')&lt;br /&gt;
*'một phần do lực thủy triều' (nguồn tr.411 'Tidal stresses (orbital recession and diurnal tides) superimposed on stresses from global contraction' và tr.415 Hình 5 '... combined modelled stresses are ... (2) orbital recession ... (4) diurnal tidal stress at apogee')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 99= ==Biển và vùng cao==&lt;br /&gt;
|câu 99=ok40228 &lt;br /&gt;
*'màu sẫm' (nguồn 1 tr.20 'the mare areas are dark')&lt;br /&gt;
*'bằng phẳng', 'có ít các hố va chạm hơn' (nguồn 1 tr.20 'central portions are very smooth ... devoid of any major topographic features')&lt;br /&gt;
*'nhìn thấy bằng mắt thường' (nguồn 2 tr.310 'most conspicuous of the Moon’s surface features — those that can be seen with the unaided eye ... — are vast splotches of darker lava flows.')&lt;br /&gt;
*'giả định rằng những vùng này có nước' (nguồn 1 tr.19 'speculated that they were analogous to Earth's ocean', nguồn 2 tr.310 'early lunar observers thought that the Moon had continents and oceans ... They called the dark areas “seas”')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 100=ok40551 (nguồn 'Today, we know that the maria consist mostly of dark-colored basalt ... these lava flows partly filled the huge depressions called impact basins'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 101=ok40871 &lt;br /&gt;
*'tương tự như bazan ở Trái đất' (nguồn tr.312 'The basalt on the Moon ... is very similar in composition to the crust under the oceans of Earth or to the lavas erupted by many terrestrial volcanoes.')&lt;br /&gt;
*'không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước' (nguồn tr.226 'Moon is essentially anhydrous, and there are no aqueous sedimentary or alteration processes to mechanically sort minerals, the mineralogy of lunar rocks is greatly restricted')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 102=ok41067 (nguồn tr.312 'these lava flows partly filled the huge depressions called impact basins, which had been produced by collisions of large chunks of material with the Moon relatively early in its history'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 103=ok41430 &lt;br /&gt;
*'17% diện tích Mặt trăng và hầu hết nằm ở nửa gần' (nguồn tr.312 'cover just 17% of the lunar surface, mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'biển ở nửa xa chỉ chiếm 1% bề mặt Mặt trăng' (nguồn, phần abstract, 'far side maria represents only about 1% of the surface of the Moon')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 104=ok41881 &lt;br /&gt;
*'biển ở nửa gần Mặt trăng chứa các vòm núi lửa' (nguồn Hình 1 'the Gruithuisen and Mairan domes ... in northeastern Oceanus Procellarum and northwestern Mare Imbrium')&lt;br /&gt;
*'hình thành bởi dung nham phun trào với độ nhớt cao hơn' (nguồn phần abstract, '... support previous qualitative suggestions that they were formed from magmas with significantly higher viscosity than those typical of mare basalts')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 105=ok42721 &lt;br /&gt;
*'nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt' (nguồn 1 tr.386 'enrichment of heat-producing, incompatible elements in a region of thinned crust on the lunar near side' và tr.490 'after the Lunar Prospector mission in 1998 ... asymmetric thermal-evolution models began to be quantitatively investigated. The rational for these models is clearly evident in the global Th abundance maps generated by the LP gamma-ray spectrometer ...', nguồn 2 phần abstract 'Lunar Prospector gamma-ray spectrometer ... Thorium and potassium are highly concentrated in and around the nearside western maria') &lt;br /&gt;
*'từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn, giải thích cho việc nửa gần có nhiều biển hơn' (nguồn 1 tr.467-468 'distribution of mare volcanism is largely concentrated in the near side lunar basins ... The asymmetry of mare volcanism must therefore reflect the deep-seated distribution not only of the heat-producing elements but also of TiO2-rich source materials.' và tr.491 'The high abundances of heat-producing elements within the Procellarum KREEP Terrane are in all likelihood related to the magmatic productivity and volcanic longevity associated with this region.' ở đây thuật ngữ 'Procellarum KREEP Terrane' được định nghĩa tại tr.490 của nguồn, chỉ đến khu vực nhiều biển tại nửa gần)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 106=ok43466 &lt;br /&gt;
*'biển nhỏ nằm xen kẽ giữa các vùng cao đã phun trào trong kỷ Mưa' (nguồn tr.490 '10% of this terrane by area has been resurfaced by mare basaltic lava flows, with the vast majority being emplaced almost exclusively during the Imbrian period'; thời gian của kỷ Mưa, từ 3,2-3,8 tỷ năm trước dựa trên hình vẽ trong bài về niên đại địa chất Mặt trăng - hình này dựa theo nguồn đã đánh giá phù hợp ở trên)&lt;br /&gt;
*'ở biển Mưa và Đại dương Bão, hoạt động phun trào đã kéo dài từ 4,2 đến khoảng 1 tỷ năm trước' (nguồn tr.490 'terrane encompasses the regions of Oceanus Procellarum and Mare Imbrium ... Volcanism in this terrane appears to have extended from at least 4.2 Ga to about 1 Ga')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 107=ok43696 (nguồn, phần abstract, 'We performed new crater size-frequency distribution measurements ... volcanism in the investigated region was active over a long period of time from ~3.93 to 1.2 b.y., .... period of active volcanism on the Moon lasted ~2.8 b.y., from ~4 b.y. to ~1.2 b.y.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 108=ok43917 (nguồn, phần abstract, '... we report ... regolith in the Ina structure ... features within this structure must be as young as 10 Myr'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 109=ok44385 (nguồn, phần abstract, '... these features result from recent, episodic out-gassing ...') Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 110=ok44698 (nguồn, phần abstract, '... we investigate 70 small topographic anomalies ... three largest irregular mare patches imply ages younger than 100 million years') Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 111=ok45278 (nguồn 1, phần abstract, '... result of the high abundance of heat‐producing elements ... partial melting of the underlying mantle is an inevitable outcome ... mare volcanism should span most of the Moon's history ...'; nguồn 2 trang thứ 3 và 4 trong bài, ' ... lunar thermal evolution ... must provide enough heat to account for small-volume eruptions late into the Copernican period ... ') Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 112=ok45905 (nguồn, phần abstract, 'The longevity of mare volcanism in the Orientale region further suggests high initial temperatures and/or high content of heat‐producing elements in the underlying mantle of this region.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 113=ok46511 (nguồn, tr.225 Hình 3.1 b, Mặt trăng tại 3 tỷ năm trước, khi mà hầu hết hoạt động địa chất đã định hình bề mặt Mặt trăng, vẽ vùng cao 'Anorthositic Crust' với độ cao - cường điệu - lớn hơn các biển 'mare basalt' , và cao hơn bồn địa Nam Cực Aitken 'South Pole-Aitken Basin'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 114=ok46898 &lt;br /&gt;
*'đo tuổi bằng phóng xạ' ... 'khoảng 4,4 tỷ năm trước' (nguồn 1 tr.226 định nghĩa nhóm đá ở vùng cao 'pristine highland rocks', tr.228 hình 3.2 phân nhóm đã thành 3 loại, loại FAS theo tr.233 'age determinations using different isotopic systems vary, Sm-Nd internal isochrons for two rocks yield ages of 4.44 and 4.54 Ga', loại 'magnesian-suite' theo tr.237 'partial overlap of the magnesian-suite rocks ages with those of the FAS rocks', và loại 'alkali suite' theo tr.243 'Isotopic characteristics ... crystallization ages overlap, the alkali suite extends to younger ages ... 4.3 Ga to nearly 3.8 Ga')&lt;br /&gt;
*'đá plagioclase tích lũy từ đại dương dung nham cổ ... do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng từ rất sớm' (nguồn 1 tr.227 'crustal igneous rocks, also referred to as “pristine igneous” rocks ..., are almost exclusively plagioclase rich', và tr.225 Hình 3.1 cho thấy lớp vỏ bắt đầu hình thành từ đại dương dung nham khoảng 4,4 tỷ năm trước - hình a - và đến 3 tỷ năm trước - hình b - thì lớp vỏ này còn lại ở vùng cao - phần ở biển đã bị lấp bởi dung nham phun trào trẻ tuổi; nguồn 2 tr.311 '...lunar highlands ... are made of relatively low-density rock that solidified on the cooling Moon like slag floating on the top of a smelter ... formed so early in lunar history (between 4.1 and 4.4 billion years ago) ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 115=ok47172 (nguồn tr.311 'the highlands are also extremely heavily cratered, bearing the scars of all those billions of years of impacts by interplanetary debris'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 116=ok47362 (nguồn 1 tr.310 'origins of lunar features such as ... mountains are very different from their terrestrial counterparts'; nguồn 2 tr.325 Hình 3.27 vẽ lớp vỏ mặt trăng là một mảng duy nhất, không bị phân tách thành các mảng kiến tạo, và nằm bên trên lớp phủ rắn, không có chuyển động lỏng). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 117=ok47476 (nguồn tr.311 'Most of the crust of the Moon (83%) ... are known as the lunar highlands.')&lt;br /&gt;
|câu 118=ok47844 &lt;br /&gt;
*'nhiều biển tại nửa gần và nhiều núi non ở nửa xa' (nguồn, phần abstract, 'terrain and elevation dichotomy between the hemispheres: the nearside is low and flat, dominated by volcanic maria, whereas the farside is mountainous')&lt;br /&gt;
*'va chạm ở tốc độ thấp giữa Mặt trăng với một vệ tinh tự nhiên thứ hai' (nguồn, phần abstract, '... origin as a late carapace added by the accretion of a companion moon ... collide with the Moon at ∼2–3 km s−1, well below the speed of sound in silicates ...')&lt;br /&gt;
*'vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành' (nguồn 'tens of millions of years after the giant impact')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 119= ==Các hố va chạm==&lt;br /&gt;
|câu 119=ok48190&lt;br /&gt;
*'tiểu hành tinh và sao chổi va chạm với bề mặt' (nguồn tr.25 phần Introduction '... when an object such as an asteroid or comet – the impactor – collides with a dense surface – the target ... ')&lt;br /&gt;
*'hố va chạm hình thành' (nguồn tr.26 phần Contact and Compression ' ... producing a crater in the target surface ...')&lt;br /&gt;
*'tác động đáng kể đến bề mặt' (nguồn tr.28 phần Impact Products '... impact process unlike any endogenic geological process. Sudden and brief exposure to extreme force and heat causes unique modifications to rocks and minerals ... transport and mixing of impact-modified materials during the excavation and collapse stages of crater formation produce a wide variety of distinctive impactites ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 120=ok48592 (nguồn tr.13 '... if we limit ourselves to craters of 1 km ... or more in diameter, we discover that there are three hundred thousand of them, and that's just on the Earth-facing hemisphere ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 121=ok49190 &lt;br /&gt;
*'Mật Hoa, Mưa và Đông Phương' (nguồn tr.123 'extensive deposits of the Nectaris, Imbrium, and Orientale basins divide the time-stratigraphic column into four major sequences')&lt;br /&gt;
*'hố va chạm Copernicus và Eratosthenes' (nguồn tr.249 'Shoemaker and Hackman (1962) established the craters Eratosthenes and Copernicus as the type areas of the Moon's two youngest time-stratigraphic systems')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 122=ok49603 (nguồn tr.249 ' ... stratigraphic relations evident on telescopic photographs. Ejecta of Eratosthenes is superposed on the nearby mare material, whereas rays of Copernicus are superposed on Eratosthenes ... '). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 123=ok49818 (nguồn tr.303 '... Moon is geologically dead, a place that has exhausted its internal energy sources. Because its airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history... ', tr.315 'On the Moon ... most of the impact history is preserved.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 124=ok50544 &lt;br /&gt;
*'ít cấu trúc địa chất trên Mặt trăng được định tuổi chính xác' (nguồn tr.168-169 'Absolute ages determined by the &amp;lt;sup&amp;gt;40&amp;lt;/sup&amp;gt;Ar-&amp;lt;sup&amp;gt;39&amp;lt;/sup&amp;gt;Ar method ... wide range of isotopic ages ... for determining the emplacement ages of the Cayley and Descartes Formations. An age occupies almost every 10-million-yearinterval from 4.14 to 3.86 aeons ago ...', tr.177-178 'dozens of sophisticated Ar-Ar analyses ... determining the Ar isotopes ... an age of 3.86 or 3.87 aeons is accepted here as that of the Serenitatis basin', tr.212 'Two age clusters have been identified in the returned samples by both the &amp;lt;sup&amp;gt;40&amp;lt;/sup&amp;gt;Ar-&amp;lt;sup&amp;gt;39&amp;lt;/sup&amp;gt;Ar ... and Rb-Sr ... methods, ... the age of the Imbrium basin is constrained as equal to ... or less than ... 3.87 aeons')&lt;br /&gt;
*'so sánh tuổi với các cấu trúc này, bằng các phương pháp khác, ví dụ như phương pháp đếm số hố va chạm' (nguồn, trong chương 7 nói về phương pháp xác định tuổi tương đối / so sánh 'Relative Ages', tr.135 'Copernican units are dated by the frequencies and morphologies of crater ...  Eratosthenian crater ... be dated by size-frequency count ... Late Imbrian ... D&amp;lt;sub&amp;gt;L&amp;lt;/sub&amp;gt; method ...  Early Imbrian ... are dated mostly by the degradational morphology...  Early Imbrian Orientale and Imbrium basin materials ... be dated by craters over a large diameter range' - phương pháp đếm số hố va chạm là 'size-frequency count' / 'crater frequencies' được nêu rõ hơn ở nội dung trước đó trong chương 7 này.)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 125=ok50963 (nguồn, trong mục 'Size-frequency relations', tr.129, 'The use of statistical studies of craters as a dating tool is based on the assumption that primary impacts crater a surface in proportion to its time of exposure'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 126=ok51329 &lt;br /&gt;
*'đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip' (nguồn tr.315 '... lunar craters were produced by impacts, ... all of them were circular and not oval.')&lt;br /&gt;
*'tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng' (nguồn tr.315 'At these speeds, the energy of impact produces a violent explosion that excavates a large volume of material in a symmetrical way')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 127=ok51744 &lt;br /&gt;
*'thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính' (nguồn tr.316 'penetrates two or three times its own diameter')&lt;br /&gt;
*'tạo ra sóng xung kích và nhiệt' (nguồn tr.316 'its energy of motion is transferred into a shock wave ... and into heat')&lt;br /&gt;
*'nứt tầng đá nền' (nguồn tr.316 'shock wave fractures the rock of the target')&lt;br /&gt;
*'bốc hơi lớp silicat' (nguồn tr.316 'vaporizes most of the projectile and some of the surrounding target ... expanding silicate vapor generates an explosion')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 128=ok52175 &lt;br /&gt;
*'bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân' (nguồn tr.316 'expanding silicate vapor generates an explosion similar to that of a nuclear bomb')&lt;br /&gt;
*'hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần' (nguồn tr.316 'excavated crater ... generally it is 10 to 15 times the diameter of the projectile')&lt;br /&gt;
*'đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài' (nguồn tr.316 'The rim of the crater is turned up by the force of the explosion, so it rises above both the floor and the adjacent terrain.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 129=ok52373 (nguồn tr.316 'rebound of the crust partially fills it in, producing a flat floor and sometimes creating a central peak'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 130=ok52465 (nguồn tr.316 'Around the rim, landslides create a series of terraces.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 131=ok52657 (nguồn tr.316 'Surrounding the rim is an ejecta blanket consisting of material thrown out by the explosion ... about as wide as the crater diameter'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 132=ok52781 (nguồn tr.316 '... higher-speed ejecta fall at greater distances from the crater, often digging small secondary craters ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 133=ok52961 (nguồn tr.314 ' ... surface of the Moon is buried under a fine-grained soil of tiny, shattered rock fragments ... This lunar dust, ..., is the product of impacts ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 134=ok53086 (nguồn tr.314 ' ... Each cratering event ... breaks up the rock ... and scatters the fragments. ... billions of years of impacts have reduced much of the surface layer to particles ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 135=ok53264 (nguồn 1, Bảng 3.2, tr.64, thể hiện silica (SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;) là hợp chất chiếm nhiều nhất ở đất mặt của Mặt trăng, trên 45% ở cả biển và vùng cao; nguồn 2, trong phần 'Chemical composition of lunar regolith', '... The abundance of silica ... suggests that the raw regolith might be used directly for manufacture of silica based glasses ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 136=ok53818 (nguồn, tr.88 '... on the younger mare surfaces ... regolith thicknesses are typically only a few meters. Regolith thicknesses &amp;gt;10 m, however, may occur in the highlands... ', Hình 4.22 tr.93 vẽ lớp đất mặt - regolith - cỡ chục mét, tr.286 'The current consensus is that the regolith is generally about 4–5 m thick in the mare areas but may average about 10–15 m in older highland regions.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 137=ok54287 (nguồn tr.92 'Conservative estimates conclude that ejecta blankets are at least 2–3 km thick (megaregolith) and that structural disturbance (fracturing, brecciation, etc.) is over 10 km deep in the highland areas.', Hình 4.22 tr.93 vẽ các tầng bên dưới lớp đất mặt cỡ vài đến chục kilomet). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 138=ok54851 (nguồn tr.337 '... regolith ideally consists of two zones: (1) a near-surface ... zone, ... few centimeters to tens of centimeters thick, ... homogenized or mixed together; and (2) an underlying slab or sequence of slabs ... original layering is still undisturbed.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 139=ok55347 (nguồn tr.319 'crater 1 kilometer in diameter should be produced about every 200,000 years, a 10-kilometer crater every few million years, and one or two 100-kilometer craters every billion years'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 140=ok55631 (nguồn tr.319 'earlier than 3.8 billion years ago, the impact rates must have been a great deal higher'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 141=ok56453 &lt;br /&gt;
*'tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy ... biến cố mặt trăng, ... 3,9 tỉ năm trước ... nhiều bất thường các ... va chạm' (nguồn, phần abstract, ' ... &amp;lt;sup&amp;gt;40&amp;lt;/sup&amp;gt;Ar-&amp;lt;sup&amp;gt;39&amp;lt;/sup&amp;gt;Ar ages between 2.76 and 3.92 billion years ago ... lack of impact melt older than 3.92 Ga supports the concept of a short, intense period of bombardment in the Earth-moon system at ∼3.9 Ga. This was an anomalous spike of impact activity ...')&lt;br /&gt;
*'nghi vấn' (nguồn, phần abstract, 'Fewer impact melts ... at ∼3.8 Gyr than at ∼3.5 Gyr ago, even though the impact rate ... higher at 3.8 Gyr ago than 3.5 Gyr. This disproves the assertion by ... [Cohen, B.A., Swindle, T.D., Kring, D.A., 2000. Science 290, 1754–1756] that ancient impact melts are a direct proxy for ancient impact ... This result raises questions about how to interpret cratering history before 3.8 Gyr ago.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 142=ok57132 &lt;br /&gt;
*'hình ảnh do Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng chụp' (nguồn phần abstract 'we use Lunar Reconnaissance Orbiter Camera (LROC) Narrow Angle Camera (NAC)')&lt;br /&gt;
*'tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn' (nguồn phần abstract 'found 33 per cent more craters')&lt;br /&gt;
*'kích cỡ trên chục mét' (nguồn phần abstract 'diameters of at least ten metres')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 143=ok57421 (nguồn tr.216 'Jetting occurs ... when the shock wave produces a mixture of melted and vaporized material that is ejected at low angles and at extremely high speeds ...', tr.217 'We interpret these ... to be the result of small primary or secondary impacts and refer to them as &amp;quot;splotches&amp;quot; ... majority are the result of secondary impacts ... only churned the target surface and do not form a classic impact crater'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 144=ok57744 (nguồn phần abstract 'secondary cratering process ... churns the top two centimetres of regolith ... on a timescale of 81,000 years — more than a hundred times faster than previous models'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 145=ok58027 (nguồn tr.311 'highlands have low, rounded profiles that resemble the oldest, most eroded mountains on Earth ... no atmosphere ... to carve them into cliffs and sharp peaks, the way we have seen them shaped on Earth. Their smooth features are attributed to gradual erosion, mostly due to impact cratering from meteorites.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 146=ok58379 (nguồn, tr.311, Hình 9.7, 'The old, heavily cratered lunar highlands ... Apollo 11 Crew, NASA ...', hình ảnh ở bài được cắt từ ảnh tương đương với ảnh 9.7 ở nguồn). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 147=ok58542 (nguồn, tr.320, Hình 9.19, hình ảnh ở bài dịch lại từ Hình 9.19). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 148= ==Các xoáy Mặt trăng==&lt;br /&gt;
|câu 148=ok58820 (nguồn ở abstract 'Lunar swirls are albedo anomalies ...', tr.480, phần 1.1, 'Bright swirl-shaped features on the Moon have remained one of the most enigmatic lunar geologic features'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 149=ok59515 (nguồn tr.480, phần 1.1, 'lunar swirls have high albedo, low optical maturity, and often exhibit dark lanes that interweave with brighter features'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 150=ok59714 &lt;br /&gt;
*'ứng với vùng từ trường mạnh hơn' (nguồn ở abstract 'associated with strong crustal magnetic fields')&lt;br /&gt;
*'không phải mọi vùng bất thường từ trường đều có xoáy' (nguồn tr.480, phần 1.1, 'regions with fairly strong magnetic anomalies may have no swirls if they have not received any relatively fresh material')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 151=ok59841 (nguồn, tr.481, Hình 1.C, hình ảnh ở bài cắt từ ảnh tương đương với ảnh 1.C ở nguồn). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 152= ==Hiện diện của nước== &lt;br /&gt;
|câu 152=ok60174 (các vùng tối vĩnh cửu trong video tương đương với các vùng tối vĩnh cửu được tính từ dữ liệu Cao độ kế Laser của Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng theo nguồn, như thể hiện ở Hình 8, tr.1074 ở nguồn). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 153=ok60748 (hình vẽ ở bài tương đương Hình 4 ở nguồn, ngoại trừ hình bên phải ở bài ứng với hình bên trái ở nguồn, và hình bên trái ở bài ứng với hình bên phải ở nguồn). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 154=ok60905 (nguồn 1, tr.309 ' ... water ... have been depleted from the lunar crust. ... some chemically bound water is present in the lunar rocks ... water ice has been detected in permanently shadowed craters ...' nghĩa là có một lượng nước ở dạng nước đá và nước ở dạng liên kết hóa học trong đá, không có nước ở dạng khác - không có nước lỏng; nguồn 2 ở abstract ' ... water ... unstable on the lunar surface because of ... solar radiation, solar wind, and gravitational escape.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 155=ok61450 (nguồn 1 phần abstract 'Desorption of H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O ... following 157-nm irradiation ... was measured... water is not expected to remain intact as H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O on the sunlit lunar surface. Instead, photons are likely to cause H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O to ... dissociate ...' - lưu ý 157nm là bước sóng thuộc dải [[cực tím]], nguồn 2 phần abstract, 'Photodissociation of water ... on ... breccia collected during Apollo 16 was studied ... measured as a function of H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O exposure and 157 nm irradiation time... most likely formation mechanisms [of O(&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;PJ = 2,1,0)] are molecular hydrogen elimination following ion-electron recombination, secondary recombination of hydroxyl radicals, and photodissociation of adsorbed hydroxyls ...', tr.894 phần 1, '... OH is more likely to be present than H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O in sunlit lunar regions ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 156=ok61939 (nguồn ở phần abstract 'Desorption of H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O ... following 157-nm irradiation ... was measured ... water is not expected to remain intact as H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O on the sunlit lunar surface. Instead, photons are likely to cause H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O to desorb or dissociate ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 157=ok62482 (nguồn, xuất bản năm 1961, tr.3033 phần 2 '... there are permanently shaded areas (cold traps) with temperatures at least as low as 120°K.', tr.3028 phần 3 '... many steep-walled craters at high lunar latitudes will be permanently shade ... ', tr.3044 phần 2 '... model is based upon the presumed existence of permanently shaded areas that act as cold traps for volatiles and a rarefied atmosphere ... application of the model to common volatiles leads us to the conclusion that only water is relatively stable over periods comparable to the lunar lifetime ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 158=ok63247&lt;br /&gt;
*'ổn định trong vài tỷ năm' (nguồn 1 tr.378 Hình 2 cho thấy trong khoảng thời gian Mặt trăng cách Trái đất từ 50 lần bán kính Trái đất đến hiện tại, góc nghiêng giữa pháp tuyến mặt phẳng quỹ đạo Mặt trăng với trục quay ổn định ở mức 6-8°; hiện tại là Mặt trăng cách Trái đất 60,3 lần bán kính Trái đất, theo nguồn 1 tr.379 'At a/R&amp;lt;sub&amp;gt;⨁&amp;lt;/sub&amp;gt; = 60.3, the present value of 6.7° is achieved.'; khi Mặt trăng cách Trái đất khoảng 52 lần bán kính Trái đất là vào khoảng 2,5 tỷ năm trước, theo nguồn 2 tr.2 Hình 1B số liệu ở điểm hình ngôi sao đen và dấu sao lá cây thể hiện khoảng cách Mặt trăng-Trái Đất 3,3x10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; km tức 52R&amp;lt;sub&amp;gt;⨁&amp;lt;/sub&amp;gt; vào 2,5 tỷ năm trước)&lt;br /&gt;
*'không nhận được ánh sáng Mặt trời trong suốt thời gian này, có thể chứa nước đá' (nguồn ở phần abstract ' ... digital elevation models were used to locate regions that are in permanent shadow from solar illumination and may harbor ice deposit ... ' ở tr.1658 '... water ice deposits might survive for billions of years in cold traps near the lunar poles ...')&lt;br /&gt;
*'bởi các sao chổi, gió Mặt trời hoặc thoát ra từ các tầng đá' (nguồn ở tr.1658 ' ... water ice deposits might survive for billions of years ... possible source mechanisms for that water include cometary and meteroidal impacts, reduction of FeO by hydrogen derived from the solar wind, and degassing of the interior ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 159=ok63434 (nguồn phần abstract 'minimum amount of permanent shadow ..., 7500 km2 and 6500 km2, for the north and south pole respectively', 7500 + 6500 = 14000). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 160=ok64034 &lt;br /&gt;
*'ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch định cư trên Mặt trăng của con người' (nguồn tr.138 '... ensuring the crew has sufficient water', nguồn ở tr.139 cũng đề cập một số giải pháp có thể tái sử dụng nước thải, với hiệu suất tái tạo cao nhất là 98% 'the VPCAR system has achieved 98% water recovery' &amp;amp; 'biogenerative option achieves 98% water recovery'; sau nhiều vòng tái sử dụng ở quy mô hệ thống đóng kín trong 'Lunar Habitat ECLSS', nước sẽ vẫn thất thoát dần, và cần nguồn cấp bù lượng thất thoát này)&lt;br /&gt;
*'vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém' (nguồn tr.138 '... re-supply is not only extraordinarily expensive ... also ... logistical headache ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 161=ok64186 (nguồn tr.309 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 162=ok64432 (nguồn ở abstract ' ... epithermal- and fast-neutron fluxes measured by Lunar Prospector were used to search for deposits enriched in hydrogen at both lunar poles ... data consistent with deposits of hydrogen in the form of water ice that are covered by as much as 40 centimeters of desiccated regolith within permanently shaded craters near both poles.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 163=ok64588 (nguồn ở abstract '... obtain improved limits on ... H2O ... contents of ... the lunar volcanic glasses ... best estimate of 745 p.p.m. water, with a minimum of 260 p.p.m. at the 95 percent confidence level ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 164=ok64690 (nguồn tr.309 '... scientists have now concluded that some chemically bound water is present in the lunar rocks.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 165=ok65048 &lt;br /&gt;
*'Chandrayaan-1 năm 2008 đã phát hiện sự tồn tại của nước' (nguồn phần abstract 'Moon Mineralogy Mapper (M3) on Chandrayaan-1 has recently detected absorption features ... attributed to hydroxyl- and/or water-bearing materials ... suggests that the formation and retention of hydroxyl and water are ongoing surficial processes ...')&lt;br /&gt;
*'ở cả các bề mặt được chiếu sáng bởi Mặt trời' (nguồn phần abstract '... sunlit M3 data ...' tr.568 'Absorptions occur as solar radiation passes through multiple randomly oriented particles in the upper 1 to 2 mm of soil... ' &amp;amp; tr.569 'We have evaluated the 3-mm spectral region in current M3 data over the sunlit portion of the Moon ...'). &lt;br /&gt;
*'bằng phổ kế mang tên Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng (M3)' (nguồn phần abstract 'Moon Mineralogy Mapper (M3) on Chandrayaan-1 has recently detected absorption features ...')&lt;br /&gt;
*'vạch hấp thụ của hydroxyl và/hoặc nước' (nguồn phần abstract ' ... detected absorption features ... attributed to hydroxyl- and/or water-bearing materials ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 166=ok65356 &lt;br /&gt;
*'2009, LCROSS' (nguồn xuất bản năm 2010, ở abstract 'Lunar Crater Observation and Sensing Satellite (LCROSS) mission was ... On 9 October 2009, ... ', ở tóm tắt online tại [https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426] 'About a year ago, ... the Lunar Crater Observation and Sensing Satellite (LCROSS) experiment ...')&lt;br /&gt;
*'tên lửa hết nhiên liệu' (nguồn ở abstract 'On 9 October 2009, a spent Centaur rocket struck ...',  ở tóm tắt online tại [https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426] 'About a year ago, a spent upper stage of an Atlas rocket was deliberately crashed ...'&lt;br /&gt;
*'đâm xuống vùng tối vĩnh cửu trong hố va chạm Cabeus gần cực' (nguồn ở abstract '... struck the persistently shadowed region within the lunar south pole crater Cabeus ...', ở tóm tắt online tại [https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426] '...  crashed into a crater at the south pole of the Moon ... the permanently shadowed region within the Cabeus crater ...') &lt;br /&gt;
*'155 ± 12 kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên' (nguồn ở abstract '... maximum total water vapor and water ice within the instrument field of view was 155 T 12 kilograms...', ở tóm tắt online tại [https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426] '... maximum total water vapor and water ice within the instrument field of view was 155 ± 12 kilograms...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 167=ok65682 &lt;br /&gt;
*'2011' (nguồn xuất bản năm 2011)&lt;br /&gt;
*'615 đến 1410 ppm nước trong bao thể nóng chảy' (nguồn ở abstract '...lunar melt inclusions contain 615 to 1410 ppm water...')&lt;br /&gt;
*'dung nham cổ đại' (nguồn ở abstract '...these samples of primitive lunar magma...')&lt;br /&gt;
*'một phần lõi của Mặt trăng có hàm lượng nước tương đương với lớp phủ trên của Trái đất' (nguồn ở abstract '... some parts of the lunar interior contain as much water as Earth’s upper mantle ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 168=ok65898 &lt;br /&gt;
*'dữ liệu phổ phản xạ của máy đo M3' (nguồn ở abstract 'reflectance spectra acquired by the Moon Mineralogy Mapper [M (3)] instrument')&lt;br /&gt;
*'2018' (nguồn xuất bản năm 2018)&lt;br /&gt;
*'nước đá trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực' (nguồn ở abstract 'signatures of water ice at the optical surface (depth of less than a few millimeters) are identified within 20° latitude of both poles')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 169=ok66520 (nguồn tr.8907 phần mở đầu 'near-infrared (NIR) reflectance spectroscopy ... provides a direct measurement of molecular vibrations and can thus be used to discriminate H2O ice from OH and H2O in other forms (e.g., liquid, surface adsorbed, or bound in minerals) ... we focus on the detection of diagnostic overtone and combination mode vibrations for H2O ice that occur near 1.3, 1.5, and 2.0 μm ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 170=ok66655 &lt;br /&gt;
*'Nước đá có nhiều hơn ở cực Nam' (nguồn ở cuối phần Results &amp;amp; Discussion ' ... reveals that the southern polar region exhibits a great number of ice-bearing M (3) pixels ... ')&lt;br /&gt;
*'khu vực tồn tại lâu dài nhất trong bóng tối' (nguồn ở cuối phần Results &amp;amp; Discussion ' ... indicates that surface ice may only be retained at long-timescale cold traps ... ')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 171=ok66861 (nguồn tr.309 'Lunar Reconnaissance Orbiter (LRO) also measured the very low temperatures inside several lunar craters, and its sensitive cameras were even able to image crater interiors by starlight.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 172=ok66968 (nguồn tr.309 '... total quantity of water ice in the Moon’s polar craters is estimated to be hundreds of billions of tons.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 173=ok67170 (nguồn xuất bản 26 tháng 10 năm 2020, ở abstract '... a fundamental vibration of molecular water produces a spectral signature at 6 µm that is not shared by other hydroxyl compounds ... using the NASA/DLR Stratospheric Observatory for Infrared Astronomy (SOFIA). Observations reveal a 6 µm emission feature at high lunar latitudes due to the presence of molecular water on the lunar surface ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 174=ok67735 &lt;br /&gt;
*'khe hở nhỏ khuất tối ... bảo quản nước' (nguồn 1 ở abstract '... many unmapped cold traps exist on small spatial scales, substantially augmenting the areas where ice may accumulate ... '; nguồn 2 ở abstract '... majority of the water we detect must be stored within glasses or in voids between grains ... ')&lt;br /&gt;
*'ở cả vùng đất được chiếu sáng không quá xa cực' (nguồn 1 ở abstract 'permanent shadows equatorward of 80° are typically too warm to support ice accumulation'; nguồn 2 ở tiêu đề '... detected on the sunlit Moon ...' và ở abstract '... reveal a 6 µm emission feature at high lunar latitudes ... distribution of water over the small latitude range is a result of local geology and is probably not a global phenomenon ...')&lt;br /&gt;
*'10–20% diện tích tối vĩnh cửu' (nguồn 1 ở abstract 'Approximately 10–20% of the permanent cold-trap area for water is found to be contained in these micro cold traps ... ')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 175= =Trường hấp dẫn=&lt;br /&gt;
|câu 175=ok68524&lt;br /&gt;
*'những năm 1960' (nguồn xuất bản năm 1968) &lt;br /&gt;
*'thông qua ảnh hưởng lên quỹ đạo của các tàu không gian' (nguồn tr.680 '... study of local accelerations on the spacecraft resulted in a gravipotential map ... of the lunar near side')&lt;br /&gt;
*'gia tốc ... đo nhờ dịch chuyển Doppler của sóng vô tuyến liên lạc giữa tàu và Trái đất' (nguồn tr.680 'We use earth-based radio transmissions at 2300Mhz in a coherent loop between the spacecraft and receiver. The doppler cycle count, which is the difference between the transmitted and the received signal, is continuously accumulated ... ' và 'these data were ... fitting ... model ... included a triaxial moon and gravitation perturbations due to the earth, the sun, Venus, Mars, Jupiter, and Saturn.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 176=ok69004 (nguồn ở abstract '... the 1998–1999 Lunar Prospector (LP) ... provided ... measurement of the gravity field ... for the entire lunar nearside'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 177=ok69192 &lt;br /&gt;
*'2013' (nguồn xuất bản năm 2013)&lt;br /&gt;
*'toàn bộ bề mặt Mặt trăng đã được thiết lập chi tiết' (nguồn ở abstract 'construct a gravitational field of the Moon to spherical harmonic degree and order 420', ở tr.669 Hình 1A - bản đồ trọng trường 'free-air', và 1B - bản đồ trọng trường Bouguer và tr.668 giải thích 'The global free-air gravity field of the Moon is shown in Fig. 1A, and the Bouguer gravity in Fig. 1B. The latter reveals the gravitational structure of the '''subsurface''' after subtraction of the expected contribution of surface topography from the free-air gravity.' )&lt;br /&gt;
*'cặp tàu quỹ đạo GRAIL' (ở abstract '... observations from the Gravity Recovery and Interior Laboratory (GRAIL) have been used to construct a gravitational field ...', ở tr.668 'GRAIL launched successfully from ... The twin spacecraft embarked on separate low-energy trajectories to the Moon ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 178=ok69546 &lt;br /&gt;
*'vùng cực đại địa phương ở tại một số bồn địa' (nguồn 1 ở abstract 'there are large mass concentrations under the lunar ringed maria', nguồn 2 tr.669 Hình 1 vẽ các vùng cực trị tròn màu đỏ ở các bồn địa - giống hình bản đồ trọng trường của GRAIL trong bài, nguồn 3 ở abstract 'The moon's great basins were exerting an unexpected extra pull on passing satellites', nguồn 4 ở abstract 'there are mascons [viết tắt cho mass concentration] on the farside of the Moon together with the newly identified mascons in the LP data for the lunar nearside.')&lt;br /&gt;
*'bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham' (nguồn 3 tr.139 '... rigid lid of mostly mantle rock forms over top, and relatively dense ... their two-step modeling produced the same bull’s-eye gravity pattern seen in GRAIL data at two impact basins'; nguồn 4 tr.11 'Each mascon anomaly has a significant contribution from the higher density mare relative to the crust ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 179=ok70186 (nguồn tr.16 'All the new mascons ... have no evidence of mare fill'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 180=ok70794 (nguồn tr.226 'gia tốc trọng trường ở bề mặt là 163 đơn vị CGS [bằng 1,63 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;] tức gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 181=ok71263 &lt;br /&gt;
*'bộ đồ phi hành gia Apollo 11 với hệ thống cung cấp dưỡng khí tổng cộng 91,3 kg' (nguồn tr.362 'Apollo 11-14 EMU ... consisted of an ... Pressure Suit Assembly (PSA) ... Portable Life Support System (PLSS) ... Oxygen Purge System (OPS ... EVA System weight @ 1-G: ... (91.3kg)')&lt;br /&gt;
*'giống như khoảng 15 kg trên Trái đất' (suy ra từ thông tin ở câu trên 'bằng 1/6 của Trái Đất')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 182=ok71405 (nguồn tr.226 'Vận tốc vũ trụ cấp 2 trên Mặt trăng chỉ bằng 2,38 km/s (trên Trái Đất là 11,8 km/s)'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 183= =Từ trường=&lt;br /&gt;
|câu 183=ok71630 &lt;br /&gt;
*'dưới 0,2 nanotesla' (nguồn phần Introduction 'present-day magnetic field across much of the lunar surface is &amp;lt;0.2 nT')&lt;br /&gt;
*'một phần một trăm ngàn từ trường Trái đất' (nguồn phần Introduction 'intensities of several tens of microtesla (comparable to that of Earth today)' -&amp;gt; từ trường Trái đất hiện khoảng vài chục microtesla -&amp;gt; gấp cỡ 100 ngàn của vài 0,1 nanotesla , hay hơn 100 ngàn của dưới 0,2 nanotesla)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 184=ok72194&lt;br /&gt;
*'không có từ trường lưỡng cực toàn cầu' (nguồn 2 ở abstract 'lunar dynamo likely ceased sometime between ~1.92 and ~0.80 Ga ago')&lt;br /&gt;
*'lớp vỏ đã từ hóa' (nguồn 1 ở abstract 'lunar crust and returned samples are magnetized')&lt;br /&gt;
*'hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo' (nguồn 1 ở abstract 'support the hypothesis of an ancient lunar core dynamo')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 185=ok72389 (nguồn phần Introduction 'Moon once generated a core dynamo with surface field intensities of several tens of microtesla (comparable to that of Earth today) during the period 4.25 to 3.56 billion years (Ga) ago'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 186=ok72611 (nguồn ở abstract 'lunar dynamo likely ceased sometime between ~1.92 and ~0.80 Ga ago. The protracted lifetime of the lunar magnetic field indicates that the late dynamo was likely powered by crystallization of the lunar core'; ở phần Introduction '... a thermochemical convection dynamo powered by core crystallization could power the dynamo even until close to the present time.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 187=ok72840 (nguồn ở abstract '... production of large‐scale magnetic fields and associated crustal magnetization in lunar basin‐forming impacts is investigated theoretically. Two‐dimensional numerical models of the partially ionized vapor cloud produced in such impacts ... '). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 188=ok73002 (nguồn ở abstract 'Fields external to the impact plasma cloud are produced by the magnetohydrodynamic interaction of the cloud with ambient magnetic fields ...'; và với 'lunar basin‐forming impacts' - tức các vụ va chạm gây ra các bồn địa, thì vào thời kỳ hình thành các bồn địa, khoảng 4 tỷ năm trước, theo hình 9.19 ở [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016, tr.320] - cũng là hình vẽ ở phần &amp;quot;Các hố va chạm&amp;quot; bên trên, và theo nội dung bên trên khoảng 4 tỷ năm trước thì từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 189=ok73194 (nguồn ở abstract 'Significant crustal magnetization anomalies antipodal to lunar impact basins are therefore expected, consistent with orbital mapping results'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|mục câu 190= =Khí quyển=&lt;br /&gt;
|câu 190=ok74256&lt;br /&gt;
*'hạt khí gần như không va chạm với nhau, giống tầng ngoài khí quyển hành tinh' (nguồn tr.453 phần 1, 'lunar atmosphere is in fact an exosphere', tr.468 phần 2, 'any atom or molecule traveling upward ... is unlikely to suffer a collision with another gas atom or molecule ... atmosphere is an exosphere in which collisions play a very minor role')&lt;br /&gt;
*'chưa đến 10 tấn' (nguồn tr.113 Appendix J 'The present lunar atmosphere ... has a mass of less than 10&amp;lt;sup&amp;gt;4&amp;lt;/sup&amp;gt;kg')&lt;br /&gt;
*'khoảng 30 tấn' (nguồn phần Introduction '... native atmosphere ... with a total mass of the order of 30 tonnes')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 191=ok74651 &lt;br /&gt;
*'khoảng 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và cỡ 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm' (nguồn 1 tr.272 phần 2, 'Apollo instruments measured a concentration of gases of approximately 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; particles/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt; during the day and about 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; particles/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt; at night', nguồn 2 tr.455 'CCGEs determined only weak upper bounds of 2x10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; molecules cm&amp;lt;sup&amp;gt;-3&amp;lt;/sup&amp;gt; in the local daytime ... derived 2x10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; molecules cm&amp;lt;sup&amp;gt;-3&amp;lt;/sup&amp;gt; at night ...')&lt;br /&gt;
*'chân không so với khí quyển Trái đất (10&amp;lt;sup&amp;gt;19&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;)' (nguồn 1 tr.272 phần 2, '... comparable to vacuum conditions in comparison to the gas content at the surface of the Earth (10&amp;lt;sup&amp;gt;19&amp;lt;/sup&amp;gt; particles/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;)')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 192=ok75952 &lt;br /&gt;
*'thoát ra từ đất đá' (nguồn 1 ở abstract '... reveals a variability in time and space of lunar gas release events'; nguồn 2 ở abstract ' ... catalogs from Apollo ... episodic &amp;lt;sup&amp;gt;222&amp;lt;/sup&amp;gt;Rn gas releases')&lt;br /&gt;
*'phún xạ do ion gió mặt trời và bụi vũ trụ' (nguồn 1 tr.201 Hình 2.58 và nguồn 2 tr.273 Hình 1, đều là cùng 1 hình, vẽ cơ chế hạt khí phún xạ từ bề mặt, dưới tác động của photon &amp;amp; ion gió mặt trời và bụi vũ trụ, và sau đó là sự thất thoát và ion hóa của khí do photon của gió mặt trời)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 193=ok76433 &lt;br /&gt;
*'natri và kali phún xạ và giải hấp nhiệt' (nguồn 1 tr.479, Bảng 4, Cột 'Primary source(s)', Hàng 'Na/K' ghi 'sputtering, thermal desorption')&lt;br /&gt;
*'trong khí quyển Sao thủy và Io' (nguồn 1 tr479 Bảng 5 Hàng 'Mercury' và Hàng 'Io', tr.480 '... discovery of Na and K at Mercury that motivated searches ... same species at Moon ...' )&lt;br /&gt;
*'helium-4 và neon chủ yếu từ gió mặt trời' (nguồn 3 phần '2 Helium' ' ... correlation between the observed abundance and the solar wind supply points to the fact that the great majority of observed He variability was driven by the exogenous source (solar wind) ... ' và nguồn 3 phần 5 '...variable solar wind and its supply of alpha particles provide 85% of the lunar He reservoir ... ' và 'Neon was discovered ... Its isotopic signature points toward the solar wind as its source.' )&lt;br /&gt;
*' argon-40, radon-222 ... phân rã phóng xạ trong lớp vỏ và lớp phủ' (nguồn 1 tr.479 Bảng 4, Hàng Ar, Rn và Po, Cột 'Primary Source(s)', tr.476 phần 3.3.3 '90% of the argon detected was &amp;lt;sup&amp;gt;40&amp;lt;/sup&amp;gt;Ar, which results from the decay of &amp;lt;sup&amp;gt;40&amp;lt;/sup&amp;gt;K and therefore must ultimately be derived from the lunar interior ...', tr.475 phần 3.3.1 '... &amp;lt;sup&amp;gt;222&amp;lt;/sup&amp;gt;Rn and &amp;lt;sup&amp;gt;210&amp;lt;/sup&amp;gt;Po ... The primary source of these radioactive daughter products must be internal release ... '; nguồn 2 ở Abstract '... Rn‐222, Po‐218, and Po‐210 ... These three nuclides are radioactive daughters from the decay of U‐238; hence the background level of alpha particle activity is a function of the lunar crustal uranium distribution ...'; nguồn 3 phần '3 Argon', '... &amp;lt;sup&amp;gt;40&amp;lt;/sup&amp;gt;Ar should only be actively diffusing out of melt, at depth, which may mean that there are preferred pathways for Ar diffusion in the mantle/crust beneath ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 194=ok77592 &lt;br /&gt;
*'mật độ của các nguyên tố trên vẫn còn nhỏ hơn' (nguồn tr.463 phần 1.7 'Apollo total pressure measurements indicate surface number densities far in excess of the total number density of identified species...')&lt;br /&gt;
*'đang tìm kiếm sự hiện diện của những phân tử và nguyên tử khác' (nguồn tr.463 phần 1.7 '... it seems that much of the lunar atmosphere remains compositional unidentified. ... led to observations in search of the missing species ...')&lt;br /&gt;
*'chất mà có thể được sinh ra từ lớp đất mặt' (nguồn tr.463 phần 1.7 '... search was based on .... simple stoichiometric exosphere that reflects the surface elemental composition ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 195=ok77761 (nguồn tr.949 Hình 3 'H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O concentration that maximized around 60–70°S latitude.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 196=ok77895 (nguồn tr.950 Phần 4 Conclusion '... believed to be due to the temperature variation and the consequent changes in the sublimation rate with respect to latitude and also to the availability of water ice ... '). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 197=ok78176 (nguồn 1 tr.473 Bảng 2 cho thấy nước, Na, K, Ar tồn tại vài ngày đến nhiều năm trong khí quyển nếu chỉ có trọng trường mặt trăng kéo rơi về bề mặt, nhưng có thể thoát bằng cả ion hóa và nhận động lượng từ gió mặt trời; nguồn 2 tr.273 Hình 1, minh họa tình huống của khí Na, đại diện cho các nguyên tử và phân tử đủ nặng để có thể rơi trở lại bề mặt, có thể thoát khi nhận động lượng từ gió mặt trời, hoặc bị ion hóa và thoát vì tương tác với từ trường). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 198=ok78370 (nguồn tr.669 Hình 1A thể hiện tương đương với hình vẽ ở bài, 2 vùng tròn đỏ - cực đại - ngoài cùng bên phải ở Hình 1A ứng với 2 vùng tròn đỏ ở phía trên bên trái trong hình vẽ ở bài , các vùng tròn xanh - cực tiểu - ngoài cùng bên trái ở Hình 1A ứng với các vùng tròn xanh ở bên phải hình vẽ trong bài). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 199=ok78836 (nguồn tr.669 Hình 1A thể hiện thang màu theo cường độ trọng trường, màu xanh là thấp, phía -500 mGal, màu đỏ là cao, phía 500 mGal). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 200=ok79055 (nguồn tr.406 Hình 4 thể hiện tương đương với hình vẽ ở bài, vùng màu xanh tím - cực tiểu cỡ 0,1nT - ở vĩ độ 30-60°bắc và kinh độ 0-10°tây ứng với màu tương đương ở nửa gần trên hình vẽ ở bài, vùng màu vàng đỏ - cực đại cỡ 100nT - ở vĩ độ 30-60°nam và kinh độ 170-180°đông ứng với màu tương đương ở nửa xa trên hình vẽ ở bài). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 201= ==Cát bụi==&lt;br /&gt;
|câu 201=ok79679 (nguồn ở abstract ' ... we report observations of a permanent, asymmetric dust cloud around the Moon, caused by impacts of high-speed cometary dust ... '). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 202=ok79914 &lt;br /&gt;
*'0,1 đến 0,6 picôgam ... mỗi mét vuông ... xích đạo ... mỗi giây' (nguồn phần Extended Data Figure 4, nửa a, cho thấy thông lượng bụi từ vũ trụ bày vào, từ khoảng 100 x 10&amp;lt;sup&amp;gt;-18&amp;lt;/sup&amp;gt; kg /m/s (lúc 18h giờ địa phương) đến 600 x 10&amp;lt;sup&amp;gt;-18&amp;lt;/sup&amp;gt; kg /m/s (vào nửa đêm và gần trưa , giờ địa phương) '... in the lunar equatorial plane ...')&lt;br /&gt;
*'tốc độ khoảng 20 kilômét trên giây' (nguồn phần Extended Data Table 1, dòng Impactor Speed ghi '20 km / s')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 203=ok80142 &lt;br /&gt;
*'làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên' (nguồn phần &amp;quot;Dust production from impacts&amp;quot; ở mục Methods, 'A single dust particle striking a pure silica surface generates a large number of ejecta particles ...')&lt;br /&gt;
*'tốc độ đại diện khoảng vài trăm mét trên giây' (nguồn tr.325 '... characteristic velocities of dust particles in the cloud are of the order of hundreds of metres per second ...')&lt;br /&gt;
*'rơi trở lại bề mặt' (nguồn tr.325 '... most ejecta particles return to the Moon and comprise the regolith itself ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 204=ok80314 &lt;br /&gt;
*'120 kilogam' (nguồn tr.325 'The average total mass of the dust ejecta cloud is estimated to be about 120 kg ...')&lt;br /&gt;
*'dày hàng trăm kilomét' (nguồn tr.325 Hình 3, thể hiện phân bổ mật độ bụi quanh Mặt trăng, có vẽ độ cao đến trên 180km vẫn có nồng độ bụi lớn hơn 0)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 205=ok80540 &lt;br /&gt;
*'(LDEX) của LADEE' (nguồn tr.324 'Lunar Atmosphere and Dust Environment Explorer (LADEE) mission was launched on 7 September 2013 ... Lunar Dust Experiment (LDEX) began its measurements on 16 October 2013 ...')&lt;br /&gt;
*'khoảng 6 tháng' (nguồn tr.324 '... 184 total days by the end of the mission on 18 April 2014')&lt;br /&gt;
*'gần bề mặt đến trên 200km' (nguồn tr.324 '... about 40 days at an altitude of 220–260 km ... 150 days of science observations at a typical altitude of 20–100 km ...'; tr.325 Hình 3, thể hiện phân bổ mật độ bụi quanh Mặt trăng, có vẽ độ cao từ sát bề mặt đến trên 180km)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 206=ok80656 (nguồn tr.324 'LDEX recorded average impact rates of about 1 ... per minute of particles with impact charges of q ≥ 0.3 ... corresponding to particles with radii of a ≥ 0.3 μm ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 207=ok81015 (nguồn tr.324 Hình 1 'Four ... meteoroid showers generated elevated impact rates ... the Northern Taurids (NTa); the Geminids (Gem); the Quadrantids (Qua); and the Omicron Centaurids (oCe).'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 208=ok81206 (nguồn tr.325 '... density distribution is not spherically symmetric around the Moon, exhibiting a strong enhancement near the morning terminator between 5 and 7 h local time ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 209=ok81995 &lt;br /&gt;
*'chứng kiến những quầng sáng ... cũng được quan sát bởi một số vệ tinh và tàu đổ bộ' (nguồn tr.458-459 '... evidence for even higher-altitude lunar dust ... from horizontal glow studies by ... (1) ... Lunokhod ... photometer (2) ... Apollo 16 ... spectrographic camera (3) Apollo 15 and 17 orbital photograph ... (4) Apollo crew visual sightings of lunar sunrise &amp;quot;streamers&amp;quot; ... (5) Clementine imagery ...' và tr.461 Hình 5 là bản vẽ tay của các nhà du hành Apollo về quầng sáng quan sát được)&lt;br /&gt;
*'có thể được gây ra bởi lớp bụi ở trên cao' (nguồn tr.458 '... evidence for even higher-altitude lunar dust ...')&lt;br /&gt;
*'hoặc do các khí natri và kali' (nguồn tr.459 '... could have involved visual detection of the then unknown ... Na/K emissions ...')&lt;br /&gt;
* Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 210= ==Khí quyển trong quá khứ==&lt;br /&gt;
|câu 210=ok82296 &lt;br /&gt;
*'2017' (nguồn xuất bản năm 2017)&lt;br /&gt;
*'mô hình phun trào dung nham theo thời gian' (nguồn ở abstract '... calculate the volume of mare basalt emplaced as a function of time, then estimate the corresponding production of volatiles released ...')&lt;br /&gt;
*'dài cỡ 70 triệu năm' (nguồn ở abstract '... taken ∼70 million years to fully dissipate ...')&lt;br /&gt;
*'giữa 3 và 4 tỷ năm trước' (nguồn ở abstract '... indicate that during ... ∼3.5 Ga, the maximum atmospheric pressure ...'&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 211=ok82508 &lt;br /&gt;
*'khí sinh ra bởi các vụ phun trào' (nguồn ở abstract '... volatiles released during the mare basalt-forming eruption ...')&lt;br /&gt;
*'áp suất khoảng gấp rưỡi so với khí quyển Sao hỏa ngày nay' (nguồn ở abstract '... ∼1.5 times higher than Mars' current atmospheric surface pressure ... ')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 212=ok82736 (nguồn tr.177 '... loss rate is dominated by thermal escape ...' ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 213=ok83396 (nguồn Hình 4 vẽ vệ tinh LADEE tương đương với hình vệ tinh trong hình vẽ ở bài, các khía cạnh khác của hình là hình dung nghệ thuật). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 214= =Chuyển động và mùa=&lt;br /&gt;
|câu 214=ok84848&lt;br /&gt;
*'chu kỳ sao' (nguồn 1 tr.46 'Chu kỳ sao - Chu kỳ chuyển động ... đối với hệ quy chiếu gắn với các sao'; nguồn 2 tr.24 '... sidereal or star-based day ... rotate around its axis, seen from a faraway star.' - khái niệm ngày trong bài mở rộng từ Trái đất cho các quan sát viên ở các thiên thể quay khác) &lt;br /&gt;
*'27,3 ngày', (nguồn 1 tr.30 '... lunar sidereal day ... 27.3216610 mean days'; nguồn 2 tr.4 '... sidereal rotation period of the Moon is 27.32 Earth days ...') &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội' (nguồn 1 tr.45 'Chu kỳ giao hội - Khoảng thời gian giữa hai lần giao hội ... liên tiếp của Mặt Trời ...'; nguồn 2 tr.24 '... synodic or solar day ... sun-based day ... rotate around its axis, as observed from the Sun.' - khái niệm ngày trong bài mở rộng từ Trái đất cho các quan sát viên ở các thiên thể quay khác trong hệ Mặt trời) &lt;br /&gt;
*'29,5 ngày' (nguồn tr.30 '... a lunar synodic day is 29.53 Earth days.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 215=ok85312 (nguồn tr.24 '... synodic or solar day ... the periods between two sunrises.'  - khái niệm ngày trong bài mở rộng từ Trái đất cho các quan sát viên ở các thiên thể quay khác). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 216=ok86182&lt;br /&gt;
*'bị khóa thủy triều' (nguồn 1 tr.19 'spun down to the synchronous state ... tidal despinning time is &amp;lt; 100 years ...'; nguồn 2 tr.358 '...  Moon is ... synchronously locked ... for every orbit it makes about the Earth, it rotates once about its spin axis ... same hemisphere is always directed towards the Earth' và tr.359 '...  tidal torques would act to ... bring the Moon into synchronous rotation...')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ sao ... bằng chu kỳ quỹ đạo' (nguồn 1 tr.10 '... ''orbital period'' ... define this period ... complete revolution with respect to the celestial sphere ... ''sideric month'' ... 27 days 7 hours ... ' - chu kỳ quỹ đạo này bằng chu kỳ sao của chuyển động tự quay của Mặt trăng nêu ở trên, 27,3 ngày; nguồn 2 tr.358 ''...  Moon is ... synchronously locked ... for every orbit it makes about the Earth, it rotates once about its spin axis ...')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội tự quay ... bằng chu kỳ giao hội quỹ đạo' (nguồn tr.331 'tháng Khoảng thời gian ... chu kỳ quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất ... nhiều loại tháng có độ dài khác nhau: •Tháng giao hội: Khoảng thời gian giữa hai lần giao hội liên tiếp của Mặt Trăng với Mặt Trời ... 29,5306 ngày' - chu kỳ này bằng chu kỳ giao hội của chuyển động tự quay của Mặt trăng nêu ở trên, 29,5 ngày)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 217=ok86418 (nguồn 1 tr.123 '... phases repeat ... is the solar month, 29.5306 days.'; nguồn 2 tr.331 'tháng giao hội Khoảng thời gian giữa kỳ không trăng này đến kỳ không trăng tiếp sau ... cũng là độ dài của một tuần trăng' ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 218=ok86957 &lt;br /&gt;
*'1,54°' (nguồn tr.142 'The lunar spin axis is tilted at an angle of ∼1.54 degrees relative to the ecliptic.')&lt;br /&gt;
*'23,5°' (nguồn tr.108 '... Earth’s axis tilted by 23.5°.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 219=ok87296 (nguồn tr.126 Hình 1 vẽ tính toán biến thiên nhiệt độ theo ngày ở các vĩ độ từ 0 đến 75 độ không cần tính cho riêng từng mùa, chỉ có vĩ độ gần cực là 89 độ thì khác nhau giữa mùa hè và đông &amp;amp; tr.127 '... polar regions experience very little direct solar illumination, and the illumination levels are strongly influenced by the effects of topography, as well as the lunar seasons') &lt;br /&gt;
|câu 220=ok87691 &lt;br /&gt;
*'2005' (nguồn xuất bản năm 2005)&lt;br /&gt;
*'ảnh chụp bởi tàu vũ trụ Clementine' (nguồn ở abstract 'Images returned by the spacecraft Clementine have been used ...')&lt;br /&gt;
*'núi non ở vành hố va chạm Peary tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ' (nguồn ở abstract '... identify areas that are constantly illuminated during a lunar day in summer and which may therefore be in permanent sunlight. All are located on the northern rim of Peary crater, close to the north pole ...' &amp;amp; Hình 1 trong bài thể hiện dãy núi có một số đỉnh đạt 100% 'illumination')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 221=ok88319&lt;br /&gt;
*'2005 đến 2013 ... rìa Peary có thể bị che khuất vào mùa đông' (nguồn tr.134, mục 5.2 &amp;quot;Peary crater&amp;quot;, 'However, later DEM based simulations showed that these potential permanently illuminated regions were eclipsed ... for significant periods of time in the winter (Garrick-Bethell et al., 2005; Noda et al., 2008; Bryant, 2009, Mazarico et al., 2010).' &amp;amp; tr.135 '... time in shadow may limit exploration to one or possibly all three of these regions ...' và nguồn xuất bản năm 2013)&lt;br /&gt;
*'từ 80% đến trên 90% trung bình năm' (nguồn tr.134, mục 5.2 &amp;quot;Peary crater&amp;quot;, 'first region (89.366°N, 128.0°E) ... 85.9% ... second region (89.816°N, 117.3°E) ... 80.7% of the year ...' &amp;amp; tr.135 '... (89.636°N, 331.0°E and 89.660°N, 324.1°E) ... 80.1%' và tr.131, mục 5.1 &amp;quot;Shackleton crater&amp;quot;, 'Station 1 (89.685°S, 196.7°E), Station 2 (89.740°S, 201.2°E), and Station 3 (89.808°S, 205.9°E). Stations 1 and 2 ... collectively ... 86.9% of the year ... Stations 2 and 3 ... 85.5% of the year ... at least one of the three stations was illuminated for 92.1% of the year...')&lt;br /&gt;
*gồm rìa hố Shackleton (nguồn tr.131, mục 5.1 &amp;quot;Shackleton crater&amp;quot;, '... portions of the rim of Shackleton crater remain illuminated for a majority of the lunar year ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 222=ok88910&lt;br /&gt;
*'mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực' (nguồn 1 ở abstract 'Craters as far as 20° from the pole still contain significant amounts of permanent shadow'; nguồn 2 tr.122 phần &amp;quot;Introduction&amp;quot; '... many crater interiors and local depressions near the poles in permanent shadow ...')&lt;br /&gt;
*'cực lạnh' (nguồn tr.128 '... daily maximum surface temperatures in the coldest parts of larger permanently shadowed polar craters range from 40 to 90 K ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 223=ok89447 &lt;br /&gt;
*'lệch so với mức trung bình hàng chục độ K' (nguồn tr.130 Hình 5 '... +32 K positive thermal anomaly ...')&lt;br /&gt;
*'điều kiện địa hình ... tính chất nhiệt' (nguồn tr.127 '... variations due to topographic relief (slopes, roughness, shadows, and scattered solar and infrared radiation), spatial variations in solar reflectance and infrared emissivity, and spatial variations in the thermal properties of lunar surface materials  ... the effects of slopes and shadowing, the surface temperature of the Moon can exhibit extreme spatial variations ...')&lt;br /&gt;
*'nhiệt dung' (nguồn tr.130 Hình 5 '... +32 K positive thermal anomaly ... attributed to ... high thermal inertia ...' )&lt;br /&gt;
*'độ dẫn nhiệt' (nguồn tr.128 Hình 3 '... effects of halving or doubling the thermal conductivity ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 224=ok89609 (nguồn 1 tr.314 '...absence of any air, the lunar surface experiences much greater temperature extremes...'; nguồn 2 tr.127 'The lunar nighttime ... extreme cold. With no oceans or appreciable atmosphere to buffer surface temperatures, ... as a consequence, lunar nighttime temperatures hover near 100 K ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 225=ok90064 (nguồn 1 tr.842 đầu phần &amp;quot;Main&amp;quot; '... temperature at the lunar equator fluctuates from −180°C to 100°C ...'; nguồn 2 tr.314 'Near local noon ... the temperature of the dark lunar soil rises above the boiling point of water. During the long lunar night (which, like the lunar day, lasts two Earth weeks) the temperature drops to about 100 K (–173 °C)'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 226=ok90412 (nguồn tr.842 đầu phần &amp;quot;Main&amp;quot; '... the surface temperature for a constantly sunlit polar region ... to be roughly −50±10°C.' và ở abstract 'Permanently sunlit areas represent prime locations for lunar outpost sites as they have abundant solar energy, are relatively benign thermally (when compared with equatorial regions), and are close to permanently shadowed regions that may contain water ice.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 227=ok90688 (nguồn 1 Hình 4 thể hiện ảnh chụp hố Shackleton tương đương hình vẽ ở bài, với góc trên bên phải của hố có 2 hố nhỏ)&lt;br /&gt;
*'rìa có các đỉnh sáng vĩnh cửu' (nguồn 2 tr.131, mục 5.1 &amp;quot;Shackleton crater&amp;quot;, 'Station 1 (89.685°S, 196.7°E), Station 2 (89.740°S, 201.2°E), and Station 3 (89.808°S, 205.9°E). Stations 1 and 2 ... collectively ... 86.9% of the year ... Stations 2 and 3 ... 85.5% of the year ... at least one of the three stations was illuminated for 92.1% of the year...')&lt;br /&gt;
*'đáy là hố tối vĩnh cửu' (nguồn 1 nội dung phía trên Hình 4 có đoạn '... whose interior is almost completely in permanent sun shadow ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 228= Hệ Trái đất - Mặt trăng&lt;br /&gt;
|câu 228=ok91486 (nguồn tr.19 Hình 1.7 'Earth and Moon, Drawn to Scale' tương đương với hình vẽ ở bài. Đo đạc trên hình cho thấy Mặt trăng có kích thước khoảng hơn 1/4 Trái đất, khoảng cách Trái đất - Mặt trăng khoảng hơn 30 lần đường kính Trái đất - các con số phù hợp số liệu ở nguồn tr.19 '...  Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter ... Moon’s diameter is ... about one fourth the size of Earth.' ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 229=ok91934 &lt;br /&gt;
*về khoảng cách trên hình: nguồn 4 ở Hình 2 cho thấy cận điểm và viễn điểm thay đổi theo chu kỳ 206 ngày, có những cận điểm gần hơn cận điểm khác '... le cycle the 206 jours ...', và ở abstract ghi cận điểm gần nhất là 356371km, viễn điểm xa nhất là 406720km 'smallest perigee will be 356,371 km in 2257 A.D. and the greatest apogee will be 406,720 km in 2266 A.D'; nguồn 1 tr.3 khoảng cách nhỏ nhất 364400km - khả năng là khoảng cách đến cận điểm trung bình - xa nhất 406730km (tỷ lệ xa nhất / nhỏ nhất = 111,6%), trung bình 384400km; nguồn 2 tr.308 khoảng cách nhỏ nhất 356400km - khả năng là làm tròn khoảng cách đến cận điểm gần nhất - xa nhất 406700km - khả năng là làm tròn khoảng cách đến viễn điểm xa nhất - (tỷ lệ xa nhất / nhỏ nhất = 114,1%), trung bình 384401km; nguồn 3 phần &amp;quot;1.2. A quantitative introduction&amp;quot; 'from 356 500 to 406 700 km' (tỷ lệ xa nhất / nhỏ nhất = 114,1%);  &lt;br /&gt;
*về đường kính góc trên hình: nguồn 1 tr.3 nêu đường kính góc trung bình nhìn từ tâm Trái đất là 1865,2 giây cung ('when the topocentric observations ... reduced to the center of the Earth ... the mean geocentric apparent diameter ... 1856′′.2') - ứng với khoảng cách trung bình 384400km; nguồn 2 tr.309 nêu bán kính trung bình của Mặt trăng là 1738.2km và bán kính góc trung bình Mặt trăng với giá trị 'geocentric' là 15 phút 32,6 giây tức đường kính góc trung bình 1865,2 giây, trùng nguồn 1. Thử tính đường kính góc 'geocentric' (theo radian) xấp xỉ [đường kính Mặt trăng] / [khoảng cách Mặt trăng nối Trái đất] -&amp;gt; đường kính góc trung bình = 2x1738.2 / 384400 = 0,0090437 rad = 1865,4 giây cung trùng với kết quả 'geocentric' của nguồn 1 và giá trị 'geocentric' ở nguồn 2. Nguồn 2 tr.309 nêu bán kính góc trung bình Mặt trăng với giá trị 'topocentric zenith' là 15 phút 48,3 giây, nếu coi như giá trị này tính từ điểm ở bề mặt Trái đất gần Mặt trăng nhất (zenith) đến tâm Mặt trăng thì nó xấp xỉ bằng [bán kính Mặt trăng] / [khoảng cách trung bình Mặt trăng nối Trái đất - bán kính Trái đất], với bán kính Trái đất trung bình ở xích đạo là 6376,1km theo tr.240 ở nguồn 2, tức 1738.2 / (384401-6376,1) = 0,00459811 rad = 15 phút 48,4 giây - trùng khớp kết quả ở nguồn 2. Từ đây suy ra khoảng cách được nêu ở các nguồn là tính từ tâm Trái đất đến tâm Mặt trăng, theo thang đo ở phía trên của hình vẽ. Các đường kính góc 'geocentric' nhỏ nhất là 2x1738.2/406700=29,4 phút và lớn nhất là 2x1738.2/356400=33,5 phút. Các đường kính góc 'topocentric zenith' nhỏ nhất là 2x1738.2/(406700-6376,1)=29,9 phút và lớn nhất là 2x1738.2/(356400-6376,1)=34,1 phút)&lt;br /&gt;
*'cận điểm gần nhất sang viễn điểm xa nhất' (nguồn 4 ở Hình 2 thể hiện có những cận điểm gần hơn cận điểm khác, và có những viễn điểm xa hơn viễn điểm khác)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 230= =Quỹ đạo=&lt;br /&gt;
|câu 230=ok93152&lt;br /&gt;
*'1.700 km' (nguồn tr.16 'Mean distance of center of Earth from Earth-Moon barycenter 4671km' -&amp;gt; từ tâm Trái đất đến khối tâm hệ là 4671km, từ tâm Trái đất đến bề mặt Trái đất là bán kính Trái đất trung bình ở xích đạo là 6376,1km theo tr.240 ở nguồn -&amp;gt; từ bề mặt đến khối tâm hệ là 6376,1 - 4671 = 1705,1km)&lt;br /&gt;
*'phần tư bán kính Trái đất' (1705,1 / 6376,1 = 26,7%, hơn 1/4 một chút)&lt;br /&gt;
*'elip có độ lệch tâm nhỏ' (nguồn tr.16 'Mean eccentricity 0.05490')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 231=ok93441&lt;br /&gt;
*'27,3 ngày' (nguồn 1 tr.86 '...  they orbit the sun together, with each revolving around the barycenter of the system approximately every 27 days ...'; nguồn 2 tr.223 'Mặt Trăng quay một vòng xung quanh Trái Đất hết 27,3 ngày')&lt;br /&gt;
*'tháng vũ trụ' (nguồn 2 tr.331 'Tháng vũ trụ: Khoảng thời gian ... Mặt Trăng xung quanh Trái Đất so với vị trí sao ... 27,3217 ngày')&lt;br /&gt;
*'tháng sao' (nguồn 2 tr.223 'Mặt Trăng quay ... 27,3 ngày. Khoảng thời gian này được gọi là tháng vũ trụ (tháng sao).')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 232=ok93786 (nguồn 1 tr.223 'Hình dạng trăng sáng thay đổi ... chu kỳ gọi là tuần trăng. Một tuần trăng dài khoảng 29,5 ngày.'; nguồn tr.331 'tháng giao hội Khoảng thời gian giữa kỳ không trăng này đến kỳ không trăng tiếp sau ... 29,5306 ngày. Đó cũng là độ dài của một tuần trăng'; nguồn 2 tr.123 'The time interval in which the phases repeat ... is the solar month, 29.5306 days. The difference results from Earth’s motion around the Sun. The Moon must make more than a complete turn around the moving Earth to get back to the same phase with respect to the Sun.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 233=ok94190 (nguồn 2 tr.223 'Nếu ta nhìn từ Cực Bắc, Mặt Trăng cũng như các hành tinh và vệ tinh khác của Hệ Mặt Trời đều quay xung quanh Trái Đất theo chiều ngược kim đồng hồ'; nguồn 2 tr.236 'The eight planets all revolve in the same direction around the Sun.' và nguồn 2 tr.237 'Each of the planets and dwarf planets also rotates (spins) about an axis running through it, and in most cases the direction of rotation is the same as the direction of revolution about the Sun.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 234=ok94852 &lt;br /&gt;
*'mặt phẳng bạch đạo không lệch nhiều so với ... mặt phẳng hoàng đạo' (nguồn 1 tr.253 'Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời ..., Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, ...  hai mặt phẳng quỹ đạo này (hoàng đạo và bạch đạo) nghiêng trên nhau một góc gần 6°'; nguồn 2 tr.308 'Inclination of orbit to ecliptic 5° 8` 43``.42')&lt;br /&gt;
*'không lệch nhiều so với mặt phẳng quỹ đạo của các hành tinh khác' (nguồn tr.236 'The eight planets ... They orbit in approximately the same plane ... ')&lt;br /&gt;
* Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 235=ok95659&lt;br /&gt;
*'một phần ba ... gần mặt phẳng xích đạo ... cùng chiều quay' (nguồn tr.410 '... a third of the moons in the outer solar system are in direct or regular orbits; that is, they revolve about their parent planet in a west-to-east direction and in the plane of the planet’s equator ...')&lt;br /&gt;
*'đa số lệch nhiều so với mặt phẳng hoàng đạo' (nguồn tr.389 'Jupiter is tilted by only 3° ... Saturn, however, ... 27° ... Neptune ... 29° ... Uranus ... 98° ... Uranus orbits on its side, and its ring and moon system follow along, orbiting about Uranus’ equator ...')&lt;br /&gt;
*'phần lớn các vệ tinh khác quay ngược chiều hành tinh theo các quỹ đạo bất thường và cách xa hành tinh' (nguồn tr.410 'majority are irregular moons that orbit in a retrograde (east-to-west) direction or else have orbits of high eccentricity ... or high inclination ... mostly located relatively far from their planet ...')&lt;br /&gt;
* Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 236=ok96108 Hình vẽ ở bài tương đương với hình ở tr.268 ở nguồn 1 và Hình 4.14 ở trang 121 nguồn 2, với các trạng thái trăng tròn, không trăng, trăng khuyết, bán nguyệt, lưỡi liềm phù hợp với nguồn hình ở tr.268 ở nguồn 1. Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 237=ok96786 &lt;br /&gt;
*'Do hệ Trái đất-Mặt trăng chuyển động quanh Mặt trời ... chu kỳ giao hội quỹ đạo, lâu hơn ...' (nguồn tr.123 'The difference results from Earth’s motion around the Sun. The Moon must make more than a complete turn around the moving Earth to get back to the same phase with respect to the Sun.') &lt;br /&gt;
*'chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh ...' (cung màu xanh tương đương với Hình 1D ở tr.3526-3537 của nguồn) &lt;br /&gt;
* Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 238=ok97705 &lt;br /&gt;
*'gây nhiễu bởi Mặt trời, Trái đất, và ở mức độ ít hơn là các hành tinh' (nguồn 1 tr.571 '...le mouvement de la Lune est fortement pertubé par l'attraction du Soleil, ansi que (beaucoup moins) par celles des planètes...', nguồn 2 tr.10 '...lunar orbit  ... distorted ... by the attraction of the Sun ... by the oblateness of the Earth and the attraction by other planets.')&lt;br /&gt;
*'tất cả các thông số của quỹ đạo, như độ nghiêng, ... đều biến động nhỏ một cách tuần hoàn và phức tạp' (nguồn 3 tr.669 phần 3.4 Lunar mean elements thể hiện các công thức biến đổi theo thời gian của các tham số quỹ đạo Mặt trăng)&lt;br /&gt;
* Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 239=ok98403 &lt;br /&gt;
*'tiến động theo chu kỳ 18,61 năm' (nguồn tr.183 'precession of the normal to the orbital plane ... period of the node's motion is ~ 18.6 years')&lt;br /&gt;
*'khía cạnh khác' ('Moon's axis of rotation , normal to the ecliptic plane, and the normal to the Moon's orbital plane always lie in the same plane ...')&lt;br /&gt;
*'các định luật Cassini' ('second and third of Cassini's law ... Moon's orbit under the influence of ... perturbations ... due to the Sun's attraction ... amount to the precession ... the meaning is ... Moon's axis of rotation , normal to the ecliptic plane, and the normal to the Moon's orbital plane always lie in the same plane ...')&lt;br /&gt;
* Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 240=ok98652&lt;br /&gt;
*'độ lệch tâm quỹ đạo ... chu kỳ 206 ngày' (nguồn tr.572 'Lorsque le grande axe ... ''vers le Soleil'', l'excentricité ... maximum ' và '... temps entre deux aglinements du grand axe ... 206 jours.')&lt;br /&gt;
*'cận điểm và viễn điểm quỹ đạo ... cũng ... theo chu kỳ này' (nguồn tr.573 Hình 2 '... distance périgées et apogées ... cycle de 206 jours')&lt;br /&gt;
* Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 241=ok99181 (nguồn 1 tr.573 Hình 2 '... distance périgées et apogées ... cycle de 206 jours' cho thấy biến đổi khoảng cách Trái đất - Mặt trăng tương đồng với biến đổi thể hiện ở hình, với chu kỳ quỹ đạo 27,3 ngày đã xác nhận ở các nội dung trước đó trong bài; nguồn 2 và 3, section D, mục Ecliptic and equatorial coordinates of the Moon - daily ephemeris, cho phép tính ra khoảng cách đến Mặt trăng đúng như phần hình trong năm 2020, 2021). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 242=ok99907 (nguồn 1 tr.573 Hình 2 cho thấy khoảng cách cận điểm và viễn điểm trong dải gần đúng như nêu ở bài, nguồn 1 tr.573 'plus petite distance périgée 356 371 km' gần đúng bằng 356400km, nguồn 1 tr.573 'plus grande distance apogée 406 720 km' gần đúng bằng 406700km; nguồn 2 và 3, section D, mục Ecliptic and equatorial coordinates of the Moon - daily ephemeris, cũng thể hiện các giá trị khoảng cách như trong hình ở bài và nằm gần đúng trong dải được nêu ở bài). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 243=ok100066 (nguồn 1 và 2, section D, mục Phases of the Moon. Perigee and apogee, cho thấy các ngày trăng tròn trùng với các ngày có vẽ ký hiệu trăng tròn trên hình cho năm 2020, 2021). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|mục câu 244= =Tương quan kích thước=&lt;br /&gt;
|câu 244=ok100418 &lt;br /&gt;
*'lớn lạ thường' (nguồn tr.227 'The Moon is a unique satellite in the solar system, the largest relative to its planet.')&lt;br /&gt;
*'một phần tư' (nguồn tr.19 'The Moon’s diameter is 3476 kilometers, about one fourth the size of Earth.')&lt;br /&gt;
*'1/81' (nguồn tr.304 '... Moon has only one-eightieth the mass of Earth ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 245=ok100650 (nguồn tr.426 'Charon showed ... diameter of about 1200 kilometers, more than half the size of Pluto itself.' và tr.427 '... is Pluto a planet? ... is a dwarf planet'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 246=ok101480 &lt;br /&gt;
*'phần lớn mômen động lượng' (nguồn tr.229 'If all the mass of the Earth–Moon system were concentrated in the Earth, the Earth would rotate with a period of 4 hours' -&amp;gt; thực tế Trái đất tự quay mất 24h, chậm gấp 6 lần -&amp;gt; phần lớn mô men động lượng hệ nằm ở chuyển động của Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*'quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng vũ trụ' (nguồn tr.86 '... each revolving around the barycenter of the system approximately every 27 days')&lt;br /&gt;
*'tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 m/s' (tốc độ góc của Trái đất và Mặt trăng quay quanh khối tâm đều giống nhau, đều ứng với chu kỳ hơn 27 ngày nêu trên, nhưng khoảng cách từ Trái đất đến khối tâm, là 4671km - theo [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA16#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false ISBN 9780387987460 tr.16], chỉ bằng cỡ 1/81 khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến khối tâm, cỡ 384000km - theo [https://openstax.org/books/astronomy/pages/1-6-a-tour-of-the-universe ISBN 978-1-947172-24-1 tr.19] - hệ quả của khối lượng Mặt trăng bằng 1/81 khối lượng Trái đất theo định nghĩa của khái niệm khối tâm ở nguồn 1 tr.444-445 Ví dụ 9.16 - nên tốc độ bằng 1/81 tốc độ Mặt trăng; với tốc độ của Mặt trăng theo nguồn 2 tr.16 là 'Mean orbital speed 1023 ms&amp;lt;sup&amp;gt;-1&amp;lt;/sup&amp;gt;' -&amp;gt; tốc độ Trái đất là khoảng 1023/81 = 12,6m/s)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 247=ok101806 (nguồn tr.245 'Mean orbital speed 2.97848x10&amp;lt;sup&amp;gt;4&amp;lt;/sup&amp;gt;ms&amp;lt;sup&amp;gt;-1&amp;lt;/sup&amp;gt;' xấp xỉ 30km/s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 248= =Thủy triều=&lt;br /&gt;
|câu 248=ok102143 (nguồn tr.630 Công thức 13.1 cho thấy công thức tính lực hấp dẫn với bình phương khoảng cách ở mẫu số). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 249=ok102517 (nguồn tr.661 'One side of Earth is closer ... Hence, the gravitational force is greater on the near side than on the far side.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 250=ok102601 (nguồn tr.661 'The tidal force can be viewed as the difference between the force at the center of Earth and that at any other location.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 251=ok102783 (nguồn tr.665 'Tidal forces exist between any two bodies. The effect stretches the bodies along the line between their centers. ... dissipation of rotational energy due to friction during flexure of the bodies themselves. Earth’s rotation rate is slowing down ... “locking” or tidal synchronization ... The Moon keeps one face toward Earth...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 252=ok103426 &lt;br /&gt;
*'Nếu ... nhanh hơn hoặc chậm hơn ... lực thủy triều làm tốc độ này thay đổi dần cho đến khi ... khóa đồng bộ' (nguồn 1, tr.358, phần &amp;quot;Introduction&amp;quot; 'The Moon is ... synchronously locked ... for every orbit it makes about the Earth, it rotates once about its spin axis such that the same hemisphere is always directed towards the Earth ... synchronous rotation ... is a direct consequence of this body’s irregular gravitational field and tides raised by the Earth. If the Moon was once spinning faster or slower than synchronous ... gravitational torques and internal energy dissipation would have acted to either decrease or increase its rotation rate, respectively.')&lt;br /&gt;
*'khóa thủy triều' (nguồn 3 tr.432 'Astronomers call this a ... tidal lock.')&lt;br /&gt;
*'đồng bộ thủy triều' (nguồn 2 tr.665 'is called “locking” or tidal synchronization')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 253=ok103787 (nguồn tr.358, phần &amp;quot;Introduction&amp;quot; 'If the Moon was once spinning faster or slower than synchronous, gravitational torques and internal energy dissipation would have acted ...' và 'If ... Moon would rotate non-synchronously, ... tidal torques would act to once again bring the Moon into synchronous rotation ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 254=ok104175&lt;br /&gt;
*'Qua thời gian cỡ hàng ngàn năm ...' (nguồn 1 tr.358, phần &amp;quot;Introduction&amp;quot; 'Ultimately, on the time frame of a thousand years, ...')&lt;br /&gt;
*'động năng quay của Mặt trăng biến mất' (nguồn 1 tr.358, phần &amp;quot;Introduction&amp;quot; 'minimum ... kinetic energy configuration of the Moon would have been achieved')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 255=ok104418&lt;br /&gt;
*'thế năng Mặt trăng nhỏ nhất' (nguồn 1 tr.358, phần &amp;quot;Introduction&amp;quot; 'minimum potential ... energy configuration of the Moon would have been achieved')&lt;br /&gt;
*'một trong hai tư thế cố định đối xứng nhau qua tâm' (nguồn 1 tr.358, phần &amp;quot;Introduction&amp;quot; '... its min- imum moment of inertia is directed along the Earth–Moon axis and where its maximum moment of inertia is aligned with its spin axis. Since the moments of inertia of a body are unchanged by a 180◦ rotation about any of its three principal axes, there are currently two equally probable equilibrium orientations for the Moon.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 256=ok104580 (nguồn tr.229 phần 2.7 'The mass of the Moon is distributed in a nonsymmetrical manner, with the center of mass (CM) lying 1.8 km closer to the Earth than the geometrical center of figure'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 257=ok105192 &lt;br /&gt;
*'2016' (nguồn xuất bản năm 2016)&lt;br /&gt;
*'sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh Lunar Prospector' (nguồn tr.480 '... we use improved data sets of lunar hydrogen abundance ... relies on data from the Lunar Prospector Neutron Spectrometer')&lt;br /&gt;
*'hai vùng giàu hydro trên hai mặt đối diện' (nguồn tr.480 ở abstract '... we show that ... hydrogen deposits are antipodal ...')&lt;br /&gt;
*'khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá' (nguồn tr.480 ở abstract '... these deposits (which are probably composed of water ice) ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 258=ok105443 &lt;br /&gt;
*'cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước' (nguồn tr.480 ở abstract '... we hypothesize that this change in the spin axis, known as true polar wander, ... polar wander initiated billions of years ago ...')&lt;br /&gt;
*'tư thế khóa thủy triều cân bằng bền với phân bổ khối lượng trong lòng Mặt trăng khác' (nguồn ở phần Method , trang thứ 2 của phần này, 'This reorientation ... is generally referred to as TPW [true polar wander] ... due to changes in the mass distribution ... Redistribution of mass within the planet alters its inertia tensor. In a minimum energy rotation state, the rotation axis will be aligned with the maximum principal axis of inertia. If the mass redistribution changes the direction of the maximum principal axis, then the planet will reorient to keep the maximum principal axis aligned with the spin axis.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
||câu 259=ok105885 (nguồn tr.125 '... distort from a sphere by amounts ranging up to nearly 1 meter. Measurements of the actual deformation of Earth show that the solid Earth does distort, but only about one-third as much as water would, because of the greater rigidity of Earth’s interior.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 260=ok106086 (nguồn tr.126 Hình 4.17 vẽ 2 bướu thủy triều. 'Water on the side of Earth facing the Moon flows toward it, with the greatest depths roughly at the point below the Moon. On the side of Earth opposite the Moon, water also flows to produce a tidal bulge'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 261=ok106365 (nguồn tr.127 'The rotation of Earth would carry an observer at any given place alternately into regions of deeper and shallower water. ... During a day, the observer would be carried through two tidal bulges ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 261=ok106506 (nguồn tr.127 'During a day, the observer would be carried through two tidal bulges (one on each side of Earth) and so would experience two high tides and two low tides.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 262=ok106797 (nguồn tr.662 'Since the Moon also orbits Earth approximately every 28 days, and in the same direction as Earth rotates, the time between high (and low) tides is actually about 12.5 hours.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 263=ok106998 (nguồn tr.665 '... forces exerted by the Sun are nearly 200 times greater than the forces exerted by the Moon. But the difference in those forces for the Sun is half that for the Moon.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 264=ok107195 (nguồn tr.127 'Spring tides are approximately the same, whether the Sun and Moon are on the same or opposite sides of Earth, because tidal bulges occur on both sides. When the Moon is at first quarter or last quarter (at right angles to the Sun’s direction), the tides produced by the Sun partially cancel the tides of the Moon, making them lower than usual. These are called neap tides.' và Hình 4.19 cho thấy 2 trạng thái [[phạm vi thủy triều]], xảy ra theo chu kỳ khoảng nửa tháng, giữa hai lần Mặt trăng vuông góc với Mặt trời trên bầu trời - 'at right angles to the Sun’s direction'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 265=ok107387 (nguồn tr.125 'If Earth were made of water, ... Earth would distort from a sphere by amounts ranging up to nearly 1 meter.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 266=ok107610 (nguồn tr.127 'However, the presence of land masses stopping the flow of water, the friction in the oceans and between oceans and the ocean floors, ..., the variable depth of the ocean, and other factors all complicate the picture. This is why ... some places have very small tides while in other places huge tides ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 267=ok107799 (nguồn tr.125 '... tidal distortion of the solid Earth amounts — at its greatest — to only about 20 centimeters.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 268=ok108124 &lt;br /&gt;
*'đại dương ... chuyển động của các khối chất lỏng' (nguồn tr.126 'The tide-raising forces ... produce motions of the water ... Water on the side of Earth facing the Moon flows toward it ... On the side of Earth opposite the Moon, water also flows to produce a tidal bulge.')&lt;br /&gt;
*'lõi và vỏ ... nhào bóp một cách đàn hồi và dẻo' (nguồn tr.164 mục '3.06.3.2.3 Anelastic effects' '... discussed so far apply to an Earth model that is perfectly elastic. However, the materials of the real Earth are slightly dissipative (anelastic), with a finite Q. Measurements of the Q of Earth tides were long of interest because of their possible relevance to the problem of tidal evolution of the Earth–Moon system ... though it is now clear that almost all of the dissipation of tidal energy occurs in the oceans ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 269=ok108811&lt;br /&gt;
*'Ma sát trong các khối đại dương chuyển động ... làm tiêu tán dần năng lượng tự quay của Trái đất' (nguồn 2 tr.127-128 '... rubbing of water over the face of Earth  ... the friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*'ở mức độ nhỏ hơn là ma sát trong chuyển động dẻo của lõi đất đá ... làm tiêu tán dần năng lượng tự quay của Trái đất' (nguồn 1 tr.164 mục '3.06.3.2.3 Anelastic effects' '... the materials of the real Earth are slightly dissipative ... it is now clear that almost all of the dissipation of tidal energy occurs in the oceans ...' )&lt;br /&gt;
*'ngày Trái đất dài thêm khoảng 0,002 giây sau mỗi thế kỷ' (nguồn 2 tr.128 'Our day gets longer by about 0.002 second each century')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 270=ok109282 (nguồn phần abstract '... to sustain the geodynamo is mechanical forcing by tidal distortion and planetary precession. Motions in the outer core are generated by the conversion of gravitational and rotational energies of the Earth–Moon–Sun system. ... core instabilities and/or secular changes in the astronomical forces could have supplied the lowermost mantle with a heat source ... Moon is a necessary ingredient to sustain the magnetic field...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 271=ok109985 (nguồn tr.128 'Although Earth’s spin is slowing down, the angular momentum ... in a system such as the Earth-Moon system cannot change. Thus, some other spin motion must speed up to take the extra angular momentum ... the Moon will slowly spiral outward, away from Earth ... As it moves farther away, it will orbit less quickly ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 272=ok110334&lt;br /&gt;
*'... đo khoảng cách Mặt trăng bằng cách chiếu laser lên các tấm hồi phản được chương trình Apollo lắp đặt ... khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38 mm mỗi năm' (nguồn 1 tr.128 '... calculations were confirmed by mirrors placed on the Moon by Apollo 11 astronauts. These show that the Moon is moving away by 3.8 centimeters per year ...')&lt;br /&gt;
*'cỡ tốc độ mọc của móng tay người' (nguồn 2, phần abstract, 'fingernail growth rate was faster than that of toenails (3.47 vs. 1.62 mm/month ...' tức móng tay mọc cỡ 3,47×12 = trên 40 mm mỗi năm, tương đương tốc độ nêu trên)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 273=ok111025 (nguồn tr.128 '... ultimately — billions of years in the future — the day and the month will be the same length ... '). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 274=ok111212 (nguồn tr.128 '... Moon will be stationary in the sky over the same spot on Earth ... This kind of alignment is already true for Pluto’s moon Charon ... '). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 275=ok111473 (nguồn 1 tr.184 '... after ∼ 5 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; y of evolution the transfer of angular momentum from the spin of the Earth to the orbit of the Moon will be nearly-complete and the system will be in a double synchronous state in which the spin periods of both the Earth and the Moon are the same and equal to the orbital period of the Moon.' - tức là khóa thủy triều ở cả hai thiên thể xảy ra khoảng 50 tỷ năm nữa ; nguồn 2 tr.160 phần '4.3 ‘Doomsday’ confirmed' '... engulfment and loss of planet Earth will take place just before the Sun reaches the tip of the RGB, 7.59 Gyr (±0.05 Gyr) from now' - tức Mặt Trời nuốt Trái đất - và hệ Trái đất Mặt trăng - khoảng 7,6 tỷ năm nữa). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 276=ok112141 (nguồn tr.689 phần 1.Introduction 'The gravitational attractions of the Earth and Sun raise tides in the solid body of the Moon.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 277=ok112854 &lt;br /&gt;
*'10 cm ... chu kỳ 27 ngày' (nguồn ở abstract 'Solid body tides on the Moon vary by about ±0.1 m each month')&lt;br /&gt;
*'thành phần theo phương hướng đến Trái đất và gây ra bởi Trái đất, vì Mặt trăng ... trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn tr.689 phần 1.Introduction '... tides raised by the Earth ... Because the Moon’s rotation is synchronous with its orbit, the tidal bulge ... trails the motion of the sub-Earth point on the Moon.')&lt;br /&gt;
*'thành phần nhỏ hơn gây bởi Mặt trời.' (nguồn tr.689 phần 1.Introduction '... tides raised by the Earth, which are much larger than those raised by the Sun.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 278=ok113073 (nguồn 1 phần '4.10 Satellite Tides' tr.166-167 '... if the orbit of a satellite is eccentric, then tidal evolution does not cease once the satellite has achieved synchronous rotation' và tr.170 'The first term ... is independent of time and is equivalent to the tidal potential in the circular orbit case. ... The second term gives rise to a time variation in the amplitude of the first term. This is the ''radial tide''. The third term is the ''librational tide''.'; nguồn 2 tr.689 phần 1.Introduction 'The Moon’s orbit is eccentric and inclined.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 279=ok113422 (nguồn phần '4.10 Satellite Tides' tr.166-167 '... if the orbit of a satellite is eccentric, then tidal evolution does not cease once the satellite has achieved synchronous rotation' và tr.170 'The first term ... is independent of time and is equivalent to the tidal potential in the circular orbit case. ... The second term gives rise to a time variation in the amplitude of the first term. This is the ''radial tide''. The third term is the ''librational tide''.' - tức nếu quỹ đạo hoàn toàn tròn thì hiệu ứng thủy triều của hành tinh lên vệ tinh ngừng khi quỹ đạo đã đồng bộ, chỉ còn thành phần bướu thủy triều bất biến 'The first term ... is independent of time'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 280=ok113644 (nguồn tr.689 phần 1.Introduction 'The Sun perturbs the lunar orbit causing major variations at periods of 2 weeks, 1 month, 7 months, and 1 year. The argument of perigee precesses with a 6.0 year period and the node precesses in 18.6 years. Consequently, tidal forcing can be expressed as the sum of periodic effects from weeks to years.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 281=ok113943&lt;br /&gt;
*'thủy triều gây ra các đợt động đất ở sâu trong lòng Mặt trăng' (nguồn 1 phần abstract '... moonquakes occur in monthly cycles; triggered by lunar tides.', nguồn 2 tr.1847-1848 '... three types of moonquakes ... most numerous are deep moonquakes ... Deep moonquakes ... represent ... process of storage and release of tidal energy... ')&lt;br /&gt;
*'bởi các địa chấn kế mà chương trình Apollo đặt trên Mặt trăng' (nguồn 1 phần abstract '... the Apollo program for the first time achieved a network of seismic stations on the lunar surface ... major discoveries ... resulted to date from the analysis of seismic data from this network ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 282=ok114874 &lt;br /&gt;
*'ít xảy ra hơn, có cường độ yếu hơn' (nguồn 1 tr.380 '... seismic energy release related to tides does occur within the Moon. However, the magnitudes of these events and their numbers are small in comparison to the total seismic activity which would be recorded by equivalent seismic station on earth. ... total energy released by moonquakes ... is about 10&amp;lt;sup&amp;gt;11&amp;lt;/sup&amp;gt; to 10&amp;lt;sup&amp;gt;15&amp;lt;/sup&amp;gt; ergs per year. This compares with about 5 x 10&amp;lt;sup&amp;gt;24&amp;lt;/sup&amp;gt; ergs per year for total seismic energy release within the earth ... average rate of seismic energy release within the Moon is clearly far below that of the Earth'; nguồn 2 tr.1848 '... third type of moonquakes ... represent the most energetic sources in the moon ...' và tr.1851 '... energy release rate are still very small fractions of ... earthquakes ...')&lt;br /&gt;
*'kéo dài hàng giờ' (nguồn 1 tr.374 'All natural and artificial ... seismic signals are ... strikingly different from normal terrestrial seismic recordings ... most striking characteristic is exceedingly long duration' và tr.376 Hình 2 thể hiện rung động của động đất Mặt trăng kéo dài hơn 1 giờ)&lt;br /&gt;
*'không có thủy quyển hấp thụ' (nguồn 3 tr.231 mục 3.2 Seismology '... a very low attenuation ... owing to the absence of water ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 283=ok115216 (nguồn 1 tr.1847-1848 '... three types of moonquakes ... most numerous are deep moonquakes ... Deep moonquakes ... represent ... process of storage and release of tidal energy... The next most abundant are moonquakes caused by impacts of metreoroids ... The third type is ... shallow moonquakes ... shallower than about 100 km' và ở abstract '... similarity between shallow moonquakes and intraplate earthquakes ...  they appear to occur in locations where there is evidence of structural weaknesses ... Shallow moonquakes occur quite randomly in time ...'; nguồn 2 phần abstract 'Some of these shallow quakes could be associated with activity on the young faults'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 284=ok115550 (nguồn tr.661 Hình 13.23 'The tidal force is the difference between the gravitational force at the center and that elsewhere.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 285=ok115958 (nguồn phần '4.10 Satellite Tides' tr.166-167 '... if the orbit of a satellite is eccentric, then tidal evolution does not cease once the satellite has achieved synchronous rotation' và tr.170 'The first term ... is independent of time and is equivalent to the tidal potential in the circular orbit case. ... The second term gives rise to a time variation in the amplitude of the first term. This is the ''radial tide''. The third term is the ''librational tide''.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 286= =Diện mạo nhìn từ Trái đất=&lt;br /&gt;
|câu 286=ok116321 (nguồn tr.25 'The northern hemisphere view is of course upside down compared with ours [southern hemisphere].'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 287=ok116967 Đường kính góc, giả định nhìn từ tâm Trái đất, của Mặt trăng và Mặt trời, ở vị trí gần nhất và xa nhất lần lượt là: 33,5 phút cung, 29,4 phút cung, 32,5 phút cung, 31,4 phút cung, suy từ dữ liệu tại nguồn 1 (Đường kính góc Mặt trăng = đường kính Mặt trăng (2 lần 1738,2 km theo Cox, 2000, tr.309) chia cho khoảng cách nối tâm Trái đất và tâm Mặt trăng (nhỏ nhất là 356400 km (Cox, 2000, tr.308), lớn nhất là 406700 km (Cox, 2000, tr.308)) ; Đường kính góc Mặt trời = đường kính Mặt trời (2 lần 695508 km theo Cox, 2000, tr.340) chia cho khoảng cách nối tâm Trái đất và tâm Mặt trời (nhỏ nhất là 147,10 triệu km (Cox, 2000, tr.340), lớn nhất là 152,10 triệu km (Cox, 2000, tr.340))). Các đường kính góc này gần tỷ lệ thuận với kích thước bán kính Mặt trăng và Mặt trời, lớn nhất và nhỏ nhất, trên hình vẽ: 1020 điểm ảnh, 876 điểm ảnh, 977 điểm ảnh, 942 điểm ảnh - mặc dù vẫn có thể cải tiến ảnh để thể hiện kích thước chính xác hơn. Tỷ lệ kích thước Mặt trăng lớn nhất/nhỏ nhất = 33,5/29,4 = 114%. Nếu xét đến nguồn 2 tr.496 'angular diameter of the Moon (29.3 - 34.1') is close to the angular diameter of the Sun (31.6 - 32.7') as seen from Earth' thì kích thước trên hình vẽ phù hợp với số liệu này hơn. Khi này, số liệu 34,1 phút cung có thể suy từ nguồn 1 nếu lấy đường kính Mặt trăng chia cho [khoảng cách nhỏ nhất nối tâm Trái đất và tâm Mặt trăng trừ đi bán kính Trái đất] tức là đường kính góc Mặt trăng nhìn từ 1 điểm ở bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng nhất (chứ không phải nhìn từ tâm Trái đất); còn số liệu 29.3 gần tương đương 29,4 phút cung suy từ nguồn 1 khi quan sát Mặt trăng tại điểm ở bề mặt Trái đất nằm cách xa Mặt trăng nhất (tương đương nhìn từ tâm Trái đất). Khi đó tính tỷ lệ kích thước Mặt trăng lớn nhất/nhỏ nhất vẫn nên so sánh tại cùng 1 điểm quan sát trên Trái đất, tức là lấy 33,5/29,4 = 114% cho điểm quan sát nằm xa Mặt trăng nhất, hoặc 34,1/29,9 = 114% cho điểm quan sát nằm gần Mặt trăng nhất - với số liệu 29,9 phút cung suy từ nguồn 1 nếu lấy đường kính Mặt trăng chia cho [khoảng cách lớn nhất nối tâm Trái đất và tâm Mặt trăng trừ đi bán kính Trái đất]. Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 288= &lt;br /&gt;
|câu 288=ok117833 (nguồn tr.665 'The Moon keeps one face toward Earth—its rotation rate has locked into the orbital rate about Earth.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 289=ok117985 (nguồn 1 tr.223 'Do hiện tượng bình động ... 59%', nguồn 2 tr.18 '... not less than 59% of the entire lunar globe can be seen at one time or another from the Earth.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 290=ok118229 (nguồn 1 tr.224 '... toàn bộ Mặt Trăng (mặt trước và mặt khuất) ...'; nguồn 2 tr.124 'You sometimes hear the back side of the Moon (the side we never see)... back side is dark no more frequently than the front side.' &amp;amp; nguồn 3 tr.305 '... first photos of the lunar far side in 1959 ... '; nguồn 4 tr.27 '...  one face (the “nearside”) always toward Earth, the other (the “farside”) always hidden from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 291=ok118643 (nguồn tr.124 'You sometimes hear the back side of the Moon (the side we never see) called the “dark side.” This is a misunderstanding ... back side is dark no more frequently than the front side.' và trước đó ở tr.123 '... time interval in which the phases repeat ... is ... 29.5306 days.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 292=ok118881 (nguồn tr.268 Hình vẽ thể hiện mặt gần tối vào ngày không trăng). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 293=ok119013 (nguồn 1 tr.59 'Overall, in visible light, the Moon is a dark object with albedos ranging from about 7% to 24%.' và nguồn 2 tr.173 Hình 5 'Aging albedo model' và Bảng 4, cho thấy suất phản chiếu nhựa đường từ khoảng 0,12 đến 0,23). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 294=ok119772 &lt;br /&gt;
*'sáng thứ hai' (nguồn tr.120 'After the Sun, the Moon is the brightest and most obvious object in the sky.')&lt;br /&gt;
*'tăng cường ánh sáng phản xạ ở góc hướng về phía Mặt trời' (nguồn ở abstract 'brightness of the Moon increases more than 40% between solar phase angles of 4° and 0°') &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 295=ok120583&lt;br /&gt;
*'đặc tính phản xạ của đất xốp và bề mặt gồ ghề' (nguồn 1 tr.229 phần 2.3 Albedo '... conclude that the surface was porous on a centimeter scale and had the properties of dust'; nguồn 2 ở abstract '... suggests that the principal cause of the lunar opposition surge is shadow hiding, while coherent backscatter, if present, makes only a minor contribution')&lt;br /&gt;
*'pha bán nguyệt chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn' (nguồn tr.59 phần Hình A3.5 thể hiện ở pha bán nguyệt, phase angle 90 độ, độ sáng của Mặt trăng, theo đường gạch gạch, chỉ bằng 1/10 so với trăng tròn)&lt;br /&gt;
*'rìa trăng tròn sáng gần bằng ở tâm' (nguồn tr.229 phần 2.3 Albedo 'At full moon, the lunar surface is bright from limb to limb, with only marginal darkening toward the edges.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 296=ok120939 &lt;br /&gt;
*'sáng trên nền trời xung quanh tối' (nguồn tr.3066 Hình 8 (a) 'The diamond on the left appears lighter than the one on the right, although they are physically identical' - vật thể cùng độ sáng, nhưng được mắt cảm nhận sáng hơn khi xung quanh có nền tối).&lt;br /&gt;
*'bất biến mức sáng' (nguồn tr.3061 ở Introduction '... lightness illusions might be caused, at least in part, by misapplied lightness constancy mechanisms ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 297=ok121463&lt;br /&gt;
*'lớn hơn khi gần đường chân trời' (nguồn chương 2 'Historical Review' mục 'Early Reference to the Moon illusion' '... second statement ... refer to the variable size of the rising full moon ... horizon enlargement of the moon ...')&lt;br /&gt;
*'ảo ảnh mặt trăng ... thế kỷ 7 trước CN' (nguồn chương 2 'Historical Review' mục 'Early Reference to the Moon illusion' '... earliest ... mention of the moon illusion ... dates from the 7th century BC ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 298=ok121881 &lt;br /&gt;
*'31 phút cung' (nguồn tr.309 'Moon semi-diameter at mean distance geocentric 15'32&amp;quot;.6 ' -&amp;gt; đường kính 2*(15+32,6/60) = cỡ 31 phút cung)&lt;br /&gt;
*'gần tương đương Mặt trời' (nguồn tr.340 'Semidiameter of Sun At mean Earth distance 0.004 652 4 rad' -&amp;gt; đường kính 2*(0.0046524 * 180 * 60 / 3.145926) = cỡ 32 phút cung)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 299=ok122048  (nguồn tr.8 '... full moon attains its greatest altitude ... at ... winter solstice ... last quarter is best placed ... at ... atumnal equinox ... (waning) crescent Moon will be most favorably placed ... during late July/early August.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 300=ok122171 (nguồn tr.8 '... full moon attains its greatest altitude ... at ... winter solstice ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 301=ok122512 (nguồn 2 tr.99 'đường ranh giới sáng tối. Đường phân chia phần sáng và phần tối của một thiên thể mà ta nhìn thấy ... ' nguồn 1 tr.224 'The terminator is the line dividing day from night ... line drawn perpendicular to it at the center, points directly at the Sun at all lunar phases.' như vậy hướng của đường ranh giới sáng tối vuông góc với đường nối Mặt trăng về phía Mặt trời. Do Mặt trăng nằm gần mặt phẳng hoàng đạo, theo nguồn 1 tr.259 Hình 9.25; còn Mặt trời thì nằm trên hoàng đạo, nên đường nối Mặt trăng-Mặt trời nằm gần mặt phẳng hoàng đạo. Mặt phẳng hoàng đạo tạo một góc cố định 23,5 độ so với mặt phẳng xích đạo, theo nguồn 1 tr.60 Hình 3.4, còn mặt phẳng xích đạo trên bầu trời phụ thuộc vào vĩ độ quan sát theo nguồn 1 tr.51 Hình 2.15 -&amp;gt; mặt phẳng hoàng đạo quan sát trên trời phụ thuộc vĩ độ -&amp;gt; phương nối Mặt trăng-Mặt trời phụ thuộc vĩ độ -&amp;gt; hướng xoay của đường ranh giới sáng tối của hình dạng pha Mặt trăng phụ thuộc vĩ độ.). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 302=ok123347 (nguồn tr.25 'The northern hemisphere view is of course upside down compared with ours [southern hemisphere].'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 303=ok123504 (nguồn tr.224 'The terminator is the line dividing day from night ... line drawn perpendicular to it at the center, points directly at the Sun at all lunar phases.' như vậy hướng của đường ranh giới sáng tối vuông góc với đường nối Mặt trăng về phía Mặt trời. Do Mặt trăng nằm gần mặt phẳng hoàng đạo, theo nguồn tr.259 Hình 9.25; còn Mặt trời thì nằm trên hoàng đạo, nên đường nối Mặt trăng-Mặt trời nằm gần mặt phẳng hoàng đạo. Mặt phẳng hoàng đạo tạo một góc cố định 23,5 độ so với mặt phẳng xích đạo, theo nguồn tr.60 Hình 3.4, còn mặt phẳng xích đạo trên bầu trời phụ thuộc vào vĩ độ quan sát theo nguồn tr.51 Hình 2.15. Ở vĩ độ nhiệt đới, mặt phẳng xích đạo có thể lệch gần với -23,5 độ so với phương thẳng đứng - theo nguồn tr.51 Hình 2.15 -&amp;gt; mặt phẳng hoàng đạo gần phương thẳng đứng -&amp;gt; đường nối Mặt trăng-Mặt trời nằm gần phương thẳng đứng -&amp;gt; đường ranh giới sáng tối của hình dạng pha Mặt trăng nằm gần phương ngang -&amp;gt; hình dạng pha Mặt trăng gần hình mặt cười, hoặc mặt mếu). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 304=ok123743 (quỹ đạo Mặt trăng nằm gần mặt phẳng hoàng đạo, theo nguồn tr.259 Hình 9.25; còn mặt phẳng hoàng đạo tạo một góc cố định 23,5 độ so với mặt phẳng xích đạo và quỹ đạo Mặt trăng bị mặt phẳng xích đạo chia đôi, theo nguồn tr.60 Hình 3.4. Theo nguồn tr.51 Hình 2.15 (c) ở gần cực, mặt phẳng xích đạo được quan sát trên bầu trời là nằm gần phương ngang theo đường chân trời -&amp;gt; quỹ đạo Mặt trăng lệch 23,5 độ so với đường chân trời và bị đường chân trời chia đôi -&amp;gt; trong 27,3 ngày bay vòng quanh quỹ đạo, có khoảng một nửa (2 tuần) Mặt trăng nằm ở nửa quỹ đạo phía trên đường chân trời và theo nguồn tr.51 Hình 2.15 (c) thì Mặt trăng được quan sát trong cả ngày, và một nửa (2 tuần) Mặt trăng nằm ở nửa quỹ đạo phía dưới đường chân trời và theo nguồn tr.51 Hình 2.15 (c) thì Mặt trăng không được quan sát trong cả ngày). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt; &lt;br /&gt;
|câu 305=ok124083 (nguồn ở tr.224 phần Summary 'A shift from solar-day (24-hr period) to lunar-day (24.8-hr period) vertical migration takes place in winter when the moon rises above the horizon .. mass sinking ... occurs every 29.5 days in winter, coincident with the periods of full moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 306=ok124727 (nguồn 1 tr.121 '... Moon will move about 12° in the sky each day ... Because the Moon is moving eastward away from the Sun, it rises later and later each day'; nguồn 2 tr.8 '... rise a little less than one hour each successive night ... average 50 min, 30s' (khoảng 0,84 giờ) ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 307=ok125007 (nguồn tr.573 Hình 2 cho thấy khoảng cách cận điểm và viễn điểm trong dải gần đúng như nêu ở bài, nguồn 1 tr.573 'plus petite distance périgée 356 371 km' gần đúng bằng 356400km, nguồn 1 tr.573 'plus grande distance apogée 406 720 km' gần đúng bằng 406700km; 406700/356400≈114%). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 308=ok125270 (nguồn tr.94 '... a full Moon during perigee (technically called a perigee-syzygy full Moon or colloquially a “supermoon”) ... full Moon that is at its furthest from Earth (an apogee-syzygy full Moon or “micro moon”)' ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 309=ok125812 (nguồn tr.94 '... a full Moon during perigee (... “supermoon”) can appear 12–4% larger and up to 30% brighter than a full Moon that is at its furthest from Earth (... “micro moon”)' ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 310=ok126131 &lt;br /&gt;
*'công thức logarit của định luật Weber–Fechner' (nguồn 1 tr.20 '... Fechner's law ... logarithmic relationship between the apparent magnitude of a sensation and the logarithm of the stimulus ...' và công thức 1.19 thể hiện trên Hình 1.13 tr.21 cho thấy cảm nhận thay đổi ít hơn thay đổi cường độ tín hiệu thực tế; ngoài ra cũng trang này ghi 'It is now known that the response of our senses ... is better represented by a power law' nghĩa là đánh giá công thức lũy thừa - nêu dưới đây - tốt hơn)&lt;br /&gt;
*'công thức của định luật lũy thừa Stevens' (nguồn 2 tr.17 'The relation between subjective brightness ... and the luminance of the stimulus ... has been shown to have the form of the power function ...' và công thức 1 với ''β'' từ 0,33 đến 0,5, tức cảm nhận thay đổi ít hơn thay đổi cường độ tín hiệu thực tế)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 311=ok126905 (giả định cường độ sáng thực tế chênh mức tối đa 30% giữa cận điểm gần nhất với viễn điểm xa nhất, thì theo nguồn tr.17 công thức 1, giả định (''L''-''L''&amp;lt;sub&amp;gt;0&amp;lt;/sub&amp;gt;) thay đổi 130% thì cảm nhận thay đổi 130%&amp;lt;sup&amp;gt;''β''&amp;lt;/sup&amp;gt;. Với ''β'' = 0,33 thì thay đổi ở cảm nhận là 130%&amp;lt;sup&amp;gt;0,33&amp;lt;/sup&amp;gt; = 109%, với ''β'' = 0,5 thì thay đổi ở cảm nhận là 130%&amp;lt;sup&amp;gt;0,5&amp;lt;/sup&amp;gt; = 114%. Tất cả đều nhỏ hơn 130%.). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 312=ok127063 (nguồn tr.340 phần Introduction 'Lunar transient phenomena ... have been reported by lunar observers for the past 400 years ... Since 1920, reports have come primarily from nonprofessional astronomers. The vast majority were visual sightings ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 313=ok127611 (nguồn 1 tr.340 phần Introduction 'Until recently they had been generally dismissed as due to spurious telescopic, atmospheric, or lighting effects'; nguồn 2 ở abstract 'Transient lunar phenomena ... have been reported for centuries, but their nature is largely unsettled and remains controversial'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 314=ok127820 (nguồn 1 tr.383 phần Conclusion '... may involve gas or a gas-and-dust mixture ...'; nguồn 2 ở abstract '... subset is highly correlated geographically with the catalog of outgassing events ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 315=ok128134&lt;br /&gt;
*'2006' (nguồn được công bố năm 2006)&lt;br /&gt;
*'đường kính khoảng 3 km ở cấu trúc Ina bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí' (nguồn tr.184 ở abstract '... we report patches of the lunar regolith in the Ina structure were recently removed ... We propose that these features result from recent, episodic out-gassing from deep within the Moon ...' và Hình 1 'Apollo photographs of the D-shaped Ina structure. It is 2.8 km in diameter ...')&lt;br /&gt;
*'10 triệu năm' (nguồn tr.185 'exposed surfaces within Ina are exceedingly young ... The original basaltic surfaces date back to at least 3.5 Gyr ago, but sudden degassing episodes removed this regolith layer to expose a long-buried basalt surface.' và tr.184 'The number density of craters superposed on Ina also indicate an unusually young age ... a maximum of 10 Myr.' và ở abstract 'features within this structure must be as young as 10 Myr')&lt;br /&gt;
*'đang tiếp diễn' (nguồn tr.186 'Ina is adjacent to one of the broad regions having elevated numbers of &amp;lt;sup&amp;gt;210&amp;lt;/sup&amp;gt;Po α-particles, which indicate radon release within the past 60yr' và tr.184 ở abstract 'features within this structure must be as young as 10 Myr, and perhaps are still forming today.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 316=ok128284 (nguồn 1 tr.206 'When the sun or moon is partially obscured by a mist or cloud ... it is almost invariably surrounded by colored rings ...'; nguồn 2 tr.45 'The &amp;quot;ring around the moon,&amp;quot; for example, is just a 22° halo formed in moonlight'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 317=ok128819 &lt;br /&gt;
*'hào quang 22°' (nguồn 1 tr.45 'The &amp;quot;ring around the moon,&amp;quot; for example, is just a 22° halo formed in moonlight', nguồn 2 tr.207 '... angular radius being ... for a prism of ice of 60° angle, is about 21° 50' ...')&lt;br /&gt;
*'tinh thể băng trong những đám mây ti tầng cao' (nguồn 2 tr.206 '... halos ... depend upon the presence in the air of innumerable crystals of ice, generally forming a light cirrus cloud... ')&lt;br /&gt;
*'quầng sáng nhỏ hơn ... qua mây mỏng' (nguồn 2 tr.206 'When the sun or moon is partially obscured by a mist or cloud ... it is almost invariably surrounded by colored rings of a few degrees only in diameter, called Coronae ...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 318= =Thiên thực=&lt;br /&gt;
|câu 318=ok129645&lt;br /&gt;
*'Thiên thực xảy ra ... đi vào bóng râm của thiên thể còn lại' (nguồn 1 tr.129 'eclipse occurs whenever any part of either Earth or the Moon enters the shadow of the other')&lt;br /&gt;
*'Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng, gọi là sóc vọng' (nguồn 2 tr.255 'Muốn xảy ra nhật, nguyệt thực thì ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất phải ở trên hay gần như ở trên một đường thẳng' &amp;amp; tr.318 'Ngày sóc là ngày có chứa thời điểm giao hội của Mặt Trăng với Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 319=ok130136 (nguồn tr.131 Hình 4.22 'Geometry of a Total Solar Eclipse ... The Moon blocks the Sun during new moon phase as seen from some parts of Earth and casts a shadow on our planet.' ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 320=ok130376 (nguồn tr.133 Hình 4.24 'Figure 4.24 Geometry of a Lunar Eclipse. The Moon is shown moving through the different parts of Earth’s shadow ...' trên hình có ghi trạng thái Mặt trăng 'Full moon (as seen from Earth)'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 321=ok130644 (nguồn tr.254-255 '... nhật thực chỉ có thể xảy ra vào ngày không trăng ... nguyệt thực chỉ có thể xảy ra vào ngày trăng tròn ... &amp;quot;có thể&amp;quot; vì không phải tháng Âm lịch nào cũng đều xảy ra ... hai mặt phẳng quỹ đạo (hoàng đạo và bạch đạo) không trùng nhau ... nghiêng trên nhau một góc ...'; nguồn 2 tr.308 'Inclination of orbit to ecliptic 5°8'43&amp;quot;.42 oscillating ±9' ... ' - nguồn 1 có ghi góc khác xa nguồn 2, nhưng số liệu ở nguồn 1 có nhiều điểm chưa thực sự đáng tin cậy). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 322=ok130800 (nguồn tr.255 'Muốn xảy ra nhật, nguyệt thực thì ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất phải ở trên hay gần như ở trên một đường thẳng ... Mặt Trời và Mặt Trăng giao hội trên tiết tuyến'; do Mặt trời &amp;amp; Trái đất nằm ở mặt phẳng hoàng đạo, Mặt trăng &amp;amp; Trái đất ở mặt phẳng bạch đạo, 3 thiên thể chỉ nằm trên 1 đường thẳng khi chúng ở giao tuyến 2 mặt phẳng). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 323=ok130955 (nguồn tr.255 '... sự giao hội này sẽ diễn ra theo một chu kỳ xác định ... gọi là chu kỳ Saros dài ... 18 năm 11,32 ngày ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 324=ok131081 (nguồn tr.309 'Moon semi-diameter at mean distance geocentric 15'32&amp;quot;.6 ' -&amp;gt; đường kính Mặt trăng 2*(15+32,6/60) = cỡ 31 phút cung = cỡ nửa độ; nguồn tr.340 'Semidiameter of Sun At mean Earth distance 0.004 652 4 rad' -&amp;gt; đường kính Mặt trời 2*(0.0046524 * 180 * 60 / 3.145926) = cỡ 32 phút cung = cỡ nửa độ). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 325=ok131259 (nguồn tr.253 '... Mặt Trời có kích thước rất lớn so với Mặt Trăng nhưng vì nó ở rất xa nên ta nhìn thấy đĩa Mặt Trời và đĩa Mặt Trăng gần như bằng nhau ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 326=ok131642 (nguồn 1 tr.253 '... giao hội vào lúc Mặt Trăng ở viễn điểm quỹ đạo thì ... không thể che khuất toàn bộ đĩa Mặt Trời ... gọi là nhật thực vành khuyên ... '; nguồn 2 tr.130 '... if an eclipse of the Sun occurs when the Moon is somewhat nearer than its average distance, the Moon can completely hide the Sun, producing a total solar eclipse ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 327=ok131819 (nguồn 1 tr.131 '... Moon’s darkest shadow intersects the ground at a small point on Earth’s surface ... '; nguồn 2 tr.253 '... chóp bóng tối của nó có thể in lên bề mặt Trái Đất.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 328=ok132056 (nguồn tr.131-132 'As the bright disk of the Sun becomes entirely hidden behind the Moon, the Sun’s remarkable corona flashes into view'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 329=ok132217 (nguồn tr.131 'During totality, the sky is dark enough that planets become visible in the sky, and usually the brighter stars do as well.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 330=ok132417 (nguồn 1 tr.131 '... a region about 3000 kilometers on either side of the eclipse path, a partial solar eclipse is visible ... '; nguồn 2 tr.253 'Những người ở trong khu vực bán dạ thì thấy Mặt Trời bị che một phần...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 331=ok132695 (nguồn 1 tr.131 'Between Earth’s rotation and the motion of the Moon in its orbit, the tip of the Moon’s shadow sweeps eastward at about 1500 kilometers per hour ...'; nguồn 2 tr.253 'Do chuyển động của Mặt Trăng và sự tự quay của Trái Đất mà vết bóng tối (bán dạ) &amp;quot;chạy&amp;quot; trên mặt đất ...' - nguồn 2 có ghi tốc độ vết bóng tối khác xa nguồn 1, nhưng số liệu ở nguồn 2 có nhiều điểm chưa thực sự đáng tin cậy). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 332=ok132979 (nguồn tr.131 'The duration of totality ... never exceed about 7 minutes.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 333=ok133200 (nguồn tr.131-132 'A partial phase follows, during which more and more of the Sun is covered by the Moon. About an hour after the eclipse begins, the Sun becomes completely hidden behind the Moon ... The total phase of the eclipse ends, as abruptly as it began, when the Moon begins to uncover the Sun. Gradually, the partial phases of the eclipse repeat themselves, in reverse order ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 334=ok133380 (nguồn tr.128 '... the Moon is moving away by 3.8 centimeters per year ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 335=ok133588 (nguồn tr.156 Bảng 1 ở hàng 'MS:hottest' cột 'R (R⊙)' cho thấy ở tuổi đời 7,13 tỷ [hơn 2 tỷ năm nữa, nếu so với tuổi hiện tại 4,58 tỷ năm, theo hàng 'Present' ở bảng] thì kích thước Mặt trời tăng gấp 1,11 lần -&amp;gt; kích thước Mặt trời đang tăng chậm; và tr.155 ở phần abstract '... Sun as a red giant branch (RGB) ... 7.59 Gyr from now ...' tức là 7,59 tỷ năm nữa Mặt trời tiến đến trạng thái [[sao đỏ khổng lồ]]). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 336=ok133838 (nguồn 1 tr.2 Hình 1B số liệu ở điểm hình ngôi sao đen và dấu sao lá cây thể hiện khoảng cách Mặt trăng-Trái Đất 3,3x10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; km vào 2,5 tỷ năm trước, chỉ bằng 0,86 lần hiện tại, nên kích thước Mặt trăng gấp 1/0,86 = 1,16 lần hiện tại. Nếu lấy đường kính góc biểu kiến của Mặt trăng &amp;amp; Mặt trời hiện tại theo nguồn 2 tr.496 'angular diameter of the Moon (29.3 - 34.1') is close to the angular diameter of the Sun (31.6 - 32.7') as seen from Earth', thì 2,45 tỷ năm trước, đường kính góc biểu kiến nhỏ nhất của Mặt trăng khoảng 29,3'*1,16 = 34' lớn hơn mọi giá trị đường kính góc biểu kiến của Mặt trời hiện tại. Ngoài ra, ở nguồn 3 tr.156 Bảng 1 hàng &amp;quot;ZAMS&amp;quot; cho thấy Mặt trời lúc hình thành chỉ có kích thước khoảng 0,89 lần hiện nay; nghĩa là hàng tỷ năm trước Mặt trời nhỏ hơn hiện tại -&amp;gt; hàng tỷ năm trước Mặt trăng che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên.). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 337=ok134117 (nguồn 1 tr.13 Hình 6B cho thấy khoảng 2,5 tỷ năm nữa thì khoảng cách Mặt trăng-Trái Đất 4,05x10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; km, bằng 1,055 lần hiện tại, nên kích thước Mặt trăng chỉ bằng 1/1,055 = 0,948 lần hiện tại. Nếu lấy đường kính góc biểu kiến của Mặt trăng &amp;amp; Mặt trời hiện tại theo nguồn 2 tr.496 'angular diameter of the Moon (29.3 - 34.1') is close to the angular diameter of the Sun (31.6 - 32.7') as seen from Earth', thì 2 tỷ năm nữa, đường kính góc biểu kiến lớn nhất của Mặt trăng khoảng 34,1'*0,948 = 32,3'; ở nguồn 3 tr.156 Bảng 1 ở hàng 'MS:hottest' cột 'R (R⊙)' cho thấy ở tuổi đời 7,13 tỷ [hơn 2,5 tỷ năm nữa, nếu so với tuổi hiện tại 4,58 tỷ năm, theo hàng 'Present' ở bảng] thì kích thước Mặt trời tăng gấp 1,11 lần -&amp;gt; đường kính góc biểu kiến nhỏ nhất của Mặt trời khoảng 31,6'*1,11 = 35' -&amp;gt; 2,5 tỷ năm nữa kích thước biểu kiến lớn nhất của Mặt trăng &amp;lt; kích thước biểu kiến nhỏ nhất của Mặt trời.). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 338=ok134652 (nguồn tr.132 'Earth’s dark shadow ... cover about four full moons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 339=ok134812 (nguồn tr.133 'If the Moon does not enter the umbra completely, we have a partial eclipse of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 340=ok134992 (nguồn tr.133 '... its umbra is larger, so that lunar eclipses last longer than solar eclipses.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 341=ok135211 (nguồn tr.133 'About 20 minutes before the Moon reaches the dark shadow, it dims somewhat as Earth partly blocks the sunlight.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 342=ok135426 (nguồn tr.133 'As the Moon begins to dip into the shadow, the curved shape of Earth’s shadow upon it soon becomes apparent.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 343=ok135692 (nguồn tr.133 '... when totally eclipsed, the Moon is still ... dull coppery red. ... sunlight that has been bent into Earth’s shadow by passing through Earth’s atmosphere.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 344=ok135949 (nguồn tr.133 'For an eclipse where the Moon goes through the center of Earth’s shadow, each partial phase consumes at least 1 hour, and totality can last as long as 1 hour and 40 minutes.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 345=ok136246 (nguồn tr.133 'Since the full moon is visible on the entire night side of Earth, the lunar eclipse is visible for all those who live in that hemisphere. (Recall that a total eclipse of the Sun is visible only in a narrow path where the shadow of the umbra falls.)'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 346=ok136539 &lt;br /&gt;
*'rộng nửa độ' (nguồn tr.309 'Moon semi-diameter at mean distance geocentric 15'32&amp;quot;.6 ' -&amp;gt; đường kính Mặt trăng 2**(15+32,6/60) = cỡ 31 phút cung = cỡ nửa độ)&lt;br /&gt;
*'che khuất xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng ' (nguồn tr.141 '...Moon is said to occult a star when it interposes itself between the star and an observer on Earth...')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 347=ok136974  &lt;br /&gt;
*'nhật thực là sự che khuất Mặt trời' (nguồn tr.141 '...Moon is said to occult a star when it interposes itself between the star and an observer on Earth...' và [[Mặt trời]] là một [[ngôi sao]])&lt;br /&gt;
*'che khuất là một trường hợp của thiên thực trong đó thiên thể bị che ... nhỏ hơn nhiều' (nguồn chương 'Transits and Occultations' phần 1 'Introduction' '... eclipse is the obscuration of one celestial body by another. When the bodies have very unequal sizes, the passage of the smaller body in front of the larger body is a transit and the passage of the smaller body behind the larger body is an occultation.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 348=ok137564 (nguồn tr.141 '... to be in the precise path of a grazing occultation ... need a good topographic map to determine your exact longitude and latitude (to within 15m ...' và 'In times past, astronomers used total lunar occultations to make accurately determinations of both the position of the Moon and the observer's latitude and longitude on the Earth.') Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 349=ok137760 (nguồn tr.141 'Today these events are still useful for discovering new double stars, as they are capable of seperating stellar components that are only 0&amp;quot;.02 apart!'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 350=ok137947 (nguồn ở abstract 'The hard X-ray sky has tremendous potential ... A new approach to such a survey is to utilize the Moon as an occulting disk.'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 351=ok138505 (nguồn ở Hình 4.22 tương đương hình vẽ đang xét). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 352=ok138688 (nguồn ở Hình 4.23 tương đương hình vẽ đang xét). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 353= Khám phá&lt;br /&gt;
|câu 353=ok138946 (hình vẽ trên cùng tương đương hình vẽ ở tr.8 của nguồn, 2 hình vẽ bên dưới tương đương 2 hình ở tr.10 của nguồn). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 354= =Trước thời kỳ du hành vũ trụ=&lt;br /&gt;
|câu 354=ok139458 (hình vẽ nguồn tr.132 Hình 5.10 tương đương hình đang xét, và nguồn tr.133 'Hevelius’s maps were the first to show more than half the moon’s surface, using two overlapping circles' và tr.134 'Hevelius’s method of representing the libration limits by means of overlapping circles was also adopted by Riccioli and was the dominant technique for more than a century'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 355=ok140157 (nguồn tr.39 phần Introduction '... rock carvings from the great passage tomb of Knowth in Ireland ... partern of lunar maria ... about 5000 year old ... oldest depiction of lunar marking ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá &amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nửa / mặt===&lt;br /&gt;
Các tài liệu tiếng Anh dùng &amp;quot;near side&amp;quot;, &amp;quot;far side&amp;quot; (và &amp;quot;back side&amp;quot;, &amp;quot;front side&amp;quot; ...). Chưa rõ có &amp;quot;near half&amp;quot; / &amp;quot;far half&amp;quot; không. Có thể có &amp;quot;near hemisphere&amp;quot; / &amp;quot;far hemisphere&amp;quot;. Tôi nghĩ để &amp;quot;mặt gần&amp;quot; / &amp;quot;mặt xa&amp;quot; phù hợp hơn chữ &amp;quot;nửa gần&amp;quot; / &amp;quot;nửa xa&amp;quot;? [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:13, ngày 6 tháng 4 năm 2021 (+07)&lt;br /&gt;
:Ban đầu, tôi có chỗ dịch là &amp;quot;nửa&amp;quot;, có chỗ dịch là &amp;quot;mặt&amp;quot;, tùy vào cảm nhận ý của câu, sau bạn muốn thống nhất là &amp;quot;nửa&amp;quot;. Thực ra hai từ này không hoàn toàn đồng nghĩa. &amp;quot;Nửa&amp;quot; là bán cầu, còn &amp;quot;mặt&amp;quot; chỉ là bề mặt của bán cầu đó, như kiểu &amp;quot;khối cầu&amp;quot; và &amp;quot;mặt cầu&amp;quot; vậy. Nếu nó đều là &amp;quot;lunar hemisphere&amp;quot;, thì &amp;quot;nửa&amp;quot; chính xác hơn. Dù vậy, thông tin được nhắc đến chủ yếu là trên bề mặt, khi ấy dùng &amp;quot;mặt&amp;quot; phù hợp hơn. Còn với những thông tin về dưới lòng đất như kiểu địa chất thì dùng &amp;quot;mặt&amp;quot; có lẽ chưa ổn. Còn nữa, ở enwiki tôi thấy họ hay dùng &amp;quot;surface of the near/far side&amp;quot;, gợi ý rằng &amp;quot;nửa&amp;quot; có lẽ chính xác hơn.[[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:43, ngày 6 tháng 4 năm 2021 (+07)&lt;br /&gt;
Thanks, để tôi tìm thêm tài liệu tiếng Việt viết về khái niệm này. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 18:14, ngày 7 tháng 4 năm 2021 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=13443</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=13443"/>
		<updated>2021-04-17T01:30:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Trước thời kỳ du hành vũ trụ */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;float:right&amp;quot;&amp;gt;__TOC__&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], tr.14, tr.55, tr.156, tr.285&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223-224&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-1-general-properties-of-the-moon tr.304]&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]]{{efn|name=theia}} có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Theia&amp;quot;&amp;gt;Alex Halliday, ''[https://doi.org/10.1016/S0012-821X(99)00317-9 Terrestrial accretion rates and the origin of the Moon]'', Earth and Planetary Science Letters, 28 tháng 2 năm 2000, số 176, quyển 1, tr.17-30, DOI 10.1016/S0012-821X(99)00317-9, Bibcode 2000E&amp;amp;PSL.176...17H&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[mặt gần Mặt Trăng|mặt gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-5-phases-and-motions-of-the-moon tr.123]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kopal18&amp;quot;&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], [https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18 tr.18]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-6-ocean-tides-and-the-moon tr.125-127]&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-6-ocean-tides-and-the-moon tr.128]&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;tour&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/1-6-a-tour-of-the-universe tr.19]&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons2&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-1-ring-and-moon-systems-introduced tr.410, hình 12.2]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở mặt gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.310-312]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-thinking-ahead tr.303]&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref name='moonphase'/&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa nghệ thuật một va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ một số mô hình của giả thuyết va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;Salmon và Canup, ''[https://iopscience.iop.org/article/10.1088/0004-637X/760/1/83 Lunar accretion from a Roche-interior fluid disk]'', Astrophysical Journal, 20 tháng 11 năm 2012, số 760, quyển 83, [[DOI]] [https://doi.org/10.1088/0004-637X/760/1/83 10.1088/0004-637X/760/1/83]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.320]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ nhất và thứ ba cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để giải thích được tốt nhiều bằng chứng thực nghiệm, một nhóm giả thuyết thứ tư đã được xây dựng, gọi là giả thuyết va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;&amp;gt;Asphaug, ''[https://doi.org/10.1146/annurev-earth-050212-124057 Impact Origin of the Moon?]'', Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2014, số 42, p.551-578, DOI 10.1146/annurev-earth-050212-124057&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này cho rằng hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]], lệch tâm, giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Theia&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Canup&amp;quot;/&amp;gt; Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào không gian, một phần rời xa khỏi Trái đất, và một phần tạo thành đĩa bồi tụ quanh Trái đất, dần dần tích tụ lại để hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào một hội nghị về nguồn gốc Mặt trăng năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý.&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là có khả năng xảy ra trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/14-3-formation-of-the-solar-system tr.510]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Canup&amp;quot;&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt; Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại và nhiều silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-4-the-origin-of-the-moon tr.321]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clery&amp;quot;&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] [[oxy]] trong đá Mặt trăng, cho thấy tính chất giống với đá ở Trái đất.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nghiên cứu khác sau đó cũng cho thấy thành phần đồng vị [[wolfram]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Touboul1&amp;quot;&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[titani]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Junjun&amp;quot;&amp;gt;Junjun Zhang và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo1429 The proto-Earth as a significant source of lunar material]'', tạp chí Nature Geoscience, 2012, số 5, tr.251–255, DOI 10.1038/ngeo1429&amp;lt;/ref&amp;gt; ở vỏ Mặt trăng rất giống với Trái đất. Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt; và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; dù cho có gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Touboul2&amp;quot;&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Junjun&amp;quot;/&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Touboul1&amp;quot;/&amp;gt; bao gồm cả đề xuất xem xét lại toàn diện giả thuyết va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clery&amp;quot;/&amp;gt; Có các giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Dauphas, ''[https://doi.org/10.1038/nature20830 The isotopic nature of the Earth’s accreting material through time]'', tạp chí Nature, 2017, số 541, tr.521–524, DOI 10.1038/nature20830&amp;lt;/ref&amp;gt; với xác suất tới 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn vài phần trăm khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;Melosh, ''[https://www.lpi.usra.edu/meetings/metsoc2009/pdf/5104.pdf An Isotopic Crisis for the Giant Impact Origin of the Moon?]'', Kỷ yếu Hội thảo Hàng năm lần thứ 72 của Hiệp hội Vẫn thạch, in trong Phụ trương của Tạp chí Meteoritics and Planetary Science, 2009, tr.5104, [[Bibcode]] 2009M&amp;amp;PSA..72.5104M&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Asphaug&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Simon Lock và Sarah Stewart, ''[https://doi.org/10.1002/2016JE005239 The structure of terrestrial bodies: Impact heating, corotation limits, and synestias]'', tạp chí JGR Planets, tháng 5 năm 2017, số 122, quyển 5, tr.950-982, [[DOI]] 10.1002/2016JE005239&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Rufu, Aharonson và Perets, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo2866 A multiple-impact origin for the Moon]'', tạp chí Nature Geoscience, 2017, số 10, tr.89–94, DOI 10.1038/ngeo2866&amp;lt;/ref&amp;gt; Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;2m&amp;quot;&amp;gt;Jutzi và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/nature10289 Forming the lunar farside highlands by accretion of a companion moon]'', tạp chí Nature, 2011, số 476, tr.69–72&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;2m&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này giải thích được tại sao mặt xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với mặt gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;2m&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng gần [[ellipsoid]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; Trục lớn của hình dạng cũng lệch khoảng 30° so với trục lớn của trường trọng lực Mặt trăng, vì trục lớn của trường trọng lực gần trùng với phương nối đến Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; Hình dạng của Mặt trăng hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat và thiếu sắt và kim loại hơn hẳn Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-1-general-properties-of-the-moon tr.309]&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên lớn của các [[hành tinh]] trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons2&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-2-the-galilean-moons-of-jupiter tr.412, bảng 12.1]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;triton&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-3-titan-and-triton tr.423]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và [[nickel]], với bán kính khoảng từ 260&amp;amp;nbsp;km đến dưới 375&amp;amp;nbsp;km, chỉ chiếm cỡ 20% bán kính Mặt trăng, hoặc gồm silicat pha thêm sắt và [[titani]], với bán kính lớn hơn một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams06&amp;quot;/&amp;gt; Lõi này có thể gồm phần lõi trong [[chất rắn|rắn]] chiếm khoảng 40% thể tích, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|nóng chảy]] chiếm khoảng 60% thể tích.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams06&amp;quot;&amp;gt;Williams và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1016/j.asr.2005.05.013 Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy], tạp chí [[Advances in Space Research]], 2006, số 37, quyển 1 , tr.67–71, [[Bibcode]] 2006AdSpR..37...67W, DOI 10.1016/j.asr.2005.05.013, [[arxiv]] gr-qc/0412049|s2cid=14801321&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 480&amp;amp;nbsp;km đến 587&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc lớp phủ ở tầng trên được cho là đã hình thành theo cơ chế [[tinh thể|kết tinh]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[ultramafic]] có mật độ cao, chứa nhiều chất [[olivin]] và [[pyroxene]], nằm bên dưới một lớp vỏ [[plagioclase]] nhẹ hơn, nổi lên và bao phủ bề mặt toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, xác nhận thành phần lớp phủ ultramafic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các đo đạc tại chỗ và viễn thám.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá trên vỏ Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất, và phù hợp với mô hình kết tinh đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.310]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;regolithcomp&amp;quot;&amp;gt;Stuart Taylor, ''[http://articles.adsabs.harvard.edu//full/1975lspa.book.....T/0000064.000.html Lunar Science: a Post-Apollo View]'', [[Pergamon Press]], Oxford, 1975, tr.64, ISBN 978-0-08-018274-2, [[Bibcode]] 1975lspa.book.....T&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||24,0%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:MoonTopoLOLA-vi.png|thumb|none|Bản đồ địa hình Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOLA&amp;quot;&amp;gt;Neumann, Mazarico và các tác giả khác, ''[https://www.hou.usra.edu/meetings/planetdata2019/pdf/7063.pdf Lunar Orbiter Laser Altimeter (LOLA) Data Products and Contributions]'', Hội thảo Dữ liệu Hành tinh lần thứ 4, 18-20 tháng 6 năm 2019, Arizona, Hoa Kỳ, [[Bibcode]]: [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/2019LPICo2151.7063J/abstract 2019LPICo2151.7063J]&amp;lt;/ref&amp;gt; Đặc trưng nổi bật ở nam mặt xa là [[Bồn địa Nam cực - Aitken]] - vùng trũng gần tròn, tô màu xanh tím.&amp;lt;ref&amp;gt;Petro và Pieters, ''[http://www.planetary.brown.edu/pdfs/3110.pdf Surviving the heavy bombardment: Ancient material at the surface of South Pole-Aitken Basin]'', tạp chí Geophysical Research, 5 tháng t5 năm 2004, số 109, quyển E6, tr.E06004, [[Bibcode]] 2004JGRE..109.6004P, DOI [https://doi.org/10.1029/2003je002182 10.1029/2003je002182]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Near side geological map.jpg|thumb|none|Bản đồ địa chất mặt gần Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;map2020&amp;quot;&amp;gt;Fortezzo, Spudis và Harrel, ''[https://astrogeology.usgs.gov/search/map/Moon/Geology/Unified_Geologic_Map_of_the_Moon_GIS_v2 Release of the Digital Unified Global Geologic Map of the Moon at 1:5,000,000-Scale]'', hội thảo lần thứ 51 về Khoa học Mặt trăng và Hành tinh, 16-20 tháng 3 năm 2020, Texas, [[Bibcode]]: [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/2020LPI....51.2760F/abstract 2020LPI....51.2760F]&amp;lt;/ref&amp;gt; Màu đỏ ở bản đồ ứng với các vùng [[bazan]] của biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;map2020&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-277-278&amp;quot;&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_14txt.pdf tr.277 Hình 14.3 và tr.278 Bảng 14.1]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;Spudis và các tác giả khác, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1998nvmi.conf...69S/abstract Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging]'', Hội thảo chủ đề 'New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets', tháng 1 năm 1998, tr.69, [[Bibcode]] 1998nvmi.conf...69S&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở phía nam mặt xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2500&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Pieters và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/epdf/10.1029/97GL01718 Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle]'', tạp chí [[Geophysical Research Letters]], 1997, số 24, quyển 15, tr.1903–1906, DOI [https://doi.org/10.1029/97GL01718 10.1029/97GL01718], [[Bibcode]] 1997GeoRL..24.1903P, [[hdl]] 2060/19980018038&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km so với vùng xung quanh rìa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOLA&amp;quot;/&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOLA&amp;quot;/&amp;gt; có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;Schultz, ''[https://www.lpi.usra.edu/meetings/lpsc97/pdf/1787.PDF Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games]'', tháng 3 năm 1997, số 28, tr.1259, Báo cáo Hội nghị Hàng năm về Khoa học Mặt trăng và Hành tinh lần thứ 28, [[Bibcode]] [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1997LPI....28.1259S/abstract 1997LPI....28.1259S]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm lớn trong thời kỳ đầu của lịch sử Mặt trăng,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Head1991&amp;quot;/&amp;gt; gồm có [[biển Mặt trăng|biển]] [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]] ở mặt gần&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Head1991&amp;quot;/&amp;gt; và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] ở vùng ranh giới của hai mặt&amp;lt;ref name=&amp;quot;Head1991&amp;quot;&amp;gt;Head và các tác giả khác, ''[https://ntrs.nasa.gov/archive/nasa/casi.ntrs.nasa.gov/19910010689.pdf Orientale and South Pole-Aitken Basins on the Moon: Preliminary Galileo Imaging Results]'', Báo cáo Hội nghị Khoa học Mặt trăng và Hành tinh lần thứ 22, 1991, Houston, Texas, tr.23-26, [[Bibcode]] 1991LPICo.758...23H&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOLA&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Mặt xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với mặt gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] khuyến nghị [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm trung bình của mặt gần Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;IAU-LCS&amp;quot;&amp;gt;Archinal và các tác giả khác, ''[https://rdcu.be/b32V4 Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2015]'', tạp chí Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy, 2018, số 130, quyển 22, DOI [https://doi.org/10.1007/s10569-017-9805-5 10.1007/s10569-017-9805-5]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Merton Davies và Tim Colvin, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdf/10.1029/1999JE001165%4010.1002/%28ISSN%292169-9100.NEWVIEWS1 Lunar coordinates in the regions of the Apollo landers]'', tạp chí Geophysical Research, 25 tháng 8 năm 2000, số 105, quyển E8, tr.20277-20280, DOI [https://doi.org/10.1029/1999JE001165 10.1029/1999JE001165]&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], có tọa độ 3,18°Nam, 5,16°Tây, cùng với một số đặc điểm địa hình khác, được dùng để đối chiếu vị trí vẽ bản đồ.&amp;lt;ref&amp;gt;Habibullin, ''[http://adsabs.harvard.edu/pdf/1971Moon....3..231C On the Systems of Selenographic Coordinates, Their Determination and Terminology]'', The Moon, số 3, 1971, tr.231-238, Bibcode 1971Moon....3..231C&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Wollenhaupt, Osburn, và Ransford, ''[https://doi.org/10.1007/bf00562109 Comments on the figure of the moon from apollo landmark tracking]'', tạp chí The Moon, 1972, số 5, tr.149–157, DOI 10.1007/bf00562109&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại trong thời kỳ địa chất gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Thomas Watters và các tác giả khác, ''[https://www.uni-muenster.de/imperia/md/content/planetology/lectures/ss2015/143897-hottopics/watters_et_al._2010.pdf Evidence of Recent Thrust Faulting on the Moon Revealed by the Lunar Reconnaissance Orbiter Camera]'', tạp chí Science, 20 tháng 8 năm 2010, số 329, quyển 5994, tr.936-940, DOI: [https://doi.org/10.1126/science.1189590 10.1126/science.1189590]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]].&amp;lt;ref&amp;gt;Thomas Watters, ''[https://www.nature.com/articles/s43247-020-00076-5 A case for limited global contraction of Mercury]'', tạp chí Communications Earth &amp;amp; Environment, 14 tháng 1 năm 2021, số 2, bài số 9, DOI [https://doi.org/10.1038/s43247-020-00076-5 10.1038/s43247-020-00076-5]&amp;lt;/ref&amp;gt; Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất giống như các biển Mặt trăng khác, đang nứt và dịch chuyển.&amp;lt;ref&amp;gt;Nathan Williams và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1016/j.icarus.2019.03.002 Evidence for recent and ancient faulting at Mare Frigoris and implications for lunar tectonic evolution]'', tạp chí Icarus, 1 tháng 7 năm 2019, số 326, tr.151-161, DOI 10.1016/j.icarus.2019.03.002&amp;lt;/ref&amp;gt; Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt; cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt chủ yếu do sự co ngót toàn cầu của Mặt trăng,&amp;lt;ref name=&amp;quot;watters2019&amp;quot;/&amp;gt; khi nó nguội dần,&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;/&amp;gt; và một phần do lực thủy triều.&amp;lt;ref name=&amp;quot;watters2019&amp;quot;&amp;gt;Thomas Watters và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/s41561-019-0362-2 Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon]'', Nature Geoscience, 13 tháng 5 năm 2019, số 12, quyển 6, tr.411–417, DOI 10.1038/s41561-019-0362-2, [[Bibcode]] 2019NatGe..12..411W, [[s2cid]] 182137223&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-19-20&amp;quot;&amp;gt;[[#observingmoon|Wlasuk, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=TWtLIOlPwS4C&amp;amp;pg=RA2-PA10 tr.19-20]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng.&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.312]&amp;lt;/ref&amp;gt; Biển Mặt trăng hiện diện ở khoảng 17% diện tích Mặt trăng và hầu hết nằm ở mặt gần Mặt trăng;&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; biển ở mặt xa chỉ chiếm 1% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Gillis và Spudis, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1996LPI....27..413G/abstract The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria]'', tạp chí [[Lunar and Planetary Science]], 1996, số 27, tr.413, [[Bibcode]] 1996LPI....27..413G&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số biển ở [[mặt gần Mặt trăng]] chứa các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa, có thể được hình thành bởi dung nham phun trào với độ nhớt cao hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;Lionel Wilson và James Head, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2002JE001909 Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement]'', [[Journal of Geophysical Research]], 2003, số 108, quyển E2, tr.5012, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2002JE001909 10.1029/2002JE001909], [[Bibcode]] 2003JGRE..108.5012W, [[citeseerx]] 10.1.1.654.9619&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy mặt gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn, giải thích cho việc mặt gần có nhiều biển hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Lawrence và các tác giả khác, ''[http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 8 năm 1998, số 281, quyển 5382, tr.1484–1489, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.281.5382.1484 10.1126/science.281.5382.1484], [[PMID]] 9727970, [[Bibcode]] 1998Sci...281.1484L&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển nhỏ nằm xen kẽ giữa các vùng cao đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,2–3,8&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, còn riêng ở [[biển Mưa]] và [[Đại dương Bão]], hoạt động phun trào đã kéo dài từ 4,2 đến khoảng 1&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Theo một nghiên cứu định tuổi bằng phương pháp [[đếm hố va chạm]] ở vùng Đại dương Bão, dung nham trào lên bề mặt gần đây nhất là vào khoảng 1,2 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các khu vực có đặc điểm trẻ, với tuổi chỉ khoảng 10 triệu năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schultz_etal_2006&amp;quot;&amp;gt;Peter Schultz, Matthew Staid và Carlé Pieters, ''[https://www.nature.com/articles/nature05303 Lunar activity from recent gas release]'', tạp chí Nature, 2006, số 444, tr.184–186, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature05303 10.1038/nature05303]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schultz_etal_2006&amp;quot;/&amp;gt; Năm 2014, một nghiên cứu cho thấy nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', với tuổi ít hơn 100 triệu năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Braden2014&amp;quot;&amp;gt;Sarah Braden và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/ngeo2252 Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years]'', tạp chí Nature Geoscience, 2014, số 7, tr.787–791, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/ngeo2252 10.1038/ngeo2252]&amp;lt;/ref&amp;gt; Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở mặt gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;Mark Wieczorek và Roger Phillips, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1029/1999JE001092 The “Procellarum KREEP Terrane”: Implications for mare volcanism and lunar evolution]'', Journal of Geophysical Research: Planets, 25 tháng 8 năm 2000, số 105, quyển E8, tr.20417-20430, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/1999JE001092 10.1029/1999JE001092]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Braden2014&amp;quot;/&amp;gt; Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới [[bồn địa Đông Phương]] cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Yuichiro Cho và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2012GL051838 Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago]'', [[Geophysical Research Letters]], 2012, số 39, quyển 11, tr.L11203, [[Bibcode]] 2012GeoRL..3911203C, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2012GL051838 10.1029/2012GL051838]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt; Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng từ rất sớm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt;  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại mặt gần và nhiều núi non ở mặt xa có thể được giải thích bởi một vụ va chạm ở tốc độ thấp giữa Mặt trăng với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất, chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;2m&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Collins, Melosh và Osinski, ''[https://www.researchgate.net/publication/275838248_The_Impact-Cratering_Process The Impact-Cratering Process]'', tạp chí Elements, 2012, số 8, quyển 1, tr.25–30, [[DOI]] [https://doi.org/10.2113/gselements.8.1.25 10.2113/gselements.8.1.25]&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng mặt gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-13&amp;quot;&amp;gt;[[#observingmoon|Wlasuk, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=TWtLIOlPwS4C&amp;amp;pg=RA2-PA4 tr.13]&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất ở bồn địa [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-123&amp;quot;&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf tr.123]&amp;lt;/ref&amp;gt; và đại diện bởi tuổi của [[hố va chạm Copernicus]] và [[hố va chạm Eratosthenes|Eratosthenes]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-249&amp;quot;&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_12txt.pdf tr.249]&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây là những cấu trúc để lại các dấu hiệu [[địa tầng học]] qua các ảnh chụp, chẳng hạn như các mảnh văng từ hố va chạm Eratosthenes nằm bên trên nền biển xung quanh, và vật liệu bắn ra từ Copernicus lại chồng lên Eratosthenes.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-249&amp;quot;/&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-thinking-ahead tr.303] và [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.315]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chỉ có ít cấu trúc địa chất trên Mặt trăng được định tuổi chính xác bằng phương pháp đo đặc trưng đồng vị,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wilhelms1987-absoluteage&amp;quot;&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_08txt.pdf tr.168-169, tr.177-178] và [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_09txt.pdf tr.212]&amp;lt;/ref&amp;gt; các khu vực còn lại được so sánh tuổi với các cấu trúc này, bằng các phương pháp khác, ví dụ như phương pháp đếm số hố va chạm.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf tr.135]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, như thể hiện ở hình bên, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích, và so sánh số đếm này giữa các khu vực khác nhau, có thể giúp so sánh tuổi giữa chúng.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Wilhelms1987|Wilhelms, 1987]], [http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf tr.129]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;crater&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.315]&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.316]&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]] có thành phần chiếm gần nửa là [[silic dioxide|silica]] và các thành phần khác là một số oxit kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;regolithcomp&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;glass&amp;quot;&amp;gt;Schleppi và các tác giả khác, ''[https://link.springer.com/article/10.1007/s10853-018-3101-y Manufacture of glass and mirrors from lunar regolith simulant]'', Journal of Materials Science, 2019, số 54, tr.3726–3747, [[DOI]] [https://doi.org/10.1007/s10853-018-3101-y 10.1007/s10853-018-3101-y]&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ tại vùng cao nhìn chung dày hơn, với độ dày 10-15 mét; trong khi tại các bề mặt trẻ ở biển, đất mặt chỉ dày 4-5 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-88&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter04.pdf tr.88 và Hình 4.22 tr.93] và [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter07.pdf tr.286]&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp các mảnh vỡ lớn văng ra từ các vụ va chạm và đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-92&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter04.pdf tr.92 và Hình 4.22 tr.93]&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản thân lớp đất mặt cũng thường phân chia thành hai địa tầng: tầng trên nằm ngay ở bề mặt, dày cỡ vài đến vài chục xăngtimét, chứa các hạt đã được trộn đều, và tầng dưới có các lớp khác nhau chưa được trộn lẫn, hình thành từ các sự kiện va chạm khác nhau trong quá khứ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-337&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter07.pdf tr.337]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-3-impact-craters tr.319]&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], gợi ý về sự kiện [[biến cố mặt trăng]] diễn ra khoảng 3,9 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời,&amp;lt;ref&amp;gt;Cohen, Swindle và Kring, ''[https://science.sciencemag.org/content/290/5497/1754 Support for the Lunar Cataclysm Hypothesis from Lunar Meteorite Impact Melt Ages]'', Science, 1 tháng 12 năm 2000, số 290, quyển 5497, tr.1754-1756, [[DOI]]: [https://doi.org/10.1126/science.290.5497.1754 10.1126/science.290.5497.1754]&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù có nghi vấn về giả thuyết này.&amp;lt;ref&amp;gt;Hartmann, Quantin và Mangold, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0019103506003150 Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history]'', [[tạp chí Icarus]], 2007, số 186, quyển 1, tr.11–23, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2006.09.009 10.1016/j.icarus.2006.09.009], [[Bibcode]] 2007Icar..186...11H&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ trên chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyere1&amp;quot;&amp;gt;[[#Speyerer|Speyerer và các tác giả khác, 2016]], phần tóm tắt&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh vật liệu nóng chảy hoặc bốc hơi văng ra ngoại biên với tốc độ cao, và chính chúng lại rơi xuống bề mặt.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Speyerer|Speyerer và các tác giả khác, 2016]], tr.216-217 và phần tóm tắt&amp;lt;/ref&amp;gt; Cơ chế này được cho là làm khuấy động hai xăngtimét lớp đất mặt trên cùng, ở thang thời gian 81.000 năm,{{efn|name=timescale}} nhanh hơn một trăm lần so với các mô hình lý thuyết trước đây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyere1&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.311]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;[[File:Moon Dedal crater-crop.jpg|thumb|none|Vùng cao cổ đại của Mặt trăng với nhiều hố va chạm, chụp bởi các nhà du hành vũ trụ Apollo 11, NASA.&amp;lt;ref name=&amp;quot;highland&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý kỳ dị nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;&amp;gt;Garrick-Bethell, Head và Pieters, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0019103510004550  Spectral properties, magnetic fields, and dust transport at lunar swirls]'', tạp chí Icarus, số 212, quyển 2, tr.480-492, tháng 4 năm 2011, [[DOI]]: [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2010.11.036 10.1016/j.icarus.2010.11.036], [[Bibcode]]: [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/2011Icar..212..480G/abstract 2011Icar..212..480G]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có các vùng tối nằm uốn lượn xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;/&amp;gt; Tất cả các xoáy đều ứng với vùng từ trường mạnh hơn,&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;/&amp;gt; tuy nhiên không phải mọi vùng bất thường từ trường đều có xoáy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Reiner gamma-crop.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;swirl&amp;quot;/&amp;gt; ]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên dữ liệu từ Cao độ kế Laser của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''.&amp;lt;ref&amp;gt;Mazarico và các tác giả khác, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0019103510004203 Illumination conditions of the lunar polar regions using LOLA topography]'', tạp chí Icarus, 2011, số 211, quyển 2, tr.1066-1081, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2010.10.030 10.1016/j.icarus.2010.10.030]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng; bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ShuaiLi&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Watson1961&amp;quot;&amp;gt;Watson, Murray và Brown, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1029/JZ066i009p03033 The behavior of volatiles on the lunar surface]'', Journal of Geophysical Research, tháng 9 năm 1961, số 66, quyển 9, tr.3033-3045, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/JZ066i009p03033 10.1029/JZ066i009p03033]&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong điều kiện ở bề mặt Mặt trăng, nước sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khác khi bị chiếu xạ [[cực tím]] từ [[Mặt trời]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;DeSimone1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;DeSimone2&amp;quot;&amp;gt;DeSimone và Orlando, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdfdirect/10.1002/2013JE004598 Photodissociation of water and O(&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;PJ) formation on a lunar impact melt breccia]'', Journal of Geophysical Research: Planet, số 119, tr.894–904, [[DOI]] [https://doi.org/10.1002/2013JE004598 10.1002/2013JE004598]&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay cả nước ngậm trong đất đá cũng bị [[giải hấp]] bởi tia cực tím của Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;DeSimone1&amp;quot;&amp;gt;DeSimone và Orlando, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdfdirect/10.1002/2013JE004599 Mechanisms and cross sections for water desorption from a lunar impact melt brecciaa]'', Journal of Geophysical Research: Planet, số 119, tr.884–893, [[DOI]] [https://doi.org/10.1002/2013JE004599 10.1002/2013JE004599]&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Watson1961&amp;quot;/&amp;gt; Trục quay của Mặt trăng đã ổn định trong vài tỷ năm trở lại đây,&amp;lt;ref&amp;gt;William Ward, ''[https://science.sciencemag.org/content/189/4200/377 Past Orientation of the Lunar Spin Axis]'', [[tạp chí Science]], 1 tháng 8 năm 1975, số 189, quyển 4200, tr.377–379, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.189.4200.377 10.1126/science.189.4200.377], [[pmid]] 17840827, [[bibcode]] 1975Sci...189..377W, [[s2cid]] 21185695&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tyler2021&amp;quot;/&amp;gt; và ở hai cực có những hố không nhận được ánh sáng Mặt trời trong suốt thời gian này, có thể chứa nước đá được mang đến bởi các [[sao chổi]], [[gió Mặt trời]] hoặc thoát ra từ các tầng đá bên dưới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính năm 2003 gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bussey2003&amp;quot;&amp;gt;Ben Bussey và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2002GL016180 Permanent shadow in simple craters near the lunar poles]'', Geophysical Research Letters, 2003, số 30, quyển 9, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2002GL016180 10.1029/2002GL016180]&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự tồn tại của nước trên bề mặt Mặt trăng đã được khẳng định qua các quan sát gần đây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy dấu hiệu hydro trong nước đá ở khoảng 40 xăngtimét lớp đất mặt của các hố tối vĩnh cửu gần cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa được mang về từ Mặt trăng cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã phát hiện sự tồn tại của nước ở cả các bề mặt được chiếu sáng bởi Mặt trời, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''), khi đo các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]] và/hoặc nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một tên lửa hết nhiên liệu đâm xuống vùng tối vĩnh cửu trong hố va chạm Cabeus gần cực, và đã phát hiện khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá chứa dung nham cổ đại ở Mặt trăng đã được tìm thấy, cho thấy một phần lõi của Mặt trăng có hàm lượng nước tương đương với lớp phủ trên của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Việc phân tích lại dữ liệu phổ phản xạ của máy đo ''M3'' vào năm 2018 đã khẳng định sự tồn tại của nước đá trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ShuaiLi&amp;quot;&amp;gt;Shuai Li và các tác giả khác, ''[https://www.pnas.org/content/115/36/8907 Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions]'', Proceedings of the National Academy of Sciences, tháng 8 năm 2018, số 115, quyển 36, tr.8907–8912, [[DOI]] [https://doi.org/10.1073/pnas.1802345115 10.1073/pnas.1802345115], [[pmid]] 30126996, [[pmc]] 6130389, [[Bibcode]] 2018PNAS..115.8907L&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ hydroxyl, nước ở thể khác, hay các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ShuaiLi&amp;quot;/&amp;gt; Nước đá có nhiều hơn ở cực Nam, tại các khu vực tồn tại lâu dài nhất trong bóng tối.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ShuaiLi&amp;quot;/&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cuối năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng thiết bị [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;Honniball và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA]'', [[Nature Astronomy]], 2021, số 5, tr.121–127, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/s41550-020-01222-x 10.1038/s41550-020-01222-x]&amp;lt;/ref&amp;gt; Những khe hở nhỏ khuất tối trong đất đá, ở cả vùng đất được chiếu sáng không quá xa cực, được cho là có thể bảo quản nước và chiếm tới khoảng 10–20% diện tích tối vĩnh cửu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;Hayne và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 Micro cold traps on the Moon]'', [[Nature Astronomy]], 2021, số 5, tr.169–175, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/s41550-020-1198-9 10.1038/s41550-020-1198-9]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng đã được đo từ những năm 1960 thông qua ảnh hưởng lên quỹ đạo của các tàu không gian gần Mặt trăng, với gia tốc của các tàu được xác định nhờ [[hiệu ứng Doppler|dịch chuyển Doppler]] của sóng vô tuyến liên lạc giữa tàu và Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;muller1968&amp;quot;&amp;gt;Muller và Sjogren, ''[https://science.sciencemag.org/content/161/3842/680 Mascons: lunar mass concentrations]'', [[tạp chí Science]], 1968, số 161, quyển 3842.tr.680–684, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.161.3842.680 10.1126/science.161.3842.680], [[pmid]] 17801458, [[Bibcode]] 1968Sci...161..680M, [[s2cid]] 40110502&amp;lt;/ref&amp;gt; Tàu ''[[Lunar Prospector]]'' đã vẽ bản đồ trọng trường ở mặt gần vào những năm 1998-1999.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Prospector&amp;quot;/&amp;gt; Năm 2013, bản đồ trường hấp dẫn cho toàn bộ bề mặt Mặt trăng đã được thiết lập chi tiết bởi cặp tàu quỹ đạo [[GRAIL]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;grail&amp;quot;/&amp;gt; [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở tại một số bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;muller1968&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;grail&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Richard Kerr, ''[https://science.sciencemag.org/content/340/6129/138.1 The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved?]'', [[tạp chí Science]], 12 tháng 4 năm 2013, số 340, quyển 6129, tr.138–139, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.340.6129.138-a 10.1126/science.340.6129.138-a], [[pmid]] 23580504&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Prospector&amp;quot;/&amp;gt; Tuy vậy, chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa ở biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Prospector&amp;quot;&amp;gt;Konopliv và các tác giả khác, ''[https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission]'', [[tạp chí Icarus]], 2001, số 50, quyển 1, tr.1–18, [[DOI]] [https://doi.org/10.1006/icar.2000.6573 10.1006/icar.2000.6573], [[Bibcode]] 2001Icar..150....1K, [[citeseerx]] 10.1.1.18.1930&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,63&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một bộ đồ phi hành gia [[Apollo 11]] với hệ thống cung cấp dưỡng khí tổng cộng 91,3&amp;amp;nbsp;kg&amp;lt;ref name=&amp;quot;apollosuit&amp;quot;&amp;gt;Thomas và McMann, ''[https://books.google.com.vn/books?id=cdO2-4szcdgC US Spacesuits]'', Praxis Publishing, Chichester 2006, [https://books.google.com.vn/books?id=cdO2-4szcdgC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA362 tr.362], [[ISBN]] 0-387-27919-9&amp;lt;/ref&amp;gt; sẽ chỉ tạo cảm giác nặng giống như khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]], chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]].&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; Khoảng 4,25 đến 3,56 tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã kéo dài đến cách đây khoảng 1,92 đến 0,80 tỉ năm, nhờ các dòng đối lưu hoạt động khi lõi Mặt trăng kết tinh.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HH1991&amp;quot;/&amp;gt; Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HH1991&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HH1991&amp;quot;&amp;gt;Hood và Huang, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1029/91JB00308 Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1991, số 96, quyển B6, tr.9837–9846, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/91JB00308 10.1029/91JB00308], [[Bibcode]] 1991JGR....96.9837H&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến nỗi các hạt khí gần như không va chạm với nhau, giống [[tầng ngoài khí quyển]] hành tinh,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;/&amp;gt; với tổng khối lượng được ước lượng là từ chưa đến 10 tấn&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''[http://large.stanford.edu/courses/2016/ph240/martelaro2/docs/nasa-sp-413.pdf Space Settlements: A Design Study]'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977, tr.113, [[ISBN]] 978-0825460142, [[LCCN]] 76600068&amp;lt;/ref&amp;gt; đến khoảng 30 tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Crotts2008&amp;quot;/&amp;gt; Các thiết bị của các tàu đổ bộ Apollo đo được mật độ hạt khí quyển khoảng 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/[[xăngtimét khối|cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]] vào ban ngày và cỡ 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm ở bề mặt Mặt trăng, gần như [[chân không]] so với khí quyển Trái đất (10&amp;lt;sup&amp;gt;19&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mendillo1999&amp;quot;&amp;gt;Michael Mendillo, ''[https://link.springer.com/article/10.1023/A:1017032419247 The Atmosphere Of The Moon]'', tạp chí [[Earth, Moon, and Planets]], 1999, số 85, tr.271–277, [[DOI]] [https://doi.org/10.1023/A:1017032419247 10.1023/A:1017032419247]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;Alan Stern, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1029/1999RG900005 The lunar atmosphere: History, status, current problems, and context]'', [[Reviews of Geophysics]], số 37, quyển 4, tháng 11 năm 1999, tr.453-491, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/1999RG900005 10.1029/1999RG900005], [[Bibcode]] 1999RvGeo..37..453S, [[citeseerx]] 10.1.1.21.9994&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lawson2005&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Crotts2008&amp;quot;&amp;gt;Arlin Crotts, ''[http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data]'', [[The Astrophysical Journal]], 2008, số 687, quyển 1, tr.692–705, [[Bibcode]] 2008ApJ...687..692C, [[DOI]] [https://doi.org/10.1086/591634 10.1086/591634], [[arxiv]] 0706.3949, [[s2cid]] 16821394&amp;lt;/ref&amp;gt; và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do gió mặt trời và bụi vũ trụ bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mendillo1999&amp;quot;/&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ và giải hấp nhiệt (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]] chủ yếu từ gió mặt trời; [[argon-40]], [[radon-222]] và các đồng vị [[poloni]] được tạo ra bởi giải hấp nhiệt hoặc thoát khí sau khi hình thành từ [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lawson2005&amp;quot;&amp;gt;Lawson và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2005JE002433 Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer]'', [[Journal of Geophysical Research]], số 110, quyển E9, tr.1029, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2005JE002433 10.1029/2005JE002433], [[Bibcode]] 2005JGRE..11009009L&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benna2015&amp;quot;&amp;gt;Benna và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1002/2015GL064120 Variability of helium, neon, and argon in the lunar exosphere as observed by the LADEE NMS instrument]'', [[Geophysical Research Letters]], 28 tháng 5 năm 2015, số 42, quyển 10, tr.3723-3729, [[DOI]] [https://doi.org/10.1002/2015GL064120 10.1002/2015GL064120]&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng mật độ của các nguyên tố trên vẫn còn nhỏ hơn nhiều mật độ khí quyển Mặt trăng, do đó các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm sự hiện diện của những phân tử và nguyên tử khác ở khí quyển, đặc biệt là các chất mà có thể được sinh ra từ lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước với nồng độ thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại khoảng 60–70 độ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mendillo1999&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực bề mặt Mặt trăng của [[GRAIL]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;grail&amp;quot;&amp;gt;Maria Zuber và các tác giả khác, ''[https://science.sciencemag.org/content/339/6120/668.abstract Gravity Field of the Moon from the Gravity Recovery and Interior Laboratory (GRAIL) Mission]'', tạp chí Science, 8 tháng 2 năm 2013, số 339, quyển 6120, tr.668-671, [[DOI]]: [https://doi.org/10.1126/science.1231507 10.1126/science.1231507]&amp;lt;/ref&amp;gt; Vùng màu đỏ là trọng trường mạnh, màu xanh là trọng trường yếu hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;grail&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitchell2008&amp;quot;&amp;gt;Mitchell và các tác giả khác, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0019103507005829 Global mapping of lunar crustal magnetic fields by Lunar Prospector]'', tạp chí Icarus, 2008, số 194, quyển 2, tr.401–409, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2007.10.027 10.1016/j.icarus.2007.10.027]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Ước chừng khoảng 0,1 đến 0,6 [[picô]][[gam]] bụi sao chổi bay vào mỗi mét vuông bề mặt vùng xích đạo Mặt trăng mỗi giây, với tốc độ khoảng 20 kilômét trên giây.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên, với tốc độ đại diện khoảng vài trăm mét trên giây, rồi rơi trở lại bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày hàng trăm kilomét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], trong khoảng 6 tháng với độ cao từ gần bề mặt đến trên 200&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;/&amp;gt; Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Horányi2015&amp;quot;&amp;gt;Horányi và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14479 A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon]'', [[tạp chí Nature]], 18 tháng 6 năm 2015, số 522, quyển 7556, tr.324–326, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature14479 10.1038/nature14479], [[Bibcode]] 2015Natur.522..324H, [[pmid]] 26085272, [[s2cid]] 4453018&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà du hành vũ trụ đặt chân lên Mặt trăng trong [[chương trình Apollo]] đã chứng kiến những quầng sáng gần đường chân trời trước lúc bình minh, một hiện tượng cũng được quan sát bởi một số vệ tinh và tàu đổ bộ, có thể được gây ra bởi lớp bụi ở trên cao hoặc do các khí natri và kali của khí quyển.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Năm 2017, một nghiên cứu dựa trên mô hình phun trào dung nham theo thời gian cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Needham2017&amp;quot;/&amp;gt; Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và có [[áp suất]] khoảng gấp rưỡi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Needham2017&amp;quot;/&amp;gt; Bầu khí quyển cổ đại này đã bị mất dần vào không gian chủ yếu do chuyển động nhiệt của các hạt khí với tốc độ đạt trên [[tốc độ vũ trụ cấp 2]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Needham2017&amp;quot;&amp;gt;Needham và Kring, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0012821X17304971 Lunar volcanism produced a transient atmosphere around the ancient Moon]'', [[Earth and Planetary Science Letters]], 15 tháng 11 năm 2017, số 478, tr.175-178, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.epsl.2017.09.002 10.1016/j.epsl.2017.09.002]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;[[File:Artist’s concept of NASA's Lunar Atmosphere and Dust Environment Explorer.jpg|thumb|none|Minh họa nghệ thuật cho vệ tinh [[LADEE]] đo bụi Mặt trăng, bay gần bề mặt vào hoàng hôn, với quầng sáng gây ra bởi tán xạ của tầng bụi.&amp;lt;ref&amp;gt;D’Ortenzio và các tác giả khác, ''[https://ieeexplore.ieee.org/abstract/document/7118961 Operating LADEE: Mission architecture, challenges, anomalies, and successes]'', 2015 IEEE Aerospace Conference, [[DOI]] [https://doi.org/10.1109/aero.2015.7118961 10.1109/aero.2015.7118961]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Chuyển động và mùa===&lt;br /&gt;
Mặt trăng tự quay quanh trục với chu kỳ phụ thuộc vào hệ quy chiếu: so với nền sao ở xa, chu kỳ này là [[chu kỳ sao]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH46&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.46&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;days&amp;quot;&amp;gt;Gerard và Stefan, ''[https://books.google.com/books?id=hy-7CgAAQBAJ&amp;amp;pg=PA24 Time in Powers of Ten: Natural Phenomena and Their Timescales]'', nhà xuất bản World Scientific, 12 tháng 5 năm 2014, tr.24, [[ISBN]] 9789814494939&amp;lt;/ref&amp;gt; 27,3 ngày Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Habibullin1974&amp;quot;&amp;gt;Habibullin, Gurshtein &amp;amp; Sanovich, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1974Moon...11...29H On the problem of lunar time]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, tr.29–34, [[DOI]] [https://doi.org/10.1007/BF01877791 10.1007/BF01877791]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;poulet2013&amp;quot;/&amp;gt; còn so với Mặt trời thì chu kỳ này là [[chu kỳ giao hội]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH45&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.45&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;days&amp;quot;/&amp;gt; 29,5 ngày Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;poulet2013&amp;quot;&amp;gt;Poulet và các tác giả khác, ''[https://arc.aiaa.org/doi/10.2514/6.2013-5398 Greenhouse Modules and Regenerative Life-Support Systems for Space]'', AIAA SPACE 2013 Conference and Exposition, [[DOI]] [https://doi.org/10.2514/6.2013-5398 10.2514/6.2013-5398]&amp;lt;/ref&amp;gt; Đối với quan sát viên đứng yên trên bề mặt Mặt trăng, Mặt trời mọc và lặn theo [[ngày Mặt trăng|chu kỳ]] đúng bằng chu kỳ giao hội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;days&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng quay quanh Trái đất và bị [[khóa thủy triều]] so với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;&amp;gt; Wieczorek và Le Feuvre, ''[https://hal.archives-ouvertes.fr/hal-00517248/document Did a large impact reorient the Moon?]'', Icarus, Elsevier, 2009, số 200, quyển 2, tr.358-366, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2008.12.017 10.1016/j.icarus.2008.12.017], [[hal]] 00517248f&amp;lt;/ref&amp;gt; khiến cho chu kỳ sao của chuyển động tự quay của Mặt trăng đúng bằng chu kỳ quỹ đạo của Mặt trăng quanh Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kopal10&amp;quot;&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], [https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA10 tr.10]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt; và chu kỳ giao hội tự quay cũng bằng chu kỳ giao hội quỹ đạo (còn gọi là &amp;quot;tháng giao hội&amp;quot;).&amp;lt;ref name=&amp;quot;tháng&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.331&amp;lt;/ref&amp;gt; Chu kỳ giao hội quỹ đạo cũng là chu kỳ [[pha Mặt trăng]] khi quan sát từ Trái đất (còn gọi là &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;).&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;tháng&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,54°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;&amp;gt;Paige và các tác giả khác, ''[https://link.springer.com/content/pdf/10.1007/s11214-009-9529-2.pdf The Lunar Reconnaissance Orbiter Diviner Lunar Radiometer Experiment]'', tạp chí Space Science Reviews, 2010, số 150, tr.125–160, [[DOI]] [https://doi.org/10.1007/s11214-009-9529-2 10.1007/s11214-009-9529-2]&amp;lt;/ref&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,5° của Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-2-the-seasons tr.108]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn, ngoại trừ tại vùng gần cực, nơi mà yếu tố địa hình và yếu tố mùa đều có ảnh hưởng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2005, một phân tích về các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' cho thấy các khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bussey2005&amp;quot;&amp;gt;Bussey và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/434842a Constant illumination at the lunar north pole]'', Nature, 2005, số 434, tr.842, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/434842a 10.1038/434842a]&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nghiên cứu sau này, từ 2005 đến 2013, cho rằng vùng rìa Peary có thể bị che khuất vào mùa đông, tuy nhiên xác nhận nhiều địa điểm ở vùng này và rìa hố va chạm khác gần hai cực có tỷ lệ nhận sáng từ 80% đến trên 90% trung bình năm, bao gồm rìa hố [[Shackleton (hố va chạm)|Shackleton]] gần cực nam.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer2013&amp;quot;&amp;gt;Speyerer và Robinson, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0019103512004174?via%3Dihub Persistently illuminated regions at the lunar poles: Ideal sites for future exploration]'', Icarus, 2013, số 222, quyển 1, tr.122-136, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.icarus.2012.10.010 10.1016/j.icarus.2012.10.010]&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, có nhiều khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;bussey2003&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer2013&amp;quot;/&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể lệch so với mức trung bình hàng chục độ K, tùy theo điều kiện địa hình (độ dốc, bóng râm, kiến trúc [[tán xạ]] ánh sáng và nhiệt), độ [[phản xạ]] sáng và [[bức xạ]] [[hồng ngoại]] của bề mặt địa phương, và tính chất nhiệt ([[nhiệt dung]], [[độ dẫn nhiệt]]) của khu vực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;/&amp;gt; Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-2-the-lunar-surface tr.314]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Paige2010&amp;quot;/&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng -180°C.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bussey2005&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Nơi có nhiệt độ ổn định và không quá lạnh là các đỉnh núi sáng vĩnh cửu gần cực, khoảng -50±10°C, được cho là phù hợp để định cư vì dễ tiếp cận năng lượng Mặt trời và nguồn nước đá ở các hố tối vĩnh cửu gần đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bussey2005&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:SMART-1 view of Shackleton crater at lunar South Pole ESA218796.jpg|thumb|none|Hố [[Shackleton (hố va chạm)|Shackleton]] với rìa có các [[đỉnh sáng vĩnh cửu]] và đáy là [[hố tối vĩnh cửu]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;SpudisEtal2008&amp;quot;&amp;gt;Spudis và các tác giả khác, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/full/10.1029/2008GL034468 Geology of Shackleton Crater and the south pole of the Moon]'', Geophysical Research Letters, tháng 7 năm 2008, số 35, quyển 14, bài số L14201, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2008GL034468 10.1029/2008GL034468]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer2013&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tour&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi theo chuyển động trên quỹ đạo, từ cận điểm gần nhất sang viễn điểm xa nhất.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi theo chuyển động quanh Trái đất, từ cận điểm gần nhất sang viễn điểm xa nhất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;distance_size&amp;quot;&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], [https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA3 tr.3-5]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308&amp;quot;&amp;gt;[[#Cox2000|Cox, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA308 tr.308-309]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Murphy, ''[https://tmurphy.physics.ucsd.edu/papers/rop-llr.pdf Lunar laser ranging: the millimeter challenge]'', Reports on Progress in Physics, 2013, số 76, quyển 7, bài số 076901, [[arXiv]] 1309.6294. [[Bibcode]] 2013RPPh...76g6901M, [[DOI]] [https://doi.org/10.1088/0034-4885/76/7/076901 10.1088/0034-4885/76/7/076901], [[PMID]] 23764926, [[S2CID]] 15744316&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;&amp;gt;Jean Meeus, ''[http://adsabs.harvard.edu/pdf/1986LAstr.100..571M Les périgées et les apogées de la Lune]'', tạp chí L'Astronomie, tháng 12 năm 1986, số 100, tr.571-574, [[Bibcode]] [https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1986LAstr.100..571M/abstract 1986LAstr.100..571M]&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=angular size}}&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
Hệ Mặt trăng và Trái đất quay quanh khối tâm nằm ở dưới bề mặt Trái đất khoảng 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất), theo các quỹ đạo gần giống hình elip có độ lệch tâm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p16&amp;quot;&amp;gt;[[#Cox2000|Cox, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA16 tr.16]&amp;lt;/ref&amp;gt; So với nền các ngôi sao ở xa, hệ này quay hết đúng một vòng trong [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Klima2020&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=orbpd}} Do khối tâm của hệ chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, nên để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]], cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] quỹ đạo (hay &amp;quot;tháng giao hội&amp;quot;, &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt;{{efn |name=synpd}} Nếu nhìn từ cực bắc, hệ Mặt trăng-Trái đất quay theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay của hệ quanh Mặt trời và chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh khác trong Hệ Mặt trời, đồng thời cũng là chiều tự quay của Trái đất, Mặt trăng và hầu hết các hành tinh này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;solar_system&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/7-1-overview-of-our-planetary-system tr.236-237]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Mặt phẳng quỹ đạo của hệ, còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]], không lệch nhiều so với mặt phẳng quỹ đạo của hệ quanh Mặt trời, còn gọi là [[mặt phẳng hoàng đạo]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253-257&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308&amp;quot;/&amp;gt; và cũng không lệch nhiều so với mặt phẳng quỹ đạo của các hành tinh khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;solar_system&amp;quot;/&amp;gt; Trong khi đó, khoảng một phần ba trong số các vệ tinh tự nhiên khác trong hệ Mặt trời chuyển động trên quỹ đạo nằm gần [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà chúng quay quanh theo cùng chiều quay,&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons_rings&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-1-ring-and-moon-systems-introduced tr.410]&amp;lt;/ref&amp;gt; đa số lệch nhiều so với mặt phẳng hoàng đạo,&amp;lt;ref name=&amp;quot;inclinations&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/11-2-the-giant-planets tr.389]&amp;lt;/ref&amp;gt; và phần lớn các vệ tinh khác quay ngược chiều hành tinh theo các quỹ đạo bất thường và cách xa hành tinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moons_rings&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]] ([[không trăng]]), ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]], [[bán nguyệt]], [[lưỡi liềm]].&amp;lt;ref name='phamt'&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.267-268&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name='moonphase'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-5-phases-and-motions-of-the-moon tr.120-121]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hệ Trái đất-Mặt trăng chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]] quỹ đạo, lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]];&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở ngoài cùng bên phải trên hình.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mc&amp;quot;&amp;gt;Gabriele Andreatta &amp;amp; Kristin Tessmar-Raible, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0022283620302308#f0005 The Still Dark Side of the Moon: Molecular Mechanisms of Lunar-Controlled Rhythms and Clocks]'', Journal of Molecular Biology, số 432, quyển 12, 29 tháng 5 năm 2020, tr.3525-3546, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.jmb.2020.03.009 10.1016/j.jmb.2020.03.009]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời, Trái đất, và ở mức độ ít hơn là các hành tinh, khiến cho tất cả các thông số của quỹ đạo, như [[độ nghiên quỹ đạo|độ nghiêng]], [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch]], [[bán trục lớn]], [[điểm nút quỹ đạo|điểm nút]], [[củng điểm]] ... đều biến động nhỏ một cách tuần hoàn và phức tạp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Kopal|Kopal, 2012]], [https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA10 tr.10]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Simon và các tác giả khác, ''[http://articles.adsabs.harvard.edu/pdf/1994A%26A...282..663S Numerical expressions for precession formulae and mean elements for the Moon and the planets]'', Astronomy and Astrophysics, tháng 2 năm 1994, số 282, tr.663.&amp;lt;/ref&amp;gt; Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,6&amp;amp;nbsp;năm, và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt; Ví dụ khác là độ lệch tâm quỹ đạo của Mặt trăng thay đổi theo chu kỳ 206 ngày, khiến cho cận điểm và viễn điểm quỹ đạo của Mặt trăng cũng biến động theo chu kỳ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt;   &lt;br /&gt;
[[File:Distance from Earth center to Moon center - vi.svg|center|1280px|Khoảng cách từ tâm Trái đất đến Mặt trăng biến đổi theo chu kỳ quỹ đạo 27,3 ngày, chồng lên chu kỳ thay đổi của độ lệch tâm quỹ đạo 206 ngày.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Vì quỹ đạo elip, khoảng cách từ tâm Trái đất đến tâm Mặt trăng biến đổi theo chu kỳ quỹ đạo 27,3 ngày, chồng lên chu kỳ thay đổi của độ lệch tâm quỹ đạo 206 ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2020&amp;quot;&amp;gt;US Government Publishing Office, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hjRRxwEACAAJ Astronomical Almanac For The Year 2020]'', U.S. Government Printing Office, 2019, [[ISBN]] 9780707746005&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2021&amp;quot;&amp;gt;US Government Publishing Office, ''[https://books.google.com.vn/books?id=ekLBzQEACAAJ Astronomical Almanac For The Year 2021]'', U.S. Government Printing Office, 2020, [[ISBN]] 9780707746159&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách tới củng điểm quỹ đạo thay đổi theo độ lệch tâm quỹ đạo; với cận điểm gần nhất ở khoảng 356400km, xa nhất ở khoảng 370400km; viễn điểm gần nhất khoảng 404000km, xa nhất khoảng 406700km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2020&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2021&amp;quot;/&amp;gt; Các chấm tròn trên đồ thị ứng với các thời điểm [[trăng tròn]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2020&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Almanac2021&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường:&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt; nó có đường kính bằng khoảng một phần tư&amp;lt;ref name=&amp;quot;tour&amp;quot;/&amp;gt; và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có kích thước trên một nửa hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;pluto-charon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-4-pluto-and-charon tr.426-432]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng chiếm phần lớn mômen động lượng của hệ Trái đất - Mặt trăng,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt; và khiến Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng vũ trụ&amp;lt;ref name=&amp;quot;Klima2020&amp;quot;&amp;gt;Rachel Klima và Jordan Bretzfelder, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780081029084001478 The Moon]'', Encyclopedia of Geology (tái bản lần thứ 2), Academic Press, 2021, tr.86-93, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/B978-0-08-102908-4.00147-8 10.1016/B978-0-08-102908-4.00147-8] ISBN 9780081029091&amp;lt;/ref&amp;gt; với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Physics1-2016|Moebs, Ling và Sanny, 2016]], [https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/9-6-center-of-mass tr.444-445]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p16&amp;quot;/&amp;gt; Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p245&amp;quot;&amp;gt;[[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.245&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo [[định luật vạn vật hấp dẫn]], [[lực hấp dẫn]] giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Physics1-2016|Moebs, Ling và Sanny, 2016]], [https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/13-1-newtons-law-of-universal-gravitation tr.630]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do vậy, với hệ hai thiên thể ở cạnh nhau, phần bề mặt trên thiên thể này nằm gần thiên thể kia hơn sẽ chịu lực hút mạnh hơn một chút so với phần nằm xa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide2&amp;quot;/&amp;gt; Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide2&amp;quot;/&amp;gt; Đối với hệ Trái đất - Mặt trăng, lực thủy triều bóp méo cả Trái đất và Mặt trăng, gây ra nhiều hiệu ứng quan sát được.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide3&amp;quot;&amp;gt;[[#Physics1-2016|Moebs, Ling và Sanny, 2016]], [https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/13-6-tidal-forces tr.665]&amp;lt;/ref&amp;gt;  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn hoặc chậm hơn tốc độ hiện tại, lực thủy triều làm tốc độ này thay đổi dần cho đến khi chu kỳ tự quay đúng bằng chu kỳ quỹ đạo quanh Trái đất, khiến Mặt trăng luôn hướng một mặt về Trái đất - được gọi là bị [[khóa thủy triều|khóa đồng bộ]] (hay [[khóa thủy triều]], đồng bộ thủy triều).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide3&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;pluto-charon&amp;quot;/&amp;gt; Nguyên nhân là lực thủy triều bởi Trái đất làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất, gây nên [[ma sát]] trong lòng Mặt trăng tiêu hao năng lượng quay này, tạo thành mômen lực cản.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt; Qua thời gian cỡ hàng ngàn năm, trong hệ quy chiếu gắn với phương nối đến Trái đất, [[động năng]] quay của Mặt trăng biến mất vì đã chuyển hóa hết thành nhiệt năng, Mặt trăng không còn chuyển động quay so với phương nối đến Trái đất và luôn có một mặt hướng về Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt; Ở trạng thái khóa thủy triều [[cân bằng bền]], [[thế năng]] Mặt trăng nhỏ nhất và Mặt trăng chỉ có thể nằm theo một trong hai tư thế cố định đối xứng nhau qua tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wieczorek2009&amp;quot;/&amp;gt; Ngày nay Mặt trăng ở tư thế với khối tâm nằm cách tâm hình học khoảng 1,8km về phía gần Trái đất hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;&amp;gt;Stuart Ross Taylor, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780120885893500165 The Moon]'', ''Encyclopedia of the Solar System'', Academic Press, 2007, tr.227–250, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/b978-012088589-3/50016-5 10.1016/b978-012088589-3/50016-5], ISBN 9780120885893&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Siegler2016&amp;quot;/&amp;gt; Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước, ở tư thế khóa thủy triều cân bằng bền với phân bổ khối lượng trong lòng Mặt trăng khác hiện nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Siegler2016&amp;quot;&amp;gt;Siegler và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature17166 Lunar true polar wander inferred from polar hydrogen]'', [[tạp chí Nature]], 2016, số 531, tr.480–484, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature17166 10.1038/nature17166]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng tạo ra lực thủy triều trên Trái đất, tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12,5 tiếng đồng hồ, với khoảng nửa tiếng cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide2&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng khoảng một nửa so với Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide3&amp;quot;/&amp;gt; Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc ma sát giữa đại dương với đáy biển, địa hình các bồn trũng đại dương, và các yếu tố khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất, với phạm vi chỉ khoảng 20 [[xentimét|cm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; Khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fraknoi-125-127&amp;quot;/&amp;gt; phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất bị nhào bóp một cách đàn hồi và dẻo dưới tác động của lực thủy triều.&amp;lt;ref name=&amp;quot;solid tide&amp;quot;&amp;gt;Agnew, chương [https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780444538024000580 3.06 - Earth Tides], sách ''Treatise on Geophysics'', tái bản lần thứ 2, nhà xuất bản Elsevier, 2015, tr.151-178, ISBN 9780444538031, DOI [https://doi.org/10.1016/B978-0-444-53802-4.00058-0 10.1016/B978-0-444-53802-4.00058-0]&amp;lt;/ref&amp;gt; Ma sát trong các khối đại dương chuyển động dưới lực thủy triều, và ở mức độ nhỏ hơn là ma sát trong chuyển động dẻo của lõi đất đá, làm tiêu tán dần năng lượng tự quay của Trái đất, khiến ngày Trái đất dài thêm khoảng 0,002 giây sau mỗi thế kỷ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;solid tide&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; Một nghiên cứu vào năm 2016 gợi ý về khả năng lực thủy triều đã giúp duy trì [[từ trường Trái đất]], do động năng và thế năng của hệ Trái đất-Mặt trăng-Mặt trời đã chuyển hóa thành nhiệt năng và động năng ở lõi Trái đất bởi sự nhào bóp của thủy triều, làm ổn định nhiệt độ cao và khả năng sinh ra từ trường của lõi.&amp;lt;ref&amp;gt;Andrault và các tác giả khác, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0012821X16301078 The deep Earth may not be cooling down]'', Earth and Planetary Science Letters, số 443, tháng 6 năm 2016, tr.195-203, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.epsl.2016.03.020 10.1016/j.epsl.2016.03.020]&amp;lt;/ref&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần [[mô men động lượng]] mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng [[gia tốc thủy triều|tăng dần độ cao]] với tốc độ quỹ đạo giảm dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Apollo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Yaemsiri và các tác giả khác, ''[https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19744178/ Growth rate of human fingernails and toenails in healthy American young adults]'', Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology, tháng 4 năm 2010, số 24, quyển 4, tr.420-423,[[PMID]] 19744178, [[DOI]] [https://10.1111/j.1468-3083.2009.03426.x 10.1111/j.1468-3083.2009.03426.x]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Murray và Dermott 1999 - 184&amp;quot;&amp;gt;[[#Murray và Dermott 1999|Murray và Dermott, 1999]], [https://books.google.com.vn/books?id=aU6vcy5L8GAC&amp;amp;pg=PA184 tr.184]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schröder_Smith_2008&amp;quot;&amp;gt;Schröder và Smith, ''[https://academic.oup.com/mnras/article/386/1/155/977315 Distant future of the Sun and Earth revisited]'', Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, tháng 5 năm 2008, số 386, quyển 1, tr.155–163, [[DOI]] [https://doi.org/10.1111/j.1365-2966.2008.13022.x 10.1111/j.1365-2966.2008.13022.x]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hiện tại, Mặt trăng vẫn chịu tác động nhỏ của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams và Boggs 2015&amp;quot;&amp;gt;Williams và Boggs, ''[https://agupubs.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdfdirect/10.1002/2014JE004755 Tides on the Moon: Theory and determination of dissipation]'', Journal of Geophysical Research: Planets, 2015, số 120, tr.689–724, [[DOI]] [https://doi.org/10.1002/2014JE004755 10.1002/2014JE004755]&amp;lt;/ref&amp;gt; Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi chủ yếu theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương hướng đến Trái đất và gây ra bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần nhỏ hơn gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams và Boggs 2015&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Murray và Dermott 1999 - 166-167&amp;quot;&amp;gt;[[#Murray và Dermott 1999|Murray và Dermott, 1999]], [https://books.google.com.vn/books?id=aU6vcy5L8GAC&amp;amp;pg=PA166 tr.166-167]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams và Boggs 2015&amp;quot;/&amp;gt; Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Murray và Dermott 1999 - 166-167&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Mặt trời là nhỏ và biến đổi theo một số chu kỳ khác nữa, như chu kỳ 2 tuần, 1 tháng, 7 tháng, 1 năm, 6 năm, 18,6 năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams và Boggs 2015&amp;quot;/&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng|động đất]] ở sâu trong lòng Mặt trăng, đo được bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Latham1972&amp;quot;&amp;gt;Latham và các tác giả khác, ''[https://link.springer.com/article/10.1007/BF00562004 Moonquakes and lunar tectonism]'', tạp chí [[Earth, Moon, and Planets]], 1972, số 4, quyển 3–4, tr.373–382, [[DOI]] [https://doi.org/10.1007/BF00562004 10.1007/BF00562004], [[Bibcode]] 1972Moon....4..373L, [[S2CID]] 120692155&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nakamura1980&amp;quot;&amp;gt;Nakamura, ''[http://adsabs.harvard.edu/pdf/1980LPSC...11.1847N Shallow moonquakes: how they compare with earth-quakes]'', Hội thảo Khoa học Mặt trăng và Hành tinh lần thứ 11, 17-21 tháng 3 năm 1980, Kỷ yếu số 3 (A82-22351 09-91), Nhà xuất bản Pergamon, New York, 1980, tr.1847-1853, [[Bibcode]] 1980LPSC...11.1847N&amp;lt;/ref&amp;gt; Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn, có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất, nhưng có thể kéo dài hàng giờ, do không có thủy quyển hấp thụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Latham1972&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nakamura1980&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt; Ngoài động đất sâu do thủy triều, xảy ra theo các đợt với chu kỳ 27 ngày, còn có động đất nông ở các vùng địa chất yếu gần vỏ và động đất do va chạm với thiên thạch, xảy ra ngẫu nhiên theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nakamura1980&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;watters2019&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Lực thủy triều do Mặt trăng gây ra ở mỗi điểm trên Trái đất có thể coi như chênh lệch lực hấp dẫn của Mặt trăng tại điểm đó so với tại tâm Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide2&amp;quot;&amp;gt;[[#Physics1-2016|Moebs, Ling và Sanny, 2016]], [https://openstax.org/books/university-physics-volume-1/pages/13-6-tidal-forces tr.661-662]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Ngày nay, hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Murray và Dermott 1999 - 166-167&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên; nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warner1975&amp;quot;&amp;gt;Lionel Warner, ''[https://books.google.com.vn/books?id=IIHvAAAAMAAJ Astronomy for the southern hemisphere: A practical guide to the night sky]'', nhà xuất bản A. H. &amp;amp; A. W. Reed, 1 tháng 1 năm 1975, tr.25, ISBN 9780589008642&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến: bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng; bên dưới ở cận điểm gần nhất, bên trên ở viễn điểm xa nhất - Mặt trăng ở cận điểm gần nhất trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm xa nhất và lớn hơn Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308_p340&amp;quot;&amp;gt;[[#Cox2000|Cox, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA308 tr.308-309] &amp;amp; [https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C&amp;amp;pg=PA340 tr.340]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger_Jaumann_2014&amp;quot;&amp;gt;Harald Hiesinger và Ralf Jaumann, Chương 23 ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B9780124158450000232 The Moon]'', của sách ''[https://www.sciencedirect.com/book/9780124158450/encyclopedia-of-the-solar-system Encyclopedia of the Solar System]'' (tái bản lần thứ 3), Elsevier, 2014, tr.493-538, ISBN 9780124158450, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/B978-0-12-415845-0.00023-2 10.1016/B978-0-12-415845-0.00023-2]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Do [[khóa thủy triều]], Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide3&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kopal18&amp;quot;/&amp;gt; Mặt đối diện Trái đất được gọi là [[mặt gần Mặt trăng|mặt gần]] (hay &amp;quot;mặt trước&amp;quot;) còn mặt kia là [[mặt xa Mặt trăng|mặt xa]] (hay &amp;quot;mặt khuất&amp;quot;, &amp;quot;mặt sau&amp;quot;).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;moon side&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-27&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter03.pdf tr.27]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt xa thỉnh thoảng bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như mặt gần theo chu kỳ 29,5 ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moon side&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-5-phases-and-motions-of-the-moon tr.124]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt gần tối vào kỳ [[trăng non]] (hay pha &amp;quot;không trăng&amp;quot;).&amp;lt;ref name='phamt'/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, gần tương đương [[nhựa đường]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-59&amp;quot;&amp;gt;[[#Heikenetal1991|Heiken, Vaniman và French, 1991]], [https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/pdf/Chapter03.pdf tr.59]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Sen và Roesler, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0959652616000378 Aging albedo model for asphalt pavement surfaces]'', Journal of Cleaner Production, 2016, số 117, tr.169–175, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2016.01.019 10.1016/j.jclepro.2016.01.019]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặc dù vậy ở pha trăng tròn, Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name='moonphase'/&amp;gt; một phần do sự tăng cường ánh sáng phản xạ ở góc hướng về phía Mặt trời bởi [[hiệu ứng xung đối]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Burattietal1996&amp;quot;&amp;gt;Buratti, Hillier và Wang, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/abs/1996Icar..124..490B/abstract The Lunar Opposition Surge: Observations by Clementine]'', Icarus, tháng 12 năm 1996, số 124, quyển 2, tr.490-499, [[DOI]] [https://doi.org/10.1006/icar.1996.0225 10.1006/icar.1996.0225], [[Bibcode]] 1996Icar..124..490B&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiệu ứng xung đối, một đặc tính phản xạ của [[đất Mặt trăng|đất xốp]] và bề mặt gồ ghề,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Burattietal1996&amp;quot;/&amp;gt; làm cho Mặt trăng tại pha bán nguyệt chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa,&amp;lt;ref name=&amp;quot;LunarSourceBook-59&amp;quot;/&amp;gt; và phần ngoài rìa trăng tròn sáng gần bằng ở tâm, tức là không có [[hiệu ứng rìa tối]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor2007&amp;quot;/&amp;gt; Mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng trên nền trời xung quanh tối, khi nó được Mặt trời chiếu rọi, còn do cơ chế [[bất biến màu|bất biến mức sáng]] trong [[hệ thống thị giác]] tự động hiệu chỉnh quan hệ màu sắc và độ sáng với môi trường.&amp;lt;ref&amp;gt;Marc Albert, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0042698907002660 Occlusion, transparency, and lightness]'', Vision Research, số 47, quyển 24, tháng 11 năm 2007, tr.3061-3069, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.visres.2007.06.004 10.1016/j.visres.2007.06.004]&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 [[trước công nguyên]].&amp;lt;ref&amp;gt;Maurice Hershenson, ''[https://books.google.com.vn/books?id=dwTRJGCSh6gC The Moon illusion]'', nhà xuất bản [[Routledge]], 1989, [https://books.google.com.vn/books?id=dwTRJGCSh6gC&amp;amp;lpg=PP1&amp;amp;pg=PT23#v=twopage tr.5], ISBN 978-0-8058-0121-7&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng hơn 31 phút cung và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308_p340&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-8&amp;quot;/&amp;gt; Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-8&amp;quot;&amp;gt;[[#observingmoon|Wlasuk, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=TWtLIOlPwS4C&amp;amp;pg=PA8 tr.8]&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng ở pha không tròn, thể hiện rõ ở hướng của [[đường ranh giới sáng tối]], phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kaler2002&amp;quot;&amp;gt;James Kaler, ''[https://www.cambridge.org/vn/academic/subjects/physics/astronomy-general/ever-changing-sky-guide-celestial-sphere?format=PB&amp;amp;isbn=9780521499187 The Ever-Changing Sky: A Guide to the Celestial Sphere]'', [[Nhà xuất bản Đại học Cambridge]], tháng 3 năm 2002, [https://books.google.com.vn/books?id=KYLSMsduNqcC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA51 tr.51], [https://books.google.com.vn/books?id=KYLSMsduNqcC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA60 tr.60], [https://books.google.com.vn/books?id=KYLSMsduNqcC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA224 tr.224] &amp;amp; [https://books.google.com.vn/books?id=KYLSMsduNqcC&amp;amp;&amp;amp;pg=PA259 tr.259], ISBN: 9780521499187&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH-99&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.99&amp;lt;/ref&amp;gt; Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warner1975&amp;quot;/&amp;gt; Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kaler2002&amp;quot;/&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kaler2002&amp;quot;/&amp;gt; Ở [[vùng Bắc Cực]] vào mùa đông, khi Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời, [[sinh vật phù du]] di cư theo chiều thẳng đứng, với chu kỳ hằng ngày - 24,8 giờ đồng hồ - của ánh sáng Mặt trăng, và chu kỳ hàng tháng - 29,5 ngày - của pha Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Last và các tác giả khác, ''[https://www.cell.com/current-biology/fulltext/S0960-9822(15)01432-3 Moonlight Drives Ocean-Scale Mass Vertical Migration of Zooplankton during the Arctic Winter]'', Current Biology, 7 tháng 1 năm 2016, số 26, quyển 2, tr.244-251, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.cub.2015.11.038 10.1016/j.cub.2015.11.038]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chu kỳ hằng ngày của ánh sáng Mặt trăng dài hơn 24 giờ thông thường do Mặt trăng quay cùng chiều với chiều quay của Trái đất; điều này khiến cho, vào mỗi ngày, Mặt trăng mọc muộn hơn ngày trước khoảng 0,8 giờ đồng hồ.&amp;lt;ref name='moonphase'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-8&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] gần nhất đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]] xa nhất, chênh nhau 14%.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Meeus1986&amp;quot;/&amp;gt; Nếu Mặt trăng nằm tại cận điểm gần nhất đồng thời đang ở [[pha trăng tròn]] thì nó được gọi là [[siêu trăng]]; còn trăng tròn xảy ra ở viễn điểm xa nhất được gọi là [[vi trăng]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Welsh2016&amp;quot;&amp;gt;James Welsh, ''[https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fped.2016.00094/full Commentary: Are Children Like Werewolves? Full Moon and Its Association with Sleep and Activity Behaviors in an International Sample of Children]'', Frontiers in Pediatrics, 31 tháng 8 năm 2016, số 4, tr.94, [[DOI]] [https://doi.org/10.3389/fped.2016.00094 10.3389/fped.2016.00094]&amp;lt;/ref&amp;gt; Siêu trăng sáng hơn 30% so với vi trăng, do có đường kính góc lớn hơn 14% và diện tích sáng gấp 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Welsh2016&amp;quot;/&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo một số công thức liên hệ, như công thức logarit của [[định luật Weber–Fechner]] hoặc công thức của [[định luật lũy thừa Stevens]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bhatia2001&amp;quot;&amp;gt;Bhatia, ''[https://books.google.com/books?id=k4XRQpKV9kgC Astronomy and astrophysics with elements of cosmology]'', CRC Press, 2001, [https://books.google.com/books?id=k4XRQpKV9kgC&amp;amp;pg=PA20 tr.20], ISBN 978-0-8493-1013-3&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marks_Stevens_1966&amp;quot;&amp;gt;Marks và Stevens, ''[https://link.springer.com/article/10.3758/BF03207815 Individual brightness functions]'', tạp chí Perception &amp;amp; Psychophysics, 1966, số 1, quyển 1, tr.17–24, [[DOI]] [https://doi.org/10.3758/bf03207815 10.3758/bf03207815]&amp;lt;/ref&amp;gt; Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm, nhưng độ sáng hơn cảm nhận được không nhiều đến mức 30%.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marks_Stevens_1966&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có các báo cáo về sự thay đổi qua thời gian của một số đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cameron1972&amp;quot;&amp;gt;Cameron, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/0019103572900814 Comparative analyses of observations of lunar transient phenomena]'', Icarus, 1972, số 16, quyển 2, tr.339–387, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/0019-1035(72)90081-4 10.1016/0019-1035(72)90081-4]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, ảnh hưởng của khí quyển, hay những bản vẽ không phù hợp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cameron1972&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Crotts2008&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cameron1972&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Crotts2008&amp;quot;/&amp;gt; Một ví dụ được chỉ ra vào năm 2006 rằng một vùng đường kính khoảng 3 km ở [[cấu trúc Ina]] bị điều chỉnh bởi các sự kiện giải phóng khí cách đây không quá 10 triệu năm và có thể vẫn đang tiếp diễn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schultz_etal_2006&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers1874&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tape1994&amp;quot;&amp;gt;Walter Tape, ''[https://books.google.com.vn/books?id=1Wo18IA7C1AC Atmospheric Halos]'', American Geophysical Union, 1994, [https://books.google.com.vn/books?id=1Wo18IA7C1AC&amp;amp;pg=PA45 tr.45] ISBN 0-87590-834-9&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tape1994&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers1874&amp;quot;&amp;gt;Chambers, ''[https://books.google.com/books?id=rF4MAAAAYAAJ Chambers' encyclopaedia: a dictionary of universal knowledge for the people]'', nhà xuất bản W. and R. Chambers, 1874, quyển V, [https://books.google.com/books?id=rF4MAAAAYAAJ&amp;amp;pg=PA206 tr.206–207], lưu trữ tại [[Thư viện Quốc gia Úc]] với mã [https://catalogue.nla.gov.au/Record/1732162 1732162]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] xảy ra khi ít nhất một phần của Trái đất hoặc Mặt trăng đi vào bóng râm của thiên thể còn lại - lúc đó Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng, gọi là [[sóc vọng]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/4-7-eclipses-of-the-sun-and-moon tr.129-133]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;sóc&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.318&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Nhật thực]] là lúc Mặt trăng chắn ánh sáng Mặt trời đến một phần Trái đất, diễn ra vào một số kỳ [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;/&amp;gt; Ngược lại, [[nguyệt thực]] là lúc Trái đất chắn ánh sáng Mặt trời đến Mặt trăng, diễn ra vào một số kỳ [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;/&amp;gt; Quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5°9' so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo), do đó thiên thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308&amp;quot;/&amp;gt; Để thiên thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308_p340&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực vành khuyên|vành khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong nhật thực toàn phần, chóp bóng tối nhất đằng sau Mặt trăng in lên một vùng nhỏ ở bề mặt Trái đất.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH253&amp;quot;/&amp;gt; Những người ở trong vùng bóng tối này sẽ thấy đĩa Mặt trời bị che phủ hoàn toàn và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Một số hành tinh và những ngôi sao sáng nhất cũng có thể xuất hiện trên bầu trời trong nhật thực toàn phần.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khoảng 3000&amp;amp;nbsp;km xung quanh vùng bóng tối là vùng bán dạ; những người ở vùng bán dạ thấy Mặt trời bị che khuất một phần bởi Mặt trăng.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH253&amp;quot;/&amp;gt; Do chuyển động của Trái đất và Mặt trăng trên quỹ đạo mà vết của chóp bóng tối, và cả vùng bán dạ, sẽ di chuyển về phía đông với tốc độ khoảng 1500 [[kilômét|km]]/[[giờ|h]].&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;TDBKTVH253&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt; Do vậy, hiện tượng nhật thực toàn phần, đối với một người quan sát đứng yên trên mặt đất, chỉ kéo dài không quá 7 phút.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Trong quãng thời gian kéo dài khoảng một giờ đồng hồ trước và sau khi diễn ra nhật thực toàn phần, người quan sát có thể chứng kiến nhật thực một phần.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian, nên đường kính góc của Mặt trăng đang giảm chậm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt; Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schröder_Smith_2008&amp;quot;/&amp;gt; Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng tỷ năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tyler2021&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger_Jaumann_2014&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schröder_Smith_2008&amp;quot;/&amp;gt; Tương tự như thế, hàng tỷ năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Tyler2021&amp;quot;&amp;gt;Robert Tyler, ''[https://iopscience.iop.org/article/10.3847/PSJ/abe53f/pdf On the Tidal History and Future of the Earth–Moon Orbital System]'', The Planetary Science Journal, 6 tháng 4 năm 2021, số 2, quyển 2, bài số 70, [[DOI]] [https://doi.org/10.3847/PSJ/abe53f 10.3847/PSJ/abe53f]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger_Jaumann_2014&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schröder_Smith_2008&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khác với nhật thực, trong nguyệt thực, chóp bóng tối đằng sau Trái đất có thể bao phủ tới 4 lần Mặt trăng.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khi Mặt trăng không nằm hoàn toàn trong bóng tối của Trái đất, nguyệt thực một phần có thể được quan sát.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Vì bóng tối của Trái đất là lớn so với Mặt trăng, nên nguyệt thực toàn phần kéo dài lâu hơn so với nhật thực toàn phần.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khoảng 20 phút trước khi Mặt trăng đi vào bóng tối Trái đất, Mặt trăng [[trăng tròn|tròn đầy]] bị mờ dần đi, do Trái đất che bớt ánh sáng rọi đến nó.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khi Mặt trăng di chuyển trên quỹ đạo bắt đầu vào bóng tối Trái đất, hình dạng tròn của bóng tối Trái đất bắt đầu in lên bề mặt của Mặt trăng.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Khi đã nằm hoàn toàn trong bóng tối của Trái đất, Mặt trăng vẫn có thể được nhìn thấy khá tối với màu hơi đỏ, được rọi sáng bởi ánh sáng Mặt trời đi cong qua [[khí quyển]] Trái đất.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Nguyệt thực toàn phần có thể kéo dài đến một tiếng 40 phút, còn khoảng thời gian nguyệt thực một phần, trước và sau nguyệt thực toàn phần, có thể kéo dài khoảng 1 tiếng đồng hồ.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; Nguyệt thực toàn phần có thể được quan sát bởi tất cả mọi người ở nửa Trái đất quay về phía Mặt trăng, trái ngược với nhật thực toàn phần chỉ dành số ít nằm trong vệt đi qua của chóp bóng tối Mặt trăng.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cox2000_p308_p340&amp;quot;/&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-141&amp;quot;&amp;gt;[[#observingmoon|Wlasuk, 2000]], [https://books.google.com.vn/books?id=TWtLIOlPwS4C&amp;amp;pg=RA10-PP9 tr.141]&amp;lt;/ref&amp;gt; Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-141&amp;quot;/&amp;gt; mặc dù có định nghĩa rằng che khuất là một trường hợp của thiên thực trong đó thiên thể bị che có kích thước biểu kiến nhỏ hơn nhiều.&amp;lt;ref&amp;gt;Joshua Winn, chương ''[https://arxiv.org/pdf/1001.2010v5.pdf Transits and Occultations]'', sách ''Exoplanet'', biên tập bởi Seager, [[Nhà xuất bản Đại học Arizona]], Tucson, 15 tháng 1 năm 2011, ISBN 978-0816529452&amp;lt;/ref&amp;gt; Mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như với nhật thực, và hiện tượng che khuất từng được sử dụng để xác định vị trí của Mặt trăng và tọa độ địa lý của người quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-141&amp;quot;/&amp;gt; Sự che khuất bởi Mặt trăng cũng được tận dụng để phát hiện các cặp [[sao đôi]] với khoảng cách biểu kiến từ 0,02 giây cung.&amp;lt;ref name=&amp;quot;observingmoon-141&amp;quot;/&amp;gt; Đã có đề xuất sử dụng hiện tượng che khuất bởi Mặt trăng để dựng ảnh chụp [[tia X cứng]] của các nguồn thiên văn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;LOCO&amp;quot;&amp;gt;Miller, ''[https://www.spiedigitallibrary.org/conference-proceedings-of-spie/6686/66860D/The-Lunar-Occultation-Observer-LOCO-mission-concept/10.1117/12.735766.short?SSO=1 The Lunar Occultation Observer (LOCO) mission concept]'', UV, X-Ray, and Gamma-Ray Space Instrumentation for Astronomy XV, Kỷ yếu Hội nghị SPIE, số 6686, 2007, [[DOI]] [https://doi.org/10.1117/12.735766 10.1117/12.735766]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Geometry of a Total Solar Eclipse vi.svg|thumb|none|Sơ đồ minh họa nhật thực toàn phần.&amp;lt;ref name='eclipse'/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1610).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Galileo1610&amp;quot;&amp;gt;[[Galilei Galileo]], ''[http://www.rarebookroom.org/Control/galsid/index.html Sidereus nuncius]'', Venice, 1610, [[LCCN]] [https://id.loc.gov/authorities/names/n85112441.html n85112441]&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia, sive Lunae descriptio]]'' (1647), bởi [[Johannes Hevelius]], một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Gent_Helden_2007&amp;quot;&amp;gt;R. H. van Gent và A. Van Helden, Phần 5 ''[https://press.uchicago.edu/books/hoc/HOC_V3_Pt1/HOC_VOLUME3_Part1_chapter5.pdf Lunar, Solar, and Planetary Representations to 1650]'', Quyển 3 của sách ''[https://press.uchicago.edu/ucp/books/book/chicago/H/bo3750407.html The History of Cartography]'', [[Nhà xuất bản Đại học Chicago]], 2007, ISBN 9780226907321&amp;lt;/ref&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước ở [[di sản văn hóa thế giới]] [[Knowth]] của [[Ireland]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1610, [[Galileo Galilei]] đã xuất bản những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'', và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Gent_Helden_2007&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Galileo1610&amp;quot;/&amp;gt; [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature]'', [[Nhà xuất bản Đại học Cambridge]], 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về mặt xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/9-1-general-properties-of-the-moon tr.305-308]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về mặt xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại mặt xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở mặt xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở mặt xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt mịn chứa nhiều silica có thể được dùng để chế tạo gương và các dụng cụ thủy tinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;glass&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây. Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi một số nhà du hành vũ trụ ở chương trình Apollo, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;, được cảm nhận giống thuốc súng.&amp;lt;ref&amp;gt;Elizabeth Straughan, ''[https://journals.sagepub.com/doi/abs/10.1177/1474474014530963 The smell of the Moon]'', Tạp chí Cultural Geographies, 2015, số 22, quyển 3, tr.409–426, [[DOI]] [https://doi.org/10.1177/1474474014530963 10.1177/1474474014530963]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap|29,4-29,9 đến 33,5-34,1 [[phút cung]]{{efn|name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/17-1-the-brightness-of-stars tr.597-598]). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Các giá trị đường kính góc 29,4 phút cung, khi Mặt trăng ở xa nhất, và 33,5 phút cung, khi Mặt trăng ở gần nhất, là các giá trị quan sát giả định từ tâm Trái Đất (hoặc từ điểm quan sát được Mặt trăng mà nằm xa Mặt trăng nhất trên bề mặt Trái đất), tính xấp xỉ theo radian bằng đường kính Mặt trăng (2 lần 1738,2&amp;amp;nbsp;km theo [[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.309) chia cho khoảng cách nối tâm Trái đất và tâm Mặt trăng. Các giá trị đường kính góc 29,9 phút cung, khi Mặt trăng ở xa nhất, và 34,1 phút cung, khi Mặt trăng ở gần nhất, là các giá trị quan sát giả định từ điểm sát Mặt trăng nhất trên bề mặt Trái đất (tại xích đạo, Mặt trăng ở thiên đỉnh), tính xấp xỉ theo radian bằng đường kính Mặt trăng chia cho khoảng cách nối tâm Trái đất và tâm Mặt trăng trừ đi bán kính Trái đất (6376,1&amp;amp;nbsp;km theo [[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.240). Các giá trị này đạt nhỏ nhất (29,4 và 29,9 phút cung) khi khoảng cách nối tâm Trái Đất Mặt Trăng lớn nhất là 406700&amp;amp;nbsp;km ([[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.308), và đạt lớn nhất (33,5 và 34,1 phút cung) khi khoảng cách trên nhỏ nhất là 356400&amp;amp;nbsp;km ([[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.308).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], [https://openstax.org/books/astronomy/pages/12-4-pluto-and-charon tr.427]).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày, và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày ([[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.308-309).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530588&amp;amp;nbsp;ngày ([[#Cox2000|Cox, 2000]], tr.308).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=theia&lt;br /&gt;
 |Đặt tên theo nữ thần [[Theia]], trong [[thần thoại Hy Lạp]], là mẹ của nữ thần Mặt trăng [[Selene]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=timescale&lt;br /&gt;
 |Thang thời gian 81 nghìn năm là khoảng thời gian đủ để 99% bề mặt Mặt trăng bị các vụ va chạm mới (chưa từng xuất hiện trước đó 81 nghìn năm) làm xới trộn ít nhất 2 xăngtimét lớp đất mặt trên cùng, bởi chính vật thể va chạm vào và bởi vật liệu văng ra từ vụ va chạm sau đó rơi xuống. ([[#Speyerer1991|Speyerer và các tác giả khác, 2016]], phần 'Modelling splotch accumulation' ở mục 'Method')&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://pdfs.semanticscholar.org/e5f1/f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd.pdf The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;Shearer và các tác giả khác, ''[https://pdfs.semanticscholar.org/7011/7035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9.pdf Thermal and magmatic evolution of the Moon]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.365–518, DOI [https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.4 10.2138/rmg.2006.60.4], Bibcode 2006RvMG...60..365S, [[s2cid]] 129184748, truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;Spudis và các tác giả khác, ''[https://science.sciencemag.org/content/266/5192/1848/tab-pdf Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry]'', [[tạp chí Science]], 1994, số 266, quyển 5192, tr.1848–1851, DOI [https://doi.org/10.1126/science.266.5192.1848 10.1126/science.266.5192.1848], [[Bibcode]] 1994Sci...266.1848S, [[pmid]] 17737079, [[s2cid]] 41861312&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;Hiesinger và các tác giả khác, ''[https://pdfs.semanticscholar.org/7300/4a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca.pdf Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum]'', [[Journal of Geophysical Research]], 2003, số 108, quyển E7, tr.1029, [[DOI]] [https://doi.org/10.1029/2002JE001985 10.1029/2002JE001985], [[Bibcode]] 2003JGRE..108.5065H, [[s2cid]] 9570915&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;Margot và các tác giả khác, ''[https://science.sciencemag.org/content/284/5420/1658 Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations]'', [[tạp chí Science]], 4 tháng 6 năm 1999, số 284, quyển 5420, tr.1658–1660, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.284.5420.1658 10.1126/science.284.5420.1658], [[pmid]] 10356393, [[bibcode]] 1999Sci...284.1658M, [[citeseerx]] 10.1.1.485.312&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;Erik Seedhouse, ''[https://books.google.com.vn/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA138 Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon]'', [[Springer Praxis]], Đức, 2009, tr.138, [[ISBN]] 978-0-387-09746-6&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;Feldman và các tác giả khác, ''[http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles]'', [[tạp chí Science]], 1998, [[pmid]] 9727973, số 281, quyển 5382, tr.1496–1500, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.281.5382.1496 10.1126/science.281.5382.1496], [[Bibcode]] 1998Sci...281.1496F, [[s2cid]] 9005608&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;Alberto Saal và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature07047#citeas Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior]'', [[tạp chí Nature]], 2008, số 454, quyển 7201, tr.192–195, [[pmid]] 18615079, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature07047 10.1038/nature07047], [[Bibcode]] 2008Natur.454..192S, [[s2cid]] 4394004&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;Pieters và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1]'', [[tạp chí Science]], 2009, số 326, quyển 5952, tr.568–572, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.1178658 10.1126/science.1178658], [[pmid]] 19779151, [[Bibcode]] 2009Sci...326..568P, [[s2cid]] 447133&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;Anthony Colaprete và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume]'', [[tạp chí Science]], 22 tháng 10 năm 2010, số 330, quyển 6003, tr.463–468, [[pmid]] 20966242, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.1186986 10.1126/science.1186986], [[Bibcode]] 2010Sci...330..463C, [[s2cid]] 206525375&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;Erik Hauri và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions]'', [[tạp chí Science]], 8 tháng 7 năm 2011, số 333, quyển 6039, tr.213–215, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.1204626 10.1126/science.1204626], [[pmid]] 21617039, [[Bibcode]] 2011Sci...333..213H, [[s2cid]] 44437587&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;Garrick-Bethell và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 Early Lunar Magnetism]'', [[tạp chí Science]], số 323, quyển 5912, tr.356–359, [[pmid]] 19150839, [[Bibcode]] 2009Sci...323..356G, [[s2cid]] 23227936, [[DOI]] [https://doi.org/10.1126/science.1166804 10.1126/science.1166804]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;Sridharan và các tác giả khác, ''[https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0032063310000693 'Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I ]'', [[Planetary and Space Science]], 2010, tr.947–950, số 58, quyển 6, [[DOI]] [https://doi.org/10.1016/j.pss.2010.02.013 10.1016/j.pss.2010.02.013], [[Bibcode]] 2010P&amp;amp;SS...58..947S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;V V Beletsky, ''[https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC Essays on the Motion of Celestial Bodies]'', nhà xuất bản [[Springer Science &amp;amp; Business Media]], 2001, [https://books.google.com.vn/books?id=byWZusmVSecC&amp;amp;pg=PA183 tr.183], [[ISBN]] 978-3-7643-5866-2&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/books/astronomy Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] [https://doi.org/10.1006/icar.2002.6937 10.1006/icar.2002.6937], [[S2CID]] 55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] [https://doi.org/10.1146/annurev.earth.34.031405.125058 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058]&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;observingmoon&amp;quot;&amp;gt;Peter Wlasuk, ''[https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C Observing the Moon]'', [[Springer Science+Business Media|Springer]], 2000, ISBN 978-1-85233-193-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Wilhelms1987&amp;quot;&amp;gt;Don Wilhelms, ''[http://ser.sese.asu.edu/GHM/ The geologic history of the moon]'', US Geological Survey, US GPO Washington, 1987, [[LCCN]] [https://lccn.loc.gov/86600177 86600177]&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Heikenetal1991&amp;quot;&amp;gt;Heiken, Vaniman và French, ''[https://www.lpi.usra.edu/publications/books/lunar_sourcebook/ Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon]'', [[Nhà xuất bản Đại học Cambridge]], 1991, New York, ISBN 978-0-521-33444-0&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;Speyerer và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature19829 Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging]'', [[tạp chí Nature]], 2016, số 538, quyển 7624, tr.215–218, [[DOI]] [https://doi.org/10.1038/nature19829 10.1038/nature19829], [[PMID]] 27734864, [[Bibcode]] 2016Natur.538..215S, [[s2cid]] 4443574&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Kopal&amp;quot;&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ The Moon]'', Springer Science &amp;amp; Business Media, 2012, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Cox2000&amp;quot;&amp;gt;Arthur Cox, ''[https://books.google.com.vn/books?id=w8PK2XFLLH8C Allen's Astrophysical Quantities]'', Springer Science &amp;amp; Business Media, 2000, [[ISBN]] 9780387987460&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Physics1-2016&amp;quot;&amp;gt;William Moebs, Samuel J. Ling và Jeff Sanny, ''[https://openstax.org/details/books/university-physics-volume-1 University Physics 1]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-20-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Murray và Dermott 1999&amp;quot;&amp;gt;Murray và Dermott, ''[https://www.cambridge.org/core/books/solar-system-dynamics/tides-rotation-and-shape/BE0BB8BBA5A874D19C7FC7A5ED503E6B Solar System Dynamics]'', [[nhà xuất bản Đại học Cambridge]], 1999, ISBN 978-0-521-57295-8, [[DOI]] [https://doi.org/10.1017/CBO9781139174817.005 10.1017/CBO9781139174817.005]&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11040</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11040"/>
		<updated>2020-12-21T14:58:24Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10433 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok10795 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 32=ok10974 (nguồn 1 tr.25 'earth and the moon were formed at the same time ... from ... solar nebula...', nguồn 2 'Moon formed together with ... Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 33=ok11225 &lt;br /&gt;
*'tính chất khác với Trái đất' (nguồn tr.27 'Co-accretion theory ... Probability ... Low. Properties of ... different.' và tr.25 '... two bodies would have ... same properties - they do not.')&lt;br /&gt;
*'ít kim loại hơn' (nguồn 'Compared to Earth, it is depleted in iron and other metals')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 34=ok11386 (nguồn tr.282 cho nhóm một 'current angular momentum ... lower than that needed for fission...' , tr.284 cho nhóm ba 'difficult to ensure ... requisite angular momentum'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11039</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11039"/>
		<updated>2020-12-21T14:56:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10433 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok10795 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 32=ok10974 (nguồn 1 tr.25 'earth and the moon were formed at the same time ... from ... solar nebula...', nguồn 2 'Moon formed together with ... Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 33=ok11225 &lt;br /&gt;
*'tính chất khác với Trái đất' (nguồn tr.27 'Co-accretion theory ... Probability ... Low. Properties of ... different.' và tr.25 '... two bodies would have ... same properties - they do not.')&lt;br /&gt;
*'ít kim loại hơn' (nguồn 'Compared to Earth, it is depleted in iron and other metals')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 34=ok11386 (nguồn tr.282 cho nhóm một 'current angular momentum ... lower than that needed for fission...' , tr.284 cho nhóm ba 'difficult to ensure ... requisite angular momentum')&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11038</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11038"/>
		<updated>2020-12-21T14:56:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ nhất và thứ ba cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11037</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11037"/>
		<updated>2020-12-21T14:52:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10433 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok10795 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 32=ok10974 (nguồn 1 tr.25 'earth and the moon were formed at the same time ... from ... solar nebula...', nguồn 2 'Moon formed together with ... Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 33=ok11225 &lt;br /&gt;
*'tính chất khác với Trái đất' (nguồn tr.27 'Co-accretion theory ... Probability ... Low. Properties of ... different.' và tr.25 '... two bodies would have ... same properties - they do not.')&lt;br /&gt;
*'ít kim loại hơn' (nguồn 'Compared to Earth, it is depleted in iron and other metals')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 34=ok11397 (nguồn tr.282 cho nhóm một 'current angular momentum ... lower than that needed for fission...' , tr.284 cho nhóm ba 'difficult to ensure ... requisite angular momentum')&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11036</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11036"/>
		<updated>2020-12-21T14:51:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ nhất và thứ ba cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11035</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11035"/>
		<updated>2020-12-21T14:49:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ nhất và thứ ba cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11034</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11034"/>
		<updated>2020-12-21T14:48:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10433 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok10795 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 32=ok10974 (nguồn 1 tr.25 'earth and the moon were formed at the same time ... from ... solar nebula...', nguồn 2 'Moon formed together with ... Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 33=ok11224 &lt;br /&gt;
*'tính chất khác với Trái đất' (nguồn tr.27 'Co-accretion theory ... Probability ... Low. Properties of ... different.' và tr.25 '... two bodies would have ... same properties - they do not.')&lt;br /&gt;
*'ít kim loại hơn' (nguồn 'Compared to Earth, it is depleted in iron and other metals')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 34=ok11384 (nguồn tr.282 cho nhóm một 'current angular momentum ... lower than that needed for fission...' , tr.284 cho nhóm ba 'difficult to ensure ... requisite angular momentum') &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11033</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11033"/>
		<updated>2020-12-21T14:45:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm một và ba cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11032</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11032"/>
		<updated>2020-12-21T14:29:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10433 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok10795 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 32=ok10974 (nguồn 1 tr.25 'earth and the moon were formed at the same time ... from ... solar nebula...', nguồn 2 'Moon formed together with ... Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 33=ok11224 &lt;br /&gt;
*'tính chất khác với Trái đất' (nguồn tr.27 'Co-accretion theory ... Probability ... Low. Properties of ... different.' tr.25 '... two bodies would have ... same properties - they do not.')&lt;br /&gt;
*'ít kim loại hơn' (nguồn 'Compared to Earth, it is depleted in iron and other metals')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11031</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11031"/>
		<updated>2020-12-21T14:22:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11030</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11030"/>
		<updated>2020-12-21T14:20:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10433 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok10795 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 32=ok10974 (nguồn 1 tr.25 'earth and the moon were formed at the same time ... from ... solar nebula...', nguồn 2 'Moon formed together with ... Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11029</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11029"/>
		<updated>2020-12-21T14:20:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10433 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok10795 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 32=ok10974 (nguồn 1 'earth and the moon were formed at the same time ... from ... solar nebula...', nguồn 2 'Moon formed together with ... Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11028</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11028"/>
		<updated>2020-12-21T14:18:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11027</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11027"/>
		<updated>2020-12-21T14:14:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Tham khảo */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;A.B. Binder, ''[https://doi.org/10.1007/BF01877794 On the origin of the Moon by rotational fission]'', tạp chí [[The Moon]], 1974, số 11, quyển 2, tr.53–76, [[Bibcode]] 1974Moon...11...53B, [[DOI]] 10.1007/BF01877794, [[s2cid]] 122622374&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11026</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11026"/>
		<updated>2020-12-21T14:11:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Tham khảo */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;H.E. Mitler, ''[https://doi.org/10.1016/0019-1035(75)90102-5 Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin]'', [[tạp chí Icarus]], 1975, số 24, quyển 2, tr.256–268, [[Bibcode]] 1975Icar...24..256M, [[DOI]] 10.1016/0019-1035(75)90102-5&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11025</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11025"/>
		<updated>2020-12-21T14:08:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10433 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 31=ok10795 &lt;br /&gt;
*'thu hút thiên thể Mặt trăng' (nguồn '... shown that capture from one (or a few) planetoids is quite feasible')&lt;br /&gt;
*'khí quyển Trái đất hấp thụ động năng' (nguồn tr.25 'earth's atmosphere help slow...')&lt;br /&gt;
*'khó xảy ra' (nguồn tr.25 'highly unlikely')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11024</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11024"/>
		<updated>2020-12-21T14:02:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 1 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission', nguồn 2 tr.25 'as it spun, it threw off ...' và '... formed a ring ... then combined into a solid body ...'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 30=ok10414 (nguồn tr.25 'cannot be spun fast enough'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11023</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11023"/>
		<updated>2020-12-21T13:58:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11022</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11022"/>
		<updated>2020-12-21T13:55:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới - một khả năng rất khó xảy ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có các tính chất khác với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; ví dụ như ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất. Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11021</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11021"/>
		<updated>2020-12-21T13:47:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Tham khảo */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;Rick Stroud, ''[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 The Book of the Moon]'', Nhà xuất bản [[Walken and Company]], 2009, [https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 tr.25], ISBN 978-0-8027-1734-4, truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11020</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11020"/>
		<updated>2020-12-21T13:24:19Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt; Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11019</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11019"/>
		<updated>2020-12-21T13:23:26Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 29=ok10289 (nguồn 'support the fission origin of the Moon' và 'completely formed within 10&amp;lt;sup&amp;gt;8&amp;lt;/sup&amp;gt; yr after fission'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11018</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11018"/>
		<updated>2020-12-21T13:15:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 10=ok4421 (nguồn 'Moon will slowly spiral outward, away from Earth'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 11=ok4574 (nguồn có hình cho thấy mặt trăng nhỏ hơn Titan, Io, Callisto, Ganymede). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 12=ok4813 (cũng theo hình nguồn cho câu 11 bên trên, và bảng 12. tr.412 ở cùng nguồn này, các vệ tinh của các hành tinh khác - là Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương - đều không lớn gấp đôi Mặt Trăng, nhưng các hành tinh kia đều lớn hơn 2 lần Trái Đất, theo bảng 11.3 tr.388 ở cùng nguồn, nên tỷ lệ kích thước các vệ tinh còn lại không thể sánh bằng Mặt Trăng so với Trái Đất). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 13=ok5078 &lt;br /&gt;
*'biển Mặt trăng là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động núi lửa cũ' (nguồn 'maria consist mostly of dark-colored basalt (volcanic lava) laid down in volcanic eruptions billions of years ago')&lt;br /&gt;
*'chủ yếu ở nửa gần' (nguồn 'mostly on the side of the Moon that faces Earth')&lt;br /&gt;
*'vỏ cũ cao sáng màu có nhiều hố va chạm' (nguồn 1 'highlands are also extremely heavily cratered', và nguồn 2 'vùng tối bằng phẳng ... là biển, vùng sáng hơn ... là đại lục' - ở đây dùng 'vùng cao' thay cho 'đại lục' có thể sát hơn với 'highlands' ở nguồn 1)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 14=ok5316 (nguồn 'airless surface preserves events that happened long ago, the Moon provides a window on earlier epochs of solar system history' và 'dominated by the effects of impact cratering'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 15=ok5476 (nguồn 'gia tốc trọng trường ở bề mặt ... gần đúng bằng 1/6 của Trái Đất'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 16=ok5660 (nguồn 'local noon ... above the boiling point of water' và '... lunar night ... drops to about 100 K'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 17=ok5834 (nguồn 'water ice has been detected in permanently shadowed craters near the lunar poles' và 'total quantity ... hundreds of billions of tons'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 18=ok6133 (nguồn 'Second Soviet Space Rocket [Luna 2] ... impacted the surface of the Moon at 21:02:23 UT on 14 September 1959, thus becoming the first object of human origin to make contact with another celestial body'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 19=ok6516 (nguồn 'Luna 9, which landed on the surface in 1966'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 20=ok6915 &lt;br /&gt;
*'Apollo 8 năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 8 Dec. 1968, First humans to fly around the Moon')&lt;br /&gt;
*'Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị' (bảng 9.2 ở nguồn 'Apollo 11 July 1969, First human landing on the Moon' và Apollo 12, 14, 15, 16, 17 trong bảng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 21=ok7184 (nguồn 'samples have revealed as much about the Moon and its history' và hình 9.4 'Handling Moon Rocks'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 22=ok7347 (nguồn 'The last human left the Moon in December 1972'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 23=ok7543 (nguồn 'fascinated and mystified many early cultures, which came up with marvelous stories and legends to explain the cycle of the Moon'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 24=ok7879 &lt;br /&gt;
*'ở ngôn ngữ' (nguồn 'In English, we can easily recognize the names Sun-day (Sunday), Moon-day (Monday), ... ' - có thể bổ sung thêm chú thích các ví dụ ở ngôn ngữ khác, như tiếng Hán, ...)&lt;br /&gt;
*'âm lịch' (nguồn 'tháng Âm lịch theo sát được tuần trăng')&lt;br /&gt;
*'nghệ thuật' (nguồn nêu các tác phẩm văn học khoa học viễn tưởng liên quan đến Mặt trăng - có thể bổ sung chú thích thêm về các mảng nghệ thuật khác)&lt;br /&gt;
*'thần thoại' (nguồn nêu các vị thần liên quan đến Mặt trăng trong tín ngưỡng ở một vùng ở Đông Thổ Nhĩ Kỳ - có thể bổ sung chú thích về các vị thần Mặt trăng ở các nền văn hóa khác) &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|mục câu 25= Nguồn gốc hình thành&lt;br /&gt;
|câu 25=ok8645 Trích dẫn đúng câu từ nguồn (cuối trang 167 &amp;amp; đầu trang 168)&lt;br /&gt;
|mục câu 26= &lt;br /&gt;
|câu 26=ok9350 (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
|câu 27=ok9561 (nguồn 'from hafnium–tungsten systematics' và 'approximately 50 Myr after the Solar System'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 28=ok10023 (nguồn 'followed one of three general ideas'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11017</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11017"/>
		<updated>2020-12-21T13:13:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11016</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=11016"/>
		<updated>2020-12-21T13:11:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Nguồn gốc hình thành */ bỏ nguồn này, chỉ nói về đo tuổi&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Asif Siddiqi, ''[https://www.nasa.gov/sites/default/files/atoms/files/beyond-earth-tagged.pdf Beyond Earth : a chronicle of deep space exploration, 1958–2016]'', Văn phòng Chương trình Lịch sử NASA, Tái bản lần thứ 2, 2018, tr.12-13, LCCN 2017059404, ISBN 9781626830431&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về Mặt trăng và [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng|nguồn gốc hình thành]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell M. Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng, đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Vụ va chạm đã giải phóng rất nhiều năng lượng, đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt; Theo giả thuyết va chạm lớn, phần lớn Mặt trăng được hình thành từ lớp vỏ của Trái đất và Theia, phù hợp với thành phần Mặt trăng chứa ít kim loại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.321&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thành phần dễ bốc hơi được giải phóng bởi nhiệt độ cao ở giai đoạn đầu của vụ va chạm, giải thích cho việc không còn vật chất dễ bốc hơi ở trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt; Nếu thành phần của Mặt trăng chứa nhiều thành phần của vỏ Trái đất, thì có thể giải thích được sự tương tự về hóa học của Mặt trăng với vỏ Trái đất, ví dụ như về nồng độ đồng vị [[oxy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, có các mô phỏng về vụ va chạm lớn cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; dù cho có mô phỏng gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Để giải thích cho sự tương đồng hóa học giữa Mặt trăng và vỏ Trái đất, đã có các giả thuyết khác nhau được đưa ra. Có giả thuyết cho rằng Theia có thể có thành phần hóa học tương đồng thiên thể Trái đất, với xác suất trên 20%,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù trước đó đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Có giả thuyết nữa giải thích sự tương tự hóa học bằng cơ chế hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mọi trường hợp, sự tương đồng hóa học giúp loại trừ khả năng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn vẫn đang được phát triển để giải thích các quan sát ngày càng chính xác về Mặt trăng.{{cần dẫn nguồn}} Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam và sau đó, vào ngày 16 tháng 12 năm 2020, đã mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10966</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10966"/>
		<updated>2020-12-20T02:50:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 9=ok4230 (nguồn 'Moon’s distance from Earth is about 30 times Earth’s diameter, or approximately 384,000 kilometers'. [[tốc độ ánh sáng]] là 299.792.458 m/s, theo [https://www.bipm.org/utils/common/pdf/CGPM/CGPM17.pdf#page=97 ISBN 92-822-2084-2 tr.98], nên 384.000.000 mét / (299.792.458 m/s) = 1,28 s). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10947</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10947"/>
		<updated>2020-12-19T00:55:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 4 và chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 33 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 9 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok443 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1157 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
* 27% Trái đất (nguồn ghi đường kính 3476km, chia cho đường kính Trái đất khoảng 12756km, theo bảng 7.2 trang 239 ở nguồn, được khoảng 27%)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
* 1,23% khối lượng Trái đất (nguồn ghi đúng số này)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 3=ok1994 &lt;br /&gt;
*'hơn 4,5 tỷ năm' (nguồn 'more than 4,500 million years ago')&lt;br /&gt;
*'không lâu sau Trái đất' (nguồn nêu tuổi Trái đất 4,54 - 4,55 tỷ năm)&lt;br /&gt;
*'vụ va chạm lớn' (các nguồn đều mô tả vụ va chạm)&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 4=ok2361 &lt;br /&gt;
*'trong quỹ đạo đồng bộ' (nguồn 'scientists call synchronous rotation')&lt;br /&gt;
*'chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất' (nguồn 'Moon rotates on its axis in exactly the same time that it takes to revolve about Earth')&lt;br /&gt;
*'khoảng 27,3 ngày' (nguồn 'sidereal month is 27.3217 days')&lt;br /&gt;
*'luôn quay một mặt' (nguồn 'keeps the same face')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 5=ok2684 (nguồn 'Do hiện tượng bình động ... 59%'). Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 6=ok3067 &lt;br /&gt;
*'chu kỳ giao hội 29,5 ngày' (nguồn 'solar month, 29.5306 days')&lt;br /&gt;
*'cơ sở cho lịch Mặt trăng (âm lịch)' (nguồn 'Âm lịch ... hệ lịch lấy cơ sở là tháng giao hội.')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 7=ok3397 &lt;br /&gt;
*'Đường kính góc ... tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa độ' (nguồn 'bán kính góc gần như bằng nhau - khoảng 16' ')&lt;br /&gt;
*'Mặt trăng che kín Mặt trời trong nhật thực toàn phần' (nguồn 'Mặt Trăng che khuất Mặt Trời')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|câu 8=ok3832 &lt;br /&gt;
*'thủy triều trên đại dương' (nguồn Hình 4.17 'Differences in gravity cause tidal forces that push water in the direction of tidal bulges on Earth')&lt;br /&gt;
*'hiệu ứng tương tự cho phần vỏ và lõi' (nguồn 'tidal distortion of the solid Earth ... 20 centimeters')&lt;br /&gt;
*'ngày ở Trái đất bị dài hơn một chút' (nguồn 'friction of the tides is slowing down the rotation of Earth')&lt;br /&gt;
*Văn phong: &amp;lt;span style=&amp;quot;color:red&amp;quot;&amp;gt;Mời thành viên khác đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Tôi đã được một người chỉ cho thấy nguồn là ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'' của Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật phát hành năm 1999 ghi các tên tiếng Việt này. Sẽ cập nhật vào bài. Ngoài các tên gọi về biển, nguồn này ghi các hố va chạm là các &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot; - tuy nhiên có lẽ ở mục từ này không nên dùng thuật ngữ &amp;quot;miệng núi lửa&amp;quot;. Nguồn này cũng dùng &amp;quot;mặt trước&amp;quot; (cho nửa gần) và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; (cho nửa xa), xem xét để đưa cách dùng này vào mục từ.[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 12:18, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Miệng núi lửa&amp;quot; rõ ràng không nên dùng. &amp;quot;Mặt trước&amp;quot; và &amp;quot;mặt khuất&amp;quot; có vẻ khá ổn, nhưng tôi nghĩ chưa đến mức cần thiết phải thay. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:19, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;biển Trong Sáng&amp;quot; cho Mare Serenitatis, cả hai &amp;quot;biển Nguy Hiểm&amp;quot; và &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot; cho Mare Crisium, &amp;quot;biển Mặt Hoa&amp;quot; cho Mare Nectaris (có lẽ đánh máy nhầm).[[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:32, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Không hiểu lý do phải dịch đến hai tên, chỉ nên dùng một là &amp;quot;biển Khủng Hoảng&amp;quot;. &amp;quot;Serenity&amp;quot; dịch là &amp;quot;thanh bình&amp;quot; hoặc &amp;quot;êm đềm&amp;quot; thì hay, &amp;quot;trong sáng&amp;quot; không sát nghĩa. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:38, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Nectar tôi tra thấy hai nghĩa: mật hoa và rượu (tiên), không rõ ở đây là nghĩa nào. Wiki tiếng Trung theo nghĩa rượu với tên Thần Tửu Hải. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:52, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
::Oceanus Procellarum có lẽ là Phong Bão Dương?. 暴 = bão, bạo, bộc. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 14:55, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
Nguồn này dùng &amp;quot;đại lục&amp;quot; cho ''vùng cao'' của Mặt trăng. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 19:56, ngày 13 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10946</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10946"/>
		<updated>2020-12-19T00:49:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125-126&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Stephen Corda, ''[https://books.google.com/books?id=frfBDQAAQBAJ&amp;amp;pg=PA47 Introduction to Aerospace Engineering with a Flight Test Perspective]'', John Wiley &amp;amp; Sons, 2017, tr.47, ISBN 978-1-118-95336-5&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về [[địa lý Mặt trăng]], [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng]] và [[cấu trúc lõi Mặt trăng]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara M. Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell M. Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng,&amp;lt;ref&amp;gt;M. Barboni và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.1602365 Early formation of the Moon 4.51 billion years ago]'', tạp chí [[Science Advances (tạp chí)|Science Advances]], 2017, số 3, quyển 1, tr.e1602365, [[DOI]] 10.1126/sciadv.1602365, [[PMID]] 28097222, [[PMC]] 5226643, [[Bibcode]] 2017SciA....3E2365B&amp;lt;/ref&amp;gt; đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Các mô phỏng này cũng cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, các mô phỏng mới nhất gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thiên thể khác ở vòng trong Hệ Mặt trời, như Sao hỏa và [[4 Vesta|Vesta]] có thành phần đồng vị oxy và [[wolfram]] rất khác so với Trái đất, dựa trên đo đạc các mẫu [[vẫn thạch]] từ các thiên thể đó. Tuy nhiên, Trái đất và Mặt trăng có các thành phần đồng vị gần như giống hệt nhau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Điều này có thể được giải thích bằng sự hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cũng có giả thuyết về việc ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'' có thành phần hóa học gần giống thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vụ va chạm giải phóng rất nhiều năng lượng và sau đó vật chất văng ra được bồi tụ lại thành hệ Trái đất - Mặt trăng. Năng lượng này đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời. Kết quả này đã gây bất ngờ, vì phần lớn vật liệu hình thành Mặt trăng được cho là đến từ [[Theia (hành tinh)|Theia]] và đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; một kết quả mâu thuẫn với giả thuyết cho rằng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất, hoặc chủ yếu từ Theia. Các kết quả này vẫn có thể được giải thích bởi các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn.{{cần dẫn nguồn}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam với nhiệm vụ sẽ mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10944</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10944"/>
		<updated>2020-12-19T00:47:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
__NOTOC__&amp;lt;templatestyles src=&amp;quot;Bản mẫu:Mặt trăng/styles.css&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;top1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.8&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} và đã được con người quan sát từ thời thượng cổ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;/&amp;gt; vì sự xuất hiện nổi bật trên bầu trời, với độ sáng cao thứ hai sau [[Mặt trời]].{{efn|name=độ sáng}} Là một [[thiên thể]] gần hình cầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.223&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;/&amp;gt; kích thước khoảng 27% Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; với [[khối lượng cỡ hành tinh]],{{efn|name=klht}} khoảng 1,23% khối lượng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;/&amp;gt; Mặt trăng chứa nhiều đất đá silicat&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; và không có [[khí quyển]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;basic&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.304&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thủy quyển]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wolff 2016 309&amp;quot;/&amp;gt; hay [[từ quyển]]&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;/&amp;gt; đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành cách đây hơn 4,5 tỷ năm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]],&amp;lt;ref&amp;gt;Brent Dalrymple, ''[http://sp.lyellcollection.org/lookup/doi/10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14 The age of the Earth in the twentieth century: a problem (mostly) solved]'', Xuất bản phẩm đặc biệt của Hội Địa lý Luân Đôn, 2001, số 190, quyển 1, tr.205–221, [[DOI]] 10.1144/GSL.SP.2001.190.01.14, [[Bibcode]] 2001GSLSP.190..205D, [[s2cid]] 130092094&amp;lt;/ref&amp;gt; từ vật chất văng ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, khoảng 27,3 ngày, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|nửa gần]].&amp;lt;ref name='chu kỳ'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; Do hiện tượng [[bình động]] nên quan sát từ Trái đất qua nhiều thời điểm, với mỗi thời điểm ở góc nhìn hơi khác, sẽ thấy tổng cộng nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Zdenek Kopal, ''[https://books.google.com.vn/books?id=wrPvCAAAQBAJ&amp;amp;pg=PA18#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false The Moon]'', 2012, tr.18, [[ISBN]] 9789401034081&amp;lt;/ref&amp;gt; Các [[pha Mặt trăng]], từ [[trăng tròn]] đến [[trăng non]], tuần hoàn theo chu kỳ giao hội 29,5 ngày,&amp;lt;ref name='chu kỳ'/&amp;gt; và tạo thành cơ sở cho [[lịch Mặt trăng]] (âm lịch).&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.208-209&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời, khoảng hơn nửa [[độ (góc)|độ]], do đó Mặt trăng che kín Mặt trời trong [[nhật thực]] toàn phần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất,&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.125&amp;lt;/ref&amp;gt; và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.128&amp;lt;/ref&amp;gt; Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là khoảng 384000&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.19&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, do hiệu ứng thủy triều, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tide&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Hệ Mặt trời, Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.410, hình 12.2&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất trong Hệ Mặt trời.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Bề mặt Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm chủ yếu ở nửa gần, giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu có nhiều [[hố va chạm]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310-312&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố va chạm trên Mặt trăng được bảo quản tốt và cung cấp nhiều thông tin về quá khứ của [[Hệ Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.303&amp;lt;/ref&amp;gt; Trọng trường ở bề mặt Mặt trăng bằng khoảng 1/6 so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ thay đổi mạnh theo điều kiện nhận ánh sáng Mặt trời, trung bình từ khoảng 100K vào ban đêm đến trên 100°C vào ban ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt; Ở đáy những hố va chạm vĩnh viễn không nhận được ánh nắng tại các cực, tồn tại hàng trăm tỷ tấn nước đá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Luna]] của [[Liên Xô]] đã đưa được vật thể nhân tạo đầu tiên lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]], một tàu vũ trụ được chủ đích cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;Stephen Corda, ''[https://books.google.com/books?id=frfBDQAAQBAJ&amp;amp;pg=PA47 Introduction to Aerospace Engineering with a Flight Test Perspective]'', John Wiley &amp;amp; Sons, 2017, tr.47, ISBN 978-1-118-95336-5&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về [[địa lý Mặt trăng]], [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng]] và [[cấu trúc lõi Mặt trăng]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt; Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.120&amp;lt;/ref&amp;gt; Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.123&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ thống [[âm lịch]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;âm lịch&amp;quot;/&amp;gt; [[nghệ thuật]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;/&amp;gt; và [[thần thoại]].&amp;lt;ref&amp;gt;Tamara M. Green, ''[https://books.google.com.vn/books?id=hrJ97aZr3AcC&amp;amp;dq=isbn:9004095136 The City of the Moon God: Religious Traditions of Harran]'', Nhà xuất bản BRILL, 1992, ISBN 9789004095137, 232 trang&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|Minh họa cận cảnh giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị năm 1984, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;Dana Mackenzie, ''[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack The Big Splat, or How Our Moon Came to Be]'', nhà xuất bản [[John Wiley &amp;amp; Sons]], 21 tháng 7 năm 2003, [[ISBN]] 978-0-471-48073-0, tr.[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Simple Moon origin vi square.png|thumb|none|Giản đồ giả thuyết va chạm lớn]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành khoảng hơn 4,5 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;/&amp;gt; Nghiên cứu về [[hafni]] và [[wolfram]] ở vỏ Mặt trăng gợi ý thiên thể này được tạo ra vào khoảng 50 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành.&amp;lt;ref&amp;gt;Maxwell M. Thiemens, Peter Sprung và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics]'', Tạp chí Nature Geoscience, 2019, số 12, tr.696-700, [[DOI]] 10.1038/s41561-019-0398-3, ngày truy cập 17 tháng 10 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có nhiều giả thuyết từ sớm về nguồn gốc hình thành Mặt trăng,&amp;lt;ref&amp;gt;M. Barboni và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.1602365 Early formation of the Moon 4.51 billion years ago]'', tạp chí [[Science Advances (tạp chí)|Science Advances]], 2017, số 3, quyển 1, tr.e1602365, [[DOI]] 10.1126/sciadv.1602365, [[PMID]] 28097222, [[PMC]] 5226643, [[Bibcode]] 2017SciA....3E2365B&amp;lt;/ref&amp;gt; đa số thuộc về một trong ba nhóm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.320&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhóm thứ nhất cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Nhóm thứ hai giả định trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Nhóm thứ ba đề xuất sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết này cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;D.J. Stevenson, ''[https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 Origin of the moon–The collision hypothesis]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1987, số 15, quyển 1, tr.271–315, [[Bibcode]] 1987AREPS..15..271S, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.15.050187.001415, [[s2cid]] 53516498, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 20202&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận hiện nay là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bottke2015&amp;quot;&amp;gt;W. F. Bottke và các tác giả khác, ''[https://www.boulder.swri.edu/~bottke/Reprints/Bottke_2015_Science_348_321_Dating_Moon_Formation_Ast_Meteorites.pdf Dating the Moon-forming impact event with asteroidal meteorites]'', tạp chí Science, 2015, số 348, tr.321-323, [[DOI]] 10.1126/science.aaa0602, truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Các mô phỏng này cũng cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;Canup và Asphaug, ''[https://doi.org/10.1038/35089010 Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation]'', [[tạp chí Nature]], 2001, số 412, quyển 6848, tr.708–712, [[DOI]] 10.1038/35089010, [[pmid]] 11507633, [[Bibcode]] 2001Natur.412..708C, [[s2cid]] 4413525&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, các mô phỏng mới nhất gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1038/nature06428 Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals]'', [[tạp chí Nature]], 2007, số 450, quyển 7173, tr.1206–1209, [[DOI]] 10.1038/nature06428, [[pmid]] 18097403, [[Bibcode]] 2007Natur.450.1206T, [[s2cid]] 4416259&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Mathieu Touboul và các tác giả khác, ''[https://www.nature.com/articles/nature14355 Tungsten isotopic evidence for disproportional late accretion to the Earth and Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.530-533, [[PMID]] 25855299, [[DOI]] 10.1038/nature14355&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thiên thể khác ở vòng trong Hệ Mặt trời, như Sao hỏa và [[4 Vesta|Vesta]] có thành phần đồng vị oxy và [[wolfram]] rất khác so với Trái đất, dựa trên đo đạc các mẫu [[vẫn thạch]] từ các thiên thể đó. Tuy nhiên, Trái đất và Mặt trăng có các thành phần đồng vị gần như giống hệt nhau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;/&amp;gt; Điều này có thể được giải thích bằng sự hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cũng có giả thuyết về việc ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'' có thành phần hóa học gần giống thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mastrobuono-Battisti1&amp;quot;&amp;gt;Alessandra Mastrobuono-Battisti1, Hagai Perets và Sean Raymond, ''[https://www.nature.com/articles/nature14333.epdf A primordial origin for the compositional similarity between the Earth and the Moon]'', tạp chí Nature, 2015, số 520, tr.212–215, [[DOI]] 10.1038/nature14333&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vụ va chạm giải phóng rất nhiều năng lượng và sau đó vật chất văng ra được bồi tụ lại thành hệ Trái đất - Mặt trăng. Năng lượng này đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brian Tonks và Jay Melosh, ''[https://doi.org/10.1029/92JE02726 Magma ocean formation due to giant impacts]'', [[Journal of Geophysical Research]], 1993, số 98, quyển E3, tr.5319–5333, [[Bibcode]] 1993JGR....98.5319T, [[DOI]] 10.1029/92JE02726&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;Daniel Clery, ''[https://doi.org/10.1126/science.342.6155.183 Impact Theory Gets Whacked]'', [[tạp chí Science]], 11 tháng 10 năm 2013, số 342, quyển 6155, tr.183–185, [[DOI]] 10.1126/science.342.6155.183, [[Bibcode]] 2013Sci...342..183C, [[pmid]] 24115419&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;Wiechert và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1063037 Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact]'', [[tạp chí Science]], tháng 10 năm 2001, số 294, quyển 12, tr.345–348, [[DOI]] 10.1126/science.1063037, [[pmid]] 11598294, [[Bibcode]] 2001Sci...294..345W, [[s2cid]] 29835446&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời. Kết quả này đã gây bất ngờ, vì phần lớn vật liệu hình thành Mặt trăng được cho là đến từ [[Theia (hành tinh)|Theia]] và đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;Kaveh Pahlevan và David Stevenson, ''[https://doi.org/10.1016/j.epsl.2007.07.055 Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact]'', tạp chí [[Earth and Planetary Science Letters]], tháng 10 năm 2007, số 262, quyển 3–4, tr.438–449, [[DOI]] 10.1016/j.epsl.2007.07.055, [[Bibcode]] 2007E&amp;amp;PSL.262..438P, [[arxiv]] 1012.5323, [[s2cid]] 53064179&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; một kết quả mâu thuẫn với giả thuyết cho rằng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất, hoặc chủ yếu từ Theia. Các kết quả này vẫn có thể được giải thích bởi các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn.{{cần dẫn nguồn}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một lý thuyết cải tiến cho rằng vật liệu văng ra từ vụ va chạm lớn ban đầu hình thành nên hai thiên thể vệ tinh của Trái đất. Sau đó, chúng nhập lại thành Mặt trăng trong một va chạm ở tốc độ thấp. Giả thuyết này giải thích được tại sao nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn so với nửa gần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Garrick-Bethell&amp;quot;&amp;gt;Ian Garrick-Bethell và các tác giả khác,''[https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander]'', tạp chí Nature, 2014, số 512, quyển 7513, tr.181–184, [[DOI]] 10.1038/nature13639, [[pmid]] 25079322, [[Bibcode]] 2014Natur.512..181G, [[s2cid]] 4452886, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với mật độ khối lượng trung bình 3,3 g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;, bằng 1/5 tỷ trọng Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.226&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dường như chứa chủ yếu đất đá silicat.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.309&amp;lt;/ref&amp;gt; So với Trái đất, Mặt trăng chứa ít sắt và kim loại hơn, và hầu hết Mặt trăng có thành phần gần giống vỏ silicat của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tuy có mật độ khối lượng trung bình nhẹ so với Trái đất, trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, Mặt trăng có mật độ khối lượng đứng thứ nhì, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Phần lõi chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Thành phần hóa học chính xác của lõi vẫn chưa được xác định rõ, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;R.C. Weber và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/science.1199375 Seismic Detection of the Lunar Core]'', tạp chí Science, 21 tháng 1 năm 2011, số 331, quyển 6015, tr.309–312, [[DOI]] 10.1126/science.1199375, [[pmid]] 21212323, [[Bibcode]] 2011Sci...331..309W, [[s2cid]] 206530647, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nemchin2009&amp;quot;&amp;gt;A. Nemchin, ''[https://doi.org/10.1038/ngeo417 Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon]'', tạp chí [[Nature Geoscience]], 2009, số 2, quyển 2, tr.133–136, [[DOI]] 10.1038/ngeo417, [[Bibcode]] 2009NatGe...2..133N, [[hdl]] 20.500.11937/44375&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đá Mặt trăng đều có tuổi từ 3,3 đến 4,4 tỷ năm, già hơn so với hầu hết đá Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.310&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|+ Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bt&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||15,9%&lt;br /&gt;
|-24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|- class=&amp;quot;bb&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;!!99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|thumb|none|Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|none|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon geological timescale.svg|thumb|none|Niên đại địa chất Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Mưa|Mưa]], [[Biển Trong Sáng|Trong Sáng]], [[Biển Khủng Hoảng|Khủng Hoảng]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt3&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.225&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Biển Smyth|Smyth]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Liên đoàn Thiên văn Quốc tế]] đề xuất [[kinh tuyến gốc]], của hệ tọa độ địa lý Mặt trăng, đi qua điểm trung tâm của nửa gần Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả 1=P. K. Seidelmann |tác giả 2=B. A. Archinal |tác giả 3=M. F. A’Hearn |tác giả 4=D. P. Cruikshank |title=Report of the IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2003 |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=91 |issue=3 |date=2005-03-01 |issn=1572-9478 |doi=10.1007/s10569-004-3115-4 |ngày truy cập=2020-12-03 |trang=203–215|url=https://doi.org/10.1007/s10569-004-3115-4 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=NASA |title=A Standardized Lunar Coordinate System for the Lunar Reconnaissance Orbiter and Lunar Datasets |journal=LRO Project and LGCWG White Paper |date=tháng 10 năm 2008 |issn= |url=https://lunar.gsfc.nasa.gov/library/LunCoordWhitePaper-10-08.pdf |trang=13 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong hệ tọa độ này, điểm được dùng để đối chiếu chính xác là hố va chạm nhỏ bé mang tên [[Mösting A]], được định nghĩa là có tọa độ 3° 12' 43.2&amp;quot; Nam, 5° 12' 39.6&amp;quot; Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy [[biển Lạnh]] ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Biển và vùng cao====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, gần giống phần vỏ dưới đại dương Trái đất hoặc dung nham phun trào từ núi lửa Trái đất,&amp;lt;ref name='biển'/&amp;gt; nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]] lớn thời kỳ đầu hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name='biển'&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.312&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Mưa]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Hồ Hạnh Phúc]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Đông Phương. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Đông Phương cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tổng diện tích các vùng cao chiếm 83% bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Các mẫu đá anorthosite ở vùng cao, do nhẹ hơn nên nổi lên cao trong quá trình hình thành Mặt trăng, hình thành từ rất sớm, 4,1 đến 4,4 tỷ năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đời cổ đại này của vùng cao phù hợp với quan sát về mật độ rất nhiều các hố va chạm ở đây, ứng với hàng tỷ năm hứng chịu các đợt va chạm của các mảnh vụn vũ trụ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;anorthosite&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;Richard Lovett, ''[https://doi.org/10.1038/news.2011.456 Early Earth may have had two moons : Nature News]'', Nature, 1 tháng 11 năm 2012, [[DOI]] 10.1038/news.2011.456&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Niên đại địa chất Mặt trăng]] căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[biển Mật Hoa|Mật Hoa]], [[biển Mưa|Mưa]] và [[biển Đông Phương|Đông Phương]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ nhất định, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hố va chạm trên Mặt trăng đều có hình tròn, không có hố lớn nào hình elip, do tốc độ cao của các mảnh vụn vũ trụ khi va chạm sẽ tạo ra hiệu ứng giống các vụ nổ, tác động đều ra mọi hướng xung quanh.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.315&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mảnh va chạm lao xuống bề mặt, nó thâm nhập tới độ sâu khoảng 2 đến 3 lần đường kính mảnh va chạm, tạo ra [[sóng xung kích]] và nhiệt, làm nứt tầng đá nền bên dưới, và bốc hơi lớp silicat bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.316&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất bị bốc hơi giãn nở nhanh, tạo ra vụ nổ như bom hạt nhân, khoét một hố trên bề mặt có đường kính khoảng 10 đến 15 lần đường kính mảnh va chạm, và đẩy vật liệu ra rìa, tạo nên vành tròn ngoài dâng cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Sóng xung kích trong lớp vỏ phản hồi lại làm dâng đất đá điền vào hố, làm hố phẳng lại ở đáy, và đôi khi có phần nhô lên ở tâm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các vụ lở đất ở gần vành tạo nên các địa tầng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh vật liệu bị văng lên cao do vụ nổ sau đó rơi xuống, phủ lên vùng với đường kính cỡ gấp đôi đường kính hố va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt; Các mảnh lớn và tốc độ cao khi rơi xuống có thể tạo ra các hố va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;va chạm&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tốc độ sản sinh các hố va chạm, trong khoảng 3 tỷ năm trở lại, là vào khoảng một hố đường kính 1[[kilomét|km]] cho mỗi 200 nghìn năm, một hố đường kính 10km trong mỗi vài triệu năm, và khoảng một đến hai hố đường kính 100km trong mỗi tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.319&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ khoảng gần 4 tỷ năm về trước, tốc độ sản sinh các hố va chạm cao hơn gấp nhiều lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;tốc độ sinh hố&amp;quot;/&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn và nhỏ đều làm bào mòn dần bề mặt Mặt trăng, khiến cho các núi non trên Mặt trăng có bề mặt nhẵn trơn, chứ không có các đỉnh nhọn lởm chởm như một số núi trẻ trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.311&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Dirichlet-Jackson Basin AS11-42-6276.jpg|thumb|none|Các hố va chạm ở bồn địa Dirichlet-Jackson]]&lt;br /&gt;
[[File:Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng.webp|thumb|none|Tốc độ sinh hố va chạm ở Mặt trăng theo thời gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguồn&amp;quot;/&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
[[File:Reiner-gamma-clem1.jpg|thumb|none|Xoáy Mặt trăng ở [[Reiner Gamma]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:LRO Peers into Permanent Shadows.ogg|thumb|none|Video thể hiện các vùng tối vĩnh cửu trên Mặt trăng, xây dựng dựa trên các ảnh chụp của ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Thực tế các bóng tối có thể biến đổi một chút theo thời gian.]]&lt;br /&gt;
[[File:The image shows the distribution of surface ice at the Moon's south pole (left) and north pole (right).webp|thumb|none|Phân bổ nước đá ở các cực Mặt trăng. Bên trái là cực nam, bên phải là cực bắc.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng và dưới tác động của gió mặt trời, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này để đi vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt; Tồn tại nước ở dạng liên kết hóa học trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt; [[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] xác nhận sự tồn tại của các hố tối vĩnh cửu rất lạnh này, với các ảnh chụp nhờ ánh sáng của các sao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt; Tổng lượng nước ở các hố này vào khoảng hàng trăm tỷ tấn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;silicateMoon&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. [[Gia tốc trọng trường]] của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Gia tốc trọng trường]] trung bình trên bề mặt Mặt trăng là 1,62&amp;amp;nbsp;m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;, khoảng một phần sáu so với gia tốc trọng trường Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt; Một người đeo ba lô thiết bị nặng 90&amp;amp;nbsp;kg tại đây sẽ chỉ cảm thấy sức nặng giống như đeo khoảng 15&amp;amp;nbsp;kg trên Trái đất. [[Tốc độ thoát]] khỏi Mặt trăng (tốc độ vũ trụ cấp 2) chỉ là 2,38&amp;amp;nbsp;km/s so với 11,2&amp;amp;nbsp;km/s ở Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt2&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;S. Mighani và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.1126/sciadv.aax0883 The end of the lunar dynamo]'', tạp chí Science Advances, 2020, số 6, quyển 1, tr.eaax0883, [[DOI]] 10.1126/sciadv.aax0883, [[pmid]] 31911941, [[pmc]] 6938704, [[Bibcode]] 2020SciA....6..883M&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Globus&amp;quot;&amp;gt;Ruth Globus, biên tập bởi Richard D. Johnson và Charles Holbrow, ''Space Settlements: A Design Study'', Chương 5, Phụ lục J: ''Impact Upon Lunar Atmosphere'', xuất bản bởi NASA, 1977&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng cũng ít thay đổi theo mùa hơn nhiều, và các yếu tố địa hình có vai trò quyết định trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này cực lạnh. ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm gần cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào sát ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] gần cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do thiếu khí quyển hay thủy quyển để ổn nhiệt, nhiệt độ bề mặt thay đổi mạnh trong ngày của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.314&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào giữa trưa, nhiệt độ của đất đá màu sẫm có thể lên trên 100°C; còn trong ban đêm (kéo dài khoảng hai tuần, tương đương với thời lượng ban ngày của Mặt trăng), nhiệt độ đất xốp giảm xuống khoảng 100&amp;amp;nbsp;K.&amp;lt;ref name=&amp;quot;đất mặt&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|none|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[image:Moon ER magnetic field-vi.jpg|thumb|none|Tổng cường độ từ trường ở bề mặt Mặt trăng, theo kết quả thí nghiệm phản xạ kế điện tử ''Lunar Prospector''.]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo 17 twilight ray sketch.jpg|thumb|none|Vào [[hoàng hôn]] hay [[bình minh]], trong khí quyển Mặt trăng có quầng sáng và các tia sáng tỏa ra ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2005/07dec_moonstorms/ |title=Moon Storms |publisher=[[NASA]] |first1=Trudy E. |last1=Bell |first2=Tony |last2=Phillips |date=7 December 2005}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Hiện tượng này đã được các nhà du hành vũ trụ đã đặt chân lên Mặt trăng trong chương trình Appolo ghi chép lại trong bản nháp trên ảnh chụp.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid3&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
[[File:Earth-moon-to-scale.svg|center|1280px|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách trung bình theo đúng tỷ lệ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Moon distance range to scale vi.svg|center|1280px|Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Khoảng cách và kích thước góc Mặt trăng thay đổi từ cận điểm sang viễn điểm quỹ đạo.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] (hay &amp;quot;tháng vũ trụ&amp;quot;, &amp;quot;tháng sao&amp;quot;) là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] (hay &amp;quot;tuần trăng&amp;quot;) 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Nếu nhìn từ cực bắc, Mặt trăng quay quanh Trái đất theo chiều ngược kim đồng hồ, trùng chiều quay trên quỹ đạo của các hành tinh và vệ tinh tự nhiên khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mt1&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, [[mặt phẳng quỹ đạo]] của Mặt trăng (còn gọi là [[mặt phẳng bạch đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;&amp;gt;[[#TDBKTVH|Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, 1999]], tr.253&amp;lt;/ref&amp;gt;) nằm gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Moon phase no text.png|center|1280px|Các pha của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;Các [[pha Mặt trăng]]: [[trăng tròn]] ([[rằm]]) ở giữa, khi Mặt trăng ở đối diện Mặt trời qua Trái đất; [[trăng non]], ở ngoài cùng hai bên, khi Mặt trăng ở cùng phía Mặt trời; trạng thái trung gian là [[trăng khuyết]]. Diện tích chiếu sáng của Mặt trăng, quan sát từ Trái đất, xấp xỉ bằng sin&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;(''e''/2), với ''e'' là góc giữa Mặt trăng và Mặt trời. Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời, từ trái qua phải trên hình, để Mặt trăng quay trở lại cùng một pha, cần khoảng thời gian là [[chu kỳ giao hội]], lâu hơn so với [[chu kỳ quỹ đạo]]; với chênh lệch thể hiện bằng cung màu xanh nõn chuối ở vị trí ngoài cùng bên phải của Trái đất và Mặt trăng trên hình.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 [[mét trên giây|m/s]]. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km/s.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 8 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương đương thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng bình động, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Nửa đối diện Trái đất được gọi là [[nửa gần Mặt trăng|nửa gần]] còn nửa kia là [[nửa xa Mặt trăng|nửa xa]]. Nửa xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như nửa gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Nửa gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp khác thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự [[bất biến màu]] trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên mắt người cảm nhận Mặt trăng là vật thể sáng khi nó được Mặt trời chiếu rọi. Phần ngoài rìa trăng tròn có vẻ sáng như phần ở gần tâm, không có [[hiệu ứng rìa tối]], bởi vì [[đất Mặt trăng]] [[hồi phản]] ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần tương đương Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng của hình ảnh Mặt trăng nói chung, thể hiện rõ hơn với trăng lưỡi liềm, còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát. Người ở bán cầu nam nhìn hình Mặt trăng lộn ngược so với người ở bán cầu bắc của Trái đất. Một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam, Mặt trăng mọc trên bầu trời liên tục trong gần hai tuần, rồi biến mất liên tục trong gần hai tuần, rồi lặp lại như vậy, theo chu kỳ 27,3 ngày. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng Mặt trăng trong những tháng mà Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km tại [[củng điểm|cận điểm]] đến 406.700 km tại [[củng điểm|viễn điểm]]. Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại [[pha đầy|pha trăng tròn]] ở gần Trái đất nhất kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], vừa ở gần Trái đất nhất và vừa trùng với một giờ trăng tròn, và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mắt người cảm nhận thay đổi độ sáng ít hơn so với mức thay đổi cường độ sáng thực tế, theo công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;R_H\%=100 \times \sqrt{R_R\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở đây, ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''H''&amp;lt;/sub&amp;gt; là mức thay đổi độ sáng cảm nhận bởi mắt người, còn ''R''&amp;lt;sub&amp;gt;''R''&amp;lt;/sub&amp;gt; là thay đổi cường độ sáng thực tế. Khi cường độ thực tế thay đổi 130%, độ sáng cảm nhận thay đổi 114%. Như vậy, Mặt trăng ở một pha tại cận điểm sẽ được cảm nhận sáng hơn tối đa 14% so với Mặt trăng ở cùng pha đó tại viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc liệu các đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian hay không. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền và là kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Upside-down Moon view from Southern hemisphere.webp|thumb|none|Nhìn từ bán cầu bắc, cực bắc Mặt trăng ở phía trên. Nhìn từ bán cầu nam, Mặt trăng sẽ lộn ngược với cực bắc ở quay xuống dưới.]]&lt;br /&gt;
[[File:Sun-Moon apparent sizes (min-max quartered).jpg|thumb|none|So sánh kích thước biểu kiến của Mặt trăng và Mặt trời ở cận điểm và viễn điểm. Bên trái là Mặt trời, bên phải là Mặt trăng. Bên dưới là ở cận điểm, bên trên là ở viễn điểm. Mặt trăng ở cận điểm trông lớn hơn 14% so với ở viễn điểm và lớn hơn Mặt trời.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 9 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:CNX UPhysics 13 06 TidalForce.png|thumb|none|Tổng hợp các lực hấp dẫn của Mặt trăng và lực ly tâm trong hệ quy chiếu gắn với Trái đất tạo nên các lực thủy triều được minh họa như trên hình.]]&lt;br /&gt;
[[File:Lunar_libration_with_phase.ogv|thumb|none|Hiện tượng [[bình động]] của Mặt trăng gây ra chênh lệch lực hấp dẫn từ Trái Đất, tạo hiệu ứng thủy triều bởi Trái đất cho Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều có hiệu ứng rõ rệt nhất là làm đại dương có hình ellipsoid với hai &amp;quot;bướu&amp;quot;, một bướu nằm gần Mặt trăng, và bướu kia nằm đối diện. Khi Trái đất tự quay trong đại dương hình ellipsoid này, đại dương sẽ dâng lên và hạ xuống so với một điểm trên bề mặt đất đá của Trái đất, tạo ra hiện tượng [[thủy triều]] đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Trong vòng khoảng 24 giờ, có hai lần thủy triều dâng cao và hai lần thủy triều hạ thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Chính xác hơn, thủy triều dâng cao sau mỗi 12 tiếng 25 phút, với 25 phút cộng thêm vào là do Mặt trăng, và do đó các bướu đại dương, cũng quay cùng chiều với Trái đất ở tốc độ chậm hơn. Mặt trời cũng gây ra hiện tượng thủy triều trên Trái đất, nhưng lực thủy triều của Mặt trời chỉ bằng 40% so với Mặt trăng. Tổng hợp tác động của lực thủy triều Mặt trăng và Mặt trời làm thay đổi [[phạm vi thủy triều]] với chu kỳ tuần hoàn khoảng hai tuần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; Nếu Trái đất không có lục địa, chỉ toàn đại dương, thủy triều sẽ dễ tiên đoán, với phạm vi thủy triều khoảng một mét. Tuy nhiên, trên thực tế, phạm vi thủy triều phụ thuộc nhiều yếu tố: lực ma sát giữa đại dương với đáy biển, [[quán tính]] của khối đại dương, địa hình các bồn trũng đại dương nông dần ở gần bờ, và sự luân chuyển các khối nước biển giữa các bồn trũng đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Le Provost |first=C. |author2=Bennett, A.F. |author3=Cartwright, D.E. |date=1995 |title=Ocean Tides for and from TOPEX/POSEIDON |pages=639–642 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=17745840 |volume=267 |issue=5198 |bibcode=1995Sci...267..639L |doi=10.1126/science.267.5198.639|s2cid=13584636 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lực thủy triều cũng gây ra các &amp;quot;bướu&amp;quot; ở phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất. Tuy nhiên, khác với đại dương, nơi mà lực thủy triều gây ra chuyển động của các khối chất lỏng, chuyển động của phần lõi và vỏ đất đá của Trái đất dưới tác động của lực thủy triều mang tính chất đàn hồi và dẻo. Tương tác đàn hồi này tạo ra [[mô men lực]] chống lại chuyển động tự quay của Trái đất. Mô men lực này làm giảm dần [[mô men động lượng]] và [[động năng]] quay của Trái đất, làm chậm dần chuyển động tự quay của Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Do [[bảo toàn mô men động lượng]] trong hệ Trái đất - Mặt trăng, phần mô men động lượng mất đi ở chuyển động tự quay của Trái đất được chuyển hóa sang mô men động lượng của Mặt trăng, làm quỹ đạo Mặt trăng tăng dần độ cao với tốc độ quỹ đạo giảm dần. Hiệu ứng này mang tên [[gia tốc thủy triều]], làm tăng dần khoảng cách giữa Trái đất và Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; [[Thí nghiệm đo khoảng cách Mặt trăng]] bằng cách chiếu [[laser]] lên các tấm [[hồi phản]] được chương trình Appolo lắp đặt trên bề mặt Mặt trăng cho thấy khoảng cách tới Mặt trăng tăng với tốc độ 38&amp;amp;nbsp;mm mỗi năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Chapront |first=J. |author2=Chapront-Touzé, M. |author3=Francou, G. |date=2002 |title=A new determination of lunar orbital parameters, precession constant and tidal acceleration from LLR measurements |journal=[[Astronomy and Astrophysics]] |volume=387 |issue=2 |pages=700–709 |doi=10.1051/0004-6361:20020420 |bibcode=2002A&amp;amp;A...387..700C |s2cid=55131241 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=12 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200412142547/http://pdfs.semanticscholar.org/d5ac/4307c52565ac12a075b283b52e07165b60ed.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; (cỡ tốc độ mọc của móng tay người).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |title=Why the Moon is getting further away from Earth |newspaper=BBC News |date=1 February 2011 |accessdate=18 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150925185706/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-12311119 |archivedate=25 September 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
Các [[đồng hồ nguyên tử]] cũng cho thấy ngày Trái đất dài hơn với tốc độ 15&amp;amp;nbsp;[[micro giây]] mỗi năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Ray |first=R. |date=15 May 2001 |url=http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |title=Ocean Tides and the Earth's Rotation |publisher=[[IERS Special Bureau for Tides]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100327084125/http://bowie.gsfc.nasa.gov/ggfc/tides/intro.html |archivedate=27 March 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; làm tăng dần tần suất [[Giờ Phối hợp Quốc tế|UTC]] phải điều chỉnh bằng [[giây nhuận]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu quá trình này tiếp tục diễn ra, chu kỳ tự quay của Trái đất sẽ dài ra đến khi bằng với chu kỳ quỹ đạo của chuyển động quay quanh nhau của hệ Trái đất - Mặt trăng, tạo ra khóa thủy triều ở cả hai thiên thể. Khi đó Mặt trăng sẽ đứng yên tại một kinh tuyến, như một [[vệ tinh địa tĩnh]], giống như trường hợp của Pluto và Charon hiện nay. Tuy nhiên, trong tương lai, Mặt trời sẽ trở thành một [[sao đỏ khổng lồ]] và sẽ nuốt chửng hệ Trái đất - Mặt trăng trước khi hiện tượng khóa thủy triều ở cả hai thiên thể này xảy ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Murray, C.D. |author2=Dermott, Stanley F. |title=Solar System Dynamics |date=1999 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-57295-8 |page=184}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Dickinson |first=Terence |authorlink=Terence Dickinson |title=From the Big Bang to Planet X |date=1993 |publisher=[[Camden House]] |location=Camden East, Ontario |isbn=978-0-921820-71-0 |pages=79–81}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng chịu tác động của lực thủy triều gây ra bởi Trái đất và Mặt trời. Phạm vi thủy triều trên Mặt trăng là 10&amp;amp;nbsp;cm và biến đổi theo chu kỳ 27&amp;amp;nbsp;ngày, với hai thành phần: thành phần theo phương cố định gây bởi Trái đất, vì Mặt trăng đã bị khóa thủy triều trong [[quỹ đạo đồng bộ]], và thành phần theo phương biến đổi gây bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;/&amp;gt; Thành phần gây bởi Trái đất là do sự [[bình động]] của Mặt trăng, vì quỹ đạo của Mặt trăng có [[độ lệch tâm quỹ đạo|độ lệch tâm]]. Nếu quỹ đạo của Mặt trăng tròn hoàn hảo thì chỉ có thành phần lực thủy triều gây ra bởi Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot; /&amp;gt; Ứng suất tích lũy từ các lực thủy triều gây ra các đợt [[động đất Mặt trăng]]. Động đất Mặt trăng ít xảy ra hơn và có cường độ yếu hơn so với động đất trên Trái đất. Tuy vậy động đất Mặt trăng có thể diễn ra lâu hơn đáng kể so với trên Trái đất, kéo dài tới gần một giờ đồng hồ, do không có khối nước lỏng làm tiêu hao và dập tắt các dao động địa chấn. Khám phá ra động đất Mặt trăng, bởi các [[địa chấn kế]] mà [[chương trình Apollo]] đặt trên Mặt trăng từ những năm 1969 đến 1972, đã từng gây ngạc nhiên cho giới khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Latham |first1=Gary |date=1972 |last2=Ewing |first2=Maurice |last3=Dorman |first3=James |last4=Lammlein |first4=David |last5=Press |first5=Frank |last6=Toksőz |first6=Naft |last7=Sutton |first7=George |last8=Duennebier |first8=Fred |last9=Nakamura |first9=Yosio |title=Moonquakes and lunar tectonism |journal=[[Earth, Moon, and Planets]] |volume=4 |issue=3–4 |pages=373–382 |doi=10.1007/BF00562004 |bibcode=1972Moon....4..373L|s2cid=120692155 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 10 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời và đều vào cỡ hơn nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn, xảy ra trong những chu kỳ khác nhau, dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất (bạch đạo) nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời (hoàng đạo) nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nt&amp;quot;/&amp;gt; Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Sự tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], với chu kỳ xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất, mỗi vùng trên Trái đất có thể quan sát sự che khuất của các sao ở các thời điểm khác nhau và theo cách khác nhau, tương tự như khác biệt giữa các vùng đất trong quan sát nhật thực. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] cũng khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg|thumb|none|Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ trong nhật thực toàn phần năm 1999]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 11 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Galileo's sketches of the moon (cropped).png|thumb|none|Bản vẽ Mặt trăng của [[Galileo Galilei]] trong cuốn sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' (1609)]]&lt;br /&gt;
[[File:Moon by Johannes hevelius 1645.PNG|thumb|none|Bản đồ Mặt trăng trong cuốn ''[[Selenographia]]'' (1647) vẽ bởi [[Johannes Hevelius]]. Đây là một trong những bản đồ đầu tiên có thể hiện các vùng lộ ra bởi hiện tượng [[bình động]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
Một trong các hình vẽ cổ của con người về Mặt trăng có thể là hình khắc trên đá vào 5000 năm trước mang tên ''Orthostat 47'' ở [[Knowth]], Ireland.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Knowth&amp;quot;&amp;gt;P. J. Stooke, ''[http://adsabs.harvard.edu/full/1994JHA....25...39S Neolithic Lunar Maps at Knowth and Baltinglass, Ireland]'', Tạp chí Journal for the History of Astronomy, 1994, tr.39-55, [[Bibcode]] 1994JHA....25...39S&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm hiểu về các chu kỳ liên quan đến Mặt trăng là một phần của hoạt động thiên văn học thời kỳ đầu. Vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, [[thiên văn học Babylon|các nhà thiên văn Babylon]] đã ghi chép chu kỳ [[saros]] khoảng 18 năm của [[nguyệt thực]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.2307/1006543 |title=Saros Cycle Dates and Related Babylonian Astronomical Texts |first1=A. |last1=Aaboe |first2=J.P. |last2=Britton |first3=J.A. |last3=Henderson |first4=Otto |last4=Neugebauer |authorlink4=Otto Neugebauer |first5=A.J. |last5=Sachs |journal=[[Transactions of the American Philosophical Society]] |volume=81 |issue=6 |pages=1–75 |date=1991 |quote=One comprises what we have called &amp;quot;Saros Cycle Texts&amp;quot;, which give the months of eclipse possibilities arranged in consistent cycles of 223&amp;amp;nbsp;months (or 18&amp;amp;nbsp;years). |jstor=1006543}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[thiên văn học Ấn Độ|các nhà thiên văn Ấn Độ]] đã mô tả cự giác hàng tháng của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot; /&amp;gt; [[thiên văn học Trung Quốc|Nhà thiên văn học Trung Quốc]] [[Thạch Thân]], vào thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, đã hướng dẫn cách tiên đoán nhật thực và nguyệt thực.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=411}} Tiếp theo đó là việc hình thành các hiểu biết về hình dạng của Mặt trăng và cơ chế tạo nên [[ánh sáng Mặt trăng]]. Nhà triết học [[Hy Lạp cổ đại]] [[Anaxagoras]] {{nowrap|(428 trước CN)}} cho rằng cả Mặt trời và Mặt trăng đều là những tảng đá hình cầu lớn, và Mặt trăng phản chiếu lại ánh sáng từ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=O'Connor |first=J.J. |author2=Robertson, E.F. |date=February 1999 |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |title=Anaxagoras of Clazomenae |publisher=[[University of St Andrews]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120112072236/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Anaxagoras.html |archivedate=12 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|page=227}} Người Trung Quốc vào thời [[nhà Hán]] đã tin rằng Mặt trăng có nguồn năng lượng gọi là ''[[khí (triết học)|khí]]'', nhưng họ cũng có lý thuyết cho rằng ánh sáng của Mặt trăng chỉ là phản xạ từ Mặt trời, và [[Kinh Phong]] (78–37&amp;amp;nbsp;TCN) đã ghi nhận hình dạng cầu của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=413–414}} Năm 499, nhà thiên văn Ấn Độ [[Aryabhata]] ghi chép trong cuốn sách ''[[Aryabhatiya]]'' của ông rằng nguồn gốc tạo nên ánh trăng là sự phản chiếu ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |title=Aryabhata the Elder |last1=Robertson |first1=E.F. |date=November 2000 |publisher=School of Mathematics and Statistics, [[Đại học Thánh Andrews]] |accessdate=15 April 2010 |location=Scotland |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150711055702/http://www-history.mcs.st-andrews.ac.uk/Biographies/Aryabhata_I.html |archivedate=11 July 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhà thiên văn học và vật lý học [[Alhazen]] (965–1039) phát hiện ra rằng Mặt trăng không phản xạ giống như một cái gương, mà phản xạ khuếch tán về mọi hướng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |location=Detroit |date=2008 |publisher=[[Charles Scribner's Sons]] |title=Dictionary of Scientific Biography |chapter=Ibn Al-Haytham, Abū ʿAlī Al-Ḥasan Ibn Al-Ḥasan |author=A.I. Sabra |pages=189–210, at 195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Trầm Quát]] (1031–1095) vào đời [[nhà Tống]] đã ẩn dụ về các pha trăng rằm và trăng non, so sánh chúng với hình tượng quả cầu bạc có một nửa sơn bột trắng, sẽ có hình lưỡi liềm nếu nhìn từ bên cạnh.&amp;lt;ref name=Needham1986/&amp;gt;{{rp|pages=415–416}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tác phẩm [[Về Vũ trụ]] của [[Aristoteles]] (384–322&amp;amp;nbsp;TCN), Mặt trăng đánh dấu biên giới giữa các quả cầu của các nguyên tố biến đổi (đất, nước, khí và lửa), và các sao bất tử của [[ête (nguyên tố cổ điển)|ê te]], theo lý thuyết [[vật lý Aristoteles]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Lewis |first=C.S. |authorlink=C. S. Lewis |title=The Discarded Image |url=https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-access=registration |date=1964 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=Cambridge |isbn=978-0-521-47735-2 |page=[https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi/page/108 108] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181455/https://archive.org/details/discardedimagein0000lewi |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, [[Sélefkos Seleukos]] đã nhận định [[thủy triều]] gây ra bởi sức hút của Mặt trăng, và độ cao của thủy triều phụ thuộc vào vị trí Mặt trăng so với [[Mặt trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=Bartel Leendert |last=van der Waerden |authorlink=Bartel Leendert van der Waerden |date=1987 |title=The Heliocentric System in Greek, Persian and Hindu Astronomy |journal=[[Annals of the New York Academy of Sciences]] |volume=500 |issue=1 |pages=1–569 |pmid=3296915 |bibcode=1987NYASA.500....1A |doi=10.1111/j.1749-6632.1987.tb37193.x}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong cùng thời gian này, [[Arístarkhos xứ Sámios]] đã tính ra kích thước Mặt trăng và khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất vào cỡ 20 lần [[bán kính]] Trái đất. Các kết quả đo này đã được cải thiện độ chính xác lên nhiều bởi [[Claudius Ptolemaeus]] (90–168): khoảng cách đến Mặt trăng vào cỡ 59&amp;amp;nbsp;lần bán kính Trái đất và đường kính Mặt trăng vào cỡ 0,292&amp;amp;nbsp;đường kính Trái đất, rất sát với các con số đã biết hiện nay, là 60 và 0,273.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Evans |first=James |title=The History and Practice of Ancient Astronomy |date=1998 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=Oxford &amp;amp; New York |isbn=978-0-19-509539-5 |pages=71, 386}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Arkhimídis]] (287–212 TCN) đã thiết kế một mô hình vũ trụ có thể tính toán chuyển động của Mặt trăng và các vật thể khác trong Hệ Mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |work=The New York Times |title=Discovering How Greeks Computed in 100 B.C. |date=31 July 2008 |accessdate=9 March 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131204053238/http://www.nytimes.com/2008/07/31/science/31computer.html?hp |archivedate=4 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thời kỳ Trung cổ]], trước khi có kính viễn vọng, Mặt trăng ngày càng được chấp nhận là có hình dạng hình cầu, mặc dù nhiều người tin rằng hình cầu này &amp;quot;nhẵn hoàn hảo&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Van Helden |first=A. |date=1995 |url=http://galileo.rice.edu/sci/observations/moon.html |title=The Moon |publisher=[[Dự án Galileo]] |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20040623085326/http://galileo.rice.edu/sci/observations/Moon.html |archivedate=23 June 2004}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1609, [[Galileo Galilei]] đã vẽ những bức vẽ đầu tiên về hình ảnh Mặt trăng quan sát qua kính viễn vọng, trong quyển sách ''[[Sidereus Nuncius]]'' của ông, và ghi chép rằng thiên thể này không nhẵn mà có các núi non và các hố. [[Thomas Harriot]] cũng đã vẽ những bức vẽ tương tự sớm hơn vài tháng, nhưng không xuất bản các bức vẽ này. Việc vẽ bản đồ Mặt trăng được phát triển tiếp trong thế kỷ 17, dựa vào quan sát từ kính viễn vọng. Các nỗ lực của [[Giovanni Battista Riccioli]] và [[Francesco Maria Grimaldi]] đã tạo ra hệ thống đặt tên các đặc điểm Mặt trăng được sử dụng rộng rãi ngày nay, trong đó các biển mang các tên [[tiếng Latinh|Latinh]] thể hiện các khái niệm trừu tượng và thời tiết, còn các hố va chạm được đặt tên theo các nhà khoa học lớn đã khuất.&amp;lt;ref&amp;gt;Ewen A. Whitaker, ''[https://books.google.com/books?id=aV1i27jDYL8C Mapping and Naming the Moon: A History of Lunar Cartography and Nomenclature], Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 2003, ISBN 978-0-521-54414-6&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Wilhelm Beer]] và [[Johann Heinrich Mädler]] những năm 1834–36 đã xây dựng bản đồ ''Mappa Selenographica'' và xuất bản vào năm 1837 cuốn sách ''Der Mond''. Các công trình này chứa những nghiên cứu [[lượng giác]] chính xác đầu tiên về các đặc điểm của Mặt trăng, bao gồm chiều cao của trên một nghìn ngọn núi, với độ chính xác gần tương đương với nghiên cứu địa lý trên Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Consolmagno |first=Guy J. |date=1996 |title=Astronomy, Science Fiction and Popular Culture: 1277 to 2001 (And beyond) |journal=[[Leonardo (journal)|Leonardo]] |volume=29 |issue=2 |pages=127–132 |jstor=1576348 |doi=10.2307/1576348|s2cid=41861791 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hố trên Mặt trăng, lần đầu được ghi chép bởi Galileo, đã từng được cho là các miệng [[núi lửa]] cho đến những năm 1870, khi [[Richard Proctor]] đề xuất rằng chúng được tạo ra bởi các vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Quan điểm này được nhà địa chất thực nghiệm [[Grove Karl Gilbert]] đồng tình vào năm 1892, và tiếp tục được củng cố qua các nghiên cứu so sánh thực hiện từ các năm 1920 đến các năm 1940,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot; /&amp;gt; hình thành nên một nhánh nghiên cứu về địa tầng học Mặt trăng, một nhánh mới của [[địa chất thiên văn]] phát triển vào những năm 1950.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 12 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1958-1970===&lt;br /&gt;
Trong thời gian từ 1958, năm khởi động [[chương trình Luna]] của [[Liên Xô]], đến những năm 1970, năm kết thúc của [[chương trình Apollo]] và cả chương trình Luna, cuộc [[Chạy đua Vũ trụ]] giữa Liên Xô và Mỹ đã làm tăng đáng kể mối quan tâm về khám phá Mặt trăng. Khi cuộc đua này kết thúc, cả Mỹ và Liên Xô đã nắm được các công nghệ tên lửa đẩy cần thiết, và các quốc gia này sau đó chỉ còn gửi các tàu thăm dò không người lái bay qua hoặc hạ cánh hay đâm xuống Mặt trăng.&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
Năm 1961, Tổng thống Hoa Kỳ [[John F. Kennedy]] cam kết sẽ đưa con người lên Mặt trăng trước khi thập kỷ 1960 kết thúc. Cùng năm, [[NASA]] đã đưa một loạt tàu thăm dò không người lái lên Mặt trăng để tìm hiểu về bề mặt và chuẩn bị cho nhiệm vụ đưa người lên đây. [[Chương trình Ranger]] của [[Phòng thí nghiệm Sức đẩy Phản lực]] đã cho những ảnh chụp cận cảnh đầu tiên; [[chương trình Tàu quỹ đạo Mặt trăng]] đã vẽ bản đồ toàn bộ bề mặt; [[chương trình Surveyor]] đã đưa tàu đổ bộ [[Surveyor 1]] lên Mặt trăng sau ''Luna 9'' khoảng 4 tháng. [[Chương trình Apollo]] với các tàu có người lái được thực hiện song song. Sau một loạt thử nghiệm với các tàu Apollo không người lái và có người lái trên quỹ đạo quanh Trái đất, năm 1968 [[Apollo 8]] đã lần đầu tiên đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng. Năm 1969 là thời kỳ đỉnh cao của Cuộc chạy đua Vũ trụ với việc lần đầu con người đặt chân lên Mặt trăng nhờ các tàu Apollo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Neil Armstrong]], phi hành gia của [[Apollo 11]], đã trở thành người đầu tiên bước chân trên Mặt trăng, vào hồi 02:56&amp;amp;nbsp;UTC ngày 21 tháng 7 năm 1969.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |title=Record of Lunar Events, 24 July 1969 |work=Apollo 11 30th anniversary |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100408213454/http://history.nasa.gov/ap11ann/ap11events.html |archivedate=8 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện này đã được truyền hình trực tiếp và ước chừng có khoảng 500&amp;amp;nbsp;triệu người trên toàn cầu đã xem.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Manned Space Chronology: Apollo_11 |url=http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |publisher=Spaceline.org |accessdate=6 February 2008 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080214213826/http://www.spaceline.org/flightchron/apollo11.html |archivedate=14 February 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Apollo Anniversary: Moon Landing &amp;quot;Inspired World&amp;quot; |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |work=National Geographic |accessdate=6 February 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080209140059/http://news.nationalgeographic.com/news/2004/07/0714_040714_moonlanding.html |archivedate=9 February 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các tàu Apollo đã mang về 380,05 kg đất đá Mặt trăng trong 2196 mẫu vật.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Orloff |first=Richard W. |title=Apollo by the Numbers: A Statistical Reference |url=https://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |chapter=Extravehicular Activity |chapterurl=https://history.nasa.gov/SP-4029/Apollo_18-30_Extravehicular_Activity.htm |accessdate=1 August 2013 |series=The NASA History Series |origyear=First published 2000 |date=September 2004 |work=NASA History Division, Office of Policy and Plans |publisher=NASA |location=Washington, DC |isbn=978-0-16-050631-4 |lccn=00061677 |id=NASA SP-2000-4029 |ref=Orloff |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130606114042/http://history.nasa.gov/SP-4029/SP-4029.htm |archivedate=6 June 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tàu Apollo cũng đã lắp đặt nhiều thiết bị thí nghiệm trên Mặt trăng, gồm các đầu dò dòng nhiệt, [[địa chấn kế]],  [[từ kế]], tại các vị trí đổ bộ của [[Apollo 12]], [[Apollo 14|14]], [[Apollo 15|15]], [[Apollo 16|16]] và [[Apollo 17|17]]. Dữ liệu từ các thiết bị này được truyền trực tiếp về Trái đất, cho đến năm 1977, khi chi phí thực hiện bị cắt giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite press release |title=NASA news release 77-47 page 242 |date=1 September 1977 |url=http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110604114817/http://www.nasa.gov/centers/johnson/pdf/83129main_1977.pdf |archivedate=4 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |accessdate=29 August 2007 |title=NASA Turns A Deaf Ear To The Moon |date=1977 |publisher=OASI Newsletters Archive |last=Appleton |first=James |author2=Radley, Charles |author3=Deans, John |author4=Harvey, Simon |author5=Burt, Paul |author6=Haxell, Michael |author7=Adams, Roy |author8=Spooner N. |author9=Brieske, Wayne |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071210143103/http://www.ast.cam.ac.uk/~ipswich/Miscellaneous/Archived_spaceflight_news.htm |archivedate=10 December 2007 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên [[thí nghiệm đo khoảng cách laser Mặt trăng]] chỉ dùng các thiết bị thụ động là các tấm gương hồi phản, nên vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay. Việc đo khoảng cách vẫn thường xuyên được thực hiện bởi các tia laser phát ra từ các trạm ở Trái đất, với độ chính xác cỡ vài xentimét. Dữ liệu khoảng cách vẫn đang được dùng cho nhiều mục đích nghiên cứu, bao gồm việc xác định giới hạn kích thước lõi Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Dickey |first1=J. |date=1994 |title=Lunar laser ranging: a continuing legacy of the Apollo program |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=265 |pages=482–490 |doi=10.1126/science.265.5171.482 |pmid=17781305 |issue=5171 |bibcode=1994Sci...265..482D |display-authors=1 |last2=Bender |first2=P.L. |last3=Faller |first3=J.E. |last4=Newhall |first4=X X |last5=Ricklefs |first5=R.L. |last6=Ries |first6=J.G. |last7=Shelus |first7=P.J. |last8=Veillet |first8=C. |last9=Whipple |first9=A. L. |s2cid=10157934 |url=https://semanticscholar.org/paper/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021910/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-Laser-Ranging%3A-A-Continuing-Legacy-of-the-Dickey-Bender/a56093f91d52af6b78d602fd84e064d0f357f96b |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Apollo 17 năm 1972 là chuyến bay cuối cùng của chương trình Apollo, trong đó có sự tham gia lần đầu của một nhà khoa học địa chất, Jack Schmitt, trong số các phi hành gia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mission&amp;quot;&amp;gt;[[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.305-308&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|none|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
[[File:Apollo AS11-40-5868.jpg|thumb|none|[[Buzz Aldrin]] đang rời khỏi [[Mô đu Mặt trăng Đại bàng|Mô đun Mặt trăng ''Đại bàng'']] trong chuyến đi [[Apollo 11]] (1969) để trở thành người thứ hai đặt chân lên Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 13 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Once SMART-1 has been captured by the Moon's gravity, it begins to work its way closer to the lunar surface ESA234908.gif|thumb|none|''[[SMART-1]]'' bay quay Mặt trăng theo quỹ đạo thấp dần với [[sức đẩy ion|động cơ ion]].]]&lt;br /&gt;
[[File:Yutu-2.jpg|thumb|none|Ảnh chụp xe tự hành ''Ngọc Thố 2'' từ tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' tại nửa xa của Mặt trăng.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
Từ thập niên 1970, mối quan tâm trong thám hiểm vũ trụ bắt đầu hướng về các khu vực khác trong Hệ Mặt trời. Trong nhiều năm, Mặt trăng không được chú ý, cho đến khi hoạt động vũ trụ dần được quốc tế hóa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ những năm 1990, có thêm nhiều quốc gia tham gia khai phá trực tiếp Mặt trăng. Năm 1990, Nhật Bản là quốc gia thứ ba đưa tàu vũ trụ bay quanh Mặt trăng, tàu ''[[Hiten]]''. Con tàu này thả ra một đầu dò quỹ đạo mang tên ''Hagoromo'', nhưng bộ phận truyền tín hiệu của đầu dò bị hỏng và ngăn cản việc khai thác chuyến thám hiểm này cho mục đích khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Hiten-Hagomoro |publisher=NASA |url=http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110614115823/http://solarsystem.nasa.gov/missions/profile.cfm?MCode=Hiten&amp;amp;Display=ReadMore |archivedate=14 June 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1994, Hoa Kỳ đưa tàu ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' vào quỹ đạo Mặt trăng. Tàu Clementine đã vẽ bản đồ địa hình gần như toàn cầu đầu tiên cho Mặt trăng và chụp [[ảnh đa phổ]] toàn cầu đầu tiên cho bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Clementine information |publisher=NASA |date=1994 |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100925095846/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/cleminfo.html |archivedate=25 September 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp đó, vào năm 1998, tàu ''[[Lunar Prospector]]'' của Hoa Kỳ đã phát hiện dư lượng hydro ở hai cực, có thể được sinh ra bởi nước đá ở các hố chìm trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lunar Prospector: Neutron Spectrometer |publisher=NASA |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |date=2001 |accessdate=29 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527105801/http://lunar.arc.nasa.gov/results/neutron.htm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu ''[[SMART-1]]'' của Liên minh Châu Âu, tàu vũ trụ thứ hai sử dụng [[sức đẩy ion]], đã hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng từ ngày 15 tháng 11 năm 2004 cho đến khi được cho đâm xuống bề mặt vào ngày 3 tháng 9 năm 2006. Chuyến thám hiểm này đã cung cấp những kết quả chi tiết đầu tiên về các thành phần hóa học của bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |title=SMART-1 factsheet |date=26 February 2007 |publisher=[[Cơ quan Vũ trụ châu Âu]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323044139/http://www.esa.int/SPECIALS/SMART-1/SEMSDE1A6BD_0.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Chương trình Thám hiểm Mặt trăng của Trung Quốc]] bắt đầu với tàu ''[[Thường Nga 1]]''. Thường Nga 1 đã bay quanh Mặt trăng từ ngày 5 tháng 11 năm 2007, thu thập bản đồ ảnh chụp toàn bộ Mặt trăng, và sau đó được điều khiển để đâm xuống thiên thể này ngày 1 tháng 3 năm 2009.&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Thường Nga 2]]'', được phóng vào tháng 10 năm 2010, đã đến Mặt trăng nhanh hơn, vẽ bản đồ Mặt trăng ở độ phân giải cao hơn trong vòng 8 tháng, sau đó đi đến [[điểm Lagrange]] L2 của hệ Trái đất-Mặt trời, rồi bay qua tiểu hành tinh [[4179 Toutatis]] ngày 13 tháng 12 năm 2012, và cuối cùng là đi vào khoảng không vũ trụ. Ngày 14 tháng 12 năm 2013, ''[[Thường Nga 3]]'' đã đưa một [[tàu đổ bộ]] lên bề mặt Mặt trăng. Tàu đổ bộ này sau đó thả ra một [[xe tự hành Mặt trăng]] có tên ''[[Ngọc Thố]]'' (玉兔). ''[[Thường Nga 4]]'' cũng là một tàu mang theo xe tự hành đã được phóng vào năm 2019, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh ở nửa xa của Mặt trăng. ''[[Thường Nga 5]]'' đã đáp xuống Mặt Trăng vào ngày 1 tháng 12 năm 2020 theo giờ Việt Nam với nhiệm vụ sẽ mang về Trái đất mẫu vật của Mặt trăng.{{cần chú thích}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ ngày 4 tháng 10 năm 2007 đến ngày 10 tháng 6 năm 2009, tàu quỹ đạo ''[[SELENE|Kaguya]]'' của [[Cơ quan Thám hiểm Hàng không Vũ trụ Nhật Bản]] cùng với 2 vệ tinh nhân tạo nhỏ đi kèm để trung chuyển tín hiệu, đã thu thập các dữ liệu địa vật lý và ghi lại video độ phân giải cao đầu tiên ở bên ngoài quỹ đạo Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |title=KAGUYA Mission Profile |publisher=[[JAXA]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100328223338/http://www.selene.jaxa.jp/en/profile/index.htm |archivedate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |title=KAGUYA (SELENE) World's First Image Taking of the Moon by HDTV |date=7 November 2007 |publisher=[[Japan Aerospace Exploration Agency]] (JAXA) and [[Japan Broadcasting Corporation]] (NHK) |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100316190341/http://www.jaxa.jp/press/2007/11/20071107_kaguya_e.html |archivedate=16 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ khám phá Mặt trăng đầu tiên của Ấn Độ đã được thực hiện bởi tàu ''[[Chandrayaan-1]]'', bay quanh thiên thể này từ ngày 8 tháng 11 năm 2008 cho đến khi bị mất tín hiệu ngày 27 tháng 8 năm 2009. ''Chandrayaan-1'' đã cung cấp các bản đồ có độ phân giải cao về hóa học, khoáng vật học và quang-địa chất của bề mặt Mặt trăng, và đã xác nhận sự tồn tại của nước trên Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/Chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |title=Mission Sequence |date=17 November 2008 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100706225136/http://www.isro.org/chandrayaan/htmls/mission_sequence.htm |archivedate=6 July 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Tổ chức Nghiên cứu Không gian Ấn Độ]] đã lên kế hoạch cho tàu ''[[Chandrayaan-2]]'' vào năm 2013, dự định mang theo các xe tự hành của Nga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |title=Indian Space Research Organisation: Future Program |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101125163045/http://isro.org/scripts/futureprogramme.aspx#Space |archivedate=25 November 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |title=India and Russia Sign an Agreement on Chandrayaan-2 |date=14 November 2007 |publisher=[[Indian Space Research Organisation]] |accessdate=13 April 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20071217203828/http://isro.org/pressrelease/Nov14_2007.htm |archivedate=17 December 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên thất bại của dự án ''[[Fobos-Grunt]]'' của Nga đã làm ngày phóng lùi đến 22 tháng 7 năm 2019. Tàu đổ bộ ''Vikram'' của ''Chandrayaan-2'' đã cố gắng hạ cánh đến khu vực gần nam cực của Mặt trăng vào ngày 6 tháng 9 năm 2019, nhưng bị mất tín hiệu sau khi di chuyển được 2,1 km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Hoa Kỳ phóng cùng lúc ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]'' và thiết bị va chạm ''[[LCROSS]]''. ''LCROSS'' đã tạo ra một va chạm ở hố [[Cabeus (hố va chạm)|Cabeus]] ngày 9 tháng 10 năm 2009,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |title=Lunar CRater Observation and Sensing Satellite (LCROSS): Strategy &amp;amp; Astronomer Observation Campaign |date=October 2009 |publisher=NASA |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120101191735/http://lcross.arc.nasa.gov/observation.htm |archivedate=1 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' hiện nay vẫn đang hoạt động, đo [[cao độ]] chính xác và chụp ảnh độ phân giải cao. Cặp tàu [[GRAIL]] của NASA đã bắt đầu bay quanh Mặt trăng từ ngày 1 tháng 1 năm 2012,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |title=Twin probes to circle moon to study gravity field |last=Chang |first=Alicia |work=[[Phys.org]] |agency=[[Associated Press]] |date=26 December 2011 |accessdate=22 July 2018 |archive-date=22 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180722155828/https://phys.org/news/2011-12-twin-probes-circle-moon-gravity.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; để nghiên cứu cấu trúc bên trong của Mặt trăng. Ngày 6 tháng 10 năm 2013, tàu thăm dò ''[[LADEE]]'' của NASA đã đi vào quỹ đạo Mặt trăng, nghiên cứu [[tầng ngoài khí quyển]] Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nga đã lên kế hoạch cho các dự án ''Luna'' trong tương lai, từ ''[[Luna 25]]'' đến ''[[Luna 31]]''. ''Luna 25'', còn gọi là ''[[Luna-Glob]]'', dự kiến sẽ có một tàu đổ bộ không người lái mang theo một bộ địa chấn kế và một tàu quỹ đạo được thiết kế dựa trên tàu ''[[Fobos-Grunt]]'' đến Sao Hỏa đã từng thất bại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news/aw060506p2.xml |title=Russia Plans Ambitious Robotic Lunar Mission |last=Covault |first=C. |magazine=[[Aviation Week]] |date=4 June 2006 |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20060612215659/http://www.aviationnow.com/avnow/news/channel_awst_story.jsp?id=news%2Faw060506p2.xml |archivedate=12 June 2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoa Kỳ cũng đã công bố [[chương trình Artemis]], với mục tiêu &amp;quot;đưa người phụ nữ đầu tiên và người đàn ông tiếp theo&amp;quot; lên Mặt trăng, đặc biệt là vùng cực nam, vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 14 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hoạt động tư nhân===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài các dự án của các quốc gia, cũng có các kế hoạch tư nhân để thám hiểm và khai thác Mặt trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Mặt trăng X của Google]], công bố ngày 13 tháng 9 năm 2007, trao thưởng 20&amp;amp;nbsp;triệu đô la Mỹ cho bất cứ tư nhân nào đưa được xe tự hành lên thiên thể này theo một số tiêu chí trước tháng 3 năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=About the Google Lunar X Prize |publisher=[[X-Prize Foundation]] |url=http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |date=2010 |accessdate=24 March 2010 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100228024532/http://www.googlelunarxprize.org/lunar/about-the-prize |archivedate=28 February 2010 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;Tuy nhiên, vào tháng 1 năm 2018, giải thưởng đã được tuyên bố là không có ai đạt được do không có đội dự thi nào kịp hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |title=An Important Update From Google Lunar XPRIZE |date=23 January 2018 |work=Google Lunar XPRIZE |access-date=12 May 2018 |archive-date=24 January 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180124043226/https://lunar.xprize.org/news/blog/important-update-google-lunar-xprize |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Công ty Năng lượng Shackleton]] đã công bố một chương trình hoạt động tại cực nam của Mặt trăng để thu hoạch nước và cung cấp cho các [[Kho chứa Thuốc phóng]] của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Mining the Moon's Water: Q&amp;amp;A with Shackleton Energy's Bill Stone |publisher=[[Space News]] |last=Wall |first=Mike |date=14 January 2011 |url=http://www.spacenews.com/10619-mining-moon-water-bill-stone-110114.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên công ty đã không huy động được đủ vốn để hoạt động.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2016, công ty khởi nghiệp Moon Express đã được chính phủ Hoa Kỳ cấp phép thực hiện chương trình đổ bộ lên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |title=Moon Express Approved for Private Lunar Landing in 2017, a Space First |work=Space.com |access-date=13 July 2017 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20170712211615/https://www.space.com/33632-moon-express-private-lunar-landing-approval.html |archivedate=12 July 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 28 tháng 2 năm 2018, [[SpaceX]], [[Vodafone]], [[Nokia]] và [[Audi]] công bố hợp tác trong việc xây dựng mạng [[4G]] trên Mặt trăng để truyền hình trực tiếp về Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |title=SpaceX to help Vodafone and Nokia install first 4G signal on the Moon {{!}} The Week UK&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt; |access-date=28 February 2018 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021927/https://www.theweek.co.uk/91979/spacex-to-help-vodafone-and-nokia-install-first-4g-signal-on-the-moon |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 29 tháng 11 năm 2018 NASA mở thầu cho các công ty tư nhân thực hiện việc đưa các gói thiết bị nhỏ lên Mặt trăng, trong chương trình [[Dịch vụ Vận tải Mặt trăng Thương mại]] mà nay là một phần của [[chương trình Artemis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |last1=Chang |first1=Kenneth |title=NASA's Return to the Moon to Start With Private Companies' Spacecraft |url=https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |newspaper=[[The New York Times]] |publisher=[[The New York Times Company]] |accessdate=29 November 2018 |language=English |date=29 November 2018 |archive-date=1 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181201011041/https://www.nytimes.com/2018/11/29/science/nasa-moon-landers.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:NASA Selects First Commercial Moon Landing Services for Artemis Program (47974872533).jpg|thumb|none|Mô hình của ba tàu đổ bộ của các nhà thầu tư nhân được chọn cho [[chương trình Artemis]]. Từ trái qua phải: ''Peregrine'' của [[Astrobotic Technology]], ''[[Nova-C]]'' của [[Intuitive Machines]] và ''Z-01'' của [[OrbitBeyond]].]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 15 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ALSEP_AS17-134-20500.jpg|thumb|none|Các vật dụng bị để lại trên Mặt trăng, sau hoạt động của [[Gói Thí nghiệm Bề mặt Mặt trăng của Apollo]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
Hoạt động của con người trên Mặt trăng đã để lại các vật dụng tại đây. Trong số đó, có một số được lắp đặt có chủ đích, như các tác phẩm nghệ thuật ''[[Bảo tàng Mặt trăng]]'', các [[thông điệp thiện chí Apollo 11]], các [[tấm thẻ Mặt trăng]], bảng tưởng niệm ''[[Nhà du hành đã Ngã xuống]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số thiết bị vẫn còn đang trong quá trình sử dụng. Một số tàu quỹ đạo vẫn đang hoạt động trên quỹ đạo Mặt trăng, như ''[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]]''. Một số tàu đổ bộ và xe tự hành vẫn đang được vận hành như các thiết bị của ''[[Thường Nga 3]]'', với ''Kính viễn vọng Cực tím Mặt trăng'',&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite website|url=https://www.space.com/china-change-3-moon-lander-lasts-7-years|author=Andrew Jones|title=China's Chang'e 3 lunar lander still going strong after 7 years on the moon|date=23 September 2020|accessdate=16 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; của ''[[Thường Nga 4]]'' và ''[[Thường Nga 5]]''.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng được coi là một địa điểm lý tưởng để lắp đặt nhiều loại kính viễn vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Takahashi |first=Yuki |title=Mission Design for Setting up an Optical Telescope on the Moon |publisher=[[California Institute of Technology]] |date=September 1999 |url=http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151106142659/http://www.ugcs.caltech.edu/~yukimoon/MoonTelescope/ |archivedate=6 November 2015 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó không quá xa Trái đất, nên không đòi hỏi chi phí quá lớn trong vận chuyển, lắp đặt và liên lạc. Các ảnh chụp quang học sẽ không bị [[nhiễu ảnh khí quyển|gây nhiễu]] do rối loạn trong khí quyển, vì Mặt trăng hầu như không có khí quyển. Một số hố ở gần các cực nằm trong bóng tối vĩnh cửu và rất lạnh nên phù hợp cho [[kính viễn vọng hồng ngoại]] vốn nhạy cảm với nhiễu hồng ngoại từ vật thể nhiệt độ thường. [[Kính viễn vọng vô tuyến]] ở nửa xa của Mặt trăng cũng được che chắn khỏi nhiễu sóng vô tuyến từ nhiều nguồn phát ra ở Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Chandler |first=David |title=MIT to lead development of new telescopes on moon |work=MIT News |date=15 February 2008 |url=http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304062601/http://web.mit.edu/newsoffice/2008/moonscope-0215.html |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đất Mặt trăng]], tuy có thể gây ra vấn đề cho các bộ phận chuyển động của các [[kính viễn vọng]], có thể được trộn với các [[ống nano carbon]] và [[epoxy]] để tạo thành vật liệu xây dựng cho các công trình kính viễn vọng đạt đường kính tới 50 mét.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Naeye |first=Robert |title=NASA Scientists Pioneer Method for Making Giant Lunar Telescopes |publisher=[[Goddard Space Flight Center]] |date=6 April 2008 |url=http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |accessdate=27 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20101222142443/http://www.nasa.gov/centers/goddard/news/topstory/2008/lunar_telescopes.html |archivedate=22 December 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Kính viễn vọng thiên đỉnh]] trên Mặt trăng có thể được tạo ra dễ dàng với [[muối lỏng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Bell |first=Trudy |title=Liquid Mirror Telescopes on the Moon |work=Science News |publisher=NASA |date=9 October 2008 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |accessdate=27 March 2011 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110323081215/http://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2008/09oct_liquidmirror/ |archivedate=23 March 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đã có những kế hoạch để tiến đến cho phép con người [[định cư trên Mặt trăng]]. Dự án ''[[Cổng Mặt trăng]]'' thuộc [[chương trình Artemis]] là một trong các nỗ lực đang được triển khai cho mục đích này. Tuy con người đã từng có mặt được vài ngày trên Mặt trăng, có các thử thách cho cuộc sống lâu dài tại đây.  Bụi Mặt trăng có thể dính vào quần áo và bị mang theo vào khu vực sinh hoạt. Bụi này đã từng được nếm và ngửi bởi các nhà du hành vũ trụ, với tên gọi &amp;quot;hương vị Apollo&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;/&amp;gt; Bụi mịn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Aroma&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.space.com/moon-dust-problem-lunar-exploration.html|title=Moon Dust Could Be a Problem for Future Lunar Explorers|author=Leonard David|date=21 October 2019|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2019, ít nhất một hạt giống đã nảy mầm trong một thí nghiệm mang theo sự sống từ Trái đất của tàu đổ bộ ''[[Thường Nga 4]]'' có tên gọi ''Hệ Vi Sinh thái Mặt trăng''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seeds&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://www.scmp.com/news/china/science/article/2182111/chinese-lunar-landers-cotton-seeds-lead-way-plant-life-germinates|title=Chinese lunar lander's cotton seeds spring to life on far side of the moon|last1=Zheng|first1=William|date=15 January 2019|website=South China Morning Post|accessdate=26 November 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù ''[[chương trình Luna]]'' đã cắm các cờ của [[Liên Xô]] trên Mặt trăng, và các nhà du hành vũ trụ [[Chương trình Apollo|Apollo]] cũng đã cắm những lá cờ Hoa Kỳ, chưa có quốc gia nào tuyên bố sở hữu lãnh thổ trên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ đã ký [[Hiệp ước Ngoại Không gian]] năm 1967,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot; /&amp;gt; định nghĩa Mặt trăng và toàn bộ không gian ngoài Trái đất là &amp;quot;[[di sản chung của nhân loại]]&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot; /&amp;gt; Hiệp ước này giới hạn việc khai thác Mặt trăng vào mục đích hòa bình, nghiêm cấm hoạt động quân sự và [[vũ khí hủy diệt hàng loạt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot; /&amp;gt; [[Hiệp ước Mặt trăng]] năm 1979 ngăn cản các quốc gia đơn phương khai thác tài nguyên Mặt trăng. Tuy nhiên đến tháng 11 năm 2016, mới chỉ có 18 quốc gia đã phê chuẩn hiệp ước này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot; /&amp;gt; trong đó không có quốc gia nào có năng lực tự đưa người lên không gian. Một số cá nhân đã tuyên bố sở hữu bất động sản trên Mặt trăng nhưng không có tuyên bố nào đã được công nhận rộng rãi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 16 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot; style=&amp;quot;background-color:#f2f2f2;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
Các vùng có mầu sáng và màu sẫm trên Mặt trăng đã được con người tưởng tượng thành những hình ảnh khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau, như [[chú Cuội|chú Cuội và cây đa trên cung trăng]], trong văn hóa dân gian Việt Nam, hay [[thỏ Mặt trăng]], trong văn hóa Trung Hoa và các vùng viễn đông (Hàn Quốc, Nhật Bản), hoặc hình mặt người, hình con trâu. Trong nhiều nền văn hóa cổ và tiền sử, Mặt trăng được nhân cách hóa thành [[thần Mặt trăng|nam thần hoặc nữ thần]], hoặc được coi như hiện tượng [[siêu nhiên]] và thuật [[chiêm tinh]] liên quan đến Mặt trăng vẫn còn được lan truyền đến ngày nay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thần thoại Trung Hoa]] kể về sự tích [[Hằng Nga]] bay lên Mặt trăng và trường sinh cùng [[thỏ Mặt trăng|thỏ ngọc]] tại đây, một trong các sự tích lý giải cho phong tục [[tết Trung Thu]]. [[Thần thoại Ấn Độ]] coi [[Chandra]] là nam thần Mặt trăng. [[Tôn giáo Lưỡng Hà]] của người [[Sumer]] cổ (4500–1900 TCN) tin Mặt trăng là nam thần [[Nanna]],&amp;lt;ref name=Nemet1998&amp;gt;{{citation |last=Nemet-Nejat |first=Karen Rhea |author-link=Karen Rhea Nemet-Nejat |date=1998 |title=Daily Life in Ancient Mesopotamia |publisher=Greenwood |series=Daily Life |isbn=978-0-313-29497-6 |page=[https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 203] |url=https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme |access-date=11 June 2019 |archive-date=16 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200616064441/https://archive.org/details/dailylifeinancie00neme/page/203 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992&amp;gt;{{cite book |last1=Black |first1=Jeremy |first2=Anthony |last2=Green |title=Gods, Demons and Symbols of Ancient Mesopotamia: An Illustrated Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ |publisher=The British Museum Press |year=1992 |isbn=978-0-7141-1705-8 |page=135 |access-date=28 October 2017 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021935/https://books.google.com/books?id=05LXAAAAMAAJ&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của [[Inanna]], nữ thần [[Sao kim]],&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; và [[Utu]], thần Mặt trời.&amp;lt;ref name=Nemet1998/&amp;gt;&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[tín ngưỡng Tiền Ấn Âu]], Mặt trăng được nhân cách hóa thành nam thần [[thần Mặt trăng|''*Meh&amp;lt;sub&amp;gt;1&amp;lt;/sub&amp;gt;not'']].&amp;lt;ref name=Dexter1984&amp;gt;{{cite journal |last=Dexter |first=Miriam Robbins |title=Proto-Indo-European Sun Maidens and Gods of the Moon |journal=Mankind Quarterly |volume=25 |issue=1 &amp;amp; 2 |date=1984 |pages=137–144}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo [[thần thoại Hy Lạp La Mã cổ đại]], Mặt trời là nam và Mặt trăng là nữ, ứng với [[Helios|Helios/Sol]] và [[Selene|Selene/Luna]];&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; một đặc trưng văn hóa của vùng phía đông Địa Trung Hải&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt; và dấu vết về nam thần Mặt trăng trong văn hóa Hy Lạp cổ được để lại trong hình tượng [[Menelaus]].&amp;lt;ref name=Dexter1984/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biểu tượng [[sao và lưỡi liềm]] đã xuất hiện trong văn hóa loài người từ [[thời kỳ đồ đồng]], đại diện cho Mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc Mặt trăng và Sao kim. Biểu tượng này được người Hy Lạp cổ đại dùng cho [[Artemis]] hoặc [[Hekate]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Grand Palais&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Pháp|tác giả=Grand Palais|title=La Lune, du voyage réel aux voyages imaginaires - Guide d'exposition|date=2019|url=https://www.grandpalais.fr/pdf/Livret_FALC_LaLune.pdf}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và sau này đại diện cho [[Byzantium]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Explained&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|lang=tiếng Anh |title=Explained: The crescent in ‘Islamic’ flags |url=https://indianexpress.com/article/explained/explained-the-crescent-in-islamic-flags-chandrayaan-2-harbhajan-singh-tweet-5848542/ |publisher=The Indian Express |date=2019-07-25 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Biểu tượng [[lưỡi liềm]] đã được dùng trong văn hóa Lưỡng Hà để đại diện thần Nanna.&amp;lt;ref name=BlackGreen1992/&amp;gt; Trong [[nghệ thuật Hy Lạp cổ đại]], nữ thần [[Selene]] đội trên đầu hình lưỡi liềm xoay ngang giống hai sừng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Zschietzschmann |first=W. |date=2006 |title=Hellas and Rome: The Classical World in Pictures |location=Whitefish, Montana |publisher=Kessinger Publishing |isbn=978-1-4286-5544-7 |page=23 |ref=harv}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Cohen |first=Beth |date=2006 |article=Outline as a Special Technique in Black- and Red-figure Vase-painting |url=https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178 |title=The Colors of Clay: Special Techniques in Athenian Vases |location=Los Angeles |publisher=Getty Publications |isbn=978-0-89236-942-3 |pages=178–179 |ref=harv |access-date=28 April 2020 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021937/https://books.google.com/books?id=YyufPUA_S74C&amp;amp;pg=PA178&amp;amp;hl=en |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các biểu tượng Mặt trời và Mặt trăng có mặt người được phát triển sau này vào [[thời trung cổ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
{{chính|Âm lịch}}&lt;br /&gt;
Chu kỳ lặp lại của pha Mặt trăng được sử dụng như một công cụ đo thời gian tiện lợi, tạo thành cơ sở cho nhiều hệ thống lịch cổ. Một số [[thanh đếm]] cổ, được làm từ xương vào khoảng 20–30 nghìn năm trước, đã được một số nhà nghiên cứu cho là đánh dấu các pha của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Brooks, A.S. and Smith, C.C. (1987): &amp;quot;Ishango revisited: new age determinations and cultural interpretations&amp;quot;, ''The African Archaeological Review'', 5 : 65–78.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Duncan |first=David Ewing |title=The Calendar |date=1998 |publisher=[[Fourth Estate Ltd.]] |isbn=978-1-85702-721-1 |pages=[https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5/page/10 10–11] |url=https://archive.org/details/calendar5000year0000dunc_l8r5 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, chu kỳ lặp lại của [[tháng]], khoảng 30 ngày, gần tương ứng với [[chu kỳ giao hội]] của Mặt trăng. Trong tiếng Hán và các ngôn ngữ Châu Âu, từ biểu thị khái niệm &amp;quot;tháng&amp;quot; có nguồn gốc từ Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=The Oxford Introduction to Proto-Indo-European and the Proto-Indo-European World |series=Oxford Linguistics |author1-first=J.P. |author1-last=Mallory |author2-first=D.Q. |author2-last=Adams |date=2006 |pages=98, 128, 317 |publisher=[[Nhà xuất bản Đại học Oxford]] |isbn=978-0-19-928791-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Smith, William George |title=Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology: Oarses-Zygia |url=https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=3 |date=1849 |publisher=[[J. Walton]] |page=768 |archive-date=26 November 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201126140722/https://books.google.com/books?id=PJ0YAAAAIAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Estienne, Henri |title=Thesaurus graecae linguae |url=https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |access-date=29 March 2010 |volume=5 |date=1846 |publisher=[[Didot (nhà xuất bản)|Didot]] |page=1001 |archive-date=28 July 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200728014911/https://books.google.com/books?id=0qQ_AAAAcAAJ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết các lịch đã xuất hiện trong lịch sử loài người đều là [[âm dương lịch]], dựa trên các chu kỳ chuyển động của cả Mặt trăng và Mặt trời. [[Lịch Hồi giáo]] xuất hiện vào thế kỷ thứ 7 là một ngoại lệ, dựa hoàn toàn vào [[lịch Mặt trăng]]. Theo lịch này, các tháng được xác định bằng việc quan sát ''hilal'', trăng non sớm nhất, ở đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Islamic Calendars based on the Calculated First Visibility of the Lunar Crescent |publisher=[[University of Utrecht]] |url=http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |access-date=11 January 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20140111112349/http://www.staff.science.uu.nl/~gent0113/islam/islam_tabcal_hilal.htm |archive-date=11 January 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
Có những ghi chép chưa được xác nhận bằng lý thuyết khoa học về chu kỳ khoảng 29,5 ngày của Mặt trăng lên hành vi và trạng thái tâm sinh lý của sinh vật trên Trái đất, bao gồm con người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một số nền văn hóa, Mặt trăng có liên hệ với tính cách điên rồ hoặc phi lý. Nhà triết học [[Aristoteles]] và [[Gaius Plinius Secundus|Pliny cha]] đã cho rằng mặt trăng tròn gây ra sự điên cuồng trong những người nhạy cảm. Họ giải thích là não bộ chứa nhiều nước và bị ảnh hưởng bởi lực thủy triều của Mặt trăng; tuy nhiên theo tính toán hiện đại, lực thủy triều Mặt trăng có tác động vô cùng bé tới con người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt; Có một số người ngày nay vẫn tin là Mặt trăng tròn làm tăng số ca nhập viện vì tâm thần, số ca giết người hoặc tự tử, hay số vụ tai nạn giao thông; tuy nhiên đã có hàng chục nghiên cứu phủ nhận mối liên hệ này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Tang dynasty bronze mirror with moon goddess and rabbit design, HAA.JPG|thumb|none|Một chiếc gương đồng thời [[nhà Đường]] ở Trung Quốc (618-906) có họa tiết [[Hằng Nga]] và [[thỏ ngọc]] trên cung trăng.]]&lt;br /&gt;
[[File:Calencatalan.jpeg|thumb|none|Các pha Mặt trăng trong một tờ lịch ở cuốn ''Địa chí Catalunya'' (1375) của Abraham và Jehuda Cresques.]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- khoang 17 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;mid&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid1&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|none|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Trăng vào cửa sổ đòi thơ,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Việc quân đang bận, xin chờ hôm sau,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu,''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
''Ấy tin thắng trận Liên khu báo về.''&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bản dịch bởi [[Huy Cận]] cho bài Báo Tiệp (報捷) của [[Hồ Chí Minh]]&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;mid2&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Nguồn cảm hứng ===&lt;br /&gt;
Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn nổi tiếng ở nhiều thời đại, nhiều nền văn hóa. Các nhà thơ Trung Quốc như [[Lý Bạch]], [[Trương Cửu Linh]], [[Đỗ Phủ]], [[Tô Thức]] đều có tác phẩm vịnh nguyệt. Những tác giả Nhật Bản, như [[Myoe]] (1173-1232), [[Dogen]] (1200-1253), cũng có những áng thơ về trăng. Các tác giả Pháp như [[Paul Verlaine]] hay [[Guy de Maupassant]] cũng có thơ và tiểu thuyết về ánh trăng,&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Pháp| title = La Lune à travers les mots des poètes| url = https://www.lanouvellerepublique.fr/indre-et-loire/commune/saint-avertin/la-lune-a-travers-les-mots-des-poetes | publisher = lanouvellerepublique.fr | date = 2019-10-19 | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó có tác phẩm tiếp tục gây cảm hứng cho âm nhạc của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | lang = tiếng Pháp | title = Claude Debussy : cinq choses à savoir sur le précurseur de la musique moderne | url = https://www.francetvinfo.fr/culture/musique/classique/claude-debussy-cinq-choses-a-savoir-sur-le-precurseur-de-la-musique-moderne_3386499.html | publisher = Franceinfo | date = 2018-03-24 | access-date = 2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều tác giả Việt Nam qua nhiều thời đại cũng viết về trăng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng cũng là chủ đề của các tiểu thuyết văn học viễn tưởng. Vào thế kỷ thứ 2, [[Lukianos xứ Samosata]] viết tiểu thuyết ''[[Truyện Thật]]'' (''Ἀληθῆ διηγήματα''), kể chuyện những người anh hùng du hành đến Mặt trăng và gặp các cư dân tại đó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot;&amp;gt;David Seed, ''[https://www.nature.com/articles/d41586-019-02090-w Moon on the mind: two millennia of lunar literature]'', tạp chí Nature, số 571, quyển 7764, ngày 9 tháng 7 năm 2019, tr.172–173, [[DOI]] 10.1038/d41586-019-02090-w, truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt; Từ thời [[Phục Hưng]] đến nay, có một số tác phẩm tiêu biểu như ''[[L'Autre monde ou les états et empires de la Lune|Tiếu sử về Đế chế Mặt trăng]]'' của [[Cyrano de Bergerac]], ''[[Từ Trái đất lên Mặt trăng]]'' (1865) và ''[[Bay quanh Mặt trăng ]]'' (1869) của [[Jules Verne]], ''[[Tiên phong lên Mặt Trăng]]'' (1901) của [[H. G. Wells]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Seed2019&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự thể hiện Mặt trăng trên bầu trời xuất hiện phổ biến trong [[hội họa]]. Tại Châu Âu, trăng có vai trò đặc biệt là trong [[chủ nghĩa lãng mạn]] vì sự biến mất của trăng có thể được liên tưởng đến số phận bất hạnh hoặc hành trình từ sự sống đến cái chết.&amp;lt;ref name = &amp;quot;Grand Palais&amp;quot; /&amp;gt; &amp;lt;ref name = &amp;quot;Hey, Moon&amp;quot;&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = Hey, Moon: Lunar Art Through the Ages | url = https://www.mutualart.com/Article/Hey--Moon--Lunar-Art-Through-the-Ages/63011EE3CC3CD7D4 | publisher = www.mutualart.com | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web | lang = tiếng Anh | title = The moon in art! Art UK | url = https://artuk.org/discover/stories/the-moon-in-art | publisher = artuk.org | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[âm nhạc]], Mặt trăng là nguồn cảm hứng cho nhiều sáng tạo. Các ví dụ trong âm nhạc cổ điển Châu Âu là ''[[Sonata ánh trăng]]'' (1802) của [[Ludwig van Beethoven]] (mặc dù tên này được đặt khi nhà soạn nhạc đã mất) hoặc phần ''[[Suite bergamasque|Clair de lune]]'' (1905) trong giao hưởng của [[Claude Debussy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=Playlist : On a marché sur la Lune |url=https://www.lesinrocks.com/2019/07/19/musique/musique/playlist-on-a-marche-sur-la-lune/ |publisher=Les Inrockuptibles |date=2019-07-19 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các sự kiện khám phá Mặt trăng nổi tiếng cũng đi vào ca nhạc, như ''[[Walking on the Moon]]'' (1979) của [[The Police]], ''[[Man on the Moon]]'' (1992) của [[R.E.M.]] hoặc album ''[[The Dark Side of the Moon]]'' (1973) của [[Pink Floyd]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;lesinrocks&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong điện ảnh, có các phim viễn tưởng, tài liệu, tiểu sử chính kịch về chủ đề Mặt trăng. Một số ví dụ là ''[[Destination Moon|Đích đến Mặt trăng]]'' (1950) của [[Irving Pichel]], [[First Men in the Moon (phim năm 1964)|''Người đầu tiên trên Mặt trăng'']] (1964) của [[Nathan Juran]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;telerama&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Pháp |title=La Lune au cinéma, entre fascination, enjeux géopolitiques et désintérêt au profit de lointaines galaxies |url=https://www.telerama.fr/cinema/la-lune-au-cinema,-entre-fascination,-enjeux-geopolitiques-et-desinteret-au-profit-de-lointaines,n6341208.php |publisher=Télérama |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, ''[[Apollo 13 (phim)|Apollo 13]]'' (1995) của [[Ron Howard]], ''[[Mặt trăng (phim)|Mặt trăng]]'' (2009) của [[Duncan Jones (đạo diễn)|Duncan Jones]], ''[[Bước chân đầu tiên]]'' (2018) của [[Damien Chazelle]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WilkinsonVox&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |lang=tiếng Anh |tác giả=Alissa Wilkinson |title=9 terrific movies about landing on the moon, from the sublime to the ridiculous |url=https://www.vox.com/2019/7/17/20696609/moon-landing-movies-apollo-11-streaming |publisher=Vox |date=2019-07-17 |access-date=2020-11-26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morgenstern2019&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích|lang=tiếng Anh |tác giả=Joe Morgenstern |title=For the Moon Landing Anniversary, the Best Moon Movies |journal=Wall Street Journal |date=2019-07-15 |issn=0099-9660 |url=https://www.wsj.com/articles/for-the-moon-landing-anniversary-the-best-moon-movies-11563152700 |access-date=2020-11-26 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[kỳ học]], [[trăng tròn]] xuất hiện trên [[huy hiệu]] và [[cờ]] [[Lào]], [[Mông Cổ]] và [[Palau]].&amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh | title = Which National Flags Feature The Moon In Their Designs? | url = https://www.worldatlas.com/articles/which-national-flags-feature-the-moon-in-their-designs.html | publisher = WorldAtlas | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, [[lưỡi liềm (biểu tượng)|lưỡi liềm]] và [[ngôi sao và lưỡi liềm]] đã trở thành biểu tượng của [[Đế chế Ottoman]], kế thừa Byzantium, và cờ của nhiều quốc gia [[Hồi giáo]], như [[Thổ Nhĩ Kỳ]], [[Tunisia]], [[Algeria]] và [[Pakistan]].&amp;lt;ref name = &amp;quot;Explained&amp;quot;/&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = Crescent Moon Symbol on National Flags | url = https://www.learnreligions.com/crescent-moon-symbol-4122759 | publisher = learnreligions| date = | access-date = 2020-11-26}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;&amp;gt; {{cite web| lang = tiếng Anh  | title = 64 countries have religious symbols on their national flags | url = https://www.pewresearch.org/fact-tank/2014/11/25/64-countries-have-reliosystem-symbols-on-their-national-flags/ | publisher = Pew Research Center | date = | access-date = 2020-11-26 }} &amp;lt;/ref&amp;gt; Hình lưỡi liềm cũng được sử dụng độc lập với [[Hồi giáo]], như ở cờ [[Singapore]]. &amp;lt;ref name = &amp;quot;Pew Research&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- kết --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;bot&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar_libration_with_phase.ogv&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và hiện tượng bình động. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và hiện tượng [[bình động]].&lt;br /&gt;
| background = #363645&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
 {{efn|name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=độ sáng&lt;br /&gt;
 |[[Cấp sao biểu kiến]] trung bình của trăng tròn là khoảng −12,7, so với -26,8 của Mặt trời ([[#Astronomy2016|Fraknoi, Morrison và Wolff, 2016]], tr.597-598). Trong lịch sử có những sao chổi đã được quan sát với độ sáng cao, ví dụ [[sao chổi 1882b]] đã được quan sát bằng mắt thường vào ban ngày ở cạnh Mặt trời ([[#Comet1882|John Tebbutt, 1904]], tr.133-134), tuy nhiên các hiện tượng này chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày. Trong tương lai, sao đỏ khổng lồ [[Betelgeuse]] sẽ bùng nổ thành [[siêu tân tinh]] với cấp sao biểu kiến gần bằng Mặt trăng, tối đa khoảng -12,4 trong vài tháng ([[#Betelgeuse|Dolan và các tác giả khác, 2017]], tr.7).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=klht&lt;br /&gt;
 |Các thiên thể có [[khối lượng cỡ hành tinh]] là những thiên thể đủ lớn để trọng lực chiến thắng [[cường độ chịu nén]] của vật liệu cấu tạo nên thiên thể, khiến cho thiên thể ở trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và có hình dạng gần với [[hình cầu]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.196), nhưng cũng không quá lớn để nén vật chất tại tâm đến trạng thái gây ra [[phản ứng nhiệt hạch]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199), hình thành nên [[ngôi sao]]. Dải khối lượng của hành tinh, do đó, vào cỡ từ mười phần nghìn khối lượng Trái đất ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199) đến dưới khối lượng [[sao lùn nâu]] khoảng vài chục khối lượng [[Sao mộc]] ([[#planet|Basri và Brown, 2006]], tr.199).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0,367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] (2006) ghi giá trị 10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt; vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa ([[#Morais và Morbidelli 2002|Morais và Morbidelli, 2002]]). Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |[[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] ([[#Lowrie 2007|Lowrie, 2007]], tr.5).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây), và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày (27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày (29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây) ([[#Supplement1961|''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961]], tr.107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;Mark A. Wieczorek, Bradley L. Jolliff và các tác giả khác, ''[https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd The constitution and structure of the lunar interior]'', tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.221–364, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.3, [[Bibcode]] 2006RvMG...60..221W, [[S2cid]] 130734866, ngày truy cập 9 tháng 12 năm 2020&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;[[#Lucey và các tác giả khác 2006|Lucey và các tác giả khác]] 2006&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;Warren, ''[https://doi.org/10.1146/annurev.ea.13.050185.001221 The magma ocean concept and lunar evolution]'', tạp chí [[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]], 1985, số 13, quyển 1, tr.201–240, [[Bibcode]] 1985AREPS..13..201W, [[DOI]] 10.1146/annurev.ea.13.050185.001221&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;TDBKTVH&amp;quot;&amp;gt;Phạm Viết Trinh và các tác giả khác, ''Từ điển Bách khoa Thiên văn học'', [[Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật]], Hà Nội, 1999, Mã số 52 - 52 / KHKT - 1999, Giấy phép xuất bản số 41 - 220 cấp ngày 20 tháng 1 năm 1999, in xong và nộp lưu chiểu vào tháng 8 năm 1999&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Astronomy2016&amp;quot;&amp;gt;Andrew Fraknoi, David Morrison và Sidney C. Wolff, ''[https://openstax.org/details/astronomy#details Astronomy]'', OpenStax - [[Đại học Rice]], [[Houston]], Texas, Hoa Kỳ, 2016, [[ISBN]] 978-1-947172-24-1&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Supplement1961&amp;quot;&amp;gt;Văn phòng Niên giám Hàng hải của Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, ''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris and the American Ephemeris and Nautical Almanac'', Nhà xuất bản Her Majesty's Stationery, Ấn bản lần thứ nhất, 1 tháng 1 năm 1961, [[ASIN]] B000GSQFY6&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lowrie 2007&amp;quot;&amp;gt;William Lowrie, ''[https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie Fundamentals of Geophysics]'', tái bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Cambridge, Cambridge, 2007, ISBN 978-0-511-35447-2&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Terry 2013&amp;quot;&amp;gt;Paul Terry, ''Top 10 of Everything'', Octopus Publishing Group Ltd, 2013, ISBN 978-0-600-62887-3&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Lucey và các tác giả khác 2006&amp;quot;&amp;gt;Paul Lucey, Randy L. Korotev, Jeffrey J. Gillis, Larry A. Taylor, và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.2138/rmg.2006.60.2 Understanding the lunar surface and space-Moon interactions]'', Tạp chí [[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]], 2006, số 60, quyển 1, tr.83–219, [[DOI]] 10.2138/rmg.2006.60.2, [[Bibcode]] 2006RvMG...60...83L&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Morais và Morbidelli 2002&amp;quot;&amp;gt;M.H.M. Morais và A. Morbidelli, ''[https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth]'', Tạp chí [[Icarus (tạp chí)|Icarus]], 2002, số 160, quyển 1, tr.1–9, [[Bibcode]] 2002Icar..160....1M, [[DOI]] 10.1006/icar.2002.6937, [[S2CID]]=55214551, ngày truy cập 2 tháng 12 năm 2019&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Betelgeuse&amp;quot;&amp;gt;Michelle M. Dolan, Grant J. Mathews, Đoàn Đức Lâm, Nguyễn Quỳnh Lan và các tác giả khác, ''[https://doi.org/10.3847/0004-637X/819/1/7 Evolutionary Tracks for Betelgeuse]'', tạp chí The Astrophysical Journal, 2017, số 819, quyển 1, tr.7, [[DOI]] 10.3847/0004-637X/819/1/7, [[Arxiv]] 1406.3143, [[Bibcode]] 2016ApJ...819....7D&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;Comet1882&amp;quot;&amp;gt;John Tebbutt, ''[https://ui.adsabs.harvard.edu/link_gateway/1904Obs....27..133T/ADS_PDF The great comet of 1882]'', Tạp chí The Observatory, tháng 3 năm 1904, số 27, tr.133-134, [[Bibcode]] 1904Obs....27..133T&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;lt;cite id=&amp;quot;planet&amp;quot;&amp;gt;G. Basri và M.E. Brown, ''[https://arxiv.org/ftp/astro-ph/papers/0608/0608417.pdf Planetesimals to Brown Dwarfs: What is a Planet?]'', Tạp chí Annual Review of Earth and Planetary Sciences, 2006, số 34, tr.193-216, [[DOI]] 10.1146/annurev.earth.34.031405.125058&amp;lt;/cite&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10659</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10659"/>
		<updated>2020-12-12T14:07:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 32 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 8 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok566 &lt;br /&gt;
*'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
*'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
*'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
*Văn phong tổng hợp, trình bày dữ kiện trung lập&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1050 &lt;br /&gt;
*'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
*'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
*'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
*'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
*'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
*'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
*Văn phong tổng hợp &amp;amp; trung lập &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:BD&amp;diff=10658</id>
		<title>Mô đun:BD</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:BD&amp;diff=10658"/>
		<updated>2020-12-12T14:07:13Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;-- danh sách các mục từ chính thức của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam&lt;br /&gt;
local bktt1 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt1&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt2 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt2&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt3 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt3&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt4 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt4&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt5 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt5&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt6 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt6&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt7 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt7&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt8 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt8&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt9 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt9&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt10 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt10&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt11 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt11&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt12 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt12&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt13 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt13&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt14 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt14&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt15 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt15&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt16 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt16&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt17 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt17&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt18 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt18&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt19 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt19&amp;quot;)&lt;br /&gt;
local bktt20 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt20&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt21 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt21&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt22 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt22&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt23 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt23&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt24 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt24&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt25 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt25&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt26 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt26&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt27 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt27&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt28 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt28&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt29 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt29&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt30 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt30&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt31 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt31&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt32 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt32&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt33 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt33&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt34 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt34&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt35 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt35&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt36 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt36&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local TableTools = require(&amp;quot;Mô đun:TableTools&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local color=&amp;quot;#00af32&amp;quot;;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local p = {};&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm hiển thị tiến độ bình duyệt, p là phần trăm hoàn thành&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.progress = function( p , c)  &lt;br /&gt;
    local str = &amp;quot;&amp;lt;div style='width:70%; margin:auto; text-align:center;'&amp;gt;&amp;lt;p&amp;gt;&amp;lt;span style='font-size: 120%;'&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;quot;..p..&amp;quot;%&amp;lt;/b&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;hoàn thành&amp;lt;/p&amp;gt;&amp;lt;p style='overflow:hidden;background:#efefef;-webkit-touch-callout:none;-webkit-user-select:none;-khtml-user-select:none;-moz-user-select:none;-ms-user-select:none;user-select:none;border-radius:10px'&amp;gt;&amp;lt;span style='width:&amp;quot;..p..&amp;quot;%; height: 15px; background:&amp;quot;..c..&amp;quot;;float:left;border-radius:10px'&amp;gt;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style='width:&amp;quot;..(100-tonumber(p))..&amp;quot;%; height:15px; float:left;'&amp;gt;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/p&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;quot;  &lt;br /&gt;
    return str&lt;br /&gt;
end  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm kiểm tra xem chủ đề pt đã nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam chưa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.inBKTT = function( pt ) &lt;br /&gt;
   if TableTools.inArray(bktt1, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt2, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt3, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt4, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt5, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt6, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt7, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt8, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt9, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt10, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt11, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt12, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt13, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt14, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt15, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt16, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt17, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt18, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt19, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt20, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt21, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt22, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt23, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt24, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt25, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt26, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt27, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt28, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt29, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt30, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt31, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt32, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt33, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt34, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt35, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt36, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   else&lt;br /&gt;
      return false&lt;br /&gt;
   end&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm xác định vị trí kết thúc 1 câu, bắt đầu từ pos&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.ket = function( content, pos )&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   local e1 = content:find(&amp;quot;. &amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
   local e2 = content:find(&amp;quot;.\n&amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
   local e3 = content:find(&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   if (not(e1) and not(e2) and not(e3)) then return nil end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   if not(e1) then e1 = math.huge end&lt;br /&gt;
   if not(e2) then e2 = math.huge end&lt;br /&gt;
   if not(e3) then e3 = math.huge end&lt;br /&gt;
      &lt;br /&gt;
   local e = math.min(e1,e2,e3)&lt;br /&gt;
   local e4 = content:find(&amp;quot;tr.&amp;quot;,pos,true)+2&lt;br /&gt;
   &lt;br /&gt;
   if e4==e then&lt;br /&gt;
     return p.ket(content,e4+1)&lt;br /&gt;
   else&lt;br /&gt;
     return e&lt;br /&gt;
   end     &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
end &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm chính, hiển thị nội dung bình duyệt&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.bd = function( frame ) &lt;br /&gt;
    local sign = &amp;quot;\n&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;'''Chưa bình duyệt xong hoặc chưa đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    -- lấy tham số do người dùng đưa vào&lt;br /&gt;
    local args = {}&lt;br /&gt;
    for k, v in pairs(frame.args) do -- trước hết lấy tham số từ {{#invoke:BD|bd| ... &lt;br /&gt;
       args[k] = v&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
    for k, v in pairs(frame:getParent().args) do -- sau đó lấy tham số từ {{bình duyệt| ...&lt;br /&gt;
       args[k] = v&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
    -- page title&lt;br /&gt;
    local pt = mw.title.getCurrentTitle().text&lt;br /&gt;
    -- page topic&lt;br /&gt;
    local tp = pt&lt;br /&gt;
    if args['chủ đề'] then&lt;br /&gt;
       tp = args['chủ đề']&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    local str = &amp;quot;Những người bình duyệt ký tên bên dưới đây xác nhận các thông tin sau cho phiên bản truy cập lúc &amp;quot;..(os.date(&amp;quot;!UTC %Y-%m-%d %H:%M:%S&amp;quot;))..&amp;quot; của mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;':\n\n'''Phần 1. Đánh giá về chủ đề của mục từ'''\n\n&amp;quot; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    if p.inBKTT(tp) then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;Chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. Do vậy tự động thỏa mãn các yêu cầu về độ nổi bật và độ tách biệt.&amp;quot;&lt;br /&gt;
       if not(pt==tp) then&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot; Xem xét di chuyển mục từ về tên '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;'&amp;quot;..tp..&amp;quot;' &amp;lt;span style='color:orange;'&amp;gt;không&amp;lt;/span&amp;gt; trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. ''Có thể tìm các tên gọi tương đương về chủ đề và dùng {{bình duyệt&amp;lt;b&amp;gt;|chủ đề=[tên tương đương]&amp;lt;/b&amp;gt;}} để kiểm tra lại xem tên tương đương có nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam không.'' Nếu không được thì xét các đánh giá dưới.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Độ nổi bật: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['nổi 1'] and args['nổi 2'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ có ít nhất 2 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 2: &amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['nổi 1'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Xác nhận 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\nTuy nhiên cần bổ sung thêm nguồn nữa.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(2,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       elseif args['nổi 2'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Xác nhận 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 2: &amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\nTuy nhiên cần bổ sung thêm nguồn nữa.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(2,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung 2 nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Hãy dùng {{bình duyệt&amp;lt;b&amp;gt;|nổi 1=[mã ISBN, DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]|nổi 2=[mã ISBN hoặc DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]&amp;lt;/b&amp;gt;}}, với 2 mã số chỉ đến 2 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(0,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Độ tách biệt: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tách']=='không trùng' then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ Đã tìm trong BKTT.vn và không tìm thấy được mục từ nào có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['tách'] and args['tách vì'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ Đã tìm trong BKTT.vn và chỉ tìm thấy được mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần nhất với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' là [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]]. Tuy nhiên [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]] tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' vì &amp;quot;..args['tách vì']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['tách'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot; Xác nhận đã tìm kiếm trong BKTT.vn và tìm thấy được mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần nhất với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' là [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]]. ''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung lý do:&amp;lt;/span&amp;gt; tại sao [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]] lại tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;', bằng cách bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách vì=[lý do tại sao mục từ có nội dung gần nhất vẫn tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;']&amp;lt;/b&amp;gt;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(5,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ tách biệt thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần tìm kiếm trong BKTT.vn xem đã có những mục từ nào nêu nội dung có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' chưa.&amp;lt;/span&amp;gt; Nếu đã tìm và không thấy, thì dùng bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách = không trùng&amp;lt;/b&amp;gt;'. Nếu đã tìm và đã thấy có các mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;', thì chọn lấy mục từ có nội dung gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' nhất và bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách =[tên mục từ có nội dung gần nhất]|tách vì=[lý do tại sao mục từ có nội dung gần nhất vẫn tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;']&amp;lt;/b&amp;gt;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(5,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ tách biệt thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    str = str..&amp;quot;\n'''Phần 2. Đánh giá về nội dung của mục từ'''\n\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    str = str..&amp;quot;* Tên mục từ: &amp;quot;&lt;br /&gt;
    if p.inBKTT(pt) then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;✅ Tên '&amp;quot;..pt..&amp;quot;' nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. Nếu có đề xuất thay đổi tên này, xin hãy viết ở mục Đề xuất bên dưới.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
    elseif args['tên 1'] then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;✅ 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']] ủng hộ và sử dụng tên mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['tên 1']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần nêu nguồn uy tín dùng tên mục từ được đề xuất.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tên 1 =[mã ISBN hoặc DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]&amp;lt;/b&amp;gt;', với mã số chỉ đến nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']] ủng hộ và sử dụng tên mục từ được đề xuất. Trường hợp cần bổ sung lập luận và phản biện chuyên môn cho lựa chọn của tên mục từ, xin hãy viết ở mục Đề xuất bên dưới.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(7,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong tên thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    -- local content = mw.title.new(pt):getContent() -- mã nguồn gốc của nội dung mục từ	&lt;br /&gt;
    -- local content = frame:expandTemplate{ title = ':' .. pt } -- mã nguồn mục từ đã loại bỏ bản mẫu {{mới}} ở đầu&lt;br /&gt;
    local content = mw.title.new(pt):getContent():gsub(&amp;quot;%b{}&amp;quot;, &amp;quot;&amp;lt;ref/&amp;gt;&amp;quot;) -- mã nguồn mục từ đã loại bỏ mọi bản mẫu&lt;br /&gt;
    local cl = content:len() -- độ dài của mã nguồn trên&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
    if content then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Bản quyền:\n**Bản quyền văn bản: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['bản quyền'] then&lt;br /&gt;
          if args['bản quyền']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ nội dung văn bản của mục từ không có bằng chứng được sao chép từ nguồn khác, hoặc được sao chép / biên dịch / phát triển từ các nguồn có giấy phép tự do và có ghi công đầy đủ.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['bản quyền']:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ &amp;quot;..args['bản quyền']:sub(3)..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy xử lý vấn đề bản quyền trước khi bình duyệt tiếp. Hãy trao đổi với các thành viên đã đưa nội dung có nghi vấn về vấn đề bản quyền, hoặc ghi ở mục Đề xuất bên dưới. Sau khi đã thống nhất, có thể xóa bỏ các nội dung vi phạm bản quyền, rồi thực hiện bổ sung lại các nội dung không vi phạm bản quyền, rồi bình duyệt lại.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bản quyền nội dung văn bản của mục từ.&amp;lt;/span&amp;gt; Kiểm tra nguồn gốc nội dung văn bản: đọc các phần ghi công, sao nội dung văn bản của mục từ lên các máy tìm kiếm để kiểm tra liệu có nguồn có nội dung tương tự, kiểm tra giấy phép ở các nguồn có nội dung tương tự nếu có. Sau khi đã điều tra về tình trạng bản quyền của nội dung văn bản của mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|bản quyền=ok&amp;lt;/b&amp;gt;' hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|bản quyền=ok [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu nội dung này không có bằng chứng được sao chép từ nguồn khác, hoặc được sao chép / biên dịch / phát triển từ các nguồn có giấy phép tự do và có ghi công đầy đủ.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;**Bản quyền tập tin: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tập tin'] then&lt;br /&gt;
          if args['tập tin']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Các tập tin đưa vào mục từ đều có giấy phép sử dụng tự do, không vi phạm bản quyền.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['tập tin']:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ &amp;quot;..args['tập tin']:sub(3)..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['tập tin']=='chưa có' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Chưa có hình ảnh hoặc các tập tin minh họa cho mục từ&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color = &amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy xử lý vấn đề bản quyền trước khi bình duyệt tiếp. Hãy trao đổi với các thành viên đã đưa nội dung có nghi vấn về vấn đề bản quyền, hoặc ghi ở mục Đề xuất bên dưới. Sau khi đã thống nhất, có thể xóa bỏ các nội dung vi phạm bản quyền, rồi thực hiện bổ sung lại các nội dung không vi phạm bản quyền, rồi bình duyệt lại.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bản quyền các tập tin đưa vào mục từ.&amp;lt;/span&amp;gt; Nếu chưa có tập tin (thường là hình ảnh) dùng trong mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=chưa có&amp;lt;/b&amp;gt;'. Nếu có tập tin được dùng trong mục từ, kiểm tra nguồn gốc và giấy phép sử dụng của các tập tin dùng trong mục từ: nếu mục từ có nguồn gốc ở Commons, xem giấy phép sử dụng tại Commons, nếu tập tin được tải lên đây, xem tập tin đã có thông tin nguồn gốc và giấy phép chưa - các tập tin chưa có thông tin nguồn gốc và giấy phép cần báo cáo lại cho những người quản trị ở đây để xem xét xóa bỏ. Sau khi đã điều tra về tình trạng bản quyền của các tập tin dùng trong mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=ok&amp;lt;/b&amp;gt;' hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=ok [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu các tập tin đều có giấy phép sử dụng tự do, không vi phạm bản quyền.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Kiểm chứng &amp;amp; Văn phong :\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       &lt;br /&gt;
       local i = 1&lt;br /&gt;
       local pos = 0&lt;br /&gt;
       local lastpos = 0&lt;br /&gt;
       while args['câu '..i] do&lt;br /&gt;
          if args['câu '..i]:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             pos = args['câu '..i]:find(&amp;quot; &amp;quot;)&lt;br /&gt;
             &lt;br /&gt;
             if pos then&lt;br /&gt;
                local lydo = args['câu '..i]:sub(pos)&lt;br /&gt;
                lydo = lydo:gsub(&amp;quot;*&amp;quot;,&amp;quot;***&amp;quot;)&lt;br /&gt;
                lydo = lydo:gsub(&amp;quot;#&amp;quot;,&amp;quot;***&amp;quot;)&lt;br /&gt;
                pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(3,pos))&lt;br /&gt;
                if pos then&lt;br /&gt;
                   lastpos = pos&lt;br /&gt;
                   local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'):✅&amp;quot;..lydo..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok và dường như kèm theo lý do, nhưng chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc] [lý do]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(3))&lt;br /&gt;
             if pos then&lt;br /&gt;
                lastpos = pos&lt;br /&gt;
                local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                if ((pos+2)&amp;lt;cl and content:sub(pos,pos+3)==&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;quot;) then -- kiểm tra có &amp;lt;ref chưa&lt;br /&gt;
                    str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'): ✅ nguồn chú thích là [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] và ủng hộ nội dung đưa vào; [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Văn phong|văn phong phù hợp]].\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                    str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;')': &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok, nhưng chưa thấy có chú thích kiểm chứng&amp;lt;/span&amp;gt;. Nếu vẫn còn vấn đề, có thể ghi vào bản mẫu đang dùng '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..pos..&amp;quot; [vấn đề còn tồn tại]'.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                    return p.progress(10+math.ceil(pos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
                str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok, nhưng chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             local t = args['câu '..i]:find(&amp;quot; &amp;quot;,0,true)&lt;br /&gt;
             if t then&lt;br /&gt;
                pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(0,t-1))&lt;br /&gt;
                if pos then&lt;br /&gt;
                   lastpos = pos&lt;br /&gt;
                   local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'): &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;.. args['câu '..i]:sub(t+1)..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có thể có vấn đề, chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=[vị trí kết thúc] [vấn đề còn tồn tại]', hoặc mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
                str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có thể có vấn đề, chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=[vị trí kết thúc] [vấn đề còn tồn tại]', hoặc mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
          i = i + 1&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
       &lt;br /&gt;
       local f = p.ket(content,pos) -- vị trí hết câu, tính từ pos&lt;br /&gt;
       if f then&lt;br /&gt;
          local l = f-pos&lt;br /&gt;
          if l &amp;gt; 30 then&lt;br /&gt;
             l = 30&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
          l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,f-l)&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,f)..&amp;quot;') ''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;cần được đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;''. ''Hãy bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot;&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu câu này có ghi nguồn chú thích [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ nội dung đưa vào và có văn phong phù hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot; [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;' (đầy đủ hơn là '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot; [xuống dòng] *[lý do 1] [xuống dòng] *[lý do 2] ...&amp;lt;/b&amp;gt;') để bổ sung thêm đánh giá tại sao câu này có ghi nguồn chú thích uy tín ủng hộ nội dung đưa vào và có văn phong phù hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot; [vấn đề còn tồn tại]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu vẫn có vấn đề với chú thích kiểm chứng và văn phong. Nếu trong quá trình đánh giá câu này, phát hiện có vấn đề bản quyền, xin hãy quay trở lại mục Bản quyền để đánh giá lại.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10+math.ceil(f/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Bố cục: &amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       if args['bố cục'] then&lt;br /&gt;
          if args['bố cục']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Dựa trên tất cả nguồn thông tin uy tín đề cập đến chủ đề mục từ, bố cục các mục đã đề cập đến đủ các khía cạnh quan trọng của chủ đề, thứ tự các mục bám theo gợi ý của [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Bố cục|tiêu chuẩn mục từ]], và có phần giới thiệu ở đầu và mục thông tin tham khảo ở cuối.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['bố cục']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bố cục.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|bố cục=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu sau khi đọc hết các tài liệu tham khảo uy tín đề cập đến chủ đề mục từ, nhận thấy các mục đã đề cập đến đủ các khía cạnh quan trọng của chủ đề, thứ tự các mục bám theo gợi ý của [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Bố cục|tiêu chuẩn mục từ]], và có phần giới thiệu ở đầu và mục thông tin tham khảo ở cuối; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|bố cục=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở bố cục.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(91,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;** Giới thiệu: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['giới thiệu'] then&lt;br /&gt;
          if args['giới thiệu']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ phần giới thiệu có đề cập tóm tắt đến những ý quan trọng ở các mục, không có khía cạnh quan trọng nào được giới thiệu mà chưa được diễn giải chi tiết ở các mục, đồng thời phần giới thiệu in đậm tên mục từ và nêu ngay định nghĩa về chủ đề của mục từ ở câu đầu tiên.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['giới thiệu']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá mục giới thiệu.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|giới thiệu=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu phần giới thiệu có đề cập tóm tắt đến những ý quan trọng ở các mục, không có khía cạnh quan trọng nào được giới thiệu mà chưa được diễn giải chi tiết ở các mục, đồng thời phần giới thiệu in đậm tên mục từ và nêu ngay định nghĩa về chủ đề của mục từ ở câu đầu tiên; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|giới thiệu=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở mục giới thiệu.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(93,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Tổng hợp: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tổng hợp'] then&lt;br /&gt;
          if args['tổng hợp']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Nội dung bám sát vào chủ đề, không có đoạn nào bị sa đà vào các chi tiết không quan trọng, tất cả đều theo văn phong tổng hợp.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['tổng hợp']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá .&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tổng hợp=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu nội dung bám sát vào chủ đề, không có đoạn nào bị sa đà vào các chi tiết không quan trọng, tất cả đều theo văn phong tổng hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|tổng hợp=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề như có đoạn bị đi vào chi tiết gây mất tính tổng hợp.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(95,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Các hộp thông tin và các bản mẫu: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['hộp thông tin'] then&lt;br /&gt;
          if args['hộp thông tin']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Các hộp thông tin và các bản mẫu phụ trợ chỉ chứa các dữ kiện, không nêu quan điểm, và có thể gồm hình minh họa, đều có chú thích nguồn kiểm chứng [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ cho thông tin đưa vào.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['hộp thông tin']=='không có' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;không có hộp thông tin hoặc bảng biểu từ các bản mẫu phụ trợ.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['hộp thông tin']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=không có&amp;lt;/b&amp;gt;'; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu các hộp thông tin và các bản mẫu phụ trợ chỉ chứa các dữ kiện, không nêu quan điểm, và có thể gồm hình minh họa, đều có chú thích nguồn kiểm chứng [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ cho thông tin đưa vào; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở các hộp thông tin hoặc các bản mẫu phụ trợ.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(97,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Không thấy nội dung mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;'&amp;lt;/span&amp;gt;''.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    if args['kết thúc'] then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       if color==&amp;quot;orange&amp;quot; then&lt;br /&gt;
          return p.progress(100,color)..str.. &amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n\n&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;'''Chưa đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          return p.progress(100,color)..str.. &amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n\n&amp;lt;span style='color:green;'&amp;gt;'''Đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
     else&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần kết thúc&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy sao chép đoạn mã sau vào mục Bình duyệt ở trang thảo luận của mục từ (thay thế cho phần bình duyệt đang có của bạn) rồi lưu; sau đó ký tên bằng cách gõ ~~~~ ở bên dưới Phần 3 rồi lưu.''\n {{subst:#invoke:BD|bd|\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['chủ đề'] then str = str..&amp;quot; |chủ đề=&amp;quot;..args['chủ đề']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['nổi 1'] then str = str..&amp;quot; |nổi 1=&amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['nổi 2'] then str = str..&amp;quot; |nổi 2=&amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tách'] then str = str..&amp;quot; |tách=&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tách vì'] then str = str..&amp;quot; |tách vì=&amp;quot;..args['tách vì']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tên 1'] then str = str..&amp;quot; |tên 1=&amp;quot;..args['tên 1']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |bản quyền=&amp;quot;..args['bản quyền']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |tập tin=&amp;quot;..args['tập tin']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       local i = 1&lt;br /&gt;
       while args['câu '..i] do&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot; |câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..args['câu '..i]..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          i = i + 1&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |bố cục=&amp;quot;..args['bố cục']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |giới thiệu=&amp;quot;..args['giới thiệu']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |tổng hợp=&amp;quot;..args['tổng hợp']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |hộp thông tin=&amp;quot;..args['hộp thông tin']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |kết thúc=ok\n }}\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(99,color)..str..&amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n&amp;quot;..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
     end&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:BD&amp;diff=10657</id>
		<title>Mô đun:BD</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:BD&amp;diff=10657"/>
		<updated>2020-12-12T13:57:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;-- danh sách các mục từ chính thức của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam&lt;br /&gt;
local bktt1 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt1&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt2 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt2&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt3 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt3&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt4 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt4&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt5 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt5&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt6 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt6&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt7 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt7&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt8 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt8&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt9 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt9&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt10 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt10&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt11 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt11&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt12 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt12&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt13 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt13&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt14 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt14&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt15 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt15&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt16 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt16&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt17 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt17&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt18 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt18&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt19 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt19&amp;quot;)&lt;br /&gt;
local bktt20 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt20&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt21 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt21&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt22 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt22&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt23 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt23&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt24 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt24&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt25 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt25&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt26 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt26&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt27 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt27&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt28 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt28&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt29 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt29&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt30 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt30&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt31 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt31&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt32 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt32&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt33 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt33&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt34 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt34&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt35 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt35&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt36 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt36&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local TableTools = require(&amp;quot;Mô đun:TableTools&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local color=&amp;quot;#00af32&amp;quot;;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local p = {};&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm hiển thị tiến độ bình duyệt, p là phần trăm hoàn thành&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.progress = function( p , c)  &lt;br /&gt;
    local str = &amp;quot;&amp;lt;div style='width:70%; margin:auto; text-align:center;'&amp;gt;&amp;lt;p&amp;gt;&amp;lt;span style='font-size: 120%;'&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;quot;..p..&amp;quot;%&amp;lt;/b&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;hoàn thành&amp;lt;/p&amp;gt;&amp;lt;p style='overflow:hidden;background:#efefef;-webkit-touch-callout:none;-webkit-user-select:none;-khtml-user-select:none;-moz-user-select:none;-ms-user-select:none;user-select:none;border-radius:10px'&amp;gt;&amp;lt;span style='width:&amp;quot;..p..&amp;quot;%; height: 15px; background:&amp;quot;..c..&amp;quot;;float:left;border-radius:10px'&amp;gt;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style='width:&amp;quot;..(100-tonumber(p))..&amp;quot;%; height:15px; float:left;'&amp;gt;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/p&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;quot;  &lt;br /&gt;
    return str&lt;br /&gt;
end  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm kiểm tra xem chủ đề pt đã nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam chưa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.inBKTT = function( pt ) &lt;br /&gt;
   if TableTools.inArray(bktt1, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt2, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt3, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt4, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt5, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt6, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt7, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt8, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt9, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt10, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt11, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt12, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt13, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt14, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt15, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt16, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt17, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt18, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt19, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt20, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt21, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt22, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt23, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt24, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt25, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt26, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt27, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt28, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt29, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt30, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt31, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt32, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt33, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt34, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt35, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt36, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   else&lt;br /&gt;
      return false&lt;br /&gt;
   end&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm xác định vị trí kết thúc 1 câu, bắt đầu từ pos&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.ket = function( content, pos )&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   local e1 = content:find(&amp;quot;. &amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
   local e2 = content:find(&amp;quot;.\n&amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
   local e3 = content:find(&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   if (not(e1) and not(e2) and not(e3)) then return nil end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   if not(e1) then e1 = math.huge end&lt;br /&gt;
   if not(e2) then e2 = math.huge end&lt;br /&gt;
   if not(e3) then e3 = math.huge end&lt;br /&gt;
      &lt;br /&gt;
   local e = math.min(e1,e2,e3)&lt;br /&gt;
   local e4 = content:find(&amp;quot;tr.&amp;quot;,pos,true)+2&lt;br /&gt;
   &lt;br /&gt;
   if e4==e then&lt;br /&gt;
     return p.ket(content,e4+1)&lt;br /&gt;
   else&lt;br /&gt;
     return e&lt;br /&gt;
   end     &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
end &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm chính, hiển thị nội dung bình duyệt&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.bd = function( frame ) &lt;br /&gt;
    local sign = &amp;quot;\n&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;'''Chưa bình duyệt xong hoặc chưa đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    -- lấy tham số do người dùng đưa vào&lt;br /&gt;
    local args = {}&lt;br /&gt;
    for k, v in pairs(frame.args) do -- trước hết lấy tham số từ {{#invoke:BD|bd| ... &lt;br /&gt;
       args[k] = v&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
    for k, v in pairs(frame:getParent().args) do -- sau đó lấy tham số từ {{bình duyệt| ...&lt;br /&gt;
       args[k] = v&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
    -- page title&lt;br /&gt;
    local pt = mw.title.getCurrentTitle().text&lt;br /&gt;
    -- page topic&lt;br /&gt;
    local tp = pt&lt;br /&gt;
    if args['chủ đề'] then&lt;br /&gt;
       tp = args['chủ đề']&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    local str = &amp;quot;Những người bình duyệt ký tên bên dưới đây xác nhận các thông tin sau cho phiên bản truy cập lúc &amp;quot;..(os.date(&amp;quot;!UTC %Y-%m-%d %H:%M:%S&amp;quot;))..&amp;quot; của mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;':\n\n'''Phần 1. Đánh giá về chủ đề của mục từ'''\n\n&amp;quot; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    if p.inBKTT(tp) then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;Chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. Do vậy tự động thỏa mãn các yêu cầu về độ nổi bật và độ tách biệt.&amp;quot;&lt;br /&gt;
       if not(pt==tp) then&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot; Xem xét di chuyển mục từ về tên '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;'&amp;quot;..tp..&amp;quot;' &amp;lt;span style='color:orange;'&amp;gt;không&amp;lt;/span&amp;gt; trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. ''Có thể tìm các tên gọi tương đương về chủ đề và dùng {{bình duyệt&amp;lt;b&amp;gt;|chủ đề=[tên tương đương]&amp;lt;/b&amp;gt;}} để kiểm tra lại xem tên tương đương có nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam không.'' Nếu không được thì xét các đánh giá dưới.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Độ nổi bật: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['nổi 1'] and args['nổi 2'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ có ít nhất 2 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 2: &amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['nổi 1'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Xác nhận 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\nTuy nhiên cần bổ sung thêm nguồn nữa.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(2,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       elseif args['nổi 2'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Xác nhận 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 2: &amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\nTuy nhiên cần bổ sung thêm nguồn nữa.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(2,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung 2 nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Hãy dùng {{bình duyệt&amp;lt;b&amp;gt;|nổi 1=[mã ISBN, DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]|nổi 2=[mã ISBN hoặc DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]&amp;lt;/b&amp;gt;}}, với 2 mã số chỉ đến 2 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(0,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Độ tách biệt: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tách']=='không trùng' then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ Đã tìm trong BKTT.vn và không tìm thấy được mục từ nào có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['tách'] and args['tách vì'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ Đã tìm trong BKTT.vn và chỉ tìm thấy được mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần nhất với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' là [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]]. Tuy nhiên [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]] tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' vì &amp;quot;..args['tách vì']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['tách'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot; Xác nhận đã tìm kiếm trong BKTT.vn và tìm thấy được mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần nhất với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' là [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]]. ''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung lý do:&amp;lt;/span&amp;gt; tại sao [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]] lại tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;', bằng cách bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách vì=[lý do tại sao mục từ có nội dung gần nhất vẫn tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;']&amp;lt;/b&amp;gt;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(5,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ tách biệt thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần tìm kiếm trong BKTT.vn xem đã có những mục từ nào nêu nội dung có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' chưa.&amp;lt;/span&amp;gt; Nếu đã tìm và không thấy, thì dùng bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách = không trùng&amp;lt;/b&amp;gt;'. Nếu đã tìm và đã thấy có các mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;', thì chọn lấy mục từ có nội dung gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' nhất và bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách =[tên mục từ có nội dung gần nhất]|tách vì=[lý do tại sao mục từ có nội dung gần nhất vẫn tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;']&amp;lt;/b&amp;gt;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(5,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ tách biệt thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    str = str..&amp;quot;\n'''Phần 2. Đánh giá về nội dung của mục từ'''\n\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    str = str..&amp;quot;* Tên mục từ: &amp;quot;&lt;br /&gt;
    if p.inBKTT(pt) then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;✅ Tên '&amp;quot;..pt..&amp;quot;' nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. Nếu có đề xuất thay đổi tên này, xin hãy viết ở mục Đề xuất bên dưới.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
    elseif args['tên 1'] then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;✅ 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']] ủng hộ và sử dụng tên mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['tên 1']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần nêu nguồn uy tín dùng tên mục từ được đề xuất.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tên 1 =[mã ISBN hoặc DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]&amp;lt;/b&amp;gt;', với mã số chỉ đến nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']] ủng hộ và sử dụng tên mục từ được đề xuất. Trường hợp cần bổ sung lập luận và phản biện chuyên môn cho lựa chọn của tên mục từ, xin hãy viết ở mục Đề xuất bên dưới.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(7,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong tên thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    -- local content = mw.title.new(pt):getContent() -- mã nguồn gốc của nội dung mục từ	&lt;br /&gt;
    -- local content = frame:expandTemplate{ title = ':' .. pt } -- mã nguồn mục từ đã loại bỏ bản mẫu {{mới}} ở đầu&lt;br /&gt;
    local content = mw.title.new(pt):getContent():gsub(&amp;quot;%b{}&amp;quot;, &amp;quot;&amp;lt;ref/&amp;gt;&amp;quot;) -- mã nguồn mục từ đã loại bỏ mọi bản mẫu&lt;br /&gt;
    local cl = content:len() -- độ dài của mã nguồn trên&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
    if content then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Bản quyền:\n**Bản quyền văn bản: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['bản quyền'] then&lt;br /&gt;
          if args['bản quyền']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ nội dung văn bản của mục từ không có bằng chứng được sao chép từ nguồn khác, hoặc được sao chép / biên dịch / phát triển từ các nguồn có giấy phép tự do và có ghi công đầy đủ.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['bản quyền']:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ &amp;quot;..args['bản quyền']:sub(3)..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy xử lý vấn đề bản quyền trước khi bình duyệt tiếp. Hãy trao đổi với các thành viên đã đưa nội dung có nghi vấn về vấn đề bản quyền, hoặc ghi ở mục Đề xuất bên dưới. Sau khi đã thống nhất, có thể xóa bỏ các nội dung vi phạm bản quyền, rồi thực hiện bổ sung lại các nội dung không vi phạm bản quyền, rồi bình duyệt lại.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bản quyền nội dung văn bản của mục từ.&amp;lt;/span&amp;gt; Kiểm tra nguồn gốc nội dung văn bản: đọc các phần ghi công, sao nội dung văn bản của mục từ lên các máy tìm kiếm để kiểm tra liệu có nguồn có nội dung tương tự, kiểm tra giấy phép ở các nguồn có nội dung tương tự nếu có. Sau khi đã điều tra về tình trạng bản quyền của nội dung văn bản của mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|bản quyền=ok&amp;lt;/b&amp;gt;' hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|bản quyền=ok [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu nội dung này không có bằng chứng được sao chép từ nguồn khác, hoặc được sao chép / biên dịch / phát triển từ các nguồn có giấy phép tự do và có ghi công đầy đủ.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;**Bản quyền tập tin: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tập tin'] then&lt;br /&gt;
          if args['tập tin']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Các tập tin đưa vào mục từ đều có giấy phép sử dụng tự do, không vi phạm bản quyền.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['tập tin']:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ &amp;quot;..args['tập tin']:sub(3)..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['tập tin']=='chưa có' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Chưa có hình ảnh hoặc các tập tin minh họa cho mục từ&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color = &amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy xử lý vấn đề bản quyền trước khi bình duyệt tiếp. Hãy trao đổi với các thành viên đã đưa nội dung có nghi vấn về vấn đề bản quyền, hoặc ghi ở mục Đề xuất bên dưới. Sau khi đã thống nhất, có thể xóa bỏ các nội dung vi phạm bản quyền, rồi thực hiện bổ sung lại các nội dung không vi phạm bản quyền, rồi bình duyệt lại.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bản quyền các tập tin đưa vào mục từ.&amp;lt;/span&amp;gt; Nếu chưa có tập tin (thường là hình ảnh) dùng trong mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=chưa có&amp;lt;/b&amp;gt;'. Nếu có tập tin được dùng trong mục từ, kiểm tra nguồn gốc và giấy phép sử dụng của các tập tin dùng trong mục từ: nếu mục từ có nguồn gốc ở Commons, xem giấy phép sử dụng tại Commons, nếu tập tin được tải lên đây, xem tập tin đã có thông tin nguồn gốc và giấy phép chưa - các tập tin chưa có thông tin nguồn gốc và giấy phép cần báo cáo lại cho những người quản trị ở đây để xem xét xóa bỏ. Sau khi đã điều tra về tình trạng bản quyền của các tập tin dùng trong mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=ok&amp;lt;/b&amp;gt;' hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=ok [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu các tập tin đều có giấy phép sử dụng tự do, không vi phạm bản quyền.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Kiểm chứng &amp;amp; Văn phong :\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       &lt;br /&gt;
       local i = 1&lt;br /&gt;
       local pos = 0&lt;br /&gt;
       local lastpos = 0&lt;br /&gt;
       while args['câu '..i] do&lt;br /&gt;
          if args['câu '..i]:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             pos = args['câu '..i]:find(&amp;quot; &amp;quot;)&lt;br /&gt;
             &lt;br /&gt;
             if pos then&lt;br /&gt;
                local lydo = args['câu '..i]:sub(pos)&lt;br /&gt;
                pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(3,pos))&lt;br /&gt;
                if pos then&lt;br /&gt;
                   lastpos = pos&lt;br /&gt;
                   local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'):✅&amp;quot;..lydo..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok và dường như kèm theo lý do, nhưng chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc] [lý do]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(3))&lt;br /&gt;
             if pos then&lt;br /&gt;
                lastpos = pos&lt;br /&gt;
                local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                if ((pos+2)&amp;lt;cl and content:sub(pos,pos+3)==&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;quot;) then -- kiểm tra có &amp;lt;ref chưa&lt;br /&gt;
                    str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'): ✅ nguồn chú thích là [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] và ủng hộ nội dung đưa vào; [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Văn phong|văn phong phù hợp]].\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                    str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;')': &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok, nhưng chưa thấy có chú thích kiểm chứng&amp;lt;/span&amp;gt;. Nếu vẫn còn vấn đề, có thể ghi vào bản mẫu đang dùng '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..pos..&amp;quot; [vấn đề còn tồn tại]'.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                    return p.progress(10+math.ceil(pos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
                str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok, nhưng chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             local t = args['câu '..i]:find(&amp;quot; &amp;quot;,0,true)&lt;br /&gt;
             if t then&lt;br /&gt;
                pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(0,t-1))&lt;br /&gt;
                if pos then&lt;br /&gt;
                   lastpos = pos&lt;br /&gt;
                   local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'): &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;.. args['câu '..i]:sub(t+1)..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có thể có vấn đề, chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=[vị trí kết thúc] [vấn đề còn tồn tại]', hoặc mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
                str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có thể có vấn đề, chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=[vị trí kết thúc] [vấn đề còn tồn tại]', hoặc mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
          i = i + 1&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
       &lt;br /&gt;
       local f = p.ket(content,pos) -- vị trí hết câu, tính từ pos&lt;br /&gt;
       if f then&lt;br /&gt;
          local l = f-pos&lt;br /&gt;
          if l &amp;gt; 30 then&lt;br /&gt;
             l = 30&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
          l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,f-l)&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,f)..&amp;quot;') ''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;cần được đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;''. ''Hãy bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot;&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu câu này có ghi nguồn chú thích [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ nội dung đưa vào và có văn phong phù hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot; [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;' để bổ sung thêm đánh giá tại sao câu này có ghi nguồn chú thích uy tín ủng hộ nội dung đưa vào và có văn phong phù hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot; [vấn đề còn tồn tại]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu vẫn có vấn đề với chú thích kiểm chứng và văn phong. Nếu trong quá trình đánh giá câu này, phát hiện có vấn đề bản quyền, xin hãy quay trở lại mục Bản quyền để đánh giá lại.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10+math.ceil(f/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Bố cục: &amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       if args['bố cục'] then&lt;br /&gt;
          if args['bố cục']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Dựa trên tất cả nguồn thông tin uy tín đề cập đến chủ đề mục từ, bố cục các mục đã đề cập đến đủ các khía cạnh quan trọng của chủ đề, thứ tự các mục bám theo gợi ý của [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Bố cục|tiêu chuẩn mục từ]], và có phần giới thiệu ở đầu và mục thông tin tham khảo ở cuối.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['bố cục']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bố cục.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|bố cục=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu sau khi đọc hết các tài liệu tham khảo uy tín đề cập đến chủ đề mục từ, nhận thấy các mục đã đề cập đến đủ các khía cạnh quan trọng của chủ đề, thứ tự các mục bám theo gợi ý của [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Bố cục|tiêu chuẩn mục từ]], và có phần giới thiệu ở đầu và mục thông tin tham khảo ở cuối; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|bố cục=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở bố cục.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(91,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;** Giới thiệu: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['giới thiệu'] then&lt;br /&gt;
          if args['giới thiệu']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ phần giới thiệu có đề cập tóm tắt đến những ý quan trọng ở các mục, không có khía cạnh quan trọng nào được giới thiệu mà chưa được diễn giải chi tiết ở các mục, đồng thời phần giới thiệu in đậm tên mục từ và nêu ngay định nghĩa về chủ đề của mục từ ở câu đầu tiên.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['giới thiệu']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá mục giới thiệu.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|giới thiệu=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu phần giới thiệu có đề cập tóm tắt đến những ý quan trọng ở các mục, không có khía cạnh quan trọng nào được giới thiệu mà chưa được diễn giải chi tiết ở các mục, đồng thời phần giới thiệu in đậm tên mục từ và nêu ngay định nghĩa về chủ đề của mục từ ở câu đầu tiên; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|giới thiệu=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở mục giới thiệu.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(93,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Tổng hợp: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tổng hợp'] then&lt;br /&gt;
          if args['tổng hợp']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Nội dung bám sát vào chủ đề, không có đoạn nào bị sa đà vào các chi tiết không quan trọng, tất cả đều theo văn phong tổng hợp.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['tổng hợp']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá .&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tổng hợp=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu nội dung bám sát vào chủ đề, không có đoạn nào bị sa đà vào các chi tiết không quan trọng, tất cả đều theo văn phong tổng hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|tổng hợp=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề như có đoạn bị đi vào chi tiết gây mất tính tổng hợp.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(95,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Các hộp thông tin và các bản mẫu: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['hộp thông tin'] then&lt;br /&gt;
          if args['hộp thông tin']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Các hộp thông tin và các bản mẫu phụ trợ chỉ chứa các dữ kiện, không nêu quan điểm, và có thể gồm hình minh họa, đều có chú thích nguồn kiểm chứng [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ cho thông tin đưa vào.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['hộp thông tin']=='không có' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;không có hộp thông tin hoặc bảng biểu từ các bản mẫu phụ trợ.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['hộp thông tin']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=không có&amp;lt;/b&amp;gt;'; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu các hộp thông tin và các bản mẫu phụ trợ chỉ chứa các dữ kiện, không nêu quan điểm, và có thể gồm hình minh họa, đều có chú thích nguồn kiểm chứng [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ cho thông tin đưa vào; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở các hộp thông tin hoặc các bản mẫu phụ trợ.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(97,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Không thấy nội dung mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;'&amp;lt;/span&amp;gt;''.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    if args['kết thúc'] then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       if color==&amp;quot;orange&amp;quot; then&lt;br /&gt;
          return p.progress(100,color)..str.. &amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n\n&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;'''Chưa đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          return p.progress(100,color)..str.. &amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n\n&amp;lt;span style='color:green;'&amp;gt;'''Đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
     else&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần kết thúc&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy sao chép đoạn mã sau vào mục Bình duyệt ở trang thảo luận của mục từ (thay thế cho phần bình duyệt đang có của bạn) rồi lưu; sau đó ký tên bằng cách gõ ~~~~ ở bên dưới Phần 3 rồi lưu.''\n {{subst:#invoke:BD|bd|\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['chủ đề'] then str = str..&amp;quot; |chủ đề=&amp;quot;..args['chủ đề']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['nổi 1'] then str = str..&amp;quot; |nổi 1=&amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['nổi 2'] then str = str..&amp;quot; |nổi 2=&amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tách'] then str = str..&amp;quot; |tách=&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tách vì'] then str = str..&amp;quot; |tách vì=&amp;quot;..args['tách vì']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tên 1'] then str = str..&amp;quot; |tên 1=&amp;quot;..args['tên 1']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |bản quyền=&amp;quot;..args['bản quyền']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |tập tin=&amp;quot;..args['tập tin']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       local i = 1&lt;br /&gt;
       while args['câu '..i] do&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot; |câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..args['câu '..i]..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          i = i + 1&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |bố cục=&amp;quot;..args['bố cục']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |giới thiệu=&amp;quot;..args['giới thiệu']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |tổng hợp=&amp;quot;..args['tổng hợp']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |hộp thông tin=&amp;quot;..args['hộp thông tin']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |kết thúc=ok\n }}\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(99,color)..str..&amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n&amp;quot;..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
     end&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:BD&amp;diff=10656</id>
		<title>Mô đun:BD</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:BD&amp;diff=10656"/>
		<updated>2020-12-12T13:54:59Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;-- danh sách các mục từ chính thức của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam&lt;br /&gt;
local bktt1 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt1&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt2 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt2&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt3 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt3&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt4 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt4&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt5 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt5&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt6 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt6&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt7 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt7&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt8 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt8&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt9 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt9&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt10 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt10&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt11 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt11&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt12 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt12&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt13 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt13&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt14 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt14&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt15 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt15&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt16 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt16&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt17 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt17&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt18 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt18&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt19 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt19&amp;quot;)&lt;br /&gt;
local bktt20 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt20&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt21 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt21&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt22 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt22&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt23 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt23&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt24 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt24&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt25 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt25&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt26 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt26&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt27 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt27&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt28 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt28&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt29 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt29&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt30 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt30&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt31 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt31&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt32 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt32&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt33 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt33&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt34 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt34&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt35 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt35&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local bktt36 = mw.loadData(&amp;quot;Mô đun:BD/bktt36&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local TableTools = require(&amp;quot;Mô đun:TableTools&amp;quot;) &lt;br /&gt;
local color=&amp;quot;#00af32&amp;quot;;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local p = {};&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm hiển thị tiến độ bình duyệt, p là phần trăm hoàn thành&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.progress = function( p , c)  &lt;br /&gt;
    local str = &amp;quot;&amp;lt;div style='width:70%; margin:auto; text-align:center;'&amp;gt;&amp;lt;p&amp;gt;&amp;lt;span style='font-size: 120%;'&amp;gt;&amp;lt;b&amp;gt;&amp;quot;..p..&amp;quot;%&amp;lt;/b&amp;gt; &amp;lt;/span&amp;gt;hoàn thành&amp;lt;/p&amp;gt;&amp;lt;p style='overflow:hidden;background:#efefef;-webkit-touch-callout:none;-webkit-user-select:none;-khtml-user-select:none;-moz-user-select:none;-ms-user-select:none;user-select:none;border-radius:10px'&amp;gt;&amp;lt;span style='width:&amp;quot;..p..&amp;quot;%; height: 15px; background:&amp;quot;..c..&amp;quot;;float:left;border-radius:10px'&amp;gt;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;span style='width:&amp;quot;..(100-tonumber(p))..&amp;quot;%; height:15px; float:left;'&amp;gt;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/p&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;quot;  &lt;br /&gt;
    return str&lt;br /&gt;
end  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm kiểm tra xem chủ đề pt đã nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam chưa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.inBKTT = function( pt ) &lt;br /&gt;
   if TableTools.inArray(bktt1, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt2, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt3, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt4, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt5, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt6, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt7, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt8, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt9, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt10, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt11, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt12, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt13, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt14, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt15, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt16, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt17, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt18, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt19, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt20, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt21, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt22, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt23, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt24, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt25, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt26, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt27, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt28, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt29, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt30, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt31, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt32, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt33, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt34, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt35, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   elseif TableTools.inArray(bktt36, pt) then&lt;br /&gt;
      return true&lt;br /&gt;
   else&lt;br /&gt;
      return false&lt;br /&gt;
   end&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm xác định vị trí kết thúc 1 câu, bắt đầu từ pos&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.ket = function( content, pos )&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   local e1 = content:find(&amp;quot;. &amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
   local e2 = content:find(&amp;quot;.\n&amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
   local e3 = content:find(&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;quot;,pos,true)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   if (not(e1) and not(e2) and not(e3)) then return nil end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
   if not(e1) then e1 = math.huge end&lt;br /&gt;
   if not(e2) then e2 = math.huge end&lt;br /&gt;
   if not(e3) then e3 = math.huge end&lt;br /&gt;
      &lt;br /&gt;
   local e = math.min(e1,e2,e3)&lt;br /&gt;
   local e4 = content:find(&amp;quot;tr.&amp;quot;,pos,true)+2&lt;br /&gt;
   &lt;br /&gt;
   if e4==e then&lt;br /&gt;
     return p.ket(content,e4+1)&lt;br /&gt;
   else&lt;br /&gt;
     return e&lt;br /&gt;
   end     &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
end &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Hàm chính, hiển thị nội dung bình duyệt&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
p.bd = function( frame ) &lt;br /&gt;
    local sign = &amp;quot;\n&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;'''Chưa bình duyệt xong hoặc chưa đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    -- lấy tham số do người dùng đưa vào&lt;br /&gt;
    local args = {}&lt;br /&gt;
    for k, v in pairs(frame.args) do -- trước hết lấy tham số từ {{#invoke:BD|bd| ... &lt;br /&gt;
       args[k] = v&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
    for k, v in pairs(frame:getParent().args) do -- sau đó lấy tham số từ {{bình duyệt| ...&lt;br /&gt;
       args[k] = v&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
    -- page title&lt;br /&gt;
    local pt = mw.title.getCurrentTitle().text&lt;br /&gt;
    -- page topic&lt;br /&gt;
    local tp = pt&lt;br /&gt;
    if args['chủ đề'] then&lt;br /&gt;
       tp = args['chủ đề']&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    local str = &amp;quot;Những người bình duyệt ký tên bên dưới đây xác nhận các thông tin sau cho phiên bản truy cập lúc &amp;quot;..(os.date(&amp;quot;!UTC %Y-%m-%d %H:%M:%S&amp;quot;))..&amp;quot; của mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;':\n\n'''Phần 1. Đánh giá về chủ đề của mục từ'''\n\n&amp;quot; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    if p.inBKTT(tp) then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;Chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. Do vậy tự động thỏa mãn các yêu cầu về độ nổi bật và độ tách biệt.&amp;quot;&lt;br /&gt;
       if not(pt==tp) then&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot; Xem xét di chuyển mục từ về tên '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;'&amp;quot;..tp..&amp;quot;' &amp;lt;span style='color:orange;'&amp;gt;không&amp;lt;/span&amp;gt; trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. ''Có thể tìm các tên gọi tương đương về chủ đề và dùng {{bình duyệt&amp;lt;b&amp;gt;|chủ đề=[tên tương đương]&amp;lt;/b&amp;gt;}} để kiểm tra lại xem tên tương đương có nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam không.'' Nếu không được thì xét các đánh giá dưới.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Độ nổi bật: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['nổi 1'] and args['nổi 2'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ có ít nhất 2 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 2: &amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['nổi 1'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Xác nhận 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\nTuy nhiên cần bổ sung thêm nguồn nữa.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(2,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       elseif args['nổi 2'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Xác nhận 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 2: &amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\nTuy nhiên cần bổ sung thêm nguồn nữa.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(2,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung 2 nguồn xác định độ nổi bật.&amp;lt;/span&amp;gt; Hãy dùng {{bình duyệt&amp;lt;b&amp;gt;|nổi 1=[mã ISBN, DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]|nổi 2=[mã ISBN hoặc DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]&amp;lt;/b&amp;gt;}}, với 2 mã số chỉ đến 2 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']], [[BKTT:Nguồn thứ cấp|'''thứ cấp''']], '''độc lập''' có đề cập một cách '''đáng kể''' về chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(0,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ nổi bật thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Độ tách biệt: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tách']=='không trùng' then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ Đã tìm trong BKTT.vn và không tìm thấy được mục từ nào có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;'\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['tách'] and args['tách vì'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;✅ Đã tìm trong BKTT.vn và chỉ tìm thấy được mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần nhất với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' là [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]]. Tuy nhiên [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]] tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' vì &amp;quot;..args['tách vì']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       elseif args['tách'] then&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot; Xác nhận đã tìm kiếm trong BKTT.vn và tìm thấy được mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần nhất với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' là [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]]. ''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần bổ sung lý do:&amp;lt;/span&amp;gt; tại sao [[&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;]] lại tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;', bằng cách bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách vì=[lý do tại sao mục từ có nội dung gần nhất vẫn tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;']&amp;lt;/b&amp;gt;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(5,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ tách biệt thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
            str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần tìm kiếm trong BKTT.vn xem đã có những mục từ nào nêu nội dung có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' chưa.&amp;lt;/span&amp;gt; Nếu đã tìm và không thấy, thì dùng bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách = không trùng&amp;lt;/b&amp;gt;'. Nếu đã tìm và đã thấy có các mục từ nêu nội dung có ý nghĩa gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;', thì chọn lấy mục từ có nội dung gần với chủ đề '&amp;quot;..tp..&amp;quot;' nhất và bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tách =[tên mục từ có nội dung gần nhất]|tách vì=[lý do tại sao mục từ có nội dung gần nhất vẫn tách biệt với '&amp;quot;..tp..&amp;quot;']&amp;lt;/b&amp;gt;'.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
            return p.progress(5,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong độ tách biệt thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    str = str..&amp;quot;\n'''Phần 2. Đánh giá về nội dung của mục từ'''\n\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    str = str..&amp;quot;* Tên mục từ: &amp;quot;&lt;br /&gt;
    if p.inBKTT(pt) then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;✅ Tên '&amp;quot;..pt..&amp;quot;' nằm trong danh sách mục từ của Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam. Nếu có đề xuất thay đổi tên này, xin hãy viết ở mục Đề xuất bên dưới.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
    elseif args['tên 1'] then&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;✅ 1 nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']] ủng hộ và sử dụng tên mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;':\n**Mã số lưu trữ hoặc ISBN hoặc DOI của nguồn 1: &amp;quot;..args['tên 1']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần nêu nguồn uy tín dùng tên mục từ được đề xuất.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tên 1 =[mã ISBN hoặc DOI hoặc mã số lưu trữ tại nơi lưu trữ quốc gia]&amp;lt;/b&amp;gt;', với mã số chỉ đến nguồn [[BKTT:Nguồn uy tín|'''uy tín''']] ủng hộ và sử dụng tên mục từ được đề xuất. Trường hợp cần bổ sung lập luận và phản biện chuyên môn cho lựa chọn của tên mục từ, xin hãy viết ở mục Đề xuất bên dưới.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(7,color)..str..sign  -- dừng ở đây, cần giải quyết xong tên thì mới bình duyệt tiếp&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    -- local content = mw.title.new(pt):getContent() -- mã nguồn gốc của nội dung mục từ	&lt;br /&gt;
    -- local content = frame:expandTemplate{ title = ':' .. pt } -- mã nguồn mục từ đã loại bỏ bản mẫu {{mới}} ở đầu&lt;br /&gt;
    local content = mw.title.new(pt):getContent():gsub(&amp;quot;%b{}&amp;quot;, &amp;quot;&amp;lt;ref/&amp;gt;&amp;quot;) -- mã nguồn mục từ đã loại bỏ mọi bản mẫu&lt;br /&gt;
    local cl = content:len() -- độ dài của mã nguồn trên&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
    if content then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Bản quyền:\n**Bản quyền văn bản: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['bản quyền'] then&lt;br /&gt;
          if args['bản quyền']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ nội dung văn bản của mục từ không có bằng chứng được sao chép từ nguồn khác, hoặc được sao chép / biên dịch / phát triển từ các nguồn có giấy phép tự do và có ghi công đầy đủ.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['bản quyền']:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ &amp;quot;..args['bản quyền']:sub(3)..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy xử lý vấn đề bản quyền trước khi bình duyệt tiếp. Hãy trao đổi với các thành viên đã đưa nội dung có nghi vấn về vấn đề bản quyền, hoặc ghi ở mục Đề xuất bên dưới. Sau khi đã thống nhất, có thể xóa bỏ các nội dung vi phạm bản quyền, rồi thực hiện bổ sung lại các nội dung không vi phạm bản quyền, rồi bình duyệt lại.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bản quyền nội dung văn bản của mục từ.&amp;lt;/span&amp;gt; Kiểm tra nguồn gốc nội dung văn bản: đọc các phần ghi công, sao nội dung văn bản của mục từ lên các máy tìm kiếm để kiểm tra liệu có nguồn có nội dung tương tự, kiểm tra giấy phép ở các nguồn có nội dung tương tự nếu có. Sau khi đã điều tra về tình trạng bản quyền của nội dung văn bản của mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|bản quyền=ok&amp;lt;/b&amp;gt;' hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|bản quyền=ok [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu nội dung này không có bằng chứng được sao chép từ nguồn khác, hoặc được sao chép / biên dịch / phát triển từ các nguồn có giấy phép tự do và có ghi công đầy đủ.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;**Bản quyền tập tin: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tập tin'] then&lt;br /&gt;
          if args['tập tin']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ - các tập tin đưa vào mục từ đều có giấy phép sử dụng tự do, không vi phạm bản quyền.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['tập tin']:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ - &amp;quot;..args['tập tin']:sub(3)..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['tập tin']=='chưa có' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Chưa có hình ảnh hoặc các tập tin minh họa cho mục từ&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color = &amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy xử lý vấn đề bản quyền trước khi bình duyệt tiếp. Hãy trao đổi với các thành viên đã đưa nội dung có nghi vấn về vấn đề bản quyền, hoặc ghi ở mục Đề xuất bên dưới. Sau khi đã thống nhất, có thể xóa bỏ các nội dung vi phạm bản quyền, rồi thực hiện bổ sung lại các nội dung không vi phạm bản quyền, rồi bình duyệt lại.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bản quyền các tập tin đưa vào mục từ.&amp;lt;/span&amp;gt; Nếu chưa có tập tin (thường là hình ảnh) dùng trong mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=chưa có&amp;lt;/b&amp;gt;'. Nếu có tập tin được dùng trong mục từ, kiểm tra nguồn gốc và giấy phép sử dụng của các tập tin dùng trong mục từ: nếu mục từ có nguồn gốc ở Commons, xem giấy phép sử dụng tại Commons, nếu tập tin được tải lên đây, xem tập tin đã có thông tin nguồn gốc và giấy phép chưa - các tập tin chưa có thông tin nguồn gốc và giấy phép cần báo cáo lại cho những người quản trị ở đây để xem xét xóa bỏ. Sau khi đã điều tra về tình trạng bản quyền của các tập tin dùng trong mục từ, bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=ok&amp;lt;/b&amp;gt;' hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|tập tin=ok [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu các tập tin đều có giấy phép sử dụng tự do, không vi phạm bản quyền.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Kiểm chứng &amp;amp; Văn phong :\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       &lt;br /&gt;
       local i = 1&lt;br /&gt;
       local pos = 0&lt;br /&gt;
       local lastpos = 0&lt;br /&gt;
       while args['câu '..i] do&lt;br /&gt;
          if args['câu '..i]:sub(0,2)=='ok' then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             pos = args['câu '..i]:find(&amp;quot; &amp;quot;)&lt;br /&gt;
             &lt;br /&gt;
             if pos then&lt;br /&gt;
                local lydo = args['câu '..i]:sub(pos)&lt;br /&gt;
                pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(3,pos))&lt;br /&gt;
                if pos then&lt;br /&gt;
                   lastpos = pos&lt;br /&gt;
                   local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'):✅&amp;quot;..lydo..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok và dường như kèm theo lý do, nhưng chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc] [lý do]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(3))&lt;br /&gt;
             if pos then&lt;br /&gt;
                lastpos = pos&lt;br /&gt;
                local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                if ((pos+2)&amp;lt;cl and content:sub(pos,pos+3)==&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;quot;) then -- kiểm tra có &amp;lt;ref chưa&lt;br /&gt;
                    str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'): ✅ nguồn chú thích là [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] và ủng hộ nội dung đưa vào; [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Văn phong|văn phong phù hợp]].\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                    str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;')': &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok, nhưng chưa thấy có chú thích kiểm chứng&amp;lt;/span&amp;gt;. Nếu vẫn còn vấn đề, có thể ghi vào bản mẫu đang dùng '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..pos..&amp;quot; [vấn đề còn tồn tại]'.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                    return p.progress(10+math.ceil(pos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
                str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có ghi ok, nhưng chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             local t = args['câu '..i]:find(&amp;quot; &amp;quot;,0,true)&lt;br /&gt;
             if t then&lt;br /&gt;
                pos = tonumber(args['câu '..i]:sub(0,t-1))&lt;br /&gt;
                if pos then&lt;br /&gt;
                   lastpos = pos&lt;br /&gt;
                   local l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,pos-41)&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,pos-1)..&amp;quot;'): &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;.. args['câu '..i]:sub(t+1)..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
                else&lt;br /&gt;
                   str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có thể có vấn đề, chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=[vị trí kết thúc] [vấn đề còn tồn tại]', hoặc mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                   return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
                end&lt;br /&gt;
             else&lt;br /&gt;
                str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot;: &amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;có thể có vấn đề, chưa thấy ghi đúng mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=[vị trí kết thúc] [vấn đề còn tồn tại]', hoặc mẫu '|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok[vị trí kết thúc]'&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
                return p.progress(10+math.ceil(lastpos/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
             end&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
          i = i + 1&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
       &lt;br /&gt;
       local f = p.ket(content,pos) -- vị trí hết câu, tính từ pos&lt;br /&gt;
       if f then&lt;br /&gt;
          local l = f-pos&lt;br /&gt;
          if l &amp;gt; 30 then&lt;br /&gt;
             l = 30&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
          l = content:find(&amp;quot; &amp;quot;,f-l)&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;** Câu &amp;quot;..i..&amp;quot; (đoạn cuối '...&amp;quot;..content:sub(l,f)..&amp;quot;') ''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;cần được đánh giá&amp;lt;/span&amp;gt;''. ''Hãy bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot;&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu câu này có ghi nguồn chú thích [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ nội dung đưa vào và có văn phong phù hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=ok&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot; [lý do]&amp;lt;/b&amp;gt;' để bổ sung thêm đánh giá tại sao câu này có ghi nguồn chú thích uy tín ủng hộ nội dung đưa vào và có văn phong phù hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..(f+1)..&amp;quot; [vấn đề còn tồn tại]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu vẫn có vấn đề với chú thích kiểm chứng và văn phong. Nếu trong quá trình đánh giá câu này, phát hiện có vấn đề bản quyền, xin hãy quay trở lại mục Bản quyền để đánh giá lại.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(10+math.ceil(f/cl*80),color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Bố cục: &amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       if args['bố cục'] then&lt;br /&gt;
          if args['bố cục']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Dựa trên tất cả nguồn thông tin uy tín đề cập đến chủ đề mục từ, bố cục các mục đã đề cập đến đủ các khía cạnh quan trọng của chủ đề, thứ tự các mục bám theo gợi ý của [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Bố cục|tiêu chuẩn mục từ]], và có phần giới thiệu ở đầu và mục thông tin tham khảo ở cuối.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['bố cục']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá bố cục.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|bố cục=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu sau khi đọc hết các tài liệu tham khảo uy tín đề cập đến chủ đề mục từ, nhận thấy các mục đã đề cập đến đủ các khía cạnh quan trọng của chủ đề, thứ tự các mục bám theo gợi ý của [[BKTT:Tiêu chuẩn mục từ#Bố cục|tiêu chuẩn mục từ]], và có phần giới thiệu ở đầu và mục thông tin tham khảo ở cuối; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|bố cục=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở bố cục.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(91,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;** Giới thiệu: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['giới thiệu'] then&lt;br /&gt;
          if args['giới thiệu']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ phần giới thiệu có đề cập tóm tắt đến những ý quan trọng ở các mục, không có khía cạnh quan trọng nào được giới thiệu mà chưa được diễn giải chi tiết ở các mục, đồng thời phần giới thiệu in đậm tên mục từ và nêu ngay định nghĩa về chủ đề của mục từ ở câu đầu tiên.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['giới thiệu']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá mục giới thiệu.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|giới thiệu=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu phần giới thiệu có đề cập tóm tắt đến những ý quan trọng ở các mục, không có khía cạnh quan trọng nào được giới thiệu mà chưa được diễn giải chi tiết ở các mục, đồng thời phần giới thiệu in đậm tên mục từ và nêu ngay định nghĩa về chủ đề của mục từ ở câu đầu tiên; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|giới thiệu=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở mục giới thiệu.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(93,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Tổng hợp: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['tổng hợp'] then&lt;br /&gt;
          if args['tổng hợp']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Nội dung bám sát vào chủ đề, không có đoạn nào bị sa đà vào các chi tiết không quan trọng, tất cả đều theo văn phong tổng hợp.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['tổng hợp']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá .&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|tổng hợp=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu nội dung bám sát vào chủ đề, không có đoạn nào bị sa đà vào các chi tiết không quan trọng, tất cả đều theo văn phong tổng hợp; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|tổng hợp=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề như có đoạn bị đi vào chi tiết gây mất tính tổng hợp.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(95,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;* Các hộp thông tin và các bản mẫu: &amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['hộp thông tin'] then&lt;br /&gt;
          if args['hộp thông tin']=='ok' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;✅ Các hộp thông tin và các bản mẫu phụ trợ chỉ chứa các dữ kiện, không nêu quan điểm, và có thể gồm hình minh họa, đều có chú thích nguồn kiểm chứng [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ cho thông tin đưa vào.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          elseif args['hộp thông tin']=='không có' then&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;không có hộp thông tin hoặc bảng biểu từ các bản mẫu phụ trợ.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          else&lt;br /&gt;
             str = str..&amp;quot;&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Có vấn đề&amp;lt;/span&amp;gt; - &amp;quot;..args['hộp thông tin']..&amp;quot;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
             color=&amp;quot;orange&amp;quot;&lt;br /&gt;
          end&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần đánh giá.&amp;lt;/span&amp;gt; Bổ sung vào bản mẫu bình duyệt đang sử dụng tham số '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=không có&amp;lt;/b&amp;gt;'; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=ok&amp;lt;/b&amp;gt;', nếu các hộp thông tin và các bản mẫu phụ trợ chỉ chứa các dữ kiện, không nêu quan điểm, và có thể gồm hình minh họa, đều có chú thích nguồn kiểm chứng [[BKTT:Nguồn uy tín|uy tín]] ủng hộ cho thông tin đưa vào; hoặc '&amp;lt;b&amp;gt;|hộp thông tin=[vấn đề]&amp;lt;/b&amp;gt;' nếu còn có vấn đề ở các hộp thông tin hoặc các bản mẫu phụ trợ.''\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          return p.progress(97,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    else&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Không thấy nội dung mục từ '&amp;quot;..pt..&amp;quot;'&amp;lt;/span&amp;gt;''.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(10,color)..str..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
    end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    if args['kết thúc'] then&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       if color==&amp;quot;orange&amp;quot; then&lt;br /&gt;
          return p.progress(100,color)..str.. &amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n\n&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;'''Chưa đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       else&lt;br /&gt;
          return p.progress(100,color)..str.. &amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n\n&amp;lt;span style='color:green;'&amp;gt;'''Đạt'''&amp;lt;/span&amp;gt;.\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
     else&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot;''&amp;lt;span style='color:red;'&amp;gt;Cần kết thúc&amp;lt;/span&amp;gt;. Hãy sao chép đoạn mã sau vào mục Bình duyệt ở trang thảo luận của mục từ (thay thế cho phần bình duyệt đang có của bạn) rồi lưu; sau đó ký tên bằng cách gõ ~~~~ ở bên dưới Phần 3 rồi lưu.''\n {{subst:#invoke:BD|bd|\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       if args['chủ đề'] then str = str..&amp;quot; |chủ đề=&amp;quot;..args['chủ đề']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['nổi 1'] then str = str..&amp;quot; |nổi 1=&amp;quot;..args['nổi 1']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['nổi 2'] then str = str..&amp;quot; |nổi 2=&amp;quot;..args['nổi 2']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tách'] then str = str..&amp;quot; |tách=&amp;quot;..args['tách']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tách vì'] then str = str..&amp;quot; |tách vì=&amp;quot;..args['tách vì']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       if args['tên 1'] then str = str..&amp;quot; |tên 1=&amp;quot;..args['tên 1']..&amp;quot;\n&amp;quot; end&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |bản quyền=&amp;quot;..args['bản quyền']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |tập tin=&amp;quot;..args['tập tin']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       local i = 1&lt;br /&gt;
       while args['câu '..i] do&lt;br /&gt;
          str = str..&amp;quot; |câu &amp;quot;..i..&amp;quot;=&amp;quot;..args['câu '..i]..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
          i = i + 1&lt;br /&gt;
       end&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |bố cục=&amp;quot;..args['bố cục']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |giới thiệu=&amp;quot;..args['giới thiệu']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |tổng hợp=&amp;quot;..args['tổng hợp']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |hộp thông tin=&amp;quot;..args['hộp thông tin']..&amp;quot;\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       str = str..&amp;quot; |kết thúc=ok\n }}\n&amp;quot;&lt;br /&gt;
       return p.progress(99,color)..str..&amp;quot;\n'''Phần 3. Kết luận &amp;amp; Ký tên'''\n&amp;quot;..sign  -- dừng ở đây&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
     end&lt;br /&gt;
    &lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10655</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10655"/>
		<updated>2020-12-12T13:49:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 32 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 8 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok566 &lt;br /&gt;
***'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' (nguồn 'The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
***'quan sát từ thời thượng cổ' (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
***'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' (nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng)&lt;br /&gt;
***Văn phong tổng hợp, trình bày dữ kiện trung lập&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1050 &lt;br /&gt;
***'gần hình cầu' (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu)&lt;br /&gt;
***'khối lượng cỡ hành tinh' (nguồn định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu)&lt;br /&gt;
***'chứa nhiều đất đá silicat' (nguồn 'Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
***'không có khí quyển' (nguồn 'too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
***'thủy quyển' (nguồn 'water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
***'từ quyển' (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
***Văn phong tổng hợp &amp;amp; trung lập &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10654</id>
		<title>Thảo luận:Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn:M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=10654"/>
		<updated>2020-12-12T13:47:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Bình duyệt */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;==Ghi công==&lt;br /&gt;
Phiên bản đầu tiên của mục từ này được xây dựng dựa trên nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA]: mục từ Moon ở Wikipedia tiếng Anh, chương 9 của sách ''Astronomy'' ISBN 978-1-947172-24-1, mục từ Lune ở Wikipedia tiếng Pháp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bình duyệt==&lt;br /&gt;
{{bình duyệt&lt;br /&gt;
|chủ đề=Mặt Trăng&lt;br /&gt;
|tên 1 = Hiện tại dùng tên &amp;quot;Mặt trăng&amp;quot; do [[BKTT:Chính tả tiếng Việt#Quy định khác]] quy định cách dùng tên này.&lt;br /&gt;
|bản quyền=ok Một phần lớn nội dung xây dựng từ nguyên liệu theo giấy phép [https://creativecommons.org/licenses/by-sa/3.0/deed.vi CC-BY-SA] đã ghi công đầy đủ bên trên và hợp pháp, không có dấu hiệu vi phạm bản quyền nguồn nào.&lt;br /&gt;
|tập tin=ok Đã kiểm tra 32 tập tin (hình và video) chính được sử dụng trong mục từ, và thấy 8 tập tin (hình) do các tác giả của mục từ tạo ra và cấp phép với giấy phép tự do, và 24 tập tin còn lại đều thuộc phạm vi công cộng hoặc có giấy phép tự do đã được ghi công đầy đủ ở trang thông tin của tập tin.&lt;br /&gt;
|câu 1=ok566 &lt;br /&gt;
***'là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất' xác nhận ('The Moon is Earth’s only natural satellite.')&lt;br /&gt;
***'quan sát từ thời thượng cổ' xác nhận (nguồn phân tích hình vẽ Mặt trăng 5000 năm trước); &lt;br /&gt;
***'độ sáng cao thứ hai sau Mặt trời' nguồn xác nhận và có thêm phân tích chi tiết tại chú thích về các hiện tượng độ sáng cao nhưng thoáng qua, không thường xuyên như Mặt trăng&lt;br /&gt;
***Văn phong tổng hợp, trình bày dữ kiện trung lập&lt;br /&gt;
|câu 2=ok1050 &lt;br /&gt;
***'gần hình cầu' xác nhận (Hình 1 ở nguồn có hệ số các bậc hình dạng chệch khỏi hình cầu, với thành phần chủ đạo ở bậc 1 là hình cầu, cộng với thành phần nhỏ ở các bậc cao hơn thể hiện mức độ méo khỏi hình cầu); &lt;br /&gt;
***'khối lượng cỡ hành tinh' nguồn xác nhận (trong đó định nghĩa dải khối lượng hành tinh, có chứa khối lượng Mặt trăng, đủ lớn để có hình cầu); &lt;br /&gt;
***'chứa nhiều đất đá silicat' xác nhận ('Moon must be made almost entirely of silicate rock'); &lt;br /&gt;
***'không có khí quyển' xác nhận ('too low to retain an atmosphere'); &lt;br /&gt;
***'thủy quyển' xác nhận ('water and other volatiles have been depleted from the lunar crust'); &lt;br /&gt;
***'từ quyển' xác nhận (nguồn phân tích từ trường dynamo của Mặt trăng kết thúc muộn nhất khoảng 0,8 tỷ năm trước). &lt;br /&gt;
***Văn phong tổng hợp &amp;amp; trung lập &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đang phát triển==&lt;br /&gt;
Đã từng có bàn luận cho phiên bản đang phát triển của mục từ này ở [[Thảo luận:Mặt trăng/đang phát triển]]. Ngoài ra có các đề xuất, thảo luận khác cho phiên bản đang hoàn thiện bên dưới đây. [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 20:49, ngày 29 tháng 11 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
Cần bổ sung nguồn dẫn tại mỗi 1 đoạn hoặc những câu trong đoạn. Nếu không có nguồn dẫn đề nghị Admin xóa luôn nội dung của đoạn đó hoặc của câu đó. Taitamtinh 16:55, ngày 23 tháng 10 năm 2020 (UTC)&lt;br /&gt;
===Tên các biển Mặt trăng===&lt;br /&gt;
Mình thấy có người (trên mạng) đề nghị dịch các &amp;quot;nguyệt danh&amp;quot;: biển Ẩm Ướt (Mare Humorum), biển Hơi (Mare Vaporum), biển Humboldt (Mare Humboldtianum), biển Khủng Hoảng (Mare Crisium), biển Lạnh (Mare Frigoris), biển Mật Hoa (Mare Nectaris), biển Mây (Mare Nubium), biển Mưa (Mare Imbrium), biển Nam (Mare Australe), biển Phì Nhiêu (Mare Fecunditatis), biển Sáng Sủa (Mare Serenitatis), biển Yên Tĩnh (Mare Tranquillitatis); Đại dương Bão [Táp] (Oceanus Procellarum) (Phong Bạo Dương - 风暴洋) . Chúng ta cũng nên làm vậy ở Bách khoa Toàn thư Việt Nam ? Nhờ các bạn giúp tìm nguồn cho các tên này :) [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 11:02, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
:Chỉ là dịch từ, không cần nguồn đâu. Tôi đồng ý dịch. [[Thành viên:Marrella|Marrella]] ([[Thảo luận Thành viên:Marrella|thảo luận]]) 00:52, ngày 4 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;br /&gt;
===Văn phong===&lt;br /&gt;
Ở phiên bản hiện tại có người nhận xét &amp;quot;một số câu thiếu dấu phẩy, vài câu phức hơi khó cho trình độ đại chúng&amp;quot; =&amp;gt; việc dự định làm: rà lại văn phong, ngắt ra thành những câu đơn giản, dễ hấp thụ hơn [[Thành viên:Tttrung|Tttrung]] ([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]]) 14:45, ngày 3 tháng 12 năm 2020 (+07)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9390</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9390"/>
		<updated>2020-11-24T15:00:48Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Thủy triều */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar libration with phase Oct 2007 450px.gif&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và sự lắc lư. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và [[Mặt trăng lắc|sự lắc lư]].&lt;br /&gt;
| background = #ddd&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là một thiên thể [[quỹ đạo (thiên thể)|quay quanh]] [[Trái đất]] và là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của [[hành tinh]] này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Bùi Phương Nga|2011|p=118}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Lowrie|2007|p=8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} Trong [[Hệ Mặt trời]], Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]] và nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Mặt trăng có mật độ khối lượng lớn thứ hai trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]] của [[Sao mộc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,51&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]], từ vật chất bắn ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]]. Nghiên cứu mới về đất đá Mặt trăng, tuy không phủ nhận giả thuyết về Theia, gợi ý tuổi Mặt trăng già hơn so với số liệu trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal|url=https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf|title=Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics |access-date=2020-10-17|journal=Nature Geoscience|doi=10.1038/s41561-019-0398-3|author=Maxwell M. Thiemens|author2= Peter Sprung|author3=Raúl O. C. Fonseca|author4=Felipe P. Leitzke|author5= Carsten Münker|date=2019|volume=12|pages=696-700}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|mặt gần]]. Do [[Mặt trăng lắc]] qua lại theo thời gian nên nếu quan sát từ Trái đất sẽ thấy nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Alan Cook|author2=Adam Hilger|title=The Motion of the Moon |date=1988 |isbn=0852743483|url=https://elib.usm.my/cgi-bin/koha/opac-detail.pl?biblionumber=412920 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nửa gần của Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu, và các [[hố va chạm]]. Mặt trăng là thiên thể xuất hiện thường xuyên có độ sáng cao thứ hai trên trên bầu trời, đứng sau [[Mặt trời]]. Mặc dù bề mặt Mặt trăng chủ yếu gồm các vật chất tối màu với [[suất phản chiếu]] chỉ cao hơn một chút so với [[bê tông nhựa|nhựa đường]] mòn, nhưng trong bầu trời đêm, nó vẫn sáng khi phản chiếu lại ánh sáng Mặt trời. [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất, và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là 384402&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Scott |first=Elaine |title=Our Moon: New discoveries about Earth's closest companion |publisher=[[Houghton Mifflin]] Harcourt |year=2016 |page=7 |isbn=978-0-544-75058-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất. [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời; do đó trong [[nhật thực]] toàn phần, Mặt trăng che kín Mặt trời. Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vật thể nhân tạo đầu tiên được con người đưa lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]] của [[Liên Xô]] được cố ý cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959. Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng. [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này. Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về [[địa lý Mặt trăng]], [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng]] và [[cấu trúc lõi Mặt trăng]]. Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người. Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]], hệ thống [[lịch Mặt trăng]], [[nghệ thuật]], và [[thần thoại]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành vào 4,51 tỷ năm trước,{{efn |name=age}} khoảng 60 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành. Đã có nhiều giả thuyết về nguồn gốc hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/sciadv.1602365 |pmid=28097222 |pmc=5226643 |journal=[[Science Advances (journal)|Science Advances]] |date=2017 |volume=3 |issue=1 |title=Early formation of the Moon 4.51 billion years ago |last=Barboni |first=M. |author2=Boehnke, P. |author3=Keller, C.B. |author4=Kohl, I.E. |author5=Schoene, B. |author6=Young, E.D. |author7=McKeegan, K.D. |page=e1602365 |bibcode=2017SciA....3E2365B}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Một giả thuyết cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Một giả thuyết khác là trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết khác nữa về sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết trên cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Stevenson |first=D.J. |title=Origin of the moon–The collision hypothesis |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |date=1987 |volume=15 |issue=1 |pages=271–315 |bibcode=1987AREPS..15..271S |doi=10.1146/annurev.ea.15.050187.001415 |s2cid=53516498 |url=https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021911/https://www.semanticscholar.org/paper/Origin-of-the-Moon-The-Collision-Hypothesis-Stevenson/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |title=Asteroids Bear Scars of Moon's Violent Formation |date=16 April 2015 |publisher= |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161008160812/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |archivedate=8 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn khoảng 50&amp;amp;nbsp;km so với nửa gần. Điều này được cho là do Mặt trăng được ghép lại từ hai phần khác nhau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất. &amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị này, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;{{cite book |author=Dana Mackenzie |title=The Big Splat, or How Our Moon Came to Be |url=https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-access=registration |date=21 July 2003 |publisher=[[John Wiley &amp;amp; Sons]] |isbn=978-0-471-48073-0 |pages=[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168 |df=dmy-all |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181357/https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Các mô phỏng này cũng cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Canup |first=R. |author2=Asphaug, E. |title=Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=412 |pages=708–712 |date=2001 |doi=10.1038/35089010 |pmid=11507633 |issue=6848 |bibcode=2001Natur.412..708C|s2cid=4413525 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, các mô phỏng mới nhất gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |title=Earth-Asteroid Collision Formed Moon Later Than Thought |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=28 October 2010 |accessdate=7 May 2012 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090418171528/http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |archivedate=18 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=2008 Pellas-Ryder Award for Mathieu Touboul |journal=Meteoritics and Planetary Science |volume=43 |issue=S7 |pages=A11–A12 |date=2008 |url=http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc://azu_maps/Volume43/NumberSupplement/Touboul.pdf |bibcode=2008M&amp;amp;PS...43...11K |last1=Kleine |first1=Thorsten |doi=10.1111/j.1945-5100.2008.tb00709.x |access-date=8 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180727164701/http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc%3A%2F%2Fazu_maps%2FVolume43%2FNumberSupplement%2FTouboul.pdf |archive-date=27 July 2018 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/nature06428 |title=Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals |date=2007 |last1=Touboul |first1=M. |last2=Kleine |first2=T. |last3=Bourdon |first3=B. |last4=Palme |first4=H. |last5=Wieler |first5=R. |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=450 |issue=7173 |pages=1206–1209 |pmid=18097403 |bibcode=2007Natur.450.1206T|s2cid=4416259 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth |title=Flying Oceans of Magma Help Demystify the Moon's Creation |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=8 April 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150409220422/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth/ |archivedate=9 April 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thiên thể khác ở vòng trong Hệ Mặt trời, như Sao hỏa và [[4 Vesta|Vesta]] có thành phần đồng vị oxy và [[wolfram]] rất khác so với Trái đất, dựa trên đo đạc các mẫu [[vẫn thạch]] từ các thiên thể đó. Tuy nhiên, Trái đất và Mặt trăng có các thành phần đồng vị gần như giống hệt nhau. Điều này có thể được giải thích bằng sự hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vụ va chạm giải phóng rất nhiều năng lượng và sau đó vật chất văng ra được bồi tụ lại thành hệ Trái đất - Mặt trăng. Năng lượng này đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Tonks |first=W. Brian |author2=Melosh, H. Jay |date=1993 |title=Magma ocean formation due to giant impacts |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=98 |issue=E3 |pages=5319–5333 |bibcode=1993JGR....98.5319T |doi=10.1029/92JE02726}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Daniel Clery |title=Impact Theory Gets Whacked |volume=342 |pages=183–185 |date=11 October 2013 |doi=10.1126/science.342.6155.183 |bibcode=2013Sci...342..183C |issue=6155 |pmid=24115419}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;{{Cite journal |title=Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact |display-authors=1 |last1=Wiechert |first1=U. |last2=Halliday |first2=A.N. |last3=Lee |first3=D.-C. |last4=Snyder |first4=G.A. |last5=Taylor |first5=L.A. |last6=Rumble |first6=D. |volume=294 |issue=12 |pages=345–348 |date=October 2001 |doi=10.1126/science.1063037 |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |accessdate=5 July 2009 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=11598294 |bibcode=2001Sci...294..345W |s2cid=29835446 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090420154721/http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |archivedate=20 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời. Kết quả này đã gây bất ngờ, vì phần lớn vật liệu hình thành Mặt trăng được cho là đến từ [[Theia (hành tinh)|Theia]] và đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=ps2007&amp;gt;{{Cite journal |last1=Pahlevan |first1=Kaveh |last2=Stevenson |first2=David |title=Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |date=October 2007 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; một kết quả mâu thuẫn với giả thuyết cho rằng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất, hoặc chủ yếu từ Theia. Các kết quả này vẫn có thể được giải thích bởi các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn.{{cần dẫn nguồn}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;div&amp;gt;&amp;lt;center&amp;gt;'''Minh họa giả thuyết va chạm lớn'''&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;ul style=&amp;quot;margin:0;&amp;quot;&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt; [[File:Simple Moon origin vi.png|thumb|none|600px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ giả thuyết va chạm lớn&amp;lt;/center&amp;gt;]]  &amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt;[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|221px|&amp;lt;center&amp;gt;Minh họa cận cảnh&amp;lt;/center&amp;gt;]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ul&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable floatright&amp;quot; style=&amp;quot;margin-left:1em;text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;||99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | author1 = Ian Garrick-Bethell |  author2=Viranga Perera|author3= Francis Nimmo |author4= Maria T. Zuber  | year = 2014 | title = The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander | url = https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | journal = Nature | volume = 512 | issue = 7513 | pages = 181–184 | doi = 10.1038/nature13639 | pmid = 25079322 | bibcode = 2014Natur.512..181G | s2cid = 4452886 | access-date = 12 April 2020 | archive-date = 4 August 2020 | archive-url = https://web.archive.org/web/20200804071339/https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | url-status = live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last1=Brown |first1=D. |last2=Anderson |first2=J. |website=NASA |url=http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |title=NASA Research Team Reveals Moon Has Earth-Like Core |publisher=NASA |date=6 January 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120111112210/http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |archivedate=11 January 2012 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Weber |first1=R.C. |last2=Lin |first2=P.-Y. |last3=Garnero |first3=E.J. |last4=Williams |first4=Q. |last5=Lognonne |first5=P. |title=Seismic Detection of the Lunar Core |journal=Science |volume=331 |issue=6015 |date=21 January 2011 |pages=309–312 |url=http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |doi=10.1126/science.1199375 |pmid=21212323 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151015035756/http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |archivedate=15 October 2015  |bibcode=2011Sci...331..309W|s2cid=206530647 |access-date= 10 April 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/ngeo417 |title=Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon |date=2009 |last1=Nemchin |first1=A. |last2=Timms |first2=N. |last3=Pidgeon |first3=R. |last4=Geisler |first4=T. |last5=Reddy |first5=S. |last6=Meyer |first6=C. |journal=[[Nature Geoscience]] |volume=2 |issue=2 |pages=133–136 |bibcode=2009NatGe...2..133N |hdl=20.500.11937/44375|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên có mật độ khối lượng đứng thứ nhì trong Hệ Mặt trời, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt; dù cho phần lõi nặng nhất khá nhỏ, chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;. Thành phần hóa học của lõi vẫn chưa được xác định chính xác, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|nhỏ|giữa|400px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng&amp;lt;/center&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[File:Topographic Globe of the Mooon.gif|thumb|phải|Địa hình Mặt trăng. Màu cam ứng với độ cao lớn, màu lam ứng với độ sâu lớn.]]&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Imbrium|Imbrium]], [[Biển Serenitatis|Serenitatis]], [[Biển Crisium|Crisium]], [[Biển Smythii|Smythii]] và [[biển Orientale|Orientale]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy Biển Frigoris ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|giữa|700px|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
====Các đặc điểm núi lửa====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]]. Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Imbrium]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Lacus Felicitatis]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi vệ tinh ''Lunar Reconnaissance Orbiter'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Orientale. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Orientale cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Richard Lovett |url=http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |title=Early Earth may have had two moons : Nature News |journal=Nature |access-date=1 November 2012 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20121103145236/http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |archive-date=3 November 2012 |doi=10.1038/news.2011.456 |year=2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
[[File:Moon-craters.jpg|thumb|right|250px|Hố [[Daedalus (hố)|Daedalus]] ở nửa xa của Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thang thời gian địa chất Mặt trăng căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[Nectaris]], [[biển Imbrium|Imbrium]] và [[biển Orientale|Orientale]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ gần như không đổi trong phần lớn tuổi đời Mặt trăng, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do vệ tinh ''[[Lunar Reconnaissance Orbiter]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này và thoát vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|250px|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. Gia tốc trọng trường của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal|last1= Mighani|first1= S.|last2= Wang|first2= H.|last3= Shuster|first3= D.L.|last4= Borlina|first4= C.S.|last5= Nichols|first5= C.I.O.|last6= Weiss|first6= B.P.|title= The end of the lunar dynamo|journal= Science Advances|volume= 6|issue= 1|year= 2020|pages= eaax0883|doi= 10.1126/sciadv.aax0883|pmid= 31911941|pmc= 6938704|bibcode= 2020SciA....6..883M}}&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |editor=Richard D. Johnson &amp;amp; Charles Holbrow |last=Globus |first=Ruth |title=Space Settlements: A Design Study |chapter=Chapter 5, Appendix J: Impact Upon Lunar Atmosphere |publisher=NASA |chapter-url=http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |date=1977 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100531205037/http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |archive-date=31 May 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng ít thay đổi theo mùa hơn, và các yếu tố địa hình có đóng góp mạnh hơn trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này rất lạnh. ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm tại cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào gần ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] tại cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;100px&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:Earth-moon-to-scale.svg|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách theo đúng tỷ lệ.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}. Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, Mặt trăng chuyển động gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (1.100 dặm) (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 mét một giây. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km một giây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
[[File:Dscovrepicmoontransitfull.gif|thumb|250px|[[DSCOVR|Vệ tinh DSCOVR]] chứng kiến Mặt trăng đi qua trước mặt Trái đất]]&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|250px|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương tự thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng đu đưa, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Mặt của Mặt trăng mà đối diện Trái đất được gọi là [[Mặt gần của Mặt trăng|mặt gần]] còn mặt kia là [[Mặt xa của Mặt trăng|mặt xa]]. Mặt xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như mặt gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Mặt gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp lạ thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự bất biến về màu trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên chúng ta nhận biết Mặt trăng được Mặt trời rọi sáng là một vật thể sáng. Rìa trăng tròn có vẻ sáng như tâm, không có hiệu ứng rìa tối, bởi đặc tính phản xạ của đất Mặt trăng phản xạ lại ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần như Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng dạng lưỡi liềm của Mặt trăng còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát, một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam cứ mỗi 27,3 ngày là có thể quan sát Mặt trăng trong hai tuần. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng mặt trăng vài tháng liên tục khi Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km (221.500 dặm) tại [[củng điểm|cận điểm]] (gần nhất) đến 406.700 km (252.700 mi) tại [[củng điểm|viễn điểm]] (xa nhất). Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại pha đầy (trăng tròn) ở gần Trái đất hơn mọi dịp kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], ở gần Trái đất nhất trùng với một giờ trăng tròn và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở mức độ thấp hơn, nhận thức của con người về độ sáng giảm theo phần trăm được tính bằng công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;\text{độ giảm nhận thức}\%=100 \times \sqrt{\text{độ giảm thực tế}\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi độ giảm thực tế là 1/1,3 hay khoảng 0,77, độ giảm nhận thức là khoảng 0,877 hay 1/1,14. Vậy con người nhận thức độ sáng tăng tối đa 14% giữa Mặt trăng cùng pha tại cận điểm và viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền, kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km (1,9 dặm) bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn giữa hai vật thể giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 |width1=152&lt;br /&gt;
 |width2=150&lt;br /&gt;
 |image1=Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg&lt;br /&gt;
 |alt1=&lt;br /&gt;
 |image2=STEREO-B solar eclipse.jpg&lt;br /&gt;
 |alt2=&lt;br /&gt;
 |footer=Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ như thấy trong nhật thực 1999 (trái), trong khi nhìn từ tàu ''[[STEREO-B]]'' ở quỹ đạo vết Trái đất, Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời nhiều (phải).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Phillips, Tony |work=Science@NASA |title=Stereo Eclipse |date=12 March 2007 |accessdate=17 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080610082213/https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |archivedate=10 June 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời với việc cả hai được quan sát tại độ rộng góc gần nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều nếu nhìn từ Trái đất. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn cũng gần như tương tự mặc dù xảy ra trong những chu kỳ khác nhau. Điều này dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn. Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Tính chu kỳ và tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], biểu thị những hiện tượng này sẽ xảy ra xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] liên quan xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất khiến ta không thể quan sát. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất nên sự che khuất những ngôi sao riêng lẻ không thấy được ở mọi nơi trên hành tinh lẫn cùng thời điểm. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1959-1970===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|250px|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
===Tương lai===&lt;br /&gt;
====Hoạt động thương mại====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tác động của con người===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quan sát thiên văn học từ Mặt trăng===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Luật pháp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{efn |name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0.367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}} ghi giá trị {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban ngày và {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa {{harv|Morais và Morbidelli|2002}}. Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |Mặt trăng có đường kính bằng 27%, mật độ khối lượng bằng 60%, và khối lượng bằng 1,23% các giá trị tương ứng của Trái Đất. [[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] {{harv|Lowrie|2007|p=5}}.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=age&lt;br /&gt;
 |Tuổi của Mặt trăng từ [[đồng vị]] [[zircon]] của Mặt trăng.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây)}}, và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Wieczorek |first1=Mark A. |last2=Jolliff |first2=Bradley L. |last3=Khan |first3=Amir |last4=Pritchard |first4=Matthew E. |last5=Weiss |first5=Benjamin P. |last6=Williams |first6=James G. |last7=Hood |first7=Lon L. |last8=Righter |first8=Kevin |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Shearer |first10=Charles K. |last11=McCallum |first11=I. Stewart |last12=Tompkins |first12=Stephanie |last13=Hawke |first13=B. Ray |last14=Peterson |first14=Chris |last15=Gillis |first15=Jeffrey J. |last16=Bussey |first16=Ben |title=The constitution and structure of the lunar interior |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=221–364 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.3 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..221W |s2cid=130734866 |url=https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Constitution-and-Structure-of-the-Lunar-Wieczorek-Jolliff/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Pahlevan |first=Kaveh |author2=Stevenson, David J. |date=2007 |title=Equilibration in the aftermath of the lunar-forming giant impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Warren |first=P.H. |date=1985 |title=The magma ocean concept and lunar evolution |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |volume=13 |issue=1 |pages=201–240 |bibcode=1985AREPS..13..201W |doi=10.1146/annurev.ea.13.050185.001221}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Bùi Phương Nga |author2= Lê Thị Thu Dinh|author3=Đoàn Thị My|author4=Nguyễn Tuyết Nga|date=2011 |title=Tự nhiên và Xã hội lớp 3|location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |url=https://downloadsachmienphi.com/sach-giao-khoa-tu-nhien-va-xa-hoi-3|isbn=978-604-0-00043-9|edition=thứ 7|ref={{SfnRef|Bùi Phương Nga|2011}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Lowrie |first=William |date=2007 |title=Fundamentals of Geophysics |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |url=https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie|isbn=978-0-511-35447-2|edition=thứ 2}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |title=Top 10 of Everything |first=Paul |last=Terry |publisher=Octopus Publishing Group Ltd |year=2013 |isbn=978-0-600-62887-3}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last1=Lucey |first1=Paul |last2=Korotev |first2=Randy L. |last3=Gillis |first3=Jeffrey J. |last4=Taylor |first4=Larry A. |last5=Lawrence |first5=David |last6=Campbell |first6=Bruce A. |last7=Elphic |first7=Rick |last8=Feldman |first8=Bill |last9=Hood |first9=Lon L.| last10 = Hunten| first10 = Donald |last11=Mendillo |first11=Michael |last12=Noble |first12=Sarah |last13=Papike |first13=James J. |last14=Reedy |first14=Robert C. |last15=Lawson |first15=Stefanie |last16=Prettyman |first16=Tom |last17=Gasnault |first17=Olivier |last18=Maurice |first18=Sylvestre |title=Understanding the lunar surface and space-Moon interactions |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=83–219 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.2 |display-authors=2 |bibcode=2006RvMG...60...83L|ref={{SfnRef|Lucey và các tác giả khác|2006}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last=Morais |first=M.H.M. |author2=Morbidelli, A. |title=The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=2002 |volume=160 |issue=1 |pages=1–9 |bibcode=2002Icar..160....1M |doi=10.1006/icar.2002.6937 |s2cid=55214551 |url=https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021941/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Population-of-Near-Earth-Asteroids-in-Coorbital-Morais-Morbidelli/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |url-status=live|ref={{SfnRef|Morais và Morbidelli|2002}}}}&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9389</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9389"/>
		<updated>2020-11-24T14:55:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Thủy triều */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar libration with phase Oct 2007 450px.gif&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và sự lắc lư. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và [[Mặt trăng lắc|sự lắc lư]].&lt;br /&gt;
| background = #ddd&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là một thiên thể [[quỹ đạo (thiên thể)|quay quanh]] [[Trái đất]] và là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của [[hành tinh]] này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Bùi Phương Nga|2011|p=118}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Lowrie|2007|p=8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} Trong [[Hệ Mặt trời]], Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]] và nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Mặt trăng có mật độ khối lượng lớn thứ hai trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]] của [[Sao mộc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,51&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]], từ vật chất bắn ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]]. Nghiên cứu mới về đất đá Mặt trăng, tuy không phủ nhận giả thuyết về Theia, gợi ý tuổi Mặt trăng già hơn so với số liệu trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal|url=https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf|title=Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics |access-date=2020-10-17|journal=Nature Geoscience|doi=10.1038/s41561-019-0398-3|author=Maxwell M. Thiemens|author2= Peter Sprung|author3=Raúl O. C. Fonseca|author4=Felipe P. Leitzke|author5= Carsten Münker|date=2019|volume=12|pages=696-700}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|mặt gần]]. Do [[Mặt trăng lắc]] qua lại theo thời gian nên nếu quan sát từ Trái đất sẽ thấy nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Alan Cook|author2=Adam Hilger|title=The Motion of the Moon |date=1988 |isbn=0852743483|url=https://elib.usm.my/cgi-bin/koha/opac-detail.pl?biblionumber=412920 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nửa gần của Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu, và các [[hố va chạm]]. Mặt trăng là thiên thể xuất hiện thường xuyên có độ sáng cao thứ hai trên trên bầu trời, đứng sau [[Mặt trời]]. Mặc dù bề mặt Mặt trăng chủ yếu gồm các vật chất tối màu với [[suất phản chiếu]] chỉ cao hơn một chút so với [[bê tông nhựa|nhựa đường]] mòn, nhưng trong bầu trời đêm, nó vẫn sáng khi phản chiếu lại ánh sáng Mặt trời. [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất, và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là 384402&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Scott |first=Elaine |title=Our Moon: New discoveries about Earth's closest companion |publisher=[[Houghton Mifflin]] Harcourt |year=2016 |page=7 |isbn=978-0-544-75058-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất. [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời; do đó trong [[nhật thực]] toàn phần, Mặt trăng che kín Mặt trời. Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vật thể nhân tạo đầu tiên được con người đưa lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]] của [[Liên Xô]] được cố ý cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959. Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng. [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này. Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về [[địa lý Mặt trăng]], [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng]] và [[cấu trúc lõi Mặt trăng]]. Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người. Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]], hệ thống [[lịch Mặt trăng]], [[nghệ thuật]], và [[thần thoại]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành vào 4,51 tỷ năm trước,{{efn |name=age}} khoảng 60 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành. Đã có nhiều giả thuyết về nguồn gốc hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/sciadv.1602365 |pmid=28097222 |pmc=5226643 |journal=[[Science Advances (journal)|Science Advances]] |date=2017 |volume=3 |issue=1 |title=Early formation of the Moon 4.51 billion years ago |last=Barboni |first=M. |author2=Boehnke, P. |author3=Keller, C.B. |author4=Kohl, I.E. |author5=Schoene, B. |author6=Young, E.D. |author7=McKeegan, K.D. |page=e1602365 |bibcode=2017SciA....3E2365B}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Một giả thuyết cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Một giả thuyết khác là trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết khác nữa về sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết trên cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Stevenson |first=D.J. |title=Origin of the moon–The collision hypothesis |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |date=1987 |volume=15 |issue=1 |pages=271–315 |bibcode=1987AREPS..15..271S |doi=10.1146/annurev.ea.15.050187.001415 |s2cid=53516498 |url=https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021911/https://www.semanticscholar.org/paper/Origin-of-the-Moon-The-Collision-Hypothesis-Stevenson/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |title=Asteroids Bear Scars of Moon's Violent Formation |date=16 April 2015 |publisher= |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161008160812/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |archivedate=8 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn khoảng 50&amp;amp;nbsp;km so với nửa gần. Điều này được cho là do Mặt trăng được ghép lại từ hai phần khác nhau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất. &amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị này, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;{{cite book |author=Dana Mackenzie |title=The Big Splat, or How Our Moon Came to Be |url=https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-access=registration |date=21 July 2003 |publisher=[[John Wiley &amp;amp; Sons]] |isbn=978-0-471-48073-0 |pages=[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168 |df=dmy-all |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181357/https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Các mô phỏng này cũng cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Canup |first=R. |author2=Asphaug, E. |title=Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=412 |pages=708–712 |date=2001 |doi=10.1038/35089010 |pmid=11507633 |issue=6848 |bibcode=2001Natur.412..708C|s2cid=4413525 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, các mô phỏng mới nhất gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |title=Earth-Asteroid Collision Formed Moon Later Than Thought |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=28 October 2010 |accessdate=7 May 2012 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090418171528/http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |archivedate=18 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=2008 Pellas-Ryder Award for Mathieu Touboul |journal=Meteoritics and Planetary Science |volume=43 |issue=S7 |pages=A11–A12 |date=2008 |url=http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc://azu_maps/Volume43/NumberSupplement/Touboul.pdf |bibcode=2008M&amp;amp;PS...43...11K |last1=Kleine |first1=Thorsten |doi=10.1111/j.1945-5100.2008.tb00709.x |access-date=8 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180727164701/http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc%3A%2F%2Fazu_maps%2FVolume43%2FNumberSupplement%2FTouboul.pdf |archive-date=27 July 2018 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/nature06428 |title=Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals |date=2007 |last1=Touboul |first1=M. |last2=Kleine |first2=T. |last3=Bourdon |first3=B. |last4=Palme |first4=H. |last5=Wieler |first5=R. |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=450 |issue=7173 |pages=1206–1209 |pmid=18097403 |bibcode=2007Natur.450.1206T|s2cid=4416259 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth |title=Flying Oceans of Magma Help Demystify the Moon's Creation |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=8 April 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150409220422/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth/ |archivedate=9 April 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thiên thể khác ở vòng trong Hệ Mặt trời, như Sao hỏa và [[4 Vesta|Vesta]] có thành phần đồng vị oxy và [[wolfram]] rất khác so với Trái đất, dựa trên đo đạc các mẫu [[vẫn thạch]] từ các thiên thể đó. Tuy nhiên, Trái đất và Mặt trăng có các thành phần đồng vị gần như giống hệt nhau. Điều này có thể được giải thích bằng sự hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vụ va chạm giải phóng rất nhiều năng lượng và sau đó vật chất văng ra được bồi tụ lại thành hệ Trái đất - Mặt trăng. Năng lượng này đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Tonks |first=W. Brian |author2=Melosh, H. Jay |date=1993 |title=Magma ocean formation due to giant impacts |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=98 |issue=E3 |pages=5319–5333 |bibcode=1993JGR....98.5319T |doi=10.1029/92JE02726}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Daniel Clery |title=Impact Theory Gets Whacked |volume=342 |pages=183–185 |date=11 October 2013 |doi=10.1126/science.342.6155.183 |bibcode=2013Sci...342..183C |issue=6155 |pmid=24115419}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;{{Cite journal |title=Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact |display-authors=1 |last1=Wiechert |first1=U. |last2=Halliday |first2=A.N. |last3=Lee |first3=D.-C. |last4=Snyder |first4=G.A. |last5=Taylor |first5=L.A. |last6=Rumble |first6=D. |volume=294 |issue=12 |pages=345–348 |date=October 2001 |doi=10.1126/science.1063037 |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |accessdate=5 July 2009 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=11598294 |bibcode=2001Sci...294..345W |s2cid=29835446 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090420154721/http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |archivedate=20 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời. Kết quả này đã gây bất ngờ, vì phần lớn vật liệu hình thành Mặt trăng được cho là đến từ [[Theia (hành tinh)|Theia]] và đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=ps2007&amp;gt;{{Cite journal |last1=Pahlevan |first1=Kaveh |last2=Stevenson |first2=David |title=Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |date=October 2007 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; một kết quả mâu thuẫn với giả thuyết cho rằng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất, hoặc chủ yếu từ Theia. Các kết quả này vẫn có thể được giải thích bởi các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn.{{cần dẫn nguồn}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;div&amp;gt;&amp;lt;center&amp;gt;'''Minh họa giả thuyết va chạm lớn'''&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;ul style=&amp;quot;margin:0;&amp;quot;&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt; [[File:Simple Moon origin vi.png|thumb|none|600px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ giả thuyết va chạm lớn&amp;lt;/center&amp;gt;]]  &amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt;[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|221px|&amp;lt;center&amp;gt;Minh họa cận cảnh&amp;lt;/center&amp;gt;]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ul&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable floatright&amp;quot; style=&amp;quot;margin-left:1em;text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;||99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | author1 = Ian Garrick-Bethell |  author2=Viranga Perera|author3= Francis Nimmo |author4= Maria T. Zuber  | year = 2014 | title = The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander | url = https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | journal = Nature | volume = 512 | issue = 7513 | pages = 181–184 | doi = 10.1038/nature13639 | pmid = 25079322 | bibcode = 2014Natur.512..181G | s2cid = 4452886 | access-date = 12 April 2020 | archive-date = 4 August 2020 | archive-url = https://web.archive.org/web/20200804071339/https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | url-status = live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last1=Brown |first1=D. |last2=Anderson |first2=J. |website=NASA |url=http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |title=NASA Research Team Reveals Moon Has Earth-Like Core |publisher=NASA |date=6 January 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120111112210/http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |archivedate=11 January 2012 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Weber |first1=R.C. |last2=Lin |first2=P.-Y. |last3=Garnero |first3=E.J. |last4=Williams |first4=Q. |last5=Lognonne |first5=P. |title=Seismic Detection of the Lunar Core |journal=Science |volume=331 |issue=6015 |date=21 January 2011 |pages=309–312 |url=http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |doi=10.1126/science.1199375 |pmid=21212323 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151015035756/http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |archivedate=15 October 2015  |bibcode=2011Sci...331..309W|s2cid=206530647 |access-date= 10 April 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/ngeo417 |title=Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon |date=2009 |last1=Nemchin |first1=A. |last2=Timms |first2=N. |last3=Pidgeon |first3=R. |last4=Geisler |first4=T. |last5=Reddy |first5=S. |last6=Meyer |first6=C. |journal=[[Nature Geoscience]] |volume=2 |issue=2 |pages=133–136 |bibcode=2009NatGe...2..133N |hdl=20.500.11937/44375|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên có mật độ khối lượng đứng thứ nhì trong Hệ Mặt trời, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt; dù cho phần lõi nặng nhất khá nhỏ, chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;. Thành phần hóa học của lõi vẫn chưa được xác định chính xác, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|nhỏ|giữa|400px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng&amp;lt;/center&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[File:Topographic Globe of the Mooon.gif|thumb|phải|Địa hình Mặt trăng. Màu cam ứng với độ cao lớn, màu lam ứng với độ sâu lớn.]]&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Imbrium|Imbrium]], [[Biển Serenitatis|Serenitatis]], [[Biển Crisium|Crisium]], [[Biển Smythii|Smythii]] và [[biển Orientale|Orientale]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy Biển Frigoris ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|giữa|700px|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
====Các đặc điểm núi lửa====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]]. Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Imbrium]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Lacus Felicitatis]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi vệ tinh ''Lunar Reconnaissance Orbiter'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Orientale. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Orientale cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Richard Lovett |url=http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |title=Early Earth may have had two moons : Nature News |journal=Nature |access-date=1 November 2012 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20121103145236/http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |archive-date=3 November 2012 |doi=10.1038/news.2011.456 |year=2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
[[File:Moon-craters.jpg|thumb|right|250px|Hố [[Daedalus (hố)|Daedalus]] ở nửa xa của Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thang thời gian địa chất Mặt trăng căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[Nectaris]], [[biển Imbrium|Imbrium]] và [[biển Orientale|Orientale]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ gần như không đổi trong phần lớn tuổi đời Mặt trăng, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do vệ tinh ''[[Lunar Reconnaissance Orbiter]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này và thoát vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|250px|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. Gia tốc trọng trường của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal|last1= Mighani|first1= S.|last2= Wang|first2= H.|last3= Shuster|first3= D.L.|last4= Borlina|first4= C.S.|last5= Nichols|first5= C.I.O.|last6= Weiss|first6= B.P.|title= The end of the lunar dynamo|journal= Science Advances|volume= 6|issue= 1|year= 2020|pages= eaax0883|doi= 10.1126/sciadv.aax0883|pmid= 31911941|pmc= 6938704|bibcode= 2020SciA....6..883M}}&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |editor=Richard D. Johnson &amp;amp; Charles Holbrow |last=Globus |first=Ruth |title=Space Settlements: A Design Study |chapter=Chapter 5, Appendix J: Impact Upon Lunar Atmosphere |publisher=NASA |chapter-url=http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |date=1977 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100531205037/http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |archive-date=31 May 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng ít thay đổi theo mùa hơn, và các yếu tố địa hình có đóng góp mạnh hơn trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này rất lạnh. ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm tại cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào gần ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] tại cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;100px&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:Earth-moon-to-scale.svg|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách theo đúng tỷ lệ.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}. Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, Mặt trăng chuyển động gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (1.100 dặm) (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 mét một giây. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km một giây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
[[File:Dscovrepicmoontransitfull.gif|thumb|250px|[[DSCOVR|Vệ tinh DSCOVR]] chứng kiến Mặt trăng đi qua trước mặt Trái đất]]&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|250px|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương tự thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng đu đưa, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Mặt của Mặt trăng mà đối diện Trái đất được gọi là [[Mặt gần của Mặt trăng|mặt gần]] còn mặt kia là [[Mặt xa của Mặt trăng|mặt xa]]. Mặt xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như mặt gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Mặt gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp lạ thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự bất biến về màu trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên chúng ta nhận biết Mặt trăng được Mặt trời rọi sáng là một vật thể sáng. Rìa trăng tròn có vẻ sáng như tâm, không có hiệu ứng rìa tối, bởi đặc tính phản xạ của đất Mặt trăng phản xạ lại ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần như Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng dạng lưỡi liềm của Mặt trăng còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát, một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam cứ mỗi 27,3 ngày là có thể quan sát Mặt trăng trong hai tuần. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng mặt trăng vài tháng liên tục khi Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km (221.500 dặm) tại [[củng điểm|cận điểm]] (gần nhất) đến 406.700 km (252.700 mi) tại [[củng điểm|viễn điểm]] (xa nhất). Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại pha đầy (trăng tròn) ở gần Trái đất hơn mọi dịp kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], ở gần Trái đất nhất trùng với một giờ trăng tròn và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở mức độ thấp hơn, nhận thức của con người về độ sáng giảm theo phần trăm được tính bằng công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;\text{độ giảm nhận thức}\%=100 \times \sqrt{\text{độ giảm thực tế}\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi độ giảm thực tế là 1/1,3 hay khoảng 0,77, độ giảm nhận thức là khoảng 0,877 hay 1/1,14. Vậy con người nhận thức độ sáng tăng tối đa 14% giữa Mặt trăng cùng pha tại cận điểm và viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền, kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km (1,9 dặm) bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
Theo định luật vạn vật hấp dẫn, lực hấp dẫn của hai khối cầu giảm dần theo bình phương khoảng cách giữa chúng. Do vậy, phần bề mặt Trái đất nằm gần Mặt trăng hơn chịu lực hút từ Mặt trăng mạnh hơn một chút so với phần nằm xa Mặt trăng. Chênh lệch lực hút này tạo ra [[lực thủy triều]]. Lực thủy triều tác động lên cả đại dương và lớp vỏ đất đá của Trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 |width1=152&lt;br /&gt;
 |width2=150&lt;br /&gt;
 |image1=Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg&lt;br /&gt;
 |alt1=&lt;br /&gt;
 |image2=STEREO-B solar eclipse.jpg&lt;br /&gt;
 |alt2=&lt;br /&gt;
 |footer=Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ như thấy trong nhật thực 1999 (trái), trong khi nhìn từ tàu ''[[STEREO-B]]'' ở quỹ đạo vết Trái đất, Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời nhiều (phải).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Phillips, Tony |work=Science@NASA |title=Stereo Eclipse |date=12 March 2007 |accessdate=17 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080610082213/https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |archivedate=10 June 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời với việc cả hai được quan sát tại độ rộng góc gần nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều nếu nhìn từ Trái đất. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn cũng gần như tương tự mặc dù xảy ra trong những chu kỳ khác nhau. Điều này dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn. Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Tính chu kỳ và tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], biểu thị những hiện tượng này sẽ xảy ra xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] liên quan xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất khiến ta không thể quan sát. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất nên sự che khuất những ngôi sao riêng lẻ không thấy được ở mọi nơi trên hành tinh lẫn cùng thời điểm. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1959-1970===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|250px|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
===Tương lai===&lt;br /&gt;
====Hoạt động thương mại====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tác động của con người===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quan sát thiên văn học từ Mặt trăng===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Luật pháp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{efn |name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0.367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}} ghi giá trị {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban ngày và {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa {{harv|Morais và Morbidelli|2002}}. Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |Mặt trăng có đường kính bằng 27%, mật độ khối lượng bằng 60%, và khối lượng bằng 1,23% các giá trị tương ứng của Trái Đất. [[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] {{harv|Lowrie|2007|p=5}}.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=age&lt;br /&gt;
 |Tuổi của Mặt trăng từ [[đồng vị]] [[zircon]] của Mặt trăng.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây)}}, và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Wieczorek |first1=Mark A. |last2=Jolliff |first2=Bradley L. |last3=Khan |first3=Amir |last4=Pritchard |first4=Matthew E. |last5=Weiss |first5=Benjamin P. |last6=Williams |first6=James G. |last7=Hood |first7=Lon L. |last8=Righter |first8=Kevin |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Shearer |first10=Charles K. |last11=McCallum |first11=I. Stewart |last12=Tompkins |first12=Stephanie |last13=Hawke |first13=B. Ray |last14=Peterson |first14=Chris |last15=Gillis |first15=Jeffrey J. |last16=Bussey |first16=Ben |title=The constitution and structure of the lunar interior |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=221–364 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.3 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..221W |s2cid=130734866 |url=https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Constitution-and-Structure-of-the-Lunar-Wieczorek-Jolliff/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Pahlevan |first=Kaveh |author2=Stevenson, David J. |date=2007 |title=Equilibration in the aftermath of the lunar-forming giant impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Warren |first=P.H. |date=1985 |title=The magma ocean concept and lunar evolution |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |volume=13 |issue=1 |pages=201–240 |bibcode=1985AREPS..13..201W |doi=10.1146/annurev.ea.13.050185.001221}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Bùi Phương Nga |author2= Lê Thị Thu Dinh|author3=Đoàn Thị My|author4=Nguyễn Tuyết Nga|date=2011 |title=Tự nhiên và Xã hội lớp 3|location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |url=https://downloadsachmienphi.com/sach-giao-khoa-tu-nhien-va-xa-hoi-3|isbn=978-604-0-00043-9|edition=thứ 7|ref={{SfnRef|Bùi Phương Nga|2011}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Lowrie |first=William |date=2007 |title=Fundamentals of Geophysics |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |url=https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie|isbn=978-0-511-35447-2|edition=thứ 2}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |title=Top 10 of Everything |first=Paul |last=Terry |publisher=Octopus Publishing Group Ltd |year=2013 |isbn=978-0-600-62887-3}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last1=Lucey |first1=Paul |last2=Korotev |first2=Randy L. |last3=Gillis |first3=Jeffrey J. |last4=Taylor |first4=Larry A. |last5=Lawrence |first5=David |last6=Campbell |first6=Bruce A. |last7=Elphic |first7=Rick |last8=Feldman |first8=Bill |last9=Hood |first9=Lon L.| last10 = Hunten| first10 = Donald |last11=Mendillo |first11=Michael |last12=Noble |first12=Sarah |last13=Papike |first13=James J. |last14=Reedy |first14=Robert C. |last15=Lawson |first15=Stefanie |last16=Prettyman |first16=Tom |last17=Gasnault |first17=Olivier |last18=Maurice |first18=Sylvestre |title=Understanding the lunar surface and space-Moon interactions |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=83–219 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.2 |display-authors=2 |bibcode=2006RvMG...60...83L|ref={{SfnRef|Lucey và các tác giả khác|2006}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last=Morais |first=M.H.M. |author2=Morbidelli, A. |title=The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=2002 |volume=160 |issue=1 |pages=1–9 |bibcode=2002Icar..160....1M |doi=10.1006/icar.2002.6937 |s2cid=55214551 |url=https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021941/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Population-of-Near-Earth-Asteroids-in-Coorbital-Morais-Morbidelli/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |url-status=live|ref={{SfnRef|Morais và Morbidelli|2002}}}}&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9388</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9388"/>
		<updated>2020-11-24T14:42:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Diện mạo nhìn từ Trái đất */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar libration with phase Oct 2007 450px.gif&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và sự lắc lư. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và [[Mặt trăng lắc|sự lắc lư]].&lt;br /&gt;
| background = #ddd&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là một thiên thể [[quỹ đạo (thiên thể)|quay quanh]] [[Trái đất]] và là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của [[hành tinh]] này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Bùi Phương Nga|2011|p=118}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Lowrie|2007|p=8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} Trong [[Hệ Mặt trời]], Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]] và nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Mặt trăng có mật độ khối lượng lớn thứ hai trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]] của [[Sao mộc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,51&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]], từ vật chất bắn ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]]. Nghiên cứu mới về đất đá Mặt trăng, tuy không phủ nhận giả thuyết về Theia, gợi ý tuổi Mặt trăng già hơn so với số liệu trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal|url=https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf|title=Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics |access-date=2020-10-17|journal=Nature Geoscience|doi=10.1038/s41561-019-0398-3|author=Maxwell M. Thiemens|author2= Peter Sprung|author3=Raúl O. C. Fonseca|author4=Felipe P. Leitzke|author5= Carsten Münker|date=2019|volume=12|pages=696-700}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|mặt gần]]. Do [[Mặt trăng lắc]] qua lại theo thời gian nên nếu quan sát từ Trái đất sẽ thấy nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Alan Cook|author2=Adam Hilger|title=The Motion of the Moon |date=1988 |isbn=0852743483|url=https://elib.usm.my/cgi-bin/koha/opac-detail.pl?biblionumber=412920 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nửa gần của Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu, và các [[hố va chạm]]. Mặt trăng là thiên thể xuất hiện thường xuyên có độ sáng cao thứ hai trên trên bầu trời, đứng sau [[Mặt trời]]. Mặc dù bề mặt Mặt trăng chủ yếu gồm các vật chất tối màu với [[suất phản chiếu]] chỉ cao hơn một chút so với [[bê tông nhựa|nhựa đường]] mòn, nhưng trong bầu trời đêm, nó vẫn sáng khi phản chiếu lại ánh sáng Mặt trời. [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất, và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là 384402&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Scott |first=Elaine |title=Our Moon: New discoveries about Earth's closest companion |publisher=[[Houghton Mifflin]] Harcourt |year=2016 |page=7 |isbn=978-0-544-75058-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất. [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời; do đó trong [[nhật thực]] toàn phần, Mặt trăng che kín Mặt trời. Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vật thể nhân tạo đầu tiên được con người đưa lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]] của [[Liên Xô]] được cố ý cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959. Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng. [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này. Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về [[địa lý Mặt trăng]], [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng]] và [[cấu trúc lõi Mặt trăng]]. Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người. Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]], hệ thống [[lịch Mặt trăng]], [[nghệ thuật]], và [[thần thoại]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành vào 4,51 tỷ năm trước,{{efn |name=age}} khoảng 60 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành. Đã có nhiều giả thuyết về nguồn gốc hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/sciadv.1602365 |pmid=28097222 |pmc=5226643 |journal=[[Science Advances (journal)|Science Advances]] |date=2017 |volume=3 |issue=1 |title=Early formation of the Moon 4.51 billion years ago |last=Barboni |first=M. |author2=Boehnke, P. |author3=Keller, C.B. |author4=Kohl, I.E. |author5=Schoene, B. |author6=Young, E.D. |author7=McKeegan, K.D. |page=e1602365 |bibcode=2017SciA....3E2365B}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Một giả thuyết cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Một giả thuyết khác là trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết khác nữa về sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết trên cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Stevenson |first=D.J. |title=Origin of the moon–The collision hypothesis |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |date=1987 |volume=15 |issue=1 |pages=271–315 |bibcode=1987AREPS..15..271S |doi=10.1146/annurev.ea.15.050187.001415 |s2cid=53516498 |url=https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021911/https://www.semanticscholar.org/paper/Origin-of-the-Moon-The-Collision-Hypothesis-Stevenson/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |title=Asteroids Bear Scars of Moon's Violent Formation |date=16 April 2015 |publisher= |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161008160812/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |archivedate=8 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn khoảng 50&amp;amp;nbsp;km so với nửa gần. Điều này được cho là do Mặt trăng được ghép lại từ hai phần khác nhau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất. &amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị này, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;{{cite book |author=Dana Mackenzie |title=The Big Splat, or How Our Moon Came to Be |url=https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-access=registration |date=21 July 2003 |publisher=[[John Wiley &amp;amp; Sons]] |isbn=978-0-471-48073-0 |pages=[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168 |df=dmy-all |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181357/https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Các mô phỏng này cũng cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Canup |first=R. |author2=Asphaug, E. |title=Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=412 |pages=708–712 |date=2001 |doi=10.1038/35089010 |pmid=11507633 |issue=6848 |bibcode=2001Natur.412..708C|s2cid=4413525 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, các mô phỏng mới nhất gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |title=Earth-Asteroid Collision Formed Moon Later Than Thought |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=28 October 2010 |accessdate=7 May 2012 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090418171528/http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |archivedate=18 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=2008 Pellas-Ryder Award for Mathieu Touboul |journal=Meteoritics and Planetary Science |volume=43 |issue=S7 |pages=A11–A12 |date=2008 |url=http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc://azu_maps/Volume43/NumberSupplement/Touboul.pdf |bibcode=2008M&amp;amp;PS...43...11K |last1=Kleine |first1=Thorsten |doi=10.1111/j.1945-5100.2008.tb00709.x |access-date=8 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180727164701/http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc%3A%2F%2Fazu_maps%2FVolume43%2FNumberSupplement%2FTouboul.pdf |archive-date=27 July 2018 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/nature06428 |title=Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals |date=2007 |last1=Touboul |first1=M. |last2=Kleine |first2=T. |last3=Bourdon |first3=B. |last4=Palme |first4=H. |last5=Wieler |first5=R. |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=450 |issue=7173 |pages=1206–1209 |pmid=18097403 |bibcode=2007Natur.450.1206T|s2cid=4416259 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth |title=Flying Oceans of Magma Help Demystify the Moon's Creation |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=8 April 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150409220422/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth/ |archivedate=9 April 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thiên thể khác ở vòng trong Hệ Mặt trời, như Sao hỏa và [[4 Vesta|Vesta]] có thành phần đồng vị oxy và [[wolfram]] rất khác so với Trái đất, dựa trên đo đạc các mẫu [[vẫn thạch]] từ các thiên thể đó. Tuy nhiên, Trái đất và Mặt trăng có các thành phần đồng vị gần như giống hệt nhau. Điều này có thể được giải thích bằng sự hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vụ va chạm giải phóng rất nhiều năng lượng và sau đó vật chất văng ra được bồi tụ lại thành hệ Trái đất - Mặt trăng. Năng lượng này đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Tonks |first=W. Brian |author2=Melosh, H. Jay |date=1993 |title=Magma ocean formation due to giant impacts |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=98 |issue=E3 |pages=5319–5333 |bibcode=1993JGR....98.5319T |doi=10.1029/92JE02726}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Daniel Clery |title=Impact Theory Gets Whacked |volume=342 |pages=183–185 |date=11 October 2013 |doi=10.1126/science.342.6155.183 |bibcode=2013Sci...342..183C |issue=6155 |pmid=24115419}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;{{Cite journal |title=Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact |display-authors=1 |last1=Wiechert |first1=U. |last2=Halliday |first2=A.N. |last3=Lee |first3=D.-C. |last4=Snyder |first4=G.A. |last5=Taylor |first5=L.A. |last6=Rumble |first6=D. |volume=294 |issue=12 |pages=345–348 |date=October 2001 |doi=10.1126/science.1063037 |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |accessdate=5 July 2009 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=11598294 |bibcode=2001Sci...294..345W |s2cid=29835446 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090420154721/http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |archivedate=20 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời. Kết quả này đã gây bất ngờ, vì phần lớn vật liệu hình thành Mặt trăng được cho là đến từ [[Theia (hành tinh)|Theia]] và đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=ps2007&amp;gt;{{Cite journal |last1=Pahlevan |first1=Kaveh |last2=Stevenson |first2=David |title=Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |date=October 2007 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; một kết quả mâu thuẫn với giả thuyết cho rằng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất, hoặc chủ yếu từ Theia. Các kết quả này vẫn có thể được giải thích bởi các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn.{{cần dẫn nguồn}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;div&amp;gt;&amp;lt;center&amp;gt;'''Minh họa giả thuyết va chạm lớn'''&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;ul style=&amp;quot;margin:0;&amp;quot;&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt; [[File:Simple Moon origin vi.png|thumb|none|600px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ giả thuyết va chạm lớn&amp;lt;/center&amp;gt;]]  &amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt;[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|221px|&amp;lt;center&amp;gt;Minh họa cận cảnh&amp;lt;/center&amp;gt;]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ul&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable floatright&amp;quot; style=&amp;quot;margin-left:1em;text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;||99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | author1 = Ian Garrick-Bethell |  author2=Viranga Perera|author3= Francis Nimmo |author4= Maria T. Zuber  | year = 2014 | title = The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander | url = https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | journal = Nature | volume = 512 | issue = 7513 | pages = 181–184 | doi = 10.1038/nature13639 | pmid = 25079322 | bibcode = 2014Natur.512..181G | s2cid = 4452886 | access-date = 12 April 2020 | archive-date = 4 August 2020 | archive-url = https://web.archive.org/web/20200804071339/https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | url-status = live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last1=Brown |first1=D. |last2=Anderson |first2=J. |website=NASA |url=http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |title=NASA Research Team Reveals Moon Has Earth-Like Core |publisher=NASA |date=6 January 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120111112210/http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |archivedate=11 January 2012 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Weber |first1=R.C. |last2=Lin |first2=P.-Y. |last3=Garnero |first3=E.J. |last4=Williams |first4=Q. |last5=Lognonne |first5=P. |title=Seismic Detection of the Lunar Core |journal=Science |volume=331 |issue=6015 |date=21 January 2011 |pages=309–312 |url=http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |doi=10.1126/science.1199375 |pmid=21212323 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151015035756/http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |archivedate=15 October 2015  |bibcode=2011Sci...331..309W|s2cid=206530647 |access-date= 10 April 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/ngeo417 |title=Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon |date=2009 |last1=Nemchin |first1=A. |last2=Timms |first2=N. |last3=Pidgeon |first3=R. |last4=Geisler |first4=T. |last5=Reddy |first5=S. |last6=Meyer |first6=C. |journal=[[Nature Geoscience]] |volume=2 |issue=2 |pages=133–136 |bibcode=2009NatGe...2..133N |hdl=20.500.11937/44375|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên có mật độ khối lượng đứng thứ nhì trong Hệ Mặt trời, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt; dù cho phần lõi nặng nhất khá nhỏ, chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;. Thành phần hóa học của lõi vẫn chưa được xác định chính xác, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|nhỏ|giữa|400px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng&amp;lt;/center&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[File:Topographic Globe of the Mooon.gif|thumb|phải|Địa hình Mặt trăng. Màu cam ứng với độ cao lớn, màu lam ứng với độ sâu lớn.]]&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Imbrium|Imbrium]], [[Biển Serenitatis|Serenitatis]], [[Biển Crisium|Crisium]], [[Biển Smythii|Smythii]] và [[biển Orientale|Orientale]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy Biển Frigoris ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|giữa|700px|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
====Các đặc điểm núi lửa====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]]. Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Imbrium]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Lacus Felicitatis]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi vệ tinh ''Lunar Reconnaissance Orbiter'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Orientale. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Orientale cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Richard Lovett |url=http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |title=Early Earth may have had two moons : Nature News |journal=Nature |access-date=1 November 2012 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20121103145236/http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |archive-date=3 November 2012 |doi=10.1038/news.2011.456 |year=2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
[[File:Moon-craters.jpg|thumb|right|250px|Hố [[Daedalus (hố)|Daedalus]] ở nửa xa của Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thang thời gian địa chất Mặt trăng căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[Nectaris]], [[biển Imbrium|Imbrium]] và [[biển Orientale|Orientale]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ gần như không đổi trong phần lớn tuổi đời Mặt trăng, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do vệ tinh ''[[Lunar Reconnaissance Orbiter]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này và thoát vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|250px|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. Gia tốc trọng trường của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal|last1= Mighani|first1= S.|last2= Wang|first2= H.|last3= Shuster|first3= D.L.|last4= Borlina|first4= C.S.|last5= Nichols|first5= C.I.O.|last6= Weiss|first6= B.P.|title= The end of the lunar dynamo|journal= Science Advances|volume= 6|issue= 1|year= 2020|pages= eaax0883|doi= 10.1126/sciadv.aax0883|pmid= 31911941|pmc= 6938704|bibcode= 2020SciA....6..883M}}&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |editor=Richard D. Johnson &amp;amp; Charles Holbrow |last=Globus |first=Ruth |title=Space Settlements: A Design Study |chapter=Chapter 5, Appendix J: Impact Upon Lunar Atmosphere |publisher=NASA |chapter-url=http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |date=1977 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100531205037/http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |archive-date=31 May 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng ít thay đổi theo mùa hơn, và các yếu tố địa hình có đóng góp mạnh hơn trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này rất lạnh. ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm tại cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào gần ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] tại cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;100px&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:Earth-moon-to-scale.svg|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách theo đúng tỷ lệ.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}. Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, Mặt trăng chuyển động gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (1.100 dặm) (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 mét một giây. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km một giây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
[[File:Dscovrepicmoontransitfull.gif|thumb|250px|[[DSCOVR|Vệ tinh DSCOVR]] chứng kiến Mặt trăng đi qua trước mặt Trái đất]]&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|250px|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương tự thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng đu đưa, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Mặt của Mặt trăng mà đối diện Trái đất được gọi là [[Mặt gần của Mặt trăng|mặt gần]] còn mặt kia là [[Mặt xa của Mặt trăng|mặt xa]]. Mặt xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như mặt gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Mặt gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng tự quay quanh trục của nó với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử tốc độ này chậm dần lại và Mặt trăng trở nên bị [[khóa thủy triều]] để hướng một mặt về Trái đất. Nguyên nhân là do [[lực thủy triều]] mà Trái đất gây ra làm biến dạng Mặt trăng liên tục nếu nó vẫn còn quay so với phương nối đến Trái đất và tạo ra hiệu ứng [[ma sát]] gây tiêu hao năng lượng tự quay của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất để chuyển hóa thành nhiệt năng cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng so với phương nối đến Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập bởi vệ tinh  ''[[Lunar Prospector]]'' từ năm 1998 và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng năng cao từng là các vùng có nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Có thể hai mảng này là hai cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp lạ thường, chỉ [[phản xạ khuếch tán]] mạnh hơn [[nhựa đường]] mòn một chút. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thể sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự bất biến về màu trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên chúng ta nhận biết Mặt trăng được Mặt trời rọi sáng là một vật thể sáng. Rìa trăng tròn có vẻ sáng như tâm, không có hiệu ứng rìa tối, bởi đặc tính phản xạ của đất Mặt trăng phản xạ lại ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần như Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng dạng lưỡi liềm của Mặt trăng còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát, một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam cứ mỗi 27,3 ngày là có thể quan sát Mặt trăng trong hai tuần. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng mặt trăng vài tháng liên tục khi Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km (221.500 dặm) tại [[củng điểm|cận điểm]] (gần nhất) đến 406.700 km (252.700 mi) tại [[củng điểm|viễn điểm]] (xa nhất). Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại pha đầy (trăng tròn) ở gần Trái đất hơn mọi dịp kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], ở gần Trái đất nhất trùng với một giờ trăng tròn và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở mức độ thấp hơn, nhận thức của con người về độ sáng giảm theo phần trăm được tính bằng công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;\text{độ giảm nhận thức}\%=100 \times \sqrt{\text{độ giảm thực tế}\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi độ giảm thực tế là 1/1,3 hay khoảng 0,77, độ giảm nhận thức là khoảng 0,877 hay 1/1,14. Vậy con người nhận thức độ sáng tăng tối đa 14% giữa Mặt trăng cùng pha tại cận điểm và viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền, kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km (1,9 dặm) bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 |width1=152&lt;br /&gt;
 |width2=150&lt;br /&gt;
 |image1=Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg&lt;br /&gt;
 |alt1=&lt;br /&gt;
 |image2=STEREO-B solar eclipse.jpg&lt;br /&gt;
 |alt2=&lt;br /&gt;
 |footer=Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ như thấy trong nhật thực 1999 (trái), trong khi nhìn từ tàu ''[[STEREO-B]]'' ở quỹ đạo vết Trái đất, Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời nhiều (phải).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Phillips, Tony |work=Science@NASA |title=Stereo Eclipse |date=12 March 2007 |accessdate=17 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080610082213/https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |archivedate=10 June 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời với việc cả hai được quan sát tại độ rộng góc gần nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều nếu nhìn từ Trái đất. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn cũng gần như tương tự mặc dù xảy ra trong những chu kỳ khác nhau. Điều này dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn. Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Tính chu kỳ và tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], biểu thị những hiện tượng này sẽ xảy ra xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] liên quan xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất khiến ta không thể quan sát. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất nên sự che khuất những ngôi sao riêng lẻ không thấy được ở mọi nơi trên hành tinh lẫn cùng thời điểm. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1959-1970===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|250px|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
===Tương lai===&lt;br /&gt;
====Hoạt động thương mại====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tác động của con người===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quan sát thiên văn học từ Mặt trăng===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Luật pháp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{efn |name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0.367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}} ghi giá trị {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban ngày và {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa {{harv|Morais và Morbidelli|2002}}. Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |Mặt trăng có đường kính bằng 27%, mật độ khối lượng bằng 60%, và khối lượng bằng 1,23% các giá trị tương ứng của Trái Đất. [[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] {{harv|Lowrie|2007|p=5}}.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=age&lt;br /&gt;
 |Tuổi của Mặt trăng từ [[đồng vị]] [[zircon]] của Mặt trăng.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây)}}, và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Wieczorek |first1=Mark A. |last2=Jolliff |first2=Bradley L. |last3=Khan |first3=Amir |last4=Pritchard |first4=Matthew E. |last5=Weiss |first5=Benjamin P. |last6=Williams |first6=James G. |last7=Hood |first7=Lon L. |last8=Righter |first8=Kevin |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Shearer |first10=Charles K. |last11=McCallum |first11=I. Stewart |last12=Tompkins |first12=Stephanie |last13=Hawke |first13=B. Ray |last14=Peterson |first14=Chris |last15=Gillis |first15=Jeffrey J. |last16=Bussey |first16=Ben |title=The constitution and structure of the lunar interior |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=221–364 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.3 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..221W |s2cid=130734866 |url=https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Constitution-and-Structure-of-the-Lunar-Wieczorek-Jolliff/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Pahlevan |first=Kaveh |author2=Stevenson, David J. |date=2007 |title=Equilibration in the aftermath of the lunar-forming giant impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Warren |first=P.H. |date=1985 |title=The magma ocean concept and lunar evolution |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |volume=13 |issue=1 |pages=201–240 |bibcode=1985AREPS..13..201W |doi=10.1146/annurev.ea.13.050185.001221}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Bùi Phương Nga |author2= Lê Thị Thu Dinh|author3=Đoàn Thị My|author4=Nguyễn Tuyết Nga|date=2011 |title=Tự nhiên và Xã hội lớp 3|location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |url=https://downloadsachmienphi.com/sach-giao-khoa-tu-nhien-va-xa-hoi-3|isbn=978-604-0-00043-9|edition=thứ 7|ref={{SfnRef|Bùi Phương Nga|2011}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Lowrie |first=William |date=2007 |title=Fundamentals of Geophysics |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |url=https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie|isbn=978-0-511-35447-2|edition=thứ 2}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |title=Top 10 of Everything |first=Paul |last=Terry |publisher=Octopus Publishing Group Ltd |year=2013 |isbn=978-0-600-62887-3}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last1=Lucey |first1=Paul |last2=Korotev |first2=Randy L. |last3=Gillis |first3=Jeffrey J. |last4=Taylor |first4=Larry A. |last5=Lawrence |first5=David |last6=Campbell |first6=Bruce A. |last7=Elphic |first7=Rick |last8=Feldman |first8=Bill |last9=Hood |first9=Lon L.| last10 = Hunten| first10 = Donald |last11=Mendillo |first11=Michael |last12=Noble |first12=Sarah |last13=Papike |first13=James J. |last14=Reedy |first14=Robert C. |last15=Lawson |first15=Stefanie |last16=Prettyman |first16=Tom |last17=Gasnault |first17=Olivier |last18=Maurice |first18=Sylvestre |title=Understanding the lunar surface and space-Moon interactions |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=83–219 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.2 |display-authors=2 |bibcode=2006RvMG...60...83L|ref={{SfnRef|Lucey và các tác giả khác|2006}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last=Morais |first=M.H.M. |author2=Morbidelli, A. |title=The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=2002 |volume=160 |issue=1 |pages=1–9 |bibcode=2002Icar..160....1M |doi=10.1006/icar.2002.6937 |s2cid=55214551 |url=https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021941/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Population-of-Near-Earth-Asteroids-in-Coorbital-Morais-Morbidelli/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |url-status=live|ref={{SfnRef|Morais và Morbidelli|2002}}}}&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9387</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9387"/>
		<updated>2020-11-24T14:22:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Tương quan kích thước */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar libration with phase Oct 2007 450px.gif&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và sự lắc lư. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và [[Mặt trăng lắc|sự lắc lư]].&lt;br /&gt;
| background = #ddd&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là một thiên thể [[quỹ đạo (thiên thể)|quay quanh]] [[Trái đất]] và là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của [[hành tinh]] này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Bùi Phương Nga|2011|p=118}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Lowrie|2007|p=8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} Trong [[Hệ Mặt trời]], Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]] và nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Mặt trăng có mật độ khối lượng lớn thứ hai trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]] của [[Sao mộc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,51&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]], từ vật chất bắn ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]]. Nghiên cứu mới về đất đá Mặt trăng, tuy không phủ nhận giả thuyết về Theia, gợi ý tuổi Mặt trăng già hơn so với số liệu trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal|url=https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf|title=Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics |access-date=2020-10-17|journal=Nature Geoscience|doi=10.1038/s41561-019-0398-3|author=Maxwell M. Thiemens|author2= Peter Sprung|author3=Raúl O. C. Fonseca|author4=Felipe P. Leitzke|author5= Carsten Münker|date=2019|volume=12|pages=696-700}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|mặt gần]]. Do [[Mặt trăng lắc]] qua lại theo thời gian nên nếu quan sát từ Trái đất sẽ thấy nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Alan Cook|author2=Adam Hilger|title=The Motion of the Moon |date=1988 |isbn=0852743483|url=https://elib.usm.my/cgi-bin/koha/opac-detail.pl?biblionumber=412920 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nửa gần của Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu, và các [[hố va chạm]]. Mặt trăng là thiên thể xuất hiện thường xuyên có độ sáng cao thứ hai trên trên bầu trời, đứng sau [[Mặt trời]]. Mặc dù bề mặt Mặt trăng chủ yếu gồm các vật chất tối màu với [[suất phản chiếu]] chỉ cao hơn một chút so với [[bê tông nhựa|nhựa đường]] mòn, nhưng trong bầu trời đêm, nó vẫn sáng khi phản chiếu lại ánh sáng Mặt trời. [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất, và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là 384402&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Scott |first=Elaine |title=Our Moon: New discoveries about Earth's closest companion |publisher=[[Houghton Mifflin]] Harcourt |year=2016 |page=7 |isbn=978-0-544-75058-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất. [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời; do đó trong [[nhật thực]] toàn phần, Mặt trăng che kín Mặt trời. Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vật thể nhân tạo đầu tiên được con người đưa lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]] của [[Liên Xô]] được cố ý cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959. Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng. [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này. Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về [[địa lý Mặt trăng]], [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng]] và [[cấu trúc lõi Mặt trăng]]. Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người. Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]], hệ thống [[lịch Mặt trăng]], [[nghệ thuật]], và [[thần thoại]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành vào 4,51 tỷ năm trước,{{efn |name=age}} khoảng 60 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành. Đã có nhiều giả thuyết về nguồn gốc hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/sciadv.1602365 |pmid=28097222 |pmc=5226643 |journal=[[Science Advances (journal)|Science Advances]] |date=2017 |volume=3 |issue=1 |title=Early formation of the Moon 4.51 billion years ago |last=Barboni |first=M. |author2=Boehnke, P. |author3=Keller, C.B. |author4=Kohl, I.E. |author5=Schoene, B. |author6=Young, E.D. |author7=McKeegan, K.D. |page=e1602365 |bibcode=2017SciA....3E2365B}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Một giả thuyết cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Một giả thuyết khác là trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết khác nữa về sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết trên cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Stevenson |first=D.J. |title=Origin of the moon–The collision hypothesis |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |date=1987 |volume=15 |issue=1 |pages=271–315 |bibcode=1987AREPS..15..271S |doi=10.1146/annurev.ea.15.050187.001415 |s2cid=53516498 |url=https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021911/https://www.semanticscholar.org/paper/Origin-of-the-Moon-The-Collision-Hypothesis-Stevenson/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |title=Asteroids Bear Scars of Moon's Violent Formation |date=16 April 2015 |publisher= |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161008160812/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |archivedate=8 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn khoảng 50&amp;amp;nbsp;km so với nửa gần. Điều này được cho là do Mặt trăng được ghép lại từ hai phần khác nhau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất. &amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị này, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;{{cite book |author=Dana Mackenzie |title=The Big Splat, or How Our Moon Came to Be |url=https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-access=registration |date=21 July 2003 |publisher=[[John Wiley &amp;amp; Sons]] |isbn=978-0-471-48073-0 |pages=[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168 |df=dmy-all |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181357/https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Các mô phỏng này cũng cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Canup |first=R. |author2=Asphaug, E. |title=Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=412 |pages=708–712 |date=2001 |doi=10.1038/35089010 |pmid=11507633 |issue=6848 |bibcode=2001Natur.412..708C|s2cid=4413525 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, các mô phỏng mới nhất gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |title=Earth-Asteroid Collision Formed Moon Later Than Thought |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=28 October 2010 |accessdate=7 May 2012 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090418171528/http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |archivedate=18 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=2008 Pellas-Ryder Award for Mathieu Touboul |journal=Meteoritics and Planetary Science |volume=43 |issue=S7 |pages=A11–A12 |date=2008 |url=http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc://azu_maps/Volume43/NumberSupplement/Touboul.pdf |bibcode=2008M&amp;amp;PS...43...11K |last1=Kleine |first1=Thorsten |doi=10.1111/j.1945-5100.2008.tb00709.x |access-date=8 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180727164701/http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc%3A%2F%2Fazu_maps%2FVolume43%2FNumberSupplement%2FTouboul.pdf |archive-date=27 July 2018 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/nature06428 |title=Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals |date=2007 |last1=Touboul |first1=M. |last2=Kleine |first2=T. |last3=Bourdon |first3=B. |last4=Palme |first4=H. |last5=Wieler |first5=R. |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=450 |issue=7173 |pages=1206–1209 |pmid=18097403 |bibcode=2007Natur.450.1206T|s2cid=4416259 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth |title=Flying Oceans of Magma Help Demystify the Moon's Creation |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=8 April 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150409220422/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth/ |archivedate=9 April 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thiên thể khác ở vòng trong Hệ Mặt trời, như Sao hỏa và [[4 Vesta|Vesta]] có thành phần đồng vị oxy và [[wolfram]] rất khác so với Trái đất, dựa trên đo đạc các mẫu [[vẫn thạch]] từ các thiên thể đó. Tuy nhiên, Trái đất và Mặt trăng có các thành phần đồng vị gần như giống hệt nhau. Điều này có thể được giải thích bằng sự hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vụ va chạm giải phóng rất nhiều năng lượng và sau đó vật chất văng ra được bồi tụ lại thành hệ Trái đất - Mặt trăng. Năng lượng này đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Tonks |first=W. Brian |author2=Melosh, H. Jay |date=1993 |title=Magma ocean formation due to giant impacts |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=98 |issue=E3 |pages=5319–5333 |bibcode=1993JGR....98.5319T |doi=10.1029/92JE02726}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Daniel Clery |title=Impact Theory Gets Whacked |volume=342 |pages=183–185 |date=11 October 2013 |doi=10.1126/science.342.6155.183 |bibcode=2013Sci...342..183C |issue=6155 |pmid=24115419}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;{{Cite journal |title=Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact |display-authors=1 |last1=Wiechert |first1=U. |last2=Halliday |first2=A.N. |last3=Lee |first3=D.-C. |last4=Snyder |first4=G.A. |last5=Taylor |first5=L.A. |last6=Rumble |first6=D. |volume=294 |issue=12 |pages=345–348 |date=October 2001 |doi=10.1126/science.1063037 |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |accessdate=5 July 2009 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=11598294 |bibcode=2001Sci...294..345W |s2cid=29835446 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090420154721/http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |archivedate=20 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời. Kết quả này đã gây bất ngờ, vì phần lớn vật liệu hình thành Mặt trăng được cho là đến từ [[Theia (hành tinh)|Theia]] và đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=ps2007&amp;gt;{{Cite journal |last1=Pahlevan |first1=Kaveh |last2=Stevenson |first2=David |title=Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |date=October 2007 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; một kết quả mâu thuẫn với giả thuyết cho rằng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất, hoặc chủ yếu từ Theia. Các kết quả này vẫn có thể được giải thích bởi các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn.{{cần dẫn nguồn}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;div&amp;gt;&amp;lt;center&amp;gt;'''Minh họa giả thuyết va chạm lớn'''&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;ul style=&amp;quot;margin:0;&amp;quot;&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt; [[File:Simple Moon origin vi.png|thumb|none|600px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ giả thuyết va chạm lớn&amp;lt;/center&amp;gt;]]  &amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt;[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|221px|&amp;lt;center&amp;gt;Minh họa cận cảnh&amp;lt;/center&amp;gt;]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ul&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable floatright&amp;quot; style=&amp;quot;margin-left:1em;text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;||99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | author1 = Ian Garrick-Bethell |  author2=Viranga Perera|author3= Francis Nimmo |author4= Maria T. Zuber  | year = 2014 | title = The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander | url = https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | journal = Nature | volume = 512 | issue = 7513 | pages = 181–184 | doi = 10.1038/nature13639 | pmid = 25079322 | bibcode = 2014Natur.512..181G | s2cid = 4452886 | access-date = 12 April 2020 | archive-date = 4 August 2020 | archive-url = https://web.archive.org/web/20200804071339/https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | url-status = live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last1=Brown |first1=D. |last2=Anderson |first2=J. |website=NASA |url=http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |title=NASA Research Team Reveals Moon Has Earth-Like Core |publisher=NASA |date=6 January 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120111112210/http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |archivedate=11 January 2012 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Weber |first1=R.C. |last2=Lin |first2=P.-Y. |last3=Garnero |first3=E.J. |last4=Williams |first4=Q. |last5=Lognonne |first5=P. |title=Seismic Detection of the Lunar Core |journal=Science |volume=331 |issue=6015 |date=21 January 2011 |pages=309–312 |url=http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |doi=10.1126/science.1199375 |pmid=21212323 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151015035756/http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |archivedate=15 October 2015  |bibcode=2011Sci...331..309W|s2cid=206530647 |access-date= 10 April 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/ngeo417 |title=Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon |date=2009 |last1=Nemchin |first1=A. |last2=Timms |first2=N. |last3=Pidgeon |first3=R. |last4=Geisler |first4=T. |last5=Reddy |first5=S. |last6=Meyer |first6=C. |journal=[[Nature Geoscience]] |volume=2 |issue=2 |pages=133–136 |bibcode=2009NatGe...2..133N |hdl=20.500.11937/44375|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên có mật độ khối lượng đứng thứ nhì trong Hệ Mặt trời, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt; dù cho phần lõi nặng nhất khá nhỏ, chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;. Thành phần hóa học của lõi vẫn chưa được xác định chính xác, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|nhỏ|giữa|400px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng&amp;lt;/center&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[File:Topographic Globe of the Mooon.gif|thumb|phải|Địa hình Mặt trăng. Màu cam ứng với độ cao lớn, màu lam ứng với độ sâu lớn.]]&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Imbrium|Imbrium]], [[Biển Serenitatis|Serenitatis]], [[Biển Crisium|Crisium]], [[Biển Smythii|Smythii]] và [[biển Orientale|Orientale]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy Biển Frigoris ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|giữa|700px|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
====Các đặc điểm núi lửa====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]]. Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Imbrium]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Lacus Felicitatis]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi vệ tinh ''Lunar Reconnaissance Orbiter'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Orientale. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Orientale cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Richard Lovett |url=http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |title=Early Earth may have had two moons : Nature News |journal=Nature |access-date=1 November 2012 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20121103145236/http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |archive-date=3 November 2012 |doi=10.1038/news.2011.456 |year=2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
[[File:Moon-craters.jpg|thumb|right|250px|Hố [[Daedalus (hố)|Daedalus]] ở nửa xa của Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thang thời gian địa chất Mặt trăng căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[Nectaris]], [[biển Imbrium|Imbrium]] và [[biển Orientale|Orientale]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ gần như không đổi trong phần lớn tuổi đời Mặt trăng, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do vệ tinh ''[[Lunar Reconnaissance Orbiter]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này và thoát vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|250px|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. Gia tốc trọng trường của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal|last1= Mighani|first1= S.|last2= Wang|first2= H.|last3= Shuster|first3= D.L.|last4= Borlina|first4= C.S.|last5= Nichols|first5= C.I.O.|last6= Weiss|first6= B.P.|title= The end of the lunar dynamo|journal= Science Advances|volume= 6|issue= 1|year= 2020|pages= eaax0883|doi= 10.1126/sciadv.aax0883|pmid= 31911941|pmc= 6938704|bibcode= 2020SciA....6..883M}}&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |editor=Richard D. Johnson &amp;amp; Charles Holbrow |last=Globus |first=Ruth |title=Space Settlements: A Design Study |chapter=Chapter 5, Appendix J: Impact Upon Lunar Atmosphere |publisher=NASA |chapter-url=http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |date=1977 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100531205037/http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |archive-date=31 May 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng ít thay đổi theo mùa hơn, và các yếu tố địa hình có đóng góp mạnh hơn trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này rất lạnh. ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm tại cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào gần ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] tại cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;100px&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:Earth-moon-to-scale.svg|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách theo đúng tỷ lệ.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}. Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, Mặt trăng chuyển động gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (1.100 dặm) (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 mét một giây. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời với tốc độ lớn hơn nhiều khoảng 30 km một giây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
[[File:Dscovrepicmoontransitfull.gif|thumb|250px|[[DSCOVR|Vệ tinh DSCOVR]] chứng kiến Mặt trăng đi qua trước mặt Trái đất]]&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|250px|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương tự thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng đu đưa, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Mặt của Mặt trăng mà đối diện Trái đất được gọi là [[Mặt gần của Mặt trăng|mặt gần]] còn mặt kia là [[Mặt xa của Mặt trăng|mặt xa]]. Mặt xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như mặt gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Mặt gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng quay với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử nó quay chậm và trở nên bị [[khóa thủy triều]] trong định hướng này bởi hiệu ứng [[ma sát]] liên hệ với biến dạng [[lực thủy triều|thủy triều]] do Trái đất gây ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất như nhiệt cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng tương ứng với Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập trong sứ mệnh ''[[Lunar Prospector]]'' của NASA trước đó lâu và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng nhất xưa kia là nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Người ta suy đoán rằng những mảng này là cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp lạ thường dẫn đến năng suất phản xạ ở mức hơi sáng hơn [[nhựa đường]] mòn. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thế sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự bất biến về màu trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên chúng ta nhận biết Mặt trăng được Mặt trời rọi sáng là một vật thể sáng. Rìa trăng tròn có vẻ sáng như tâm, không có hiệu ứng rìa tối, bởi đặc tính phản xạ của đất Mặt trăng phản xạ lại ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần như Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng dạng lưỡi liềm của Mặt trăng còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát, một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam cứ mỗi 27,3 ngày là có thể quan sát Mặt trăng trong hai tuần. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng mặt trăng vài tháng liên tục khi Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km (221.500 dặm) tại [[củng điểm|cận điểm]] (gần nhất) đến 406.700 km (252.700 mi) tại [[củng điểm|viễn điểm]] (xa nhất). Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại pha đầy (trăng tròn) ở gần Trái đất hơn mọi dịp kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], ở gần Trái đất nhất trùng với một giờ trăng tròn và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở mức độ thấp hơn, nhận thức của con người về độ sáng giảm theo phần trăm được tính bằng công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;\text{độ giảm nhận thức}\%=100 \times \sqrt{\text{độ giảm thực tế}\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi độ giảm thực tế là 1/1,3 hay khoảng 0,77, độ giảm nhận thức là khoảng 0,877 hay 1/1,14. Vậy con người nhận thức độ sáng tăng tối đa 14% giữa Mặt trăng cùng pha tại cận điểm và viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền, kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km (1,9 dặm) bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 |width1=152&lt;br /&gt;
 |width2=150&lt;br /&gt;
 |image1=Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg&lt;br /&gt;
 |alt1=&lt;br /&gt;
 |image2=STEREO-B solar eclipse.jpg&lt;br /&gt;
 |alt2=&lt;br /&gt;
 |footer=Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ như thấy trong nhật thực 1999 (trái), trong khi nhìn từ tàu ''[[STEREO-B]]'' ở quỹ đạo vết Trái đất, Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời nhiều (phải).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Phillips, Tony |work=Science@NASA |title=Stereo Eclipse |date=12 March 2007 |accessdate=17 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080610082213/https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |archivedate=10 June 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời với việc cả hai được quan sát tại độ rộng góc gần nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều nếu nhìn từ Trái đất. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn cũng gần như tương tự mặc dù xảy ra trong những chu kỳ khác nhau. Điều này dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn. Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Tính chu kỳ và tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], biểu thị những hiện tượng này sẽ xảy ra xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] liên quan xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất khiến ta không thể quan sát. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất nên sự che khuất những ngôi sao riêng lẻ không thấy được ở mọi nơi trên hành tinh lẫn cùng thời điểm. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1959-1970===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|250px|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
===Tương lai===&lt;br /&gt;
====Hoạt động thương mại====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tác động của con người===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quan sát thiên văn học từ Mặt trăng===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Luật pháp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{efn |name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0.367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}} ghi giá trị {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban ngày và {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa {{harv|Morais và Morbidelli|2002}}. Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |Mặt trăng có đường kính bằng 27%, mật độ khối lượng bằng 60%, và khối lượng bằng 1,23% các giá trị tương ứng của Trái Đất. [[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] {{harv|Lowrie|2007|p=5}}.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=age&lt;br /&gt;
 |Tuổi của Mặt trăng từ [[đồng vị]] [[zircon]] của Mặt trăng.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây)}}, và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Wieczorek |first1=Mark A. |last2=Jolliff |first2=Bradley L. |last3=Khan |first3=Amir |last4=Pritchard |first4=Matthew E. |last5=Weiss |first5=Benjamin P. |last6=Williams |first6=James G. |last7=Hood |first7=Lon L. |last8=Righter |first8=Kevin |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Shearer |first10=Charles K. |last11=McCallum |first11=I. Stewart |last12=Tompkins |first12=Stephanie |last13=Hawke |first13=B. Ray |last14=Peterson |first14=Chris |last15=Gillis |first15=Jeffrey J. |last16=Bussey |first16=Ben |title=The constitution and structure of the lunar interior |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=221–364 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.3 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..221W |s2cid=130734866 |url=https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Constitution-and-Structure-of-the-Lunar-Wieczorek-Jolliff/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Pahlevan |first=Kaveh |author2=Stevenson, David J. |date=2007 |title=Equilibration in the aftermath of the lunar-forming giant impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Warren |first=P.H. |date=1985 |title=The magma ocean concept and lunar evolution |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |volume=13 |issue=1 |pages=201–240 |bibcode=1985AREPS..13..201W |doi=10.1146/annurev.ea.13.050185.001221}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Bùi Phương Nga |author2= Lê Thị Thu Dinh|author3=Đoàn Thị My|author4=Nguyễn Tuyết Nga|date=2011 |title=Tự nhiên và Xã hội lớp 3|location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |url=https://downloadsachmienphi.com/sach-giao-khoa-tu-nhien-va-xa-hoi-3|isbn=978-604-0-00043-9|edition=thứ 7|ref={{SfnRef|Bùi Phương Nga|2011}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Lowrie |first=William |date=2007 |title=Fundamentals of Geophysics |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |url=https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie|isbn=978-0-511-35447-2|edition=thứ 2}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |title=Top 10 of Everything |first=Paul |last=Terry |publisher=Octopus Publishing Group Ltd |year=2013 |isbn=978-0-600-62887-3}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last1=Lucey |first1=Paul |last2=Korotev |first2=Randy L. |last3=Gillis |first3=Jeffrey J. |last4=Taylor |first4=Larry A. |last5=Lawrence |first5=David |last6=Campbell |first6=Bruce A. |last7=Elphic |first7=Rick |last8=Feldman |first8=Bill |last9=Hood |first9=Lon L.| last10 = Hunten| first10 = Donald |last11=Mendillo |first11=Michael |last12=Noble |first12=Sarah |last13=Papike |first13=James J. |last14=Reedy |first14=Robert C. |last15=Lawson |first15=Stefanie |last16=Prettyman |first16=Tom |last17=Gasnault |first17=Olivier |last18=Maurice |first18=Sylvestre |title=Understanding the lunar surface and space-Moon interactions |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=83–219 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.2 |display-authors=2 |bibcode=2006RvMG...60...83L|ref={{SfnRef|Lucey và các tác giả khác|2006}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last=Morais |first=M.H.M. |author2=Morbidelli, A. |title=The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=2002 |volume=160 |issue=1 |pages=1–9 |bibcode=2002Icar..160....1M |doi=10.1006/icar.2002.6937 |s2cid=55214551 |url=https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021941/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Population-of-Near-Earth-Asteroids-in-Coorbital-Morais-Morbidelli/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |url-status=live|ref={{SfnRef|Morais và Morbidelli|2002}}}}&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9386</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9386"/>
		<updated>2020-11-24T14:19:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Chú thích */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar libration with phase Oct 2007 450px.gif&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và sự lắc lư. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và [[Mặt trăng lắc|sự lắc lư]].&lt;br /&gt;
| background = #ddd&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là một thiên thể [[quỹ đạo (thiên thể)|quay quanh]] [[Trái đất]] và là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của [[hành tinh]] này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Bùi Phương Nga|2011|p=118}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Lowrie|2007|p=8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} Trong [[Hệ Mặt trời]], Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]] và nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Mặt trăng có mật độ khối lượng lớn thứ hai trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]] của [[Sao mộc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,51&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]], từ vật chất bắn ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]]. Nghiên cứu mới về đất đá Mặt trăng, tuy không phủ nhận giả thuyết về Theia, gợi ý tuổi Mặt trăng già hơn so với số liệu trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal|url=https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf|title=Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics |access-date=2020-10-17|journal=Nature Geoscience|doi=10.1038/s41561-019-0398-3|author=Maxwell M. Thiemens|author2= Peter Sprung|author3=Raúl O. C. Fonseca|author4=Felipe P. Leitzke|author5= Carsten Münker|date=2019|volume=12|pages=696-700}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|mặt gần]]. Do [[Mặt trăng lắc]] qua lại theo thời gian nên nếu quan sát từ Trái đất sẽ thấy nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Alan Cook|author2=Adam Hilger|title=The Motion of the Moon |date=1988 |isbn=0852743483|url=https://elib.usm.my/cgi-bin/koha/opac-detail.pl?biblionumber=412920 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nửa gần của Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu, và các [[hố va chạm]]. Mặt trăng là thiên thể xuất hiện thường xuyên có độ sáng cao thứ hai trên trên bầu trời, đứng sau [[Mặt trời]]. Mặc dù bề mặt Mặt trăng chủ yếu gồm các vật chất tối màu với [[suất phản chiếu]] chỉ cao hơn một chút so với [[bê tông nhựa|nhựa đường]] mòn, nhưng trong bầu trời đêm, nó vẫn sáng khi phản chiếu lại ánh sáng Mặt trời. [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất, và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là 384402&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Scott |first=Elaine |title=Our Moon: New discoveries about Earth's closest companion |publisher=[[Houghton Mifflin]] Harcourt |year=2016 |page=7 |isbn=978-0-544-75058-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất. [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời; do đó trong [[nhật thực]] toàn phần, Mặt trăng che kín Mặt trời. Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vật thể nhân tạo đầu tiên được con người đưa lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]] của [[Liên Xô]] được cố ý cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959. Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng. [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này. Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về [[địa lý Mặt trăng]], [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng]] và [[cấu trúc lõi Mặt trăng]]. Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người. Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]], hệ thống [[lịch Mặt trăng]], [[nghệ thuật]], và [[thần thoại]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành vào 4,51 tỷ năm trước,{{efn |name=age}} khoảng 60 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành. Đã có nhiều giả thuyết về nguồn gốc hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/sciadv.1602365 |pmid=28097222 |pmc=5226643 |journal=[[Science Advances (journal)|Science Advances]] |date=2017 |volume=3 |issue=1 |title=Early formation of the Moon 4.51 billion years ago |last=Barboni |first=M. |author2=Boehnke, P. |author3=Keller, C.B. |author4=Kohl, I.E. |author5=Schoene, B. |author6=Young, E.D. |author7=McKeegan, K.D. |page=e1602365 |bibcode=2017SciA....3E2365B}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Một giả thuyết cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Một giả thuyết khác là trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết khác nữa về sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết trên cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Stevenson |first=D.J. |title=Origin of the moon–The collision hypothesis |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |date=1987 |volume=15 |issue=1 |pages=271–315 |bibcode=1987AREPS..15..271S |doi=10.1146/annurev.ea.15.050187.001415 |s2cid=53516498 |url=https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021911/https://www.semanticscholar.org/paper/Origin-of-the-Moon-The-Collision-Hypothesis-Stevenson/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |title=Asteroids Bear Scars of Moon's Violent Formation |date=16 April 2015 |publisher= |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161008160812/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |archivedate=8 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn khoảng 50&amp;amp;nbsp;km so với nửa gần. Điều này được cho là do Mặt trăng được ghép lại từ hai phần khác nhau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất. &amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị này, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;{{cite book |author=Dana Mackenzie |title=The Big Splat, or How Our Moon Came to Be |url=https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-access=registration |date=21 July 2003 |publisher=[[John Wiley &amp;amp; Sons]] |isbn=978-0-471-48073-0 |pages=[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168 |df=dmy-all |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181357/https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Các mô phỏng này cũng cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Canup |first=R. |author2=Asphaug, E. |title=Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=412 |pages=708–712 |date=2001 |doi=10.1038/35089010 |pmid=11507633 |issue=6848 |bibcode=2001Natur.412..708C|s2cid=4413525 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, các mô phỏng mới nhất gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |title=Earth-Asteroid Collision Formed Moon Later Than Thought |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=28 October 2010 |accessdate=7 May 2012 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090418171528/http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |archivedate=18 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=2008 Pellas-Ryder Award for Mathieu Touboul |journal=Meteoritics and Planetary Science |volume=43 |issue=S7 |pages=A11–A12 |date=2008 |url=http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc://azu_maps/Volume43/NumberSupplement/Touboul.pdf |bibcode=2008M&amp;amp;PS...43...11K |last1=Kleine |first1=Thorsten |doi=10.1111/j.1945-5100.2008.tb00709.x |access-date=8 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180727164701/http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc%3A%2F%2Fazu_maps%2FVolume43%2FNumberSupplement%2FTouboul.pdf |archive-date=27 July 2018 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/nature06428 |title=Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals |date=2007 |last1=Touboul |first1=M. |last2=Kleine |first2=T. |last3=Bourdon |first3=B. |last4=Palme |first4=H. |last5=Wieler |first5=R. |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=450 |issue=7173 |pages=1206–1209 |pmid=18097403 |bibcode=2007Natur.450.1206T|s2cid=4416259 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth |title=Flying Oceans of Magma Help Demystify the Moon's Creation |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=8 April 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150409220422/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth/ |archivedate=9 April 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thiên thể khác ở vòng trong Hệ Mặt trời, như Sao hỏa và [[4 Vesta|Vesta]] có thành phần đồng vị oxy và [[wolfram]] rất khác so với Trái đất, dựa trên đo đạc các mẫu [[vẫn thạch]] từ các thiên thể đó. Tuy nhiên, Trái đất và Mặt trăng có các thành phần đồng vị gần như giống hệt nhau. Điều này có thể được giải thích bằng sự hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vụ va chạm giải phóng rất nhiều năng lượng và sau đó vật chất văng ra được bồi tụ lại thành hệ Trái đất - Mặt trăng. Năng lượng này đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Tonks |first=W. Brian |author2=Melosh, H. Jay |date=1993 |title=Magma ocean formation due to giant impacts |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=98 |issue=E3 |pages=5319–5333 |bibcode=1993JGR....98.5319T |doi=10.1029/92JE02726}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Daniel Clery |title=Impact Theory Gets Whacked |volume=342 |pages=183–185 |date=11 October 2013 |doi=10.1126/science.342.6155.183 |bibcode=2013Sci...342..183C |issue=6155 |pmid=24115419}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;{{Cite journal |title=Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact |display-authors=1 |last1=Wiechert |first1=U. |last2=Halliday |first2=A.N. |last3=Lee |first3=D.-C. |last4=Snyder |first4=G.A. |last5=Taylor |first5=L.A. |last6=Rumble |first6=D. |volume=294 |issue=12 |pages=345–348 |date=October 2001 |doi=10.1126/science.1063037 |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |accessdate=5 July 2009 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=11598294 |bibcode=2001Sci...294..345W |s2cid=29835446 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090420154721/http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |archivedate=20 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời. Kết quả này đã gây bất ngờ, vì phần lớn vật liệu hình thành Mặt trăng được cho là đến từ [[Theia (hành tinh)|Theia]] và đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=ps2007&amp;gt;{{Cite journal |last1=Pahlevan |first1=Kaveh |last2=Stevenson |first2=David |title=Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |date=October 2007 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; một kết quả mâu thuẫn với giả thuyết cho rằng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất, hoặc chủ yếu từ Theia. Các kết quả này vẫn có thể được giải thích bởi các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn.{{cần dẫn nguồn}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;div&amp;gt;&amp;lt;center&amp;gt;'''Minh họa giả thuyết va chạm lớn'''&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;ul style=&amp;quot;margin:0;&amp;quot;&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt; [[File:Simple Moon origin vi.png|thumb|none|600px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ giả thuyết va chạm lớn&amp;lt;/center&amp;gt;]]  &amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt;[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|221px|&amp;lt;center&amp;gt;Minh họa cận cảnh&amp;lt;/center&amp;gt;]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ul&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable floatright&amp;quot; style=&amp;quot;margin-left:1em;text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;||99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | author1 = Ian Garrick-Bethell |  author2=Viranga Perera|author3= Francis Nimmo |author4= Maria T. Zuber  | year = 2014 | title = The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander | url = https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | journal = Nature | volume = 512 | issue = 7513 | pages = 181–184 | doi = 10.1038/nature13639 | pmid = 25079322 | bibcode = 2014Natur.512..181G | s2cid = 4452886 | access-date = 12 April 2020 | archive-date = 4 August 2020 | archive-url = https://web.archive.org/web/20200804071339/https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | url-status = live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last1=Brown |first1=D. |last2=Anderson |first2=J. |website=NASA |url=http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |title=NASA Research Team Reveals Moon Has Earth-Like Core |publisher=NASA |date=6 January 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120111112210/http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |archivedate=11 January 2012 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Weber |first1=R.C. |last2=Lin |first2=P.-Y. |last3=Garnero |first3=E.J. |last4=Williams |first4=Q. |last5=Lognonne |first5=P. |title=Seismic Detection of the Lunar Core |journal=Science |volume=331 |issue=6015 |date=21 January 2011 |pages=309–312 |url=http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |doi=10.1126/science.1199375 |pmid=21212323 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151015035756/http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |archivedate=15 October 2015  |bibcode=2011Sci...331..309W|s2cid=206530647 |access-date= 10 April 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/ngeo417 |title=Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon |date=2009 |last1=Nemchin |first1=A. |last2=Timms |first2=N. |last3=Pidgeon |first3=R. |last4=Geisler |first4=T. |last5=Reddy |first5=S. |last6=Meyer |first6=C. |journal=[[Nature Geoscience]] |volume=2 |issue=2 |pages=133–136 |bibcode=2009NatGe...2..133N |hdl=20.500.11937/44375|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên có mật độ khối lượng đứng thứ nhì trong Hệ Mặt trời, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt; dù cho phần lõi nặng nhất khá nhỏ, chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;. Thành phần hóa học của lõi vẫn chưa được xác định chính xác, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|nhỏ|giữa|400px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng&amp;lt;/center&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[File:Topographic Globe of the Mooon.gif|thumb|phải|Địa hình Mặt trăng. Màu cam ứng với độ cao lớn, màu lam ứng với độ sâu lớn.]]&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Imbrium|Imbrium]], [[Biển Serenitatis|Serenitatis]], [[Biển Crisium|Crisium]], [[Biển Smythii|Smythii]] và [[biển Orientale|Orientale]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy Biển Frigoris ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|giữa|700px|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
====Các đặc điểm núi lửa====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]]. Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Imbrium]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Lacus Felicitatis]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi vệ tinh ''Lunar Reconnaissance Orbiter'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Orientale. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Orientale cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Richard Lovett |url=http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |title=Early Earth may have had two moons : Nature News |journal=Nature |access-date=1 November 2012 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20121103145236/http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |archive-date=3 November 2012 |doi=10.1038/news.2011.456 |year=2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
[[File:Moon-craters.jpg|thumb|right|250px|Hố [[Daedalus (hố)|Daedalus]] ở nửa xa của Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thang thời gian địa chất Mặt trăng căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[Nectaris]], [[biển Imbrium|Imbrium]] và [[biển Orientale|Orientale]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ gần như không đổi trong phần lớn tuổi đời Mặt trăng, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do vệ tinh ''[[Lunar Reconnaissance Orbiter]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này và thoát vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|250px|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. Gia tốc trọng trường của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal|last1= Mighani|first1= S.|last2= Wang|first2= H.|last3= Shuster|first3= D.L.|last4= Borlina|first4= C.S.|last5= Nichols|first5= C.I.O.|last6= Weiss|first6= B.P.|title= The end of the lunar dynamo|journal= Science Advances|volume= 6|issue= 1|year= 2020|pages= eaax0883|doi= 10.1126/sciadv.aax0883|pmid= 31911941|pmc= 6938704|bibcode= 2020SciA....6..883M}}&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |editor=Richard D. Johnson &amp;amp; Charles Holbrow |last=Globus |first=Ruth |title=Space Settlements: A Design Study |chapter=Chapter 5, Appendix J: Impact Upon Lunar Atmosphere |publisher=NASA |chapter-url=http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |date=1977 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100531205037/http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |archive-date=31 May 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng ít thay đổi theo mùa hơn, và các yếu tố địa hình có đóng góp mạnh hơn trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này rất lạnh. ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm tại cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào gần ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] tại cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;100px&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:Earth-moon-to-scale.svg|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách theo đúng tỷ lệ.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}. Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, Mặt trăng chuyển động gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (1.100 dặm) (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 met (41 ft) một giây. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời lớn hơn nhiều với tốc độ khoảng 30 km (19 dặm) một giây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
[[File:Dscovrepicmoontransitfull.gif|thumb|250px|[[DSCOVR|Vệ tinh DSCOVR]] chứng kiến Mặt trăng đi qua trước mặt Trái đất]]&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|250px|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương tự thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng đu đưa, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Mặt của Mặt trăng mà đối diện Trái đất được gọi là [[Mặt gần của Mặt trăng|mặt gần]] còn mặt kia là [[Mặt xa của Mặt trăng|mặt xa]]. Mặt xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như mặt gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Mặt gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng quay với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử nó quay chậm và trở nên bị [[khóa thủy triều]] trong định hướng này bởi hiệu ứng [[ma sát]] liên hệ với biến dạng [[lực thủy triều|thủy triều]] do Trái đất gây ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất như nhiệt cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng tương ứng với Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập trong sứ mệnh ''[[Lunar Prospector]]'' của NASA trước đó lâu và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng nhất xưa kia là nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Người ta suy đoán rằng những mảng này là cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp lạ thường dẫn đến năng suất phản xạ ở mức hơi sáng hơn [[nhựa đường]] mòn. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thế sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự bất biến về màu trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên chúng ta nhận biết Mặt trăng được Mặt trời rọi sáng là một vật thể sáng. Rìa trăng tròn có vẻ sáng như tâm, không có hiệu ứng rìa tối, bởi đặc tính phản xạ của đất Mặt trăng phản xạ lại ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần như Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng dạng lưỡi liềm của Mặt trăng còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát, một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam cứ mỗi 27,3 ngày là có thể quan sát Mặt trăng trong hai tuần. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng mặt trăng vài tháng liên tục khi Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km (221.500 dặm) tại [[củng điểm|cận điểm]] (gần nhất) đến 406.700 km (252.700 mi) tại [[củng điểm|viễn điểm]] (xa nhất). Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại pha đầy (trăng tròn) ở gần Trái đất hơn mọi dịp kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], ở gần Trái đất nhất trùng với một giờ trăng tròn và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở mức độ thấp hơn, nhận thức của con người về độ sáng giảm theo phần trăm được tính bằng công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;\text{độ giảm nhận thức}\%=100 \times \sqrt{\text{độ giảm thực tế}\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi độ giảm thực tế là 1/1,3 hay khoảng 0,77, độ giảm nhận thức là khoảng 0,877 hay 1/1,14. Vậy con người nhận thức độ sáng tăng tối đa 14% giữa Mặt trăng cùng pha tại cận điểm và viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền, kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km (1,9 dặm) bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 |width1=152&lt;br /&gt;
 |width2=150&lt;br /&gt;
 |image1=Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg&lt;br /&gt;
 |alt1=&lt;br /&gt;
 |image2=STEREO-B solar eclipse.jpg&lt;br /&gt;
 |alt2=&lt;br /&gt;
 |footer=Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ như thấy trong nhật thực 1999 (trái), trong khi nhìn từ tàu ''[[STEREO-B]]'' ở quỹ đạo vết Trái đất, Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời nhiều (phải).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Phillips, Tony |work=Science@NASA |title=Stereo Eclipse |date=12 March 2007 |accessdate=17 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080610082213/https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |archivedate=10 June 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời với việc cả hai được quan sát tại độ rộng góc gần nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều nếu nhìn từ Trái đất. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn cũng gần như tương tự mặc dù xảy ra trong những chu kỳ khác nhau. Điều này dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn. Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Tính chu kỳ và tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], biểu thị những hiện tượng này sẽ xảy ra xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] liên quan xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất khiến ta không thể quan sát. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất nên sự che khuất những ngôi sao riêng lẻ không thấy được ở mọi nơi trên hành tinh lẫn cùng thời điểm. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1959-1970===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|250px|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
===Tương lai===&lt;br /&gt;
====Hoạt động thương mại====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tác động của con người===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quan sát thiên văn học từ Mặt trăng===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Luật pháp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{efn |name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0.367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}} ghi giá trị {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban ngày và {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa {{harv|Morais và Morbidelli|2002}}. Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |Mặt trăng có đường kính bằng 27%, mật độ khối lượng bằng 60%, và khối lượng bằng 1,23% các giá trị tương ứng của Trái Đất. [[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] {{harv|Lowrie|2007|p=5}}.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=age&lt;br /&gt;
 |Tuổi của Mặt trăng từ [[đồng vị]] [[zircon]] của Mặt trăng.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn |name=orbpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ quỹ đạo trung bình, so với nền sao xa, là 27,321661&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 11,5 giây)}}, và [[chu kỳ quỹ đạo nhiệt đới]] trung bình là 27,321582&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(27 ngày 07 giờ 43 phút 04,7 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=synpd&lt;br /&gt;
 |Chính xác hơn, chu kỳ giao hội trung bình của Mặt trăng là 29,530589&amp;amp;nbsp;ngày {{nowrap |(29 ngày 12 giờ 44 phút 02,9 giây)}} (''Explanatory Supplement to the Astronomical Ephemeris'', 1961, trang 107).&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Wieczorek |first1=Mark A. |last2=Jolliff |first2=Bradley L. |last3=Khan |first3=Amir |last4=Pritchard |first4=Matthew E. |last5=Weiss |first5=Benjamin P. |last6=Williams |first6=James G. |last7=Hood |first7=Lon L. |last8=Righter |first8=Kevin |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Shearer |first10=Charles K. |last11=McCallum |first11=I. Stewart |last12=Tompkins |first12=Stephanie |last13=Hawke |first13=B. Ray |last14=Peterson |first14=Chris |last15=Gillis |first15=Jeffrey J. |last16=Bussey |first16=Ben |title=The constitution and structure of the lunar interior |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=221–364 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.3 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..221W |s2cid=130734866 |url=https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Constitution-and-Structure-of-the-Lunar-Wieczorek-Jolliff/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Pahlevan |first=Kaveh |author2=Stevenson, David J. |date=2007 |title=Equilibration in the aftermath of the lunar-forming giant impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Warren |first=P.H. |date=1985 |title=The magma ocean concept and lunar evolution |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |volume=13 |issue=1 |pages=201–240 |bibcode=1985AREPS..13..201W |doi=10.1146/annurev.ea.13.050185.001221}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Bùi Phương Nga |author2= Lê Thị Thu Dinh|author3=Đoàn Thị My|author4=Nguyễn Tuyết Nga|date=2011 |title=Tự nhiên và Xã hội lớp 3|location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |url=https://downloadsachmienphi.com/sach-giao-khoa-tu-nhien-va-xa-hoi-3|isbn=978-604-0-00043-9|edition=thứ 7|ref={{SfnRef|Bùi Phương Nga|2011}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Lowrie |first=William |date=2007 |title=Fundamentals of Geophysics |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |url=https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie|isbn=978-0-511-35447-2|edition=thứ 2}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |title=Top 10 of Everything |first=Paul |last=Terry |publisher=Octopus Publishing Group Ltd |year=2013 |isbn=978-0-600-62887-3}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last1=Lucey |first1=Paul |last2=Korotev |first2=Randy L. |last3=Gillis |first3=Jeffrey J. |last4=Taylor |first4=Larry A. |last5=Lawrence |first5=David |last6=Campbell |first6=Bruce A. |last7=Elphic |first7=Rick |last8=Feldman |first8=Bill |last9=Hood |first9=Lon L.| last10 = Hunten| first10 = Donald |last11=Mendillo |first11=Michael |last12=Noble |first12=Sarah |last13=Papike |first13=James J. |last14=Reedy |first14=Robert C. |last15=Lawson |first15=Stefanie |last16=Prettyman |first16=Tom |last17=Gasnault |first17=Olivier |last18=Maurice |first18=Sylvestre |title=Understanding the lunar surface and space-Moon interactions |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=83–219 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.2 |display-authors=2 |bibcode=2006RvMG...60...83L|ref={{SfnRef|Lucey và các tác giả khác|2006}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last=Morais |first=M.H.M. |author2=Morbidelli, A. |title=The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=2002 |volume=160 |issue=1 |pages=1–9 |bibcode=2002Icar..160....1M |doi=10.1006/icar.2002.6937 |s2cid=55214551 |url=https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021941/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Population-of-Near-Earth-Asteroids-in-Coorbital-Morais-Morbidelli/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |url-status=live|ref={{SfnRef|Morais và Morbidelli|2002}}}}&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9384</id>
		<title>Mặt trăng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%E1%BA%B7t_tr%C4%83ng&amp;diff=9384"/>
		<updated>2020-11-24T14:08:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: /* Quỹ đạo */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{mới}}&lt;br /&gt;
{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name = Mặt trăng&lt;br /&gt;
| apsis = gee&lt;br /&gt;
| symbol = [[File:Moon symbol decrescent.svg|19px|Biểu tượng Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
| image = Lunar libration with phase Oct 2007 450px.gif&lt;br /&gt;
| image_alt = Mặt trăng trên bầu trời đêm, quan sát từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các pha và sự lắc lư. Bề mặt Mặt trăng có các vùng sáng tối, các đốm màu không đều và các hố va chạm nằm rải rác với các kích thước khác nhau.&lt;br /&gt;
| caption = Mặt trăng nhìn từ Trái đất, theo chu kỳ quay quanh Trái đất, thể hiện các [[pha Mặt trăng|pha]] và [[Mặt trăng lắc|sự lắc lư]].&lt;br /&gt;
| background = #ddd&lt;br /&gt;
| mpc_name = Trái đất I&lt;br /&gt;
| alt_names = {{hlist |Hằng Nga |{{nowrap|Chị Hằng &amp;lt;small&amp;gt;(văn thơ)&amp;lt;/small&amp;gt;}}|{{nowrap|Nguyệt &amp;lt;small&amp;gt;(Hán Việt)&amp;lt;/small&amp;gt;}}}} &lt;br /&gt;
| periapsis = {{gaps |362 |600}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |356 |400}}–{{gaps |370 |400}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| apoapsis = {{gaps |405 |400}}&amp;amp;nbsp;km&amp;lt;br /&amp;gt;({{gaps |404 |000}}–{{gaps |406 |700}}&amp;amp;nbsp;km)&lt;br /&gt;
| semimajor = {{val |384399 |u=km}}{{spaces |2}}(0,00257[[đơn vị thiên văn|AU]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| eccentricity = 0,0549&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| period = {{longitem |class=nowrap |27,321661 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(27&amp;amp;thinsp;ngày 7&amp;amp;thinsp;giờ 43&amp;amp;thinsp;phút 11,5&amp;amp;thinsp;s&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;)}}}}&lt;br /&gt;
| synodic_period = {{longitem |class=nowrap |29,530589 ngày&amp;lt;br /&amp;gt;{{smaller |(29&amp;amp;thinsp;ngày 12&amp;amp;thinsp;giờ 44&amp;amp;thinsp;phút 2,9&amp;amp;thinsp;s)}}}}&lt;br /&gt;
| avg_speed = 1,022 [[kilômét trên giây|km/s]]&lt;br /&gt;
| inclination = {{nowrap |5,145° so với [[hoàng đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Lang |first=Kenneth R. |year=2011 |url=https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |title=The Cambridge Guide to the Solar System' |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160101071141/https://books.google.com/books?id=S4xDhVCxAQIC&amp;amp;pg=PA184 |archivedate=1 January 2016 |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |isbn=9781139494175 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=inclination}}}}&lt;br /&gt;
| asc_node = {{longitem |Lùi lại một [[quỹ đạo|vòng]] trong 18,61 năm}}&lt;br /&gt;
| arg_peri = {{longitem |Dịch lên một vòng trong 8,85 năm}}&lt;br /&gt;
| satellite_of = [[Trái đất]]{{efn|name=near-Earth asteroids}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Morais2002&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Morais và Morbidelli|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| flattening = 0,0012&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Williams |first=Dr. David R. |title=Moon Fact Sheet |publisher=NASA/[[National Space Science Data Center]] |url=http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |date=2 February 2006 |accessdate=31 December 2008 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100323165650/http://nssdc.gsfc.nasa.gov/planetary/factsheet/moonfact.html |archivedate=23 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| equatorial_radius = {{nowrap |1738,1 [[kilômét|km]]{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2725 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| polar_radius = {{nowrap |1736,0 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2731 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| mean_radius = {{nowrap |1737,4 km{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,2727 giá trị Trái đất)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Smith |first1=David E. |last2=Zuber |first2=Maria T. |last3=Neumann |first3=Gregory A. |last4=Lemoine |first4=Frank G. |title=Topography of the Moon from the Clementine lidar |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=1 January 1997 |volume=102 |issue=E1 |page=1601 |doi=10.1029/96JE02940 |bibcode=1997JGR...102.1591S |hdl=2060/19980018849 |s2cid=17475023 |hdl-access=free |url=https://semanticscholar.org/paper/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Topography-of-the-Moon-from-the-Clementine-lidar-Smith-Zuber/9cdbb161f908e6cc4e5c55c4daee9f766743c400 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| circumference = {{nowrap |10921 km{{spaces |2}}{{smaller |([[xích đạo]])}}}}&lt;br /&gt;
| surface_area = {{nowrap |3,793×10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; km²{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,074 giá trị Trái đất)}}}}&lt;br /&gt;
| volume = {{nowrap |2,1958×10&amp;lt;sup&amp;gt;10&amp;lt;/sup&amp;gt; km³{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,020 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| mass = {{nowrap |7,342×10&amp;lt;sup&amp;gt;22&amp;lt;/sup&amp;gt; kg{{spaces |2}}{{smaller |&amp;lt;br /&amp;gt;(0,012300 giá trị Trái đất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Terry|2013|p=226}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| density = 3,344 [[gam trên xentimét khối|g/cm&amp;lt;sup&amp;gt;3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;0,606 giá trị Trái Đất&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_grav = {{nowrap |1,62 m/s&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;{{spaces |2}}{{smaller |(0,1654 [[Lực G|g]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| moment_of_inertia_factor = 0,3929 ±0,0009&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| escape_velocity= 2,38 km/s&lt;br /&gt;
| sidereal_day = {{nowrap |27,321661 ngày{{spaces |2}}{{smaller |([[khóa thủy triều|đồng bộ]])}}}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Wieczorek et al. 2006 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| rot_velocity = {{nowrap |4,627 m/s}}&lt;br /&gt;
| axial_tilt = {{Unbulleted list |class=nowrap |1,5424° đến [[hoàng đạo]]&amp;lt;!--1.533° according to Conn 2007--&amp;gt;|6,687° đến [[mặt phẳng quỹ đạo]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lang2011&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--6.4° according to Grego; &amp;lt;ref name=&amp;quot;Grego2005&amp;quot;&amp;gt;Grego, Peter, [https://books.google.com/books?id=z6Pgt9xEW9gC&amp;amp;pg=PA48 ''The Moon and How to Observe It''], Springer, 2005&amp;lt;/ref&amp;gt; 6,6783° according to Conn. &amp;lt;ref name=&amp;quot;Conn2007&amp;quot;&amp;gt;Conn, David (2007); ''Lednorf's Dilemma'', AuthorHouse, Bloomington (IN)&amp;lt;/ref&amp;gt;--&amp;gt;|24° so với xích đạo Trái đất&amp;amp;thinsp;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Makemson |first=Maud W. |year=1971 |title=Determination of selenographic positions |journal=The Moon |volume=2 |issue=3 |pages=293–308 |doi=10.1007/BF00561882 |bibcode=1971Moon....2..293M |s2cid=119603394 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| epoch = [[J2000]]&lt;br /&gt;
| right_asc_north_pole =&lt;br /&gt;
  {{plainlist |&lt;br /&gt;
* {{RA|17|47|26}}&lt;br /&gt;
* 266,86°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1007/s10569-010-9320-4 |title=Report of the IAU Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements: 2009 |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |journal=Celestial Mechanics and Dynamical Astronomy |volume=109 |issue=2 |pages=101–135 |year=2010 |last1=Archinal |first1=Brent A. |last2=A'Hearn |first2=Michael F. |last3=Bowell |first3=Edward G. |last4=Conrad |first4=Albert R. |last5=Consolmagno |first5=Guy J. |last6=Courtin |first6=Régis |last7=Fukushima |first7=Toshio |last8=Hestroffer |first8=Daniel |last9=Hilton |first9=James L. |last10=Krasinsky |first10=George A. |last11=Neumann |first11=Gregory A. |last12=Oberst |first12=Jürgen |last13=Seidelmann |first13=P. Kenneth |last14=Stooke |first14=Philip J. |last15=Tholen |first15=David J. |last16=Thomas |first16=Paul C. |last17=Williams |first17=Iwan P. |display-authors=6 |bibcode=2011CeMDA.109..101A |s2cid=189842666 |access-date=24 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304065344/http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/alfresco/d/d/workspace/SpacesStore/28fd9e81-1964-44d6-a58b-fbbf61e64e15/WGCCRE2009reprint.pdf |archive-date=4 March 2016 |url-status=dead }} also available {{cite web |title=via usgs.gov |url=http://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |access-date=26 September 2018 |archive-date=27 April 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190427144731/https://astropedia.astrogeology.usgs.gov/download/Docs/WGCCRE/WGCCRE2009reprint.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
  }}&lt;br /&gt;
| declination = 65,64°&amp;lt;ref name=&amp;quot;report&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| albedo = 0,136&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saari&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1364/AO.47.004981 |title=Celestial body irradiance determination from an underfilled satellite radiometer: application to albedo and thermal emission measurements of the Moon using CERES |date=2008 |last1=Matthews |first1=Grant |journal=[[Applied Optics]] |volume=47 |pages=4981–4993 |pmid=18806861 |issue=27 |bibcode=2008ApOpt..47.4981M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| temp_name1 = Xích đạo&lt;br /&gt;
| min_temp_1 = 100&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]]&lt;br /&gt;
| mean_temp_1 = 220&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_1 = 390&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| temp_name2 = 85°B&amp;amp;nbsp;&lt;br /&gt;
| min_temp_2 =&lt;br /&gt;
| mean_temp_2 = 150&amp;amp;nbsp;K&lt;br /&gt;
| max_temp_2 = 230&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref name=&amp;quot;Vasavada1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=A.R. Vasavada |author2=D.A. Paige |author3=S.E. Wood |last-author-amp=yes |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |title=Near-Surface Temperatures on Mercury and the Moon and the Stability of Polar Ice Deposits |volume=141 |issue=2 |pages=179–193 |bibcode=1999Icar..141..179V |doi=10.1006/icar.1999.6175 |date=1999 |s2cid=37706412 |url=https://semanticscholar.org/paper/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/Near-Surface-Temperatures-on-Mercury-and-the-Moon-Vasavada-Paige/5db704a12a87fe5031241fa4078d9c98756b8a59 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| magnitude = {{Unbulleted list |class=nowrap |−2,5 đến −12,9{{efn |name=maxval}} |−12,74{{spaces |2}}{{smaller |([[trăng tròn]] trung bình)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
| angular_size = {{nowrap |29,3 đến 34,1 [[phút cung]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NSSDC&amp;quot;/&amp;gt;{{efn |name=angular size}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere = vi lượng&lt;br /&gt;
| atmosphere_ref = &amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| surface_pressure = {{Unbulleted list |class=nowrap |10{{sup |−7}} [[Pascal (đơn vị)|Pa]] (1 [[bar (đơn vị)|picobar]]){{spaces |2}}{{smaller |(ngày)}} |10{{sup |−10}} Pa (1 femtobar) {{spaces |2}}{{smaller | &amp;lt;br /&amp;gt;(đêm)}}{{efn |name=pressure explanation}}}}&lt;br /&gt;
| atmosphere_composition = {{hlist |[[Heli|He]] |[[Argon|Ar]] |[[Neon|Ne]] |[[Natri|Na]] |[[Kali|K]] |[[Hydro|H]] |[[Radon|Rn]]}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Mặt trăng''' là một thiên thể [[quỹ đạo (thiên thể)|quay quanh]] [[Trái đất]] và là [[vệ tinh tự nhiên]] duy nhất của [[hành tinh]] này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Bùi Phương Nga|2011|p=118}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Lowrie|2007|p=8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{efn|name=near-Earth asteroids}} Trong [[Hệ Mặt trời]], Mặt trăng là [[Danh sách thiên thể trong Hệ Mặt trời|vệ tinh tự nhiên lớn thứ năm]] và nếu xét về tỷ lệ kích thước so với hành tinh mà nó quay quanh thì Mặt trăng đạt tỷ lệ này cao nhất.{{efn |name=Moon vs. Charon}} Mặt trăng có mật độ khối lượng lớn thứ hai trong số các vệ tinh tự nhiên của Hệ Mặt trời, sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]] của [[Sao mộc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một giả thuyết được chấp nhận rộng rãi cho rằng Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,51&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, không lâu sau khi [[Lịch sử Trái đất|Trái đất hình thành]], từ vật chất bắn ra sau một [[giả thuyết va chạm lớn|vụ va chạm lớn]] giữa Trái đất và một thiên thể giả định mang tên [[Theia (hành tinh)|Theia]] có kích thước cỡ [[Sao hỏa]]. Nghiên cứu mới về đất đá Mặt trăng, tuy không phủ nhận giả thuyết về Theia, gợi ý tuổi Mặt trăng già hơn so với số liệu trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal|url=https://www.nature.com/articles/s41561-019-0398-3.epdf|title=Early Moon formation inferred from hafnium–tungsten systematics |access-date=2020-10-17|journal=Nature Geoscience|doi=10.1038/s41561-019-0398-3|author=Maxwell M. Thiemens|author2= Peter Sprung|author3=Raúl O. C. Fonseca|author4=Felipe P. Leitzke|author5= Carsten Münker|date=2019|volume=12|pages=696-700}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng ở trong [[khóa thủy triều|quỹ đạo đồng bộ]] với Trái đất, tức là chu kỳ tự quay của Mặt trăng bằng với chu kỳ quay quanh Trái đất, do đó nó luôn quay một mặt về phía Trái đất, là [[Nửa gần Mặt Trăng|mặt gần]]. Do [[Mặt trăng lắc]] qua lại theo thời gian nên nếu quan sát từ Trái đất sẽ thấy nhiều hơn một nửa diện tích Mặt trăng (59%).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Alan Cook|author2=Adam Hilger|title=The Motion of the Moon |date=1988 |isbn=0852743483|url=https://elib.usm.my/cgi-bin/koha/opac-detail.pl?biblionumber=412920 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nửa gần của Mặt trăng có các [[biển Mặt trăng]] là các vùng vật chất màu tối, để lại bởi hoạt động [[núi lửa]] cũ, nằm giữa các vùng vỏ cũ cao sáng màu, và các [[hố va chạm]]. Mặt trăng là thiên thể xuất hiện thường xuyên có độ sáng cao thứ hai trên trên bầu trời, đứng sau [[Mặt trời]]. Mặc dù bề mặt Mặt trăng chủ yếu gồm các vật chất tối màu với [[suất phản chiếu]] chỉ cao hơn một chút so với [[bê tông nhựa|nhựa đường]] mòn, nhưng trong bầu trời đêm, nó vẫn sáng khi phản chiếu lại ánh sáng Mặt trời. [[Lực hấp dẫn]] của Mặt trăng gây ra [[thủy triều]] trên đại dương ở Trái đất, đồng thời gây ra [[thủy triều Trái Đất|hiệu ứng tương tự]] cho phần vỏ và lõi đất đá của Trái đất, và làm cho một ngày ở Trái đất bị [[gia tốc thủy triều|dài hơn]] một chút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách trung bình từ Mặt trăng đến Trái đất là 384402&amp;amp;nbsp;[[kilomét|km]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Scott |first=Elaine |title=Our Moon: New discoveries about Earth's closest companion |publisher=[[Houghton Mifflin]] Harcourt |year=2016 |page=7 |isbn=978-0-544-75058-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt; tương đương 1,28&amp;amp;nbsp;[[đơn vị khoảng cách ánh sáng|giây ánh sáng]], hay khoảng 30 lần đường kính Trái đất. [[Đường kính góc]] của Mặt trăng trên bầu trời tương đương với Mặt trời; do đó trong [[nhật thực]] toàn phần, Mặt trăng che kín Mặt trời. Trong tương lai xa, khoảng cách từ Mặt trăng đến Trái đất sẽ tăng dần, và Mặt trăng sẽ xuất hiện nhỏ dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vật thể nhân tạo đầu tiên được con người đưa lên Mặt trăng là tàu không người lái [[Luna 2]] của [[Liên Xô]] được cố ý cho đâm xuống bề mặt Mặt trăng vào tháng 9 năm 1959. Sau đó vào năm 1966, tàu [[Luna 9]] đã hạ cánh an toàn lên Mặt trăng. [[Chương trình Apollo]] của [[Hoa Kỳ]] những năm tiếp theo đã mang được con người lên Mặt trăng, với [[Apollo 8]] năm 1968 lần đầu đưa người bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng, rồi [[Apollo 11]] vào tháng 7 năm 1969 cùng 5 chuyến bay khác sau đó đã hạ cánh với con người và thiết bị lên thiên thể này. Các chuyến thám hiểm này đã mang về Trái đất [[đá Mặt trăng]] được dùng để nghiên cứu và phát triển các hiểu biết về [[địa lý Mặt trăng]], [[nguồn gốc hình thành Mặt trăng]] và [[cấu trúc lõi Mặt trăng]]. Từ sau chuyến bay [[Apollo 17]] năm 1972 đến hiện tại, chỉ có các tàu không người lái đến thám hiểm Mặt trăng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự hiện diện của Mặt trăng trên bầu trời, theo chu kỳ [[pha Mặt trăng]], đã để lại dấu ấn trong xã hội và văn hóa của loài người. Ảnh hưởng trong văn hóa xã hội thể hiện ở [[ngôn ngữ]], hệ thống [[lịch Mặt trăng]], [[nghệ thuật]], và [[thần thoại]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nguồn gốc hình thành==&lt;br /&gt;
{{main|Nguồn gốc hình thành Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Mặt trăng hình thành vào 4,51 tỷ năm trước,{{efn |name=age}} khoảng 60 triệu năm sau khi [[Hệ Mặt trời]] hình thành. Đã có nhiều giả thuyết về nguồn gốc hình thành Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/sciadv.1602365 |pmid=28097222 |pmc=5226643 |journal=[[Science Advances (journal)|Science Advances]] |date=2017 |volume=3 |issue=1 |title=Early formation of the Moon 4.51 billion years ago |last=Barboni |first=M. |author2=Boehnke, P. |author3=Keller, C.B. |author4=Kohl, I.E. |author5=Schoene, B. |author6=Young, E.D. |author7=McKeegan, K.D. |page=e1602365 |bibcode=2017SciA....3E2365B}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Một giả thuyết cho rằng vật chất văng ra từ Trái đất trong thời kỳ đang hình thành bởi [[lực ly tâm]], sau đó tập hợp lại thành Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên giả thuyết này đòi hỏi Trái đất phải quay nhanh đến mức phi thực tế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot; /&amp;gt; Một giả thuyết khác là trường hấp dẫn của Trái đất đã thu hút thiên thể Mặt trăng đến từ nơi khác,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot; /&amp;gt; nhưng giả thuyết này đòi hỏi một [[khí quyển Trái đất]] quá lớn để [[hấp thụ]] [[động năng]] của Mặt trăng khi nó bay tới Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết khác nữa về sự hình thành cùng lúc của Trái đất và Mặt trăng từ [[đĩa bồi tụ]] khi Hệ Mặt trời đang hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Giả thuyết này không giải thích được tại sao Mặt trăng lại có ít [[kim loại]] hơn hẳn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;/&amp;gt; Các giả thuyết trên cũng không tiên đoán được [[mômen động lượng]] khá lớn của hệ Trái đất - Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Stevenson |first=D.J. |title=Origin of the moon–The collision hypothesis |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |date=1987 |volume=15 |issue=1 |pages=271–315 |bibcode=1987AREPS..15..271S |doi=10.1146/annurev.ea.15.050187.001415 |s2cid=53516498 |url=https://semanticscholar.org/paper/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021911/https://www.semanticscholar.org/paper/Origin-of-the-Moon-The-Collision-Hypothesis-Stevenson/6cd05a92552fe0b618abbb1dbb1a8dba79acbba5 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết được nhiều tác giả chấp nhận là hệ Trái đất - Mặt trăng được hình thành sau [[giả thuyết va chạm lớn|một vụ va chạm lớn]] giữa một thiên thể có kích thước vào cỡ [[Sao hỏa]], tên là ''[[Theia (hành tinh)|Theia]]'', với [[Nguồn gốc hình thành Trái đất|thiên thể tiền Trái đất]]. Vụ va chạm đã làm văng nhiều vật liệu vào quỹ đạo của Trái đất và các vật liệu này bồi tụ lại dần dần, hình thành nên Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |title=Asteroids Bear Scars of Moon's Violent Formation |date=16 April 2015 |publisher= |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161008160812/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150416-asteroids-scars-moon-formation-space/ |archivedate=8 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nửa xa của Mặt trăng có vỏ dày hơn khoảng 50&amp;amp;nbsp;km so với nửa gần. Điều này được cho là do Mặt trăng được ghép lại từ hai phần khác nhau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giả thuyết này, tuy còn những điểm chưa hoàn hảo, có khả năng giải thích tốt nhất các bằng chứng thực nghiệm. 18 tháng trước khi diễn ra một hội nghị khoa học về nguồn gốc Mặt trăng tổ chức vào tháng 10 năm 1984, Bill Hartmann, Roger Phillips, và Jeff Taylor thách thức những người đồng nghiệp cùng nghiên cứu về Mặt trăng: &amp;quot;''Các bạn có 18 tháng. Hãy xem lại dữ liệu thu được từ các chuyến thám hiểm của Apollo, dùng máy tính của các bạn, làm mọi thứ các bạn có thể làm, nhưng các bạn cần ra được kết quả. Đừng đến dự hội nghị nếu các bạn chưa có gì để nói về nguồn gốc Mặt trăng.''&amp;quot; Vào hội nghị năm 1984 ở Kona, Hawaii, giả thuyết vụ va chạm lớn bắt đầu được đa số tán thành là hợp lý nhất. &amp;lt;blockquote&amp;gt;''Trước hội nghị này, có các lực lượng ủng hộ ba giả thuyết &amp;quot;truyền thống&amp;quot;, cộng với vài người bắt đầu nghiêm túc xem xét lý thuyết va chạm lớn, và rất nhiều người khác không có quan điểm rõ ràng và cho rằng cuộc tranh luận sẽ không bao giờ kết thúc. Sau hội nghị, cơ bản chỉ còn có hai nhóm: phe va chạm lớn và  phe [[bất khả tri]].''&amp;lt;ref name=Dana-Mackenzie&amp;gt;{{cite book |author=Dana Mackenzie |title=The Big Splat, or How Our Moon Came to Be |url=https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-access=registration |date=21 July 2003 |publisher=[[John Wiley &amp;amp; Sons]] |isbn=978-0-471-48073-0 |pages=[https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack/page/166 166]–168 |df=dmy-all |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181357/https://archive.org/details/bigsplatorhowour00mack |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các vụ va chạm lớn được cho là xảy ra thường xuyên trong thời kỳ hình thành của Hệ Mặt trời. Các mô phỏng trên máy tính của vụ va chạm lớn đã cho ra các kết quả phù hợp với quan sát về khối lượng của lõi Mặt trăng và mômen động lượng của hệ Trái đất – Mặt trăng. Các mô phỏng này cũng cho thấy phần lớn Mặt trăng được hình thành từ vật liệu của Theia, chứ không phải từ thiên thể tiền Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Canup |first=R. |author2=Asphaug, E. |title=Origin of the Moon in a giant impact near the end of Earth's formation |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=412 |pages=708–712 |date=2001 |doi=10.1038/35089010 |pmid=11507633 |issue=6848 |bibcode=2001Natur.412..708C|s2cid=4413525 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, các mô phỏng mới nhất gợi ý tỷ lệ vật liệu đến từ tiền Trái đất cao hơn các mô phỏng trước đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |title=Earth-Asteroid Collision Formed Moon Later Than Thought |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=28 October 2010 |accessdate=7 May 2012 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090418171528/http://news.nationalgeographic.com/news/2007/12/071219-moon-collision.html |archivedate=18 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=2008 Pellas-Ryder Award for Mathieu Touboul |journal=Meteoritics and Planetary Science |volume=43 |issue=S7 |pages=A11–A12 |date=2008 |url=http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc://azu_maps/Volume43/NumberSupplement/Touboul.pdf |bibcode=2008M&amp;amp;PS...43...11K |last1=Kleine |first1=Thorsten |doi=10.1111/j.1945-5100.2008.tb00709.x |access-date=8 April 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180727164701/http://digitalcommons.arizona.edu/objectviewer?o=uadc%3A%2F%2Fazu_maps%2FVolume43%2FNumberSupplement%2FTouboul.pdf |archive-date=27 July 2018 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/nature06428 |title=Late formation and prolonged differentiation of the Moon inferred from W isotopes in lunar metals |date=2007 |last1=Touboul |first1=M. |last2=Kleine |first2=T. |last3=Bourdon |first3=B. |last4=Palme |first4=H. |last5=Wieler |first5=R. |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=450 |issue=7173 |pages=1206–1209 |pmid=18097403 |bibcode=2007Natur.450.1206T|s2cid=4416259 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth |title=Flying Oceans of Magma Help Demystify the Moon's Creation |magazine=[[National Geographic (magazine)|National Geographic]] |date=8 April 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150409220422/http://news.nationalgeographic.com/2015/04/150408-moon-form-giant-impact-earth/ |archivedate=9 April 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thiên thể khác ở vòng trong Hệ Mặt trời, như Sao hỏa và [[4 Vesta|Vesta]] có thành phần đồng vị oxy và [[wolfram]] rất khác so với Trái đất, dựa trên đo đạc các mẫu [[vẫn thạch]] từ các thiên thể đó. Tuy nhiên, Trái đất và Mặt trăng có các thành phần đồng vị gần như giống hệt nhau. Điều này có thể được giải thích bằng sự hòa trộn vật liệu bốc hơi sau sự kiện va chạm lớn, để thành nguyên liệu hình thành cho cả hai,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot; /&amp;gt; mặc dù giả định này vẫn còn gây tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |last=Nield |first=Ted |title=Moonwalk (summary of meeting at Meteoritical Society's 72nd Annual Meeting, Nancy, France) |magazine=[[Geoscientist (magazine)|Geoscientist]] |volume=19 |page=8 |date=2009 |url=http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120927034348/http://www.geolsoc.org.uk/gsl/geoscientist/geonews/page6072.html |archivedate=27 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vụ va chạm giải phóng rất nhiều năng lượng và sau đó vật chất văng ra được bồi tụ lại thành hệ Trái đất - Mặt trăng. Năng lượng này đủ để làm nóng chảy lớp vỏ Trái đất, và tạo nên đại dương dung nham.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Tonks |first=W. Brian |author2=Melosh, H. Jay |date=1993 |title=Magma ocean formation due to giant impacts |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=98 |issue=E3 |pages=5319–5333 |bibcode=1993JGR....98.5319T |doi=10.1029/92JE02726}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tương tự, Mặt trăng mới hình thành cũng có [[đại dương dung nham Mặt trăng|đại dương dung nham của nó]]; với độ sâu vào cỡ 500&amp;amp;nbsp;km đến 1737&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy giả thuyết va chạm lớn có thể giải thích được nhiều kết quả quan sát, vẫn còn những câu hỏi chưa được giải đáp, đa số liên quan đến thành phần của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Daniel Clery |title=Impact Theory Gets Whacked |volume=342 |pages=183–185 |date=11 October 2013 |doi=10.1126/science.342.6155.183 |bibcode=2013Sci...342..183C |issue=6155 |pmid=24115419}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2001, một nhóm nghiên cứu ở Viện Carnegie tại Washington báo cáo kết quả đo đạc chính xác cao của [[đặc trưng đồng vị]] trong đá Mặt trăng.&amp;lt;ref name=wiechert&amp;gt;{{Cite journal |title=Oxygen Isotopes and the Moon-Forming Giant Impact |display-authors=1 |last1=Wiechert |first1=U. |last2=Halliday |first2=A.N. |last3=Lee |first3=D.-C. |last4=Snyder |first4=G.A. |last5=Taylor |first5=L.A. |last6=Rumble |first6=D. |volume=294 |issue=12 |pages=345–348 |date=October 2001 |doi=10.1126/science.1063037 |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |accessdate=5 July 2009 |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=11598294 |bibcode=2001Sci...294..345W |s2cid=29835446 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090420154721/http://www.sciencemag.org/cgi/content/abstract/294/5541/345 |archivedate=20 April 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đá Mặt trăng, thu được sau chương trình Apollo, có đặc trưng đồng vị giống với đá trên Trái đất, và khác biệt với hầu hết các thiên thể khác trong Hệ Mặt trời. Kết quả này đã gây bất ngờ, vì phần lớn vật liệu hình thành Mặt trăng được cho là đến từ [[Theia (hành tinh)|Theia]] và đã từng có báo cáo năm 2007 rằng có ít hơn 1% khả năng là Theia và Trái đất có cùng đặc trưng đồng vị.&amp;lt;ref name=ps2007&amp;gt;{{Cite journal |last1=Pahlevan |first1=Kaveh |last2=Stevenson |first2=David |title=Equilibration in the Aftermath of the Lunar-forming Giant Impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |date=October 2007 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mẫu vật chất Mặt trăng khác từ chương trình Apollo được nghiên cứu vào năm 2012 cũng có thành phần đồng vị [[titani]] giống với Trái đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot; /&amp;gt; một kết quả mâu thuẫn với giả thuyết cho rằng Mặt trăng được hình thành ở xa và độc lập với Trái đất, hoặc chủ yếu từ Theia. Các kết quả này vẫn có thể được giải thích bởi các lý thuyết cải tiến từ giả thuyết va chạm lớn.{{cần dẫn nguồn}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&amp;lt;div&amp;gt;&amp;lt;center&amp;gt;'''Minh họa giả thuyết va chạm lớn'''&amp;lt;/center&amp;gt;&amp;lt;ul style=&amp;quot;margin:0;&amp;quot;&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt; [[File:Simple Moon origin vi.png|thumb|none|600px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ giả thuyết va chạm lớn&amp;lt;/center&amp;gt;]]  &amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;li style=&amp;quot;display: inline-block;&amp;quot;&amp;gt;[[File:Artist's concept of collision at HD 172555.jpg|thumb|none|221px|&amp;lt;center&amp;gt;Minh họa cận cảnh&amp;lt;/center&amp;gt;]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ul&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc tính vật lý==&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable floatright&amp;quot; style=&amp;quot;margin-left:1em;text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+Thành phần hóa học bề mặt&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Taylor |first=Stuart R. |date=1975 |title=Lunar Science: a Post-Apollo View |location=Oxford |publisher=[[Pergamon Press]] |page=64 |isbn=978-0-08-018274-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
!rowspan=2 valign=top|Hợp chất!!rowspan=2 valign=top|Công thức!!colspan=2|Thành phần&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!style=font-size:smaller|Biển!!style=font-size:smaller|Vùng cao&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Silic dioxide]]||SiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||45,4%||45,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Nhôm oxit]]||Al&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O&amp;lt;sub&amp;gt;3&amp;lt;/sub&amp;gt;||14,9%||24,0%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Calci oxit]]||CaO||11,8%||15,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Sắt(II) oxit]]||FeO||14,1%||5,9%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Magnesi oxit]]||MgO||9,2%||7,5%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Titani dioxide]]||TiO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;||3,9%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|style=text-align:left|[[Natri oxit]]||Na&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O||0,6%||0,6%&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|&amp;amp;nbsp;||99,9%!!100,0%&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
Mặt trăng có hình dạng hơi [[ellipsoid|ellipsoid lệch]] do tác động của [[lực thủy triều]], với trục lớn của nó lệch khoảng 30° so với phương nối đến Trái đất gây ra bởi các bất thường trong trường hấp dẫn ở các bồn địa để lại bởi các vụ va chạm. Hình dạng của nó hơi méo hơn so với mức gây ra bởi lực thủy triều hiện tại. ''Hóa thạch hình dạng'' này gợi ý về lịch sử của Mặt trăng. Mặt trăng đã nguội và đông cứng khi lực thủy triều còn mạnh, khi nó ở khoảng cách đến Trái đất bằng khoảng nửa so với giá trị hiện nay. Ngày nay, nó đã quá lạnh và cứng đến mức không thể điều chỉnh hình dạng lại cho phù hợp với lực thủy triều yếu hơn ở quỹ đạo hiện tại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | author1 = Ian Garrick-Bethell |  author2=Viranga Perera|author3= Francis Nimmo |author4= Maria T. Zuber  | year = 2014 | title = The tidal-rotational shape of the Moon and evidence for polar wander | url = https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | journal = Nature | volume = 512 | issue = 7513 | pages = 181–184 | doi = 10.1038/nature13639 | pmid = 25079322 | bibcode = 2014Natur.512..181G | s2cid = 4452886 | access-date = 12 April 2020 | archive-date = 4 August 2020 | archive-url = https://web.archive.org/web/20200804071339/https://escholarship.org/content/qt0012r6g6/qt0012r6g6.pdf?t=npc7m2 | url-status = live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Cấu trúc bên trong===&lt;br /&gt;
{{main|Cấu trúc Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
Cấu trúc bên trong của Mặt trăng được [[phân dị hành tinh|phân tách]] thành ba thành phần khác biệt về mặt [[hóa địa chất]] là [[Lớp vỏ hành tinh|lớp vỏ]], [[Lớp phủ hành tinh|lớp phủ]] và [[lõi hành tinh|lõi]]. Lõi của Mặt trăng gồm có phần lõi trong ở trạng thái [[chất rắn|rắn]] chứa nhiều sắt, bán kính có thể vào cỡ 240&amp;amp;nbsp;km, và phần lõi ngoài [[chất lỏng|lỏng]] chủ yếu gồm sắt nóng chảy với bán kính vào cỡ 300&amp;amp;nbsp;km. Bao quanh lõi là phần trong của lớp phủ có bán kính khoảng 500&amp;amp;nbsp;km, một phần cũng bị nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last1=Brown |first1=D. |last2=Anderson |first2=J. |website=NASA |url=http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |title=NASA Research Team Reveals Moon Has Earth-Like Core |publisher=NASA |date=6 January 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120111112210/http://www.nasa.gov/topics/moonmars/features/lunar_core.html |archivedate=11 January 2012 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Weber2011&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Weber |first1=R.C. |last2=Lin |first2=P.-Y. |last3=Garnero |first3=E.J. |last4=Williams |first4=Q. |last5=Lognonne |first5=P. |title=Seismic Detection of the Lunar Core |journal=Science |volume=331 |issue=6015 |date=21 January 2011 |pages=309–312 |url=http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |doi=10.1126/science.1199375 |pmid=21212323 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151015035756/http://www.earth.northwestern.edu/people/seth/351/lunarcore.2011.pdf |archivedate=15 October 2015  |bibcode=2011Sci...331..309W|s2cid=206530647 |access-date= 10 April 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cấu trúc này được cho là đã hình thành theo cơ chế [[kết tinh phân đoạn (địa chất)|kết tinh phân đoạn]] từ một đại dương dung nham tồn tại ngay sau khi Mặt trăng hình thành vào khoảng 4,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1038/ngeo417 |title=Timing of crystallization of the lunar magma ocean constrained by the oldest zircon |date=2009 |last1=Nemchin |first1=A. |last2=Timms |first2=N. |last3=Pidgeon |first3=R. |last4=Geisler |first4=T. |last5=Reddy |first5=S. |last6=Meyer |first6=C. |journal=[[Nature Geoscience]] |volume=2 |issue=2 |pages=133–136 |bibcode=2009NatGe...2..133N |hdl=20.500.11937/44375|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc kết tinh đại dương dung nham đã tạo ra lớp phủ [[mafic]] do các khoáng chất [[olivin]], [[clinopyroxene]] và [[orthopyroxene]] chìm xuống và [[kết tủa]]. Sau khi khoảng ba phần tư đại dương dung nham đã [[tinh thể|tinh thể hóa]], các khoáng chất [[plagioclase]] nhẹ hơn bắt đầu hình thành và nổi lên trên tạo thành lớp vỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt; Những phần chất lỏng cuối cùng hóa rắn nằm giữa lớp vỏ và lớp phủ, chứa nhiều các thành phần tỏa nhiệt và không tương thích nhau về mặt hóa địa chất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình hình thành nêu trên tiên đoán ra lớp vỏ [[anorthosite]], một kết quả phù hợp với các bản đồ đo đạc hóa địa chất, từ các phép đo của các thiết bị bay trên quỹ đạo quanh Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt; Lớp vỏ dày khoảng 50&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu [[đá Mặt trăng]] lấy từ các phần dung nham hóa rắn, vốn từng phun trào ra bề mặt từ vùng lớp phủ nóng chảy một phần, cũng xác nhận thành phần lớp phủ mafic chứa nhiều sắt hơn so với Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên có mật độ khối lượng đứng thứ nhì trong Hệ Mặt trời, chỉ sau [[Io (vệ tinh tự nhiên)|Io]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot; /&amp;gt; dù cho phần lõi nặng nhất khá nhỏ, chỉ chiếm 20% bán kính Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;. Thành phần hóa học của lõi vẫn chưa được xác định chính xác, có thể gồm hợp kim sắt với một lượng nhỏ lưu huỳnh và nickel. Phân tích về sự tự quay có biến thiên theo thời gian của Mặt trăng cho thấy lõi có thể có một phần nóng chảy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=J.G. |last2=Turyshev |first2=S.G. |last3=Boggs |first3=D.H. |last4=Ratcliff |first4=J.T. |title=Lunar laser ranging science: Gravitational physics and lunar interior and geodesy |journal=[[Advances in Space Research]] |date=2006 |volume=37 |issue=1 |pages=67–71 |bibcode=2006AdSpR..37...67W |doi=10.1016/j.asr.2005.05.013 |arxiv=gr-qc/0412049|s2cid=14801321 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hình:Moon diagram-vi.svg|nhỏ|giữa|400px|&amp;lt;center&amp;gt;Giản đồ cấu trúc bên trong Mặt trăng&amp;lt;/center&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bề mặt===&lt;br /&gt;
{{main |Địa hình Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
[[File:Topographic Globe of the Mooon.gif|thumb|phải|Địa hình Mặt trăng. Màu cam ứng với độ cao lớn, màu lam ứng với độ sâu lớn.]]&lt;br /&gt;
[[Địa hình Mặt trăng]] đã được đo bằng [[đo độ cao bằng laser|laser]] và [[xử lý ảnh nổi|xử lý ảnh stereo]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Topography of the South Polar Region from Clementine Stereo Imaging |author1=Spudis, Paul D. |author2=Cook, A. |author3=Robinson, M. |author4=Bussey, B. |author5=Fessler, B. |bibcode=1998nvmi.conf...69S |journal=Workshop on New Views of the Moon: Integrated Remotely Sensed, Geophysical, and Sample Datasets |page=69 |date=January 1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đặc trưng địa hình nổi bật là [[bồn địa Nam cực - Aitken]], ở nửa xa Mặt trăng, đường kính khoảng 2240&amp;amp;nbsp;km, là hố va chạm lớn nhất của Mặt trăng và lớn nhì trong số các hố va chạm đã được xác nhận ở hệ Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1029/97GL01718 |first1=C.M. |last1=Pieters |first2=S. |last2=Tompkins |first3=J.W. |last3=Head |first4=P.C. |last4=Hess |title=Mineralogy of the Mafic Anomaly in the South Pole‐Aitken Basin: Implications for excavation of the lunar mantle |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=24 |issue=15 |pages=1903–1906 |date=1997 |bibcode=1997GeoRL..24.1903P |hdl=2060/19980018038|hdl-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bồn địa này cũng chứa điểm có độ sâu lớn nhất của Mặt trăng, sâu khoảng 13&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |title=The Biggest Hole in the Solar System |page=20 |last=Taylor |first=G.J. |date=17 July 1998 |journal=Planetary Science Research Discoveries |accessdate=12 April 2007 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070820042129/http://www.psrd.hawaii.edu/July98/spa.html |archivedate=20 August 2007 |bibcode=1998psrd.reptE..20T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điểm cao nhất của Mặt trăng cũng nằm ngay rìa phía đông bắc của bồn địa này, có thể được nâng cao lên do va chạm nghiêng của vụ va chạm hình thành nên bồn địa Nam Cực - Aitken.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |date=March 1997 |page=1259 |volume=28 |title=Forming the south-pole Aitken basin – The extreme games |journal=Conference Paper, 28th Annual Lunar and Planetary Science Conference |bibcode=1997LPI....28.1259S}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các bồn địa nổi bật khác, hình thành bởi các vụ va chạm, gồm có [[Biển Imbrium|Imbrium]], [[Biển Serenitatis|Serenitatis]], [[Biển Crisium|Crisium]], [[Biển Smythii|Smythii]] và [[biển Orientale|Orientale]] - chúng đều có các vùng trung tâm với độ sâu lớn và phần rìa có độ cao lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot; /&amp;gt; Nửa xa Mặt trăng có độ cao trung bình lớn hơn so với nửa gần cỡ 1,9&amp;amp;nbsp;km.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng]] năm 2010 đã phát hiện ra các vách [[đứt gãy dốc đứng]] trên bề mặt Mặt trăng, cho thấy rằng Mặt trăng có thể đã co ngót lại, trong hàng tỷ năm qua, với kích thước giảm khoảng 90&amp;amp;nbsp;[[mét]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |publisher=NASA |title=NASA's LRO Reveals 'Incredible Shrinking Moon' |date=19 August 2010 |url=http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100821124252/http://www.nasa.gov/mission_pages/LRO/news/shrinking-moon.html |archivedate=21 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các dấu hiệu co ngót tương tự cũng đã được quan sát thấy trên [[Sao thủy]]. Một nghiên cứu thực hiện với 12000 bức ảnh chụp được từ tàu quỹ đạo cho thấy Biển Frigoris ở gần cực bắc, một bồn địa lớn vốn được cho là đã ngừng tiến hóa về mặt địa chất, đang nứt và dịch chuyển. Trên Mặt trăng không có các [[mảng kiến tạo]], cho nên hoạt động địa chất ở đây chỉ là sự hình thành các vết nứt trong quá trình Mặt trăng thoát dần nhiệt ra không gian và nguội dần đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |last1=Watters |first1=Thomas R. |last2=Weber |first2=Renee C. |last3=Collins |first3=Geoffrey C. |last4=Howley |first4=Ian J. |last5=Schmerr |first5=Nicholas C. |last6=Johnson |first6=Catherine L. |date=June 2019 |title=Shallow seismic activity and young thrust faults on the Moon |journal=Nature Geoscience|publication-date=13 May 2019 |volume=12 |issue=6 |pages=411–417 |doi=10.1038/s41561-019-0362-2 |bibcode=2019NatGe..12..411W |s2cid=182137223 |issn=1752-0894 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[File:Near and far sides of Moon, small geological map.jpg|thumb|giữa|700px|Các đặc trưng địa chất trên bề mặt Mặt trăng. Bên trái là nửa gần với cực bắc ở phía trên. Hình phải là nửa xa, với cực nam ở phía dưới. Những vùng màu sắc khác nhau ứng với phân loại địa hình và địa chất khác nhau.]]&lt;br /&gt;
====Các đặc điểm núi lửa====&lt;br /&gt;
Các vùng trên bề mặt Mặt trăng có màu sẫm và tương đối bằng phẳng, như những đồng bằng, có ít các hố va chạm hơn, đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường từ Trái đất, được gọi là các ''[[biển Mặt trăng]]'', vì trước đây đã có giả định rằng những vùng này có nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |author=Wlasuk, Peter |title=Observing the Moon |url=https://books.google.com/books?id=TWtLIOlPwS4C |date=2000 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-85233-193-1 |page=19}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giả thuyết được chấp nhận hiện tại cho rằng các vùng này vốn là các hồ chứa dung nham [[bazan]] cổ, nay đã đông cứng. Bazan trên Mặt trăng tương tự như bazan ở Trái đất, nhưng có nhiều sắt hơn và không có các khoáng chất bị biến đổi bởi sự có mặt của nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |title=The Oldest Moon Rocks |last=Norman |first=M. |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |date=21 April 2004 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070418152325/http://www.psrd.hawaii.edu/April04/lunarAnorthosites.html |archive-date=18 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các dung nham này đã phun trào ra bề mặt và chảy đến các vùng trũng ở các [[hố va chạm]]. Ở [[nửa gần Mặt trăng]], có các khu vực có chứa những [[núi lửa hình khiên]] và các [[vòm Mặt trăng|vòm]] núi lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Head |first=L.W.J.W. |title=Lunar Gruithuisen and Mairan domes: Rheology and mode of emplacement |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |date=2003 |volume=108 |url=http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |access-date=12 April 2007 |issue=E2 |doi=10.1029/2002JE001909 |page=5012 |bibcode=2003JGRE..108.5012W |citeseerx=10.1.1.654.9619 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20070312071105/http://www.agu.org/pubs/crossref/2003/2002JE001909.shtml |archive-date=12 March 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hầu hết biển Mặt trăng nằm ở nửa gần Mặt trăng, chiếm đến 31% diện tích của nửa này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Trong khi đó, biển Mặt trăng chỉ chiếm 2% diện tích ở nửa xa Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gillis |first1=J.J. |last2=Spudis |first2=P.D. |title=The Composition and Geologic Setting of Lunar Far Side Maria |journal=[[Lunar and Planetary Science]] |date=1996 |volume=27 |page=413 |bibcode=1996LPI....27..413G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bản đồ hóa địa chất Mặt trăng, đo bởi phổ kế gamma của vệ tinh ''[[Lunar Prospector]]'', cho thấy nửa gần Mặt trăng có nồng độ cao hơn các nguyên tố hóa học có khả năng sinh nhiệt nằm bên dưới lớp vỏ, gợi ý về khả năng vùng nằm dưới lớp vỏ này đã từng nóng hơn và dễ phun trào dung nham hơn để hình thành các biển Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |title=Global Elemental Maps of the Moon: The Lunar Prospector Gamma-Ray Spectrometer |author=Lawrence |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=281 |issue=5382 |pages=1484–1489 |doi=10.1126/science.281.5382.1484 |date=11 August 1998 |access-date=29 August 2009 |pmid=9727970 |bibcode=1998Sci...281.1484L |name-list-style=vanc |author2=D.J. |display-authors=2 |last3=Barraclough |first3=BL |last4=Binder |first4=AB |last5=Elphic |first5=RC |last6=Maurice |first6=S |last7=Thomsen |first7=DR |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20090516065007/http://www.sciencemag.org/cgi/content/full/281/5382/1484 |archive-date=16 May 2009|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |title=A New Moon for the Twenty-First Century |page=41 |last=Taylor |first=G.J. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=31 August 2000 |access-date=12 April 2007 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20120301074958/http://www.psrd.hawaii.edu/Aug00/newMoon.html |archive-date=1 March 2012 |bibcode=2000psrd.reptE..41T}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đa số bazan hình thành nên các biển Mặt trăng đã phun trào trong [[kỷ Imbrium]], 3,0–3,5&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, tuy vẫn có một số mẫu với tuổi đo được bởi phương pháp phóng xạ lên đến 4,2&amp;amp;nbsp;tỷ năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt; Vụ phun trào gần đây nhất vào khoảng 1,2 tỷ năm trước, được xác định tuổi theo phương pháp [[đếm hố va chạm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2006, một nghiên cứu về [[hố va chạm Ina]] nhỏ bé trong biển [[Lacus Felicitatis]] đã tìm thấy các địa điểm lởm chởm có tuổi chỉ khoảng 2 triệu năm và chưa tích lũy nhiều cát bụi sinh ra từ các va chạm bởi các mảnh vụn vũ trụ rơi vào.&amp;lt;ref name=Berardelli&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |title=Long Live the Moon! |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=9 November 2006 |author=Phil Berardelli |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20141018153016/http://news.sciencemag.org/2006/11/long-live-moon |archive-date=18 October 2014 |access-date=14 October 2014 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các trận [[động đất Mặt trăng]] và các vụ rò rỉ khí ga ra bề mặt cho thấy một số hoạt động địa chất của Mặt trăng vẫn tiếp tục.&amp;lt;ref name=Berardelli /&amp;gt; Năm 2014, NASA công &amp;quot;nhiều bằng chứng về các hoạt động núi lửa mới trên Mặt trăng&amp;quot; tại 70 vùng có hình dạng bất thường ghi nhận bởi vệ tinh ''Lunar Reconnaissance Orbiter'', một số có tuổi ít hơn 50 triệu năm. Có khả năng lớp phủ của Mặt trăng nóng hơn so với các số liệu đã được chấp nhận trước đây, ít nhất là ở nửa gần, tại những nơi có hàm lượng cao hơn các chất phóng xạ sinh nhiệt bên dưới lớp vỏ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |title=Volcanoes Erupted 'Recently' on the Moon |publisher=[[Discovery News]] |date=14 October 2014 |author=Jason Major |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141016190653/http://news.discovery.com/space/imps-reveal-volcanoes-erupted-recently-on-the-moon-141014.htm |archive-date=16 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |title=NASA Mission Finds Widespread Evidence of Young Lunar Volcanism |publisher=NASA |date=12 October 2014 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150103095208/http://www.nasa.gov/press/2014/october/nasa-mission-finds-widespread-evidence-of-young-lunar-volcanism/#.VDxNw0t3uxo |archive-date=3 January 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |title=Recent volcanic eruptions on the moon |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=12 October 2014 |author=Eric Hand |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141014092239/http://news.sciencemag.org/space/2014/10/recent-volcanic-eruptions-moon |archive-date=14 October 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Evidence for basaltic volcanism on the Moon within the past 100 million years |journal=[[Nature Geoscience]] |last1=Braden |first1=S.E. |last2=Stopar |first2=J.D. |last3=Robinson |first3=M.S. |last4=Lawrence |first4=S.J. |last5=van der Bogert |first5=C.H. |last6=Hiesinger |first6=H. |volume=7 |issue=11 |pages=787–791 |bibcode=2014NatGe...7..787B |doi=10.1038/ngeo2252 |year=2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay trước khi có kết quả này, đã có bằng chứng về hoạt động núi lửa bazan bên trong hố va chạm Lowell trẻ hơn so với đo đạc trước đó tới 2 đến 10 triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Srivastava |first1=N. |last2=Gupta |first2=R.P. |year=2013 |title=Young viscous flows in the Lowell crater of Orientale basin, Moon: Impact melts or volcanic eruptions? |url= |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=87 |issue= |pages=37–45 |doi=10.1016/j.pss.2013.09.001 |bibcode=2013P&amp;amp;SS...87...37S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Gupta |first1=R.P. |last2=Srivastava |first2=N. |last3=Tiwari |first3=R.K. |year=2014 |title=Evidences of relatively new volcanic flows on the Moon |url= |journal=[[Current Science]] |volume=107 |issue=3 |pages=454–460}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hố Lowell nằm ở vùng chuyển tiếp giữa nửa gần và nửa xa của Mặt trăng, trong bồn địa Orientale. Lớp phủ nóng hơn và / hoặc hàm lượng cao hơn các chất sinh nhiệt trong lớp phủ nằm dưới nửa xa của bồn địa Orientale cũng có thể đã kéo dài hoạt động địa chất tại đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Whitten |first1=J. |display-authors=etal |year=2011 |title=Lunar mare deposits associated with the Orientale impact basin: New insights into mineralogy, history, mode of emplacement, and relation to Orientale Basin evolution from Moon Mineralogy Mapper (M3) data from Chandrayaan-1 |url=https://semanticscholar.org/paper/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=116 |issue= |page=E00G09 |doi=10.1029/2010JE003736 |bibcode=2011JGRE..116.0G09W |s2cid=7234547 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021909/https://www.semanticscholar.org/paper/Lunar-mare-deposits-associated-with-the-Orientale-Whitten-Head/8ec5da6de2647d62ef26cd2fe1e7012224b1585f |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Cho |first1=Y. |display-authors=etal |year=2012 |title=Young mare volcanism in the Orientale region contemporary with the Procellarum KREEP Terrane (PKT) volcanism peak period 2 b.y. ago |url= |journal=[[Geophysical Research Letters]] |volume=39 |issue=11 |page=L11203 |bibcode=2012GeoRL..3911203C |doi=10.1029/2012GL051838}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực có màu sáng hơn trên Mặt trăng được gọi là các ''vùng cao'', bởi vì chúng có cao độ lớn hơn hầu hết các biển Mặt trăng. Phương pháp đo tuổi bằng phóng xạ đã xác định các vùng cao hình thành vào khoảng 4,4&amp;amp;nbsp;tỷ năm trước, có thể cấu tạo gồm các đá [[plagioclase]] [[đá tích lũy|tích lũy]] từ đại dương dung nham cổ của Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot; /&amp;gt; Khác với Trái đất, không có ngọn núi lớn nào trên Mặt trăng được cho là hình thành bởi sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Munsell |first=K. |publisher=NASA |work=Solar System Exploration |title=Majestic Mountains |url=http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |date=4 December 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20080917055643/http://sse.jpl.nasa.gov/educ/themes/display.cfm?Item=mountains |archive-date=17 September 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự xuất hiện nhiều biển tại nửa gần dường như phản ánh lớp vỏ dày hơn ở các vùng cao tại nửa xa, có thể được hình thành sau một vụ va chạm ở tốc độ thấp với một vệ tinh tự nhiên thứ hai của Trái đất chừng vài chục triệu năm sau khi hệ Trái đất và Mặt trăng hình thành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lovett&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Richard Lovett |url=http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |title=Early Earth may have had two moons : Nature News |journal=Nature |access-date=1 November 2012 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20121103145236/http://www.nature.com/news/2011/110803/full/news.2011.456.html#B1 |archive-date=3 November 2012 |doi=10.1038/news.2011.456 |year=2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |title=Was our two-faced moon in a small collision? |publisher=Theconversation.edu.au |access-date=1 November 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20130130004522/http://theconversation.edu.au/was-our-two-faced-moon-in-a-small-collision-2659 |archive-date=30 January 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Các hố va chạm ====&lt;br /&gt;
[[File:Moon-craters.jpg|thumb|right|250px|Hố [[Daedalus (hố)|Daedalus]] ở nửa xa của Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
Khi những [[tiểu hành tinh]] và [[sao chổi]] va chạm với bề mặt Mặt trăng, các hố va chạm hình thành và gây ra tác động đáng kể đến bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Melosh |first=H. J. |title=Impact cratering: A geologic process |date=1989 |publisher=[[Oxford University Press]] |isbn=978-0-19-504284-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính chỉ riêng nửa gần của Mặt trăng đã có khoảng 300.000 hố rộng hơn 1 km.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moon Facts |url=http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |work=SMART-1 |publisher=[[European Space Agency]] |date=2010 |access-date=12 May 2010 |archive-date=17 March 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120317004513/http://planck.esa.int/science-e/www/object/index.cfm?fobjectid=31412 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thang thời gian địa chất Mặt trăng căn cứ vào những sự kiện va chạm nổi bật nhất bao gồm [[Nectaris]], [[biển Imbrium|Imbrium]] và [[biển Orientale|Orientale]]. Đây là những cấu trúc gồm nhiều vòng tròn hình thành từ vật chất bị bắn ra trong vụ va chạm. Các vòng tròn này có đường kính khoảng hàng trăm đến hàng ngàn kilomét, tạo thành một thềm địa tầng khu vực chứa trầm tích của vật chất bị xới lên sau vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Việc không có khí quyển, thời tiết và những quá trình địa chất gần đây đã giúp cho đa số các hố giữ nguyên trạng từ lúc được hình thành. Chỉ có ít [[bồn địa đa vòng]] được định tuổi chính xác, nhưng chúng hữu ích cho việc định tuổi tương đối cho các khu vực còn lại. Nếu giả định rằng các hố va chạm xuất hiện dần theo thời gian với tốc độ gần như không đổi trong phần lớn tuổi đời Mặt trăng, việc đếm số hố trên mỗi đơn vị diện tích có thể giúp ước tính tuổi bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot; /&amp;gt; Tuổi đo bằng phóng xạ của đá nóng chảy do va chạm, thu thập từ các hố va chạm trong [[chương trình Apollo]], đa số nằm trong khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm. Kết quả này là cơ sở cho giả thuyết về sự kiện [[biến cố mặt trăng]], là sự kiện diễn ra khoảng 3,8 đến 4,1 tỉ năm trước, với sự xuất hiện nhiều bất thường các tiểu hành tinh va chạm với các thiên thể ở vòng trong của Hệ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1=Hartmann |first1=William K. |last2=Quantin |first2=Cathy |last3=Mangold |first3=Nicolas |date=2007 |volume=186 |issue=1 |pages=11–23 |journal=[[Icarus (tạp chí)|Icarus]] |title=Possible long-term decline in impact rates: 2. Lunar impact-melt data regarding impact history |doi=10.1016/j.icarus.2006.09.009 |bibcode=2007Icar..186...11H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phủ bên trên bề mặt Mặt trăng là [[lớp đất mặt]], gồm các vật liệu [[tán vụn]], hình thành bởi các quá trình va chạm. Theo thời gian chúng tiếp tục bị vỡ vụn thành những mảnh ngày càng nhỏ hơn. Những lớp [[đất Mặt trăng]] mịn hơn là cát thủy tinh [[silic dioxide]] có kết cấu giống tuyết và mùi giống [[thuốc súng]] đã qua sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=30 January 2006 |access-date=15 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |title=The Smell of Moondust |publisher=NASA |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100308112332/http://science.nasa.gov/headlines/y2006/30jan_smellofmoondust.htm |archive-date=8 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lớp đất mặt của những bề mặt cổ hơn nhìn chung dày hơn lớp đất mặt của những bề mặt trẻ hơn. Chúng có độ dày dao động trong khoảng 10-20 km ở vùng cao và 3–5&amp;amp;nbsp;km ở biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Heiken |first=G. |editor1-last=Vaniman |editor1-first=D. |editor2-last=French |editor2-first=B. |title=Lunar Sourcebook, a user's guide to the Moon |date=1991 |publisher=[[Cambridge University Press]] |location=New York |isbn=978-0-521-33444-0 |page=[https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 736] |url=https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |access-date=17 December 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181609/https://archive.org/details/lunarsourcebooku0000unse/page/736 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bên dưới lớp đất mặt tán mịn là lớp đá móng nứt gãy dày từ vài đến vài chục kilomet.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Rasmussen |first=K.L. |author2=Warren, P.H. |title=Megaregolith thickness, heat flow, and the bulk composition of the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=1985 |volume=313 |issue=5998 |pages=121–124 |bibcode=1985Natur.313..121R |doi=10.1038/313121a0|s2cid=4245137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc so sánh những hình ảnh độ phân giải cao do vệ tinh ''[[Lunar Reconnaissance Orbiter]]'' chụp cho thấy tốc độ sản sinh hố hiện tại nhanh hơn đáng kể ước tính trước đây, đặc biệt là với các hố va chạm nhỏ có kích cỡ vài chục mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |title=The moon has hundreds more craters than we thought |first=Rebecca |last=Boyle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20161013143743/https://www.newscientist.com/article/2108929-the-moon-has-hundreds-more-craters-than-we-thought/ |archive-date=13 October 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi mỗi vụ va chạm xảy ra, những mảnh đá lớn văng ra ngoại biên và chính chúng lại rơi xuống bề mặt tạo nên những hố va chạm nhỏ hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Rebecca&amp;quot;/&amp;gt; Cơ chế tạo hố thứ hai này được cho là đã khuấy động hai centimet lớp đất mặt trên cùng nhanh hơn những mô hình gợi ý trước đó tới trên một trăm lần, và trung bình sau mỗi 81.000 năm lại xảy một vụ va chạm nhỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Speyerer&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |title=Quantifying crater production and regolith overturn on the Moon with temporal imaging |first1=Emerson J. |last1=Speyerer |first2=Reinhold Z. |last2=Povilaitis |first3=Mark S. |last3=Robinson |first4=Peter C. |last4=Thomas |first5=Robert V. |last5=Wagner |date=13 October 2016 |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=538 |issue=7624 |pages=215–218 |doi=10.1038/nature19829 |pmid=27734864 |bibcode=2016Natur.538..215S|s2cid=4443574 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Các xoáy Mặt trăng====&lt;br /&gt;
{{Main|Xoáy Mặt trăng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các xoáy Mặt trăng là các vùng có đặc điểm địa lý bí hiểm nằm rải rác khắp bề mặt của Mặt trăng. Chúng có suất phản chiếu cao hơn, có đặc điểm quang học của bề mặt mới hình thành gần đây và thường có hình dáng uốn lượn. Hình dạng của các xoáy Mặt trăng cũng hay có những nét chấm phá, là các vùng tối nằm xen kẽ giữa các vùng hình xoáy sáng màu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hiện diện của nước====&lt;br /&gt;
{{main |Nước trên Mặt Trăng}}&lt;br /&gt;
Nước lỏng không tồn tại trên bề mặt Mặt trăng. Khi bức xạ Mặt trời chiếu vào, nước lỏng sẽ bị [[phân ly quang học]] thành các chất khí. Ở nhiệt độ bề mặt của Mặt trăng, các chất khí thoát khỏi trường hấp dẫn yếu của thiên thể này và thoát vào khoảng không vũ trụ. Tuy nhiên, từ những năm 1960, đã có giả thuyết về sự tồn tại của nước đá, có thể mang đến Mặt trăng bởi các [[sao chổi]], hoặc được sinh ra từ phản ứng hóa học giữa đá Mặt trăng chứa nhiều [[oxy]] với [[hydro]] đến từ [[gió Mặt trời]]. Lượng nhỏ nước đá sinh ra từ các quá trình trên có thể tồn tại ở các hố va chạm lạnh lẽo và luôn bị khuất trong bóng tối ở hai cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |first=William R. |last=Ward |title=Past Orientation of the Lunar Spin Axis |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=1 August 1975 |volume=189 |issue=4200 |pages=377–379 |doi=10.1126/science.189.4200.377 |pmid=17840827 |bibcode=1975Sci...189..377W|s2cid=21185695 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các mô phỏng trên máy tính gợi ý có khoảng 14.000 kilomét vuông diện tích Mặt trăng có thể nằm trong bóng tối vĩnh cửu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; Việc có được lượng nước đáng kể trên Mặt trăng ảnh hưởng quan trọng đến các kế hoạch [[định cư trên Mặt trăng]] của con người, do việc vận chuyển nước từ Trái đất lên Mặt trăng sẽ có thể quá tốn kém.&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dấu hiệu về sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng xuất hiện dần qua các quan sát.&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot; /&amp;gt; Năm 1994, thí nghiệm radar song tĩnh trên tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' đã cho thấy các khu vực nhỏ có nước đá ở gần bề mặt Mặt trăng. Tuy nhiên các quan sát radar sau này của [[Đài thiên văn Arecibo]] cho thấy kết quả của tàu ''Clementine'' có thể là tín hiệu từ tảng đá bị văng ra bởi các vụ va chạm gần đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P. |title=Ice on the Moon |url=http://www.thespacereview.com/article/740/1 |publisher=[[The Space Review]] |date=6 November 2006 |access-date=12 April 2007 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20070222083000/http://www.thespacereview.com/article/740/1 |archive-date=22 February 2007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1998, phổ kế neutron trên tàu vũ trụ ''[[Lunar Prospector]]'' cho thấy mật độ hydro cao trong khoảng một mét trên cùng của lớp đất mặt gần các vùng cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot; /&amp;gt; Các hạt dung nham núi lửa, do ''[[Apollo 15]]'' mang về, cũng đã cho thấy lượng nước nhỏ ở bên trong.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu vũ trụ ''[[Chandrayaan-1]]'' năm 2008 đã xác nhận sự tồn tại của nước đá bề mặt, bằng phổ kế mang tên [[Máy vẽ Bản đồ Khoáng vật học Mặt trăng]] (''M3''). Phổ kế này đo đạc các vạch hấp thụ của [[hydroxyl]], trong ánh sáng phản xạ từ ánh sáng Mặt trời, đã cung cấp bằng chứng về lượng nước đá lớn trên bề mặt Mặt trăng. Kết quả đo cho thấy mật độ nước có thể lên đến 1.000&amp;amp;nbsp;[[ppm]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot; /&amp;gt; Năm 2009, ''[[LCROSS]]'' đã đưa một vật nặng 2300&amp;amp;nbsp;kg đâm xuống một hố va chạm nằm trong bóng tối vĩnh cửu ở cực, và đã phát hiện ít nhất 100&amp;amp;nbsp;kg nước ở trong luồng khói bụi bốc lên từ vụ va chạm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot; /&amp;gt; Một phân tích khác của dữ liệu LCROSS đã xác định lượng nước này nằm trong khoảng 155&amp;amp;nbsp;±&amp;amp;nbsp;12&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2011, 615 đến 1410 ppm nước trong [[bao thể nóng chảy]] của mẫu đá Mặt trăng số 74220 đã được tìm thấy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot; /&amp;gt; Mẫu đá này có nguồn gốc từ hoạt động núi lửa, có hình dạng &amp;quot;đất thủy tinh màu da cam&amp;quot; chứa nhiều [[titani]] được thu thập bởi ''[[Apollo 17]]'' năm 1972. Các bao thể đã hình thành trong thời kỳ có nhiều vụ phun trào núi lửa trên Mặt trăng khoảng 3,7 tỷ năm trước. Mật độ nước này tương đương với số liệu của dung nham trong [[lớp phủ trên]] của Trái đất. Sự tồn tại của lượng nước này có ý nghĩa khoa học, nhưng không dễ dàng khai thác cho hoạt động định cư. Các mẫu đá loại này thường tồn tại ở sâu hàng kilomét dưới bề mặt, và các bao thể rất khó tìm. Phải mất 39 năm sau khi mẫu đá được thu thập để tìm thấy bao thể chứa nước trong nó bằng đầu dò ion tân tiến nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân tích lại dữ liệu của máy đo ''M3'' vào tháng 8 năm 2018 đã khẳng định chắc chắn sự tồn tại của nước đá trên bề mặt Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |title=Water ice 'detected on Moon's surface' |last=Rincon |first=Paul |date=21 August 2018 |work=BBC News |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821151638/https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-45251370 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |title=Beyond the Shadow of a Doubt, Water Ice Exists on the Moon |last=David |first=Leonard |work=Scientific American |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821125629/https://www.scientificamerican.com/article/beyond-the-shadow-of-a-doubt-water-ice-exists-on-the-moon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sử dụng phổ phản xạ của máy đo, việc chiếu sáng gián tiếp các khu vực trong bóng tối cho thấy nước nằm trong vòng vĩ độ 20° ở cả hai cực vào năm 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |title=Direct evidence of surface exposed water ice in the lunar polar regions |first1=Shuai |last1=Li |first2=Paul G. |last2=Lucey |first3=Ralph E. |last3=Milliken |first4=Paul O. |last4=Hayne |first5=Elizabeth |last5=Fisher |first6=Jean-Pierre |last6=Williams |first7=Dana M. |last7=Hurley |first8=Richard C. |last8=Elphic |journal=Proceedings of the National Academy of Sciences |volume=115 |issue=36 |pages=8907–8912 |date=August 2018 |doi=10.1073/pnas.1802345115 |pmid=30126996 |pmc=6130389|bibcode=2018PNAS..115.8907L }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dữ liệu cho thấy ánh sáng phản xạ đặc trưng của nước đá, khác hẳn so với ánh sáng từ cát bụi và các bề mặt phản xạ khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Cite news |url=https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |title=Water Ice Confirmed on the Surface of the Moon for the 1st Time! |work=Space.com |access-date=21 August 2018 |archive-date=21 August 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180821134450/https://www.space.com/41554-water-ice-moon-surface-confirmed.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nước đá có ở cả hai cực, tuy nhiên có nhiều hơn ở cực Nam, bên trong các hố va chạm và các khe nứt nằm ở bóng tối vĩnh cửu, tránh được sự phân hủy của ánh sáng Mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2020, các nhà thiên văn phát hiện [[phân tử]] [[nước]] ở phần bề mặt được chiếu sáng của Mặt trăng bằng một số thiết bị quan sát độc lập, bao gồm [[SOFIA]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Honniball, C.I. |display-authors=et al. |title=Molecular water detected on the sunlit Moon by SOFIA |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-01222-x |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-01222-x |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NA-20201026poh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author=Hayne, P.O. |display-authors=et al. |title=Micro cold traps on the Moon |url=https://www.nature.com/articles/s41550-020-1198-9 |date=26 October 2020 |journal=[[Nature Astronomy]] |doi=10.1038/s41550-020-1198-9 |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WP-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last1=Guarino |first1=Ben |last2=Achenbach |first2=Joel |title=Pair of studies confirm there is water on the moon - New research confirms what scientists had theorized for years — the moon is wet. |url=https://www.washingtonpost.com/science/2020/10/26/water-on-the-moon/ |date=26 October 2020 |work=[[The Washington Post]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NYT-20201026&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Chang |first=Kenneth |title=There’s Water and Ice on the Moon, and in More Places Than NASA Once Thought - Future astronauts seeking water on the moon may not need to go into the most treacherous craters in its polar regions to find it. |url=https://www.nytimes.com/2020/10/26/science/moon-ice-water.html |date=26 October 2020 |work=[[The New York Times]] |access-date=26 October 2020 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trường hấp dẫn===&lt;br /&gt;
[[File:GRAIL's gravity map of the moon.jpg|thumb|250px|Bản đồ trọng lực Mặt trăng của [[GRAIL]]]]&lt;br /&gt;
[[Trường hấp dẫn]] của Mặt trăng được đo bởi [[hiệu ứng Doppler]] mà trường này gây ra cho sóng radio phát từ các tàu không gian quỹ đạo. Gia tốc trọng trường của Mặt trăng có những [[vùng tập trung khối lượng|vùng cực đại địa phương]] ở gần các bồn địa va chạm khổng lồ, một phần gây ra bởi mật độ khối lượng lớn của các dòng dung nham bazan biển lấp đầy những bồn địa đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Muller |first=P. |author2=Sjogren, W. |title=Mascons: lunar mass concentrations |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=161 |pages=680–684 |date=1968 |doi=10.1126/science.161.3842.680 |pmid=17801458 |issue=3842 |bibcode=1968Sci...161..680M|s2cid=40110502 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |journal=[[Science (journal)|Science]] |author=Richard A. Kerr |title=The Mystery of Our Moon's Gravitational Bumps Solved? |volume=340 |issue=6129 |pages=138–139 |date=12 April 2013 |doi=10.1126/science.340.6129.138-a |pmid=23580504}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự dị thường này ảnh hưởng lớn đến quỹ đạo của tàu không gian quanh Mặt trăng. Vẫn còn đó một số câu hỏi: chỉ riêng dòng dung nham không thể giải thích tất cả dấu hiệu trọng lực và một số điểm tập trung trọng trường không nằm gần khu vực có hoạt động núi lửa biển Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Konopliv |first=A. |author2=Asmar, S. |author3=Carranza, E. |author4=Sjogren, W. |author5=Yuan, D. |title=Recent gravity models as a result of the Lunar Prospector mission |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |volume=50 |issue=1 |pages=1–18 |date=2001 |doi=10.1006/icar.2000.6573 |bibcode=2001Icar..150....1K |url=http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20041113045200/http://techreports.jpl.nasa.gov/2000/00-1301.pdf |archive-date=13 November 2004 |citeseerx=10.1.1.18.1930}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Từ trường===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có một [[từ trường]] ngoài với cường độ hầu hết dưới 0,2 [[nanotesla]],&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal|last1= Mighani|first1= S.|last2= Wang|first2= H.|last3= Shuster|first3= D.L.|last4= Borlina|first4= C.S.|last5= Nichols|first5= C.I.O.|last6= Weiss|first6= B.P.|title= The end of the lunar dynamo|journal= Science Advances|volume= 6|issue= 1|year= 2020|pages= eaax0883|doi= 10.1126/sciadv.aax0883|pmid= 31911941|pmc= 6938704|bibcode= 2020SciA....6..883M}}&amp;lt;/ref&amp;gt; chưa bằng một phần một trăm ngàn [[từ trường Trái đất]]. Hiện tại Mặt trăng không có từ trường lưỡng cực toàn cầu mà chỉ có lớp vỏ đã từ hóa, có thể là hệ quả của thời kỳ lịch sử khi vẫn còn tồn tại một dynamo hoạt động ở quy mô toàn cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |publisher=[[Lunar Prospector]] (NASA) |title=Magnetometer / Electron Reflectometer Results |date=2001 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100527121330/http://lunar.arc.nasa.gov/results/magelres.htm |archive-date=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bốn tỉ năm trước từ trường Mặt trăng có khả năng mạnh gần bằng từ trường Trái đất ngày nay.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trường dynamo thời đầu này có thể đã chấm dứt cách đây khoảng một tỉ năm sau khi lõi Mặt trăng kết tinh hoàn toàn.&amp;lt;ref name= &amp;quot;Mighani2020&amp;quot; /&amp;gt; Trên lý thuyết, một số vùng từ hóa còn sót lại có thể được gây ra bởi từ trường thoáng qua của những đám mây plasma giãn nở trong những vụ va chạm lớn. Khi những đám mây này xuất hiện ở các vụ va chạm lớn, Mặt trăng vẫn đang có một nền từ trường đáng kể. Giả thuyết này được hỗ trợ bởi vị trí từ hóa mạnh nhất trên vỏ nằm gần [[điểm đối chân]] của những bồn địa va chạm lớn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Hood |first=L.L. |author2=Huang, Z. |title=Formation of magnetic anomalies antipodal to lunar impact basins: Two-dimensional model calculations |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=96 |issue=B6 |pages=9837–9846 |date=1991 |doi=10.1029/91JB00308 |bibcode=1991JGR....96.9837H}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khí quyển===&lt;br /&gt;
Mặt trăng có khí quyển rất loãng đến gần như [[chân không]] với tổng khối lượng chưa đến 10 tấn (9,8 tấn dài, 11 tấn ngắn).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |editor=Richard D. Johnson &amp;amp; Charles Holbrow |last=Globus |first=Ruth |title=Space Settlements: A Design Study |chapter=Chapter 5, Appendix J: Impact Upon Lunar Atmosphere |publisher=NASA |chapter-url=http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |date=1977 |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100531205037/http://settlement.arc.nasa.gov/75SummerStudy/5appendJ.html |archive-date=31 May 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí áp bề mặt là khoảng 3 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;−15&amp;lt;/sup&amp;gt; [[atm]] (0,3 nPa) và thay đổi theo [[ngày âm lịch]]. Khí quyển bao gồm các chất khí [[nhả khí|thoát ra từ đất đá]] và khí sinh ra từ hoạt động [[phún xạ]] do ion gió mặt trời bắn phá thổ nhưỡng Mặt trăng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Crotts |first=Arlin P.S. |title=Lunar Outgassing, Transient Phenomena and The Return to The Moon, I: Existing Data |date=2008 |url=http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |bibcode=2008ApJ...687..692C |volume=687 |issue=1 |pages=692–705 |journal=[[The Astrophysical Journal]] |doi=10.1086/591634 |arxiv=0706.3949 |s2cid=16821394 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20090220081142/http://www.astro.columbia.edu/~arlin/TLP/paper1.pdf |archive-date=20 February 2009 |access-date=29 September 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nguyên tố được phát hiện có [[natri]] và [[kali]] sinh ra do phún xạ (cũng có trong khí quyển Sao thủy và Io); [[helium-4]] và [[neon]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20150817&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Steigerwald |first=William |title=NASA's LADEE Spacecraft Finds Neon in Lunar Atmosphere |url=http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon |date=17 August 2015 |work=NASA |access-date=18 August 2015 |archive-date=19 August 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150819035151/http://www.nasa.gov/content/goddard/ladee-lunar-neon/ |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; từ gió mặt trời; và [[argon-40]], [[radon-222]], [[poloni-210]], thoát ra sau khi hình thành bởi [[phân rã phóng xạ]] trong lớp vỏ và lớp phủ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Lawson |first=S. |author2=Feldman, W. |author3=Lawrence, D. |author4=Moore, K. |author5=Elphic, R. |author6=Belian, R. |title=Recent outgassing from the lunar surface: the Lunar Prospector alpha particle spectrometer |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=110 |issue=E9 |page=1029 |date=2005 |doi=10.1029/2005JE002433 |bibcode=2005JGRE..11009009L}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chưa rõ tại sao khí quyển thiếu vắng những phân tử hay nguyên tử trung hòa như oxy, nitơ, cacbon, hydro, magie mà có ở lớp đất mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt; ''[[Chandrayaan-1]]'' đã phát hiện hơi nước và nó thay đổi theo vĩ độ, nhiều nhất tại ~60–70 độ. Hơi nước có thể được sinh ra từ [[sự thăng hoa]] nước đá ở [[lớp đất mặt]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot; /&amp;gt; Những khí này quay lại lớp đất mặt do trọng lực của Mặt Trăng hoặc biến mất vào không gian do áp lực bức xạ mặt trời hoặc nếu chúng bị ion hóa thì bị thổi bay bởi từ trường gió mặt trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
====Cát bụi====&lt;br /&gt;
Có một đám mây [[bụi Mặt trăng|bụi]] bất đối xứng bao quanh Mặt trăng, được tạo ra do hoạt động của các hạt bụi sao chổi. Ước chừng khoảng 5 tấn bụi sao chổi bay vào bề mặt của Mặt trăng mỗi 24 tiếng đồng hồ. Các hạt này va đập lên bề mặt và làm bụi ở bề mặt Mặt trăng bắn lên. Các hạt bụi Mặt trăng sẽ bay lơ lửng trong khoảng 10 phút, với 5 phút để bay lên và 5 phút để rơi xuống. Trung bình, lớp bụi bay lơ lửng trên bề mặt Mặt trăng có tổng khối lượng khoảng 120 kilogam, dày tới 100 kilomét. Các phép đo bụi đã được thực hiện bởi Thí nghiệm Bụi Mặt trăng (LDEX) của [[LADEE]], ở độ cao từ 20 đến 100 kilomét, trong sáu tháng. LDEX đo được trung bình có một hạt bụi cỡ 0,3 micromét trong mỗi phút. Số lượng hạt bụi tăng lên vào các đợt có [[mưa sao băng]] [[mưa sao băng Geminid|Geminid]], [[mưa sao băng Quadrantid|Quadrantid]], [[mưa sao băng Taurid|Taurid]] và [[mưa sao băng Omicron Centaurid|Omicron Centaurid]], khi Trái đất và Mặt trăng đi ngang qua những đám tàn tích sao chổi. Đám mây bụi của Mặt trăng bất đối xứng, có mật độ cao hơn ở đường biên giữa nửa ban ngày và nửa ban đêm của Mặt trăng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Lopsided Cloud of Dust Discovered Around the Moon |url=http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space |website=National Geographic News |access-date=20 June 2015 |first1=Nadia |last1=Drake |first2=National Geographic PUBLISHED June |last2=17 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150619052915/http://news.nationalgeographic.com/2015/06/150617-moon-dust-cloud-comet-space/ |archive-date=19 June 2015 |date=17 June 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite journal |title=A permanent, asymmetric dust cloud around the Moon |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |date=18 June 2015 |pages=324–326 |volume=522 |issue=7556 |doi=10.1038/nature14479 |first1=M. |last1=Horányi |first2=J.R. |last2=Szalay |first3=S. |last3=Kempf |first4=J. |last4=Schmidt |first5=E. |last5=Grün |first6=R. |last6=Srama |first7=Z. |last7=Sternovsky |bibcode=2015Natur.522..324H |pmid=26085272|s2cid=4453018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Khí quyển dày hơn trong quá khứ====&lt;br /&gt;
Tháng 10 năm 2017, các nhà khoa học tại [[Trung tâm Du hành Vũ trụ Marshall]] và [[Viện Mặt trăng và Hành tinh]] ở [[Houston]] công bố kết quả nghiên cứu dựa trên các mẫu dung nham Mặt trăng thu thập bởi [[chương trình Apollo]] cho thấy một khí quyển khá dày của Mặt trăng trong khoảng thời gian dài cỡ 70 triệu năm, giữa 3 và 4 tỷ năm trước. Khí quyển này chứa các khí sinh ra bởi các vụ phun trào núi lửa Mặt trăng và dày khoảng gấp đôi so với khí quyển [[Sao hỏa]] ngày nay. Bầu khí quyển cổ đại này đã bị cuốn bay dần vào không gian bởi gió mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes|title=NASA: The Moon Once Had an Atmosphere That Faded Away|publisher=Time|access-date=14 October 2017|archive-date=14 October 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171014001807/http://time.com/4974580/nasa-moon-had-atmosphere-volcanoes/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mùa===&lt;br /&gt;
[[Độ nghiêng trục quay]] của Mặt trăng so với [[hoàng đạo]] chỉ là 1,5424°,&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot; /&amp;gt; nhỏ hơn nhiều so với 23,44° của Trái đất. Do đó bức xạ Mặt trời lên Mặt trăng ít thay đổi theo mùa hơn, và các yếu tố địa hình có đóng góp mạnh hơn trong các hiệu ứng theo mùa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Từ các ảnh chụp bởi tàu vũ trụ ''[[Clementine (tàu vũ trụ)|Clementine]]'' năm 1994, có vẻ như bốn khu vực nhiều núi non ở vành hố va chạm [[Peary (hố va chạm)|Peary]] tại cực bắc có thể được chiếu sáng trong toàn bộ cả [[ngày Mặt trăng]], tạo ra những [[đỉnh núi sáng vĩnh cửu]]. Không có vùng nào như vậy ở cực nam Mặt trăng. Tương tự, có những khu vực nằm mãi mãi trong bóng tối ở đáy của những hố va chạm gần cực,&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot; /&amp;gt; và các &amp;quot;[[hố tối vĩnh cửu]]&amp;quot; này rất lạnh. ''Tàu quỹ đạo Trinh sát Mặt trăng'' đã đo được nhiệt độ thấp nhất vào mùa hè ở các hố va chạm tại cực nam là 35&amp;amp;nbsp;K&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=17 September 2009 |url=http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |title=Diviner News |publisher=[[UCLA]] |access-date=17 March 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20100307031354/http://www.diviner.ucla.edu/blog/?p=123 |archive-date=7 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhiệt độ thấp tới 26&amp;amp;nbsp;K vào gần ngày đông chí ở hố va chạm [[Hermite (hố va chạm)|Hermite]] tại cực bắc. Đây là nhiệt độ thấp nhất trong Hệ mặt trời mà một tàu vũ trụ đã từng đo được, lạnh hơn cả bề mặt [[Pluto]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot; /&amp;gt; Tuy có thể tính được nhiệt độ trung bình bề mặt của Mặt trăng, nhưng nhiệt độ thực tế ở từng địa điểm có thể khác xa mức trung bình, tùy theo nó nằm ngoài ánh sáng hay khuất trong bóng tối.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |title=Temperature on the Moon – Surface Temperature of the Moon – PlanetFacts.org |first=Jake |last=Rocheleau |publisher= |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150527194737/http://planetfacts.org/temperature-on-the-moon/ |archive-date=27 May 2015 |date=21 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hệ Trái đất - Mặt trăng==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;100px&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:Earth-moon-to-scale.svg|Mô hình thu nhỏ của Hệ Trái đất - Mặt trăng: kích thước và khoảng cách theo đúng tỷ lệ.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Quỹ đạo===&lt;br /&gt;
So với nền các ngôi sao ở xa, Mặt trăng quay hết đúng một vòng quanh Trái đất theo [[chu kỳ quỹ đạo]] là 27,3&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=orbpd}}. Tuy nhiên, do Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời, để Mặt trăng quay trở lại cùng một [[pha Mặt trăng|pha]] theo quan sát từ Trái đất, cần khoảng thời gian lâu hơn là [[chu kỳ giao hội]] 29,5&amp;amp;nbsp;ngày{{efn |name=synpd}}.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;/&amp;gt; Không giống với hầu hết các vệ tinh tự nhiên khác, Mặt trăng chuyển động gần với [[mặt phẳng hoàng đạo]] hơn là [[mặt phẳng xích đạo]] của hành tinh mà nó quay quanh. Quỹ đạo của Mặt trăng bị [[nhiễu loạn (thiên văn học)|gây nhiễu]] bởi Mặt trời và Trái đất theo nhiều kiểu nhiễu nhỏ nhưng phức tạp và mang tính tương tác. Ví dụ, mặt phẳng quỹ đạo của Mặt trăng [[tiến động]] theo [[chu kỳ đình biến Mặt trăng|chu kỳ]] 18,61&amp;amp;nbsp;năm,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |authors=Haigh, I. D.; Eliot, M.; Pattiaratchi, C. |year=2011 |title=Global influences of the 18.61 year nodal cycle and 8.85 year cycle of lunar perigee on high tidal levels |journal=J. Geophys. Res. |volume=116 |issue=C6 |pages=C06025 |doi=10.1029/2010JC006645 |bibcode=2011JGRC..116.6025H |url=https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |access-date=24 September 2019 |archive-date=12 December 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191212170314/https://api.research-repository.uwa.edu.au/files/3380567/A0059.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ảnh hưởng đến các khía cạnh khác của chuyển động, thể hiện ở các công thức toán học trong [[các định luật Cassini]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tương quan kích thước===&lt;br /&gt;
Xét tương quan với Trái đất, Mặt trăng là một vệ tinh tự nhiên lớn lạ thường: nó có đường kính bằng hơn một phần tư và khối lượng bằng 1/81 Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Mặt trăng là vệ tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời nếu so tương quan với kích cỡ hành tinh của chúng, dù vậy [[Charon]] có khối lượng bằng 1/9 khối lượng hành tinh lùn [[Pluto]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |title=Space Topics: Pluto and Charon |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=6 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120218223842/http://www.planetary.org/explore/topics/pluto/ |archivedate=18 February 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khối tâm của Mặt trăng và Trái đất hay tâm khối lượng chung nằm dưới bề mặt Trái đất 1.700 km (1.100 dặm) (khoảng một phần tư bán kính Trái đất). Trái đất quay quanh khối tâm Trái đất-Mặt trăng một lần một tháng thiên văn với tốc độ bằng 1/81 Mặt trăng hay khoảng 12,5 met (41 ft) một giây. Chuyển động này chồng lên chuyển động quay của Trái đất quanh Mặt trời lớn hơn nhiều với tốc độ khoảng 30 km (19 dặm) một giây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Diện mạo nhìn từ Trái đất===&lt;br /&gt;
[[File:Dscovrepicmoontransitfull.gif|thumb|250px|[[DSCOVR|Vệ tinh DSCOVR]] chứng kiến Mặt trăng đi qua trước mặt Trái đất]]&lt;br /&gt;
[[File:Van Gogh - Starry Night - Google Art Project.jpg|thumb|250px|Mặt trăng hiện lên nổi bật trong bức họa ''[[Đêm đầy sao]]'' của [[Vincent van Gogh]]]]&lt;br /&gt;
Mặt trăng chuyển động đồng bộ khi quay quanh Trái đất, thời gian nó quay quanh trục gần tương tự thời gian quay quanh Trái đất. Điều này dẫn đến việc Mặt trăng luôn luôn duy trì gần như một mặt hướng về Trái đất. Tuy nhiên bởi hiệu ứng đu đưa, từ Trái đất thực tế có thể quan sát khoảng 59% bề mặt Mặt trăng. Mặt của Mặt trăng mà đối diện Trái đất được gọi là [[Mặt gần của Mặt trăng|mặt gần]] còn mặt kia là [[Mặt xa của Mặt trăng|mặt xa]]. Mặt xa thường bị gọi không chính xác là &amp;quot;mặt tối&amp;quot; nhưng thực tế nó được soi sáng thường xuyên như mặt gần cứ 29,5 ngày Trái đất một lần. Mặt gần tối vào kỳ [[trăng non]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Dark Side of the Moon |author=Phil Plait |publisher=[[Bad Astronomy]]: Misconceptions |url=http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |accessdate=15 February 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100412192834/http://www.badastronomy.com/bad/misc/dark_side.html |archivedate=12 April 2010|author-link=Phil Plait }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng từng quay với tốc độ nhanh hơn nhưng vào thời đầu lịch sử nó quay chậm và trở nên bị [[khóa thủy triều]] trong định hướng này bởi hiệu ứng [[ma sát]] liên hệ với biến dạng [[lực thủy triều|thủy triều]] do Trái đất gây ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Alexander |first=M.E. |title=The Weak Friction Approximation and Tidal Evolution in Close Binary Systems |journal=[[Astrophysics and Space Science]] |date=1973 |volume=23 |issue=2 |pages=459–508 |bibcode=1973Ap&amp;amp;SS..23..459A |doi=10.1007/BF00645172|s2cid=122918899 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Qua thời gian, năng lượng quay của Mặt trăng quanh trục của nó biến mất như nhiệt cho đến khi không còn chuyển động quay của Mặt trăng tương ứng với Trái đất. Vào năm 2016, các nhà khoa học hành tinh sử dụng dữ liệu thu thập trong sứ mệnh ''[[Lunar Prospector]]'' của NASA trước đó lâu và phát hiện hai vùng giàu hydro (khả năng nhất xưa kia là nước đá) trên hai mặt đối diện của Mặt trăng. Người ta suy đoán rằng những mảng này là cực của Mặt trăng cách đây hàng tỉ năm trước khi nó bị khóa thủy triều với Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Moon used to spin 'on different axis' |publisher=BBC |url=https://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |accessdate=23 March 2016 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160323203442/http://www.bbc.com/news/science-environment-35883576 |archivedate=23 March 2016 |work=BBC News |date=23 March 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặt trăng có [[suất phản chiếu]] thấp lạ thường dẫn đến năng suất phản xạ ở mức hơi sáng hơn [[nhựa đường]] mòn. Mặc dù vậy Mặt trăng là vật thế sáng thứ hai trên bầu trời sau Mặt trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; điều này một phần do sự tăng cường độ sáng của [[hiệu ứng xung đối]]. Mặt trăng tại pha phần tư chỉ sáng bằng một phần mười trăng tròn chứ không phải một nửa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot; /&amp;gt; Ngoài ra, sự bất biến về màu trong [[hệ thống thị giác]] hiệu chỉnh quan hệ giữa màu sắc của một vật thể và môi trường xung quanh nó, và bởi bầu trời xung quanh tương đối tối nên chúng ta nhận biết Mặt trăng được Mặt trời rọi sáng là một vật thể sáng. Rìa trăng tròn có vẻ sáng như tâm, không có hiệu ứng rìa tối, bởi đặc tính phản xạ của đất Mặt trăng phản xạ lại ánh sáng về phía Mặt trời nhiều hơn những hướng khác. Mặt trăng trông lớn hơn khi gần đường chân trời nhưng đây hoàn toàn là hiệu ứng tâm lý gọi là [[ảo ảnh mặt trăng]] được mô tả lần đầu vào thế kỷ 7 trước CN.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hershenson |first=Maurice |title=The Moon illusion |date=1989 |publisher=[[Routledge]] |isbn=978-0-8058-0121-7 |page=5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trăng tròn trên bầu trời có [[đường kính góc]] trung bình khoảng 0,52° và kích cỡ biểu kiến gần như Mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độ cao lớn nhất của Mặt trăng tại [[trung thiên]] thay đổi theo [[pha mặt trăng|pha]] và thời gian trong năm. Trăng tròn cao nhất trên bầu trời vào mùa đông đối với cả hai bán cầu. Sự định hướng dạng lưỡi liềm của Mặt trăng còn phụ thuộc vào vĩ độ của địa điểm quan sát, một người quan sát ở miền [[nhiệt đới]] có thể thấy [[trăng ướt|trăng lưỡi liềm hình mặt cười]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |publisher=[[Curious About Astronomy]] |title=Is the Moon seen as a crescent (and not a &amp;quot;boat&amp;quot;) all over the world? |date=18 October 2002 |first=K. |last=Spekkens |accessdate=28 September 2015 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20151016011356/http://curious.astro.cornell.edu/our-solar-system/46-our-solar-system/the-moon/observing-the-moon/124-is-the-moon-seen-as-a-crescent-and-not-a-boat-all-over-the-world-is-the-same-phase-of-the-moon-visible-from-the-northern-and-southern-hemispheres-advanced |archivedate=16 October 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại hai cực Bắc và Nam cứ mỗi 27,3 ngày là có thể quan sát Mặt trăng trong hai tuần. [[Động vật phù du]] ở [[vùng Bắc Cực]] sử dụng ánh sáng mặt trăng vài tháng liên tục khi Mặt trời nằm phía dưới đường chân trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Moonlight helps plankton escape predators during Arctic winters |work=[[New Scientist]] |date=16 January 2016 |url=https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20160130112225/https://www.newscientist.com/article/mg22930562-500-moonlight-helps-plankton-escape-predators-during-arctic-winters/ |archivedate=30 January 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất thay đổi từ khoảng 356.400 km (221.500 dặm) tại [[củng điểm|cận điểm]] (gần nhất) đến 406.700 km (252.700 mi) tại [[củng điểm|viễn điểm]] (xa nhất). Vào ngày 14 tháng 11 năm 2016, Mặt trăng tại pha đầy (trăng tròn) ở gần Trái đất hơn mọi dịp kể từ năm 1948, 14% gần hơn vị trí xa nhất của nó ở viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |title=Supermoon November 2016 |date=13 November 2016 |accessdate=14 November 2016 |publisher=Space.com |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20161114220725/http://www.space.com/34515-supermoon-guide.html |archivedate=14 November 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặt trăng dịp này, gọi là [[siêu trăng]], ở gần Trái đất nhất trùng với một giờ trăng tròn và nó sáng hơn 30% so với khi ở khoảng cách xa nhất do đường kính góc lớn hơn 14% và 1,14&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; ≈ 1,30.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Super Full Moon |date=16 March 2011 |author=Tony Phillips |publisher=NASA |accessdate=19 March 2011 |url=https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120507035348/https://science.nasa.gov/science-news/science-at-nasa/2011/16mar_supermoon/ |archivedate=7 May 2012 |df=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |title=Full moon tonight is as close as it gets |date=18 March 2011 |author=Richard K. De Atley |newspaper=[[The Press-Enterprise]] |accessdate=19 March 2011 |url=http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20110322161600/http://www.pe.com/localnews/stories/PE_News_Local_D_moon19.23a6364.html |archivedate=22 March 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news |url=https://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |title='Super moon' to reach closest point for almost 20 years |newspaper=The Guardian |date=19 March 2011 |accessdate=19 March 2011 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131225175506/http://www.theguardian.com/science/2011/mar/19/super-moon-closest-point-years |archivedate=25 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở mức độ thấp hơn, nhận thức của con người về độ sáng giảm theo phần trăm được tính bằng công thức dưới đây:&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Georgia State University, Dept. of Physics (Astronomy) |title=Perceived Brightness |url=http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |work=Brightnes and Night/Day Sensitivity |publisher=[[Georgia State University]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20140221094605/http://hyperphysics.phy-astr.gsu.edu/hbase/vision/bright.html |archivedate=21 February 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Lutron |title=Measured light vs. perceived light |url=http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |work=From IES Lighting Handbook 2000, 27-4 |publisher=[[Lutron]] |accessdate=25 January 2014 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20130205204351/http://www.lutron.com/TechnicalDocumentLibrary/Measured_vs_Perceived.pdf |archivedate=5 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
:&amp;lt;math&amp;gt;\text{độ giảm nhận thức}\%=100 \times \sqrt{\text{độ giảm thực tế}\% \over 100}&amp;lt;/math&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi độ giảm thực tế là 1/1,3 hay khoảng 0,77, độ giảm nhận thức là khoảng 0,877 hay 1/1,14. Vậy con người nhận thức độ sáng tăng tối đa 14% giữa Mặt trăng cùng pha tại cận điểm và viễn điểm.&amp;lt;ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 {{cite web |last=Walker |first=John |title=Inconstant Moon |url=http://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |work=Earth and Moon Viewer |publisher=[[Fourmilab]] |accessdate=23 January 2014 |location=Fourth paragraph of &amp;quot;How Bright the Moonlight&amp;quot; |date=May 1997 |quote=14% [...] due to the logarithmic response of the human eye. |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131214123836/https://www.fourmilab.ch/earthview/moon_ap_per.html |archivedate=14 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi từ trước về việc đặc điểm trên bề mặt Mặt trăng có thay đổi qua thời gian. Ngày nay, nhiều khẳng định như vậy bị cho là hão huyền, kết quả từ việc quan sát dưới những điều kiện ánh sáng khác nhau, tầm nhìn thiên văn kém, hay những bản vẽ không phù hợp. Tuy nhiên, sự thoát khí thi thoảng diễn ra và có thể là nguyên nhân của một tỉ lệ nhỏ hiện tượng thoáng qua được báo cáo. Gần đây, có gợi ý rằng một vùng bề mặt Mặt trăng đường kính khoảng 3 km (1,9 dặm) bị điều chỉnh bởi một sự kiện giải phóng khí cách đây khoảng một triệu năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |last=Taylor |first=G.J. |title=Recent Gas Escape from the Moon |page=110 |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=8 November 2006 |accessdate=4 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070304055515/http://www.psrd.hawaii.edu/Nov06/MoonGas.html |archivedate=4 March 2007 |bibcode=2006psrd.reptE.110T }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last=Schultz |first=P.H. |author2=Staid, M.I. |author3=Pieters, C.M. |date=2006 |title=Lunar activity from recent gas release |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |volume=444 |pages=184–186 |doi=10.1038/nature05303 |pmid=17093445 |issue=7116 |bibcode=2006Natur.444..184S|s2cid=7679109 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cũng như Mặt trời, hình dạng Mặt trăng có thể bị ảnh hưởng bởi [[khí quyển Trái đất]]. Hiệu ứng quang học phổ biến là [[hào quang]] 22° hình thành khi ánh sáng Mặt trăng [[khúc xạ]] qua những [[tinh thể băng]] trong những đám [[mây ti tầng]] cao và quầng sáng nhỏ hơn khi Mặt trăng được quan sát qua mây mỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://ww2010.atmos.uiuc.edu/%28Gh%29/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |title=22 Degree Halo: a ring of light 22 degrees from the sun or moon |publisher=Department of Atmospheric Sciences, [[University of Illinois at Urbana–Champaign]] |accessdate=13 April 2010 |archive-date=5 April 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100405070654/http://ww2010.atmos.uiuc.edu/(Gh)/guides/mtr/opt/ice/halo/22.rxml |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thủy triều===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thiên thực ===&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 |width1=152&lt;br /&gt;
 |width2=150&lt;br /&gt;
 |image1=Solar_eclipse_1999_4_NR.jpg&lt;br /&gt;
 |alt1=&lt;br /&gt;
 |image2=STEREO-B solar eclipse.jpg&lt;br /&gt;
 |alt2=&lt;br /&gt;
 |footer=Nhìn từ Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời tỏ ra cùng kích cỡ như thấy trong nhật thực 1999 (trái), trong khi nhìn từ tàu ''[[STEREO-B]]'' ở quỹ đạo vết Trái đất, Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời nhiều (phải).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Phillips, Tony |work=Science@NASA |title=Stereo Eclipse |date=12 March 2007 |accessdate=17 March 2010 |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20080610082213/https://science.nasa.gov/headlines/y2007/12mar_stereoeclipse.htm |archivedate=10 June 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
[[Thiên thực]] chỉ xảy ra khi Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng đều nằm trên một đường thẳng (gọi là [[sóc vọng]]). [[Nhật thực]] diễn ra vào [[trăng non]] khi Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất. Trái ngược [[nguyệt thực]] diễn ra vào [[trăng tròn]] khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng. Kích cỡ biểu kiến của Mặt trăng gần bằng Mặt trời với việc cả hai được quan sát tại độ rộng góc gần nửa độ. Mặt trời lớn hơn Mặt trăng nhiều nhưng do ở cách xa Trái đất hơn hẳn nên nó có kích cỡ biểu kiến tương đồng với Mặt trăng ở gần và bé hơn nhiều nếu nhìn từ Trái đất. Sự thay đổi trong kích cỡ biểu kiến do quỹ đạo không tròn cũng gần như tương tự mặc dù xảy ra trong những chu kỳ khác nhau. Điều này dẫn đến hai dạng nhật thực là [[nhật thực toàn phần|toàn phần]] (Mặt trăng trông to hơn Mặt trời) và [[nhật thực hình khuyên|hình khuyên]] (Mặt trăng trông nhỏ hơn Mặt trời).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |first=F. |last=Espenak |date=2000 |url=http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |title=Solar Eclipses for Beginners |publisher=MrEclip]] |accessdate=17 March 2010 |archive-date=24 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150524172606/http://www.mreclipse.com/Special/SEprimer.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong nhật thực toàn phần, Mặt trăng che phủ hoàn toàn đĩa Mặt trời và [[quầng mặt trời]] trở nên có thể quan sát bằng mắt thường. Vì khoảng cách giữa Mặt trăng và Trái đất gia tăng rất chậm qua thời gian,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot; /&amp;gt; đường kính góc của Mặt trăng đang giảm. Thêm nữa, do đang trong quá trình tiến hóa thành [[sao khổng lồ đỏ]], kích cỡ và đường kính biểu kiến của Mặt trời trên bầu trời đang tăng chậm. Sự kết hợp của hai thay đổi này đồng nghĩa rằng hàng trăm triệu năm trước, Mặt trăng luôn luôn che phủ hoàn toàn Mặt trời trong nhật thực và không có nhật thực hình khuyên. Tương tự như thế, hàng trăm triệu năm sau, Mặt trăng sẽ không còn có thể che phủ hoàn toàn Mặt trời được nữa và nhật thực toàn phần cũng không còn.&amp;lt;ref name=fourmilab&amp;gt;{{cite web |last=Walker |first=John |url=http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |title=Moon near Perigee, Earth near Aphelion |publisher=[[Fourmilab]] |date=10 July 2004 |accessdate=25 December 2013 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20131208153430/http://www.fourmilab.ch/images/peri_apo/ |archivedate=8 December 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì quỹ đạo Mặt trăng quanh Trái đất nghiêng khoảng 5,145° (5° 9') so với quỹ đạo của Trái đất quanh Mặt trời nên nhật thực không xảy ra tại mọi dịp trăng non và trăng tròn. Để nhật thực diễn ra thì Mặt trăng phải ở gần giao cắt của hai mặt phẳng quỹ đạo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot; /&amp;gt; Tính chu kỳ và tái lặp của nhật thực và nguyệt thực được mô tả bằng [[saros]], biểu thị những hiện tượng này sẽ xảy ra xấp xỉ 18 năm một lần.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |last=Espenak |first=F. |title=Saros Cycle |publisher=NASA |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://archive.today/20120524183445/sunearth.gsfc.nasa.gov/eclipse/SEsaros/SEsaros.html |archivedate=24 May 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì Mặt trăng liên tục chắn khung cảnh bầu trời một diện tích tròn rộng nửa độ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite magazine |title=The Square Degree as a Unit of Celestial Area |author=Guthrie, D.V. |date=1947 |magazine=[[Popular Astronomy (US magazine)|Popular Astronomy]] |volume=55 |pages=200–203 |bibcode=1947PA.....55..200G}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hiện tượng [[che khuất]] liên quan xảy ra khi một hành tinh hay ngôi sao sáng đi qua phía sau Mặt trăng và bị che mất khiến ta không thể quan sát. Chiếu theo khái niệm này thì nhật thực là sự che khuất Mặt trời. Vì Mặt trăng ở khá gần Trái đất nên sự che khuất những ngôi sao riêng lẻ không thấy được ở mọi nơi trên hành tinh lẫn cùng thời điểm. Việc quỹ đạo Mặt trăng [[tiến động]] khiến các ngôi sao bị che khuất mỗi năm một khác.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |title=Total Lunar Occultations |publisher=[[Royal Astronomical Society of New Zealand]] |accessdate=17 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100223022627/http://occsec.wellington.net.nz/total/totoccs.htm |archivedate=23 February 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Khám phá==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trước thời kỳ du hành vũ trụ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===1959-1970===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Hoạt động của Liên Xô ====&lt;br /&gt;
[[File:Luna 3 moon.jpg|thumb|250px|Hình ảnh đầu tiên trong lịch sử về nửa xa của Mặt trăng do [[Luna 3]] chụp, 7 tháng 10 năm 1959]]&lt;br /&gt;
Sau ba nhiệm vụ không tên thất bại năm 1958, tàu không gian từ [[chương trình Luna]] của Liên Xô đã lần đầu tiên hoàn thành những mục tiêu sau: vật thể nhân tạo đầu tiên thoát khỏi trọng lực Trái đất và đi qua gần Mặt trăng là [[Luna 1]], vật thể nhân tạo đầu tiên va chạm bề mặt Mặt trăng là [[Luna 2]], và những bức ảnh đầu tiên về nửa xa của Mặt trăng mà bình thường ẩn dạng được chụp bởi [[Luna 3]], tất cả đều vào năm 1959.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |first=Anatoly |last=Zak |date=2009 |title=Russia's unmanned missions toward the Moon |accessdate=20 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100414115710/http://www.russianspaceweb.com/spacecraft_planetary_lunar.html |archivedate=14 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tàu không gian đầu tiên đổ bộ nhẹ nhàng lên Mặt trăng thành công là [[Luna 9]] và phương tiện không người lái đầu tiên đi vào quỹ đạo quanh Mặt trăng là [[Luna 10]], cả hai vào năm 1966.&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot; /&amp;gt; Các mẫu đất và đá được đem về Trái đất bởi ba nhiệm vụ trả về mẫu vật ([[Luna 16]] năm 1970, [[Luna 20]] năm 1972, và [[Luna]] 24 năm 1976) với tổng khối lượng 0,3 kg.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url=http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |title=Rocks and Soils from the Moon |publisher=NASA |accessdate=6 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100527085532/http://curator.jsc.nasa.gov/lunar/index.cfm |archivedate=27 May 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai cỗ máy thám trắc tiên phong trong [[chương trình Lunokhod]] của Liên Xô đã đặt chân lên Mặt trăng vào các năm 1970 và 1973.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Hoạt động của Hoa Kỳ====&lt;br /&gt;
===Thập kỷ 1970 đến nay===&lt;br /&gt;
===Tương lai===&lt;br /&gt;
====Hoạt động thương mại====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự hiện diện của con người==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tác động của con người===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quan sát thiên văn học từ Mặt trăng===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Luật pháp==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Văn hóa==&lt;br /&gt;
===Thần thoại===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ảnh hưởng tâm sinh lý===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông tin tham khảo==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist&lt;br /&gt;
 |notes=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{efn |name=inclination&lt;br /&gt;
 |Khoảng từ 18,29° đến 28,58° so với [[xích đạo]] Trái đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=maxval&lt;br /&gt;
 |''Giá trị lớn nhất'' được tính cho khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, dựa trên số liệu gốc là −12.74 ứng với khoảng cách từ xích đạo đến tâm Mặt trăng là 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km theo tài liệu tra cứu của NASA. ''Giá trị nhỏ nhất'' (ứng với khoảng cách đến [[Mặt trăng mới]]) được tính giống như trên cho khoảng cách xa nhất từ Trái đất đến Mặt trăng, 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km (theo tài liệu tra cứu của NASA) cộng thêm độ sáng do [[Ánh sáng Trái đất|ánh sáng từ Trái đất]] chiếu lên Mặt trăng. Độ sáng do ánh sáng Trái đất gây ra được tính bằng công thức [ [[suất phản chiếu]] của Trái đất × ([[bán kính Trái đất]] / bán kính [[quỹ đạo Mặt trăng]])&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;] × độ sáng trực tiếp do Mặt trời chiếu vào Mặt trăng tròn. Ở đây, suất phản chiếu của Trái đất {{=}} 0.367; bán kính Trái đất {{=}} (bán kính cực&amp;amp;nbsp;× bán kính xích đạo)&amp;lt;sup&amp;gt;½&amp;lt;/sup&amp;gt; {{=}} 6&amp;amp;nbsp;367 km.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=angular size&lt;br /&gt;
 |Dải giá trị kích thước góc: giá trị lớn nhất ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng nhỏ nhất là 350&amp;amp;nbsp;600&amp;amp;nbsp;km, và giá trị nhỏ nhất ứng với khoảng cách trên lớn nhất là 407&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km. Các giá trị này được suy ra từ giá trị 1896&amp;amp;nbsp;[[giây cung]] ứng với khoảng cách xích đạo Trái Đất đến tâm Mặt Trăng 378&amp;amp;nbsp;000&amp;amp;nbsp;km, theo tài liệu tra cứu của NASA.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn|name=pressure explanation&lt;br /&gt;
 |{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}} ghi giá trị {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;7&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban ngày và {{nowrap |10&amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; hạt cm&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;}} vào ban đêm. Với nhiệt độ bề mặt ở xích đạo 390&amp;amp;nbsp;[[Kelvin|K]] vào ban ngày và 100&amp;amp;nbsp;K vào ban đêm, [[định luật khí lý tưởng]] cho ra áp suất được ghi ở hộp thông tin: 10&amp;lt;sup&amp;gt;−7&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;[[Pascal (đơn vị)|Pa]] vào ban ngày và 10&amp;lt;sup&amp;gt;−10&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;Pa vào ban đêm.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
 {{efn |name=near-Earth asteroids&lt;br /&gt;
 |Có một số [[tiểu hành tinh gần Trái đất]], bao gồm [[3753 Cruithne]], [[cùng quỹ đạo]] với Trái đất: quỹ đạo của chúng khiến chúng có những thời gian di chuyển vào gần Trái Đất rồi sau đó lại rời xa {{harv|Morais và Morbidelli|2002}}. Chúng là các [[giả vệ tinh]]&amp;amp;nbsp;– chúng không phải vệ tinh tự nhiên của Trái đất do không quay quanh Trái đất. Xem thêm [[các vệ tinh tự nhiên của Trái đất]].&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=Moon vs. Charon&lt;br /&gt;
 |Mặt trăng có đường kính bằng 27%, mật độ khối lượng bằng 60%, và khối lượng bằng 1,23% các giá trị tương ứng của Trái Đất. [[Charon (vệ tinh tự nhiên)|Charon]] có tỷ lệ kích thước so với [[Pluto]] lớn hơn, nhưng Pluto hiện nay không được xếp là hành tinh, mà được xếp loại là [[hành tinh lùn]] {{harv|Lowrie|2007|p=5}}.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{efn|name=age&lt;br /&gt;
 |Tuổi của Mặt trăng từ [[đồng vị]] [[zircon]] của Mặt trăng.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tham khảo ===&lt;br /&gt;
{{reflist|25em|refs=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;W06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Wieczorek |first1=Mark A. |last2=Jolliff |first2=Bradley L. |last3=Khan |first3=Amir |last4=Pritchard |first4=Matthew E. |last5=Weiss |first5=Benjamin P. |last6=Williams |first6=James G. |last7=Hood |first7=Lon L. |last8=Righter |first8=Kevin |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Shearer |first10=Charles K. |last11=McCallum |first11=I. Stewart |last12=Tompkins |first12=Stephanie |last13=Hawke |first13=B. Ray |last14=Peterson |first14=Chris |last15=Gillis |first15=Jeffrey J. |last16=Bussey |first16=Ben |title=The constitution and structure of the lunar interior |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=221–364 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.3 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..221W |s2cid=130734866 |url=https://semanticscholar.org/paper/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021939/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Constitution-and-Structure-of-the-Lunar-Wieczorek-Jolliff/e5f1f724a35bd9c56ff368b6e8d11fa8971148dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;L06&amp;quot;&amp;gt;{{harvnb|Lucey và các tác giả khác|2006}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Binder&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Binder |first=A.B. |title=On the origin of the Moon by rotational fission |journal=[[The Moon]] |date=1974 |volume=11 |issue=2 |pages=53–76 |bibcode=1974Moon...11...53B |doi=10.1007/BF01877794|s2cid=122622374 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;BotM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Stroud |first=Rick |title=The Book of the Moon |url=https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-access=registration |date=2009 |publisher=[[Walken and Company]] |isbn=978-0-8027-1734-4 |pages=[https://archive.org/details/bookofmoon0000stro/page/24 24–27] |access-date=11 November 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617181611/https://archive.org/details/bookofmoon0000stro |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mitler&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Mitler |first=H.E. |title=Formation of an iron-poor moon by partial capture, or: Yet another exotic theory of lunar origin |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=1975 |volume=24 |issue=2 |pages=256–268 |bibcode=1975Icar...24..256M |doi=10.1016/0019-1035(75)90102-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;taylor1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |title=Origin of the Earth and Moon |last=Taylor |first=G. Jeffrey |date=31 December 1998 |work=Planetary Science Research Discoveries |publisher=[[Hawai'i Institute of Geophysics and Planetology]] |accessdate=7 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100610011142/http://www.psrd.hawaii.edu/Dec98/OriginEarthMoon.html |archivedate=10 June 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pahlevan2007&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Pahlevan |first=Kaveh |author2=Stevenson, David J. |date=2007 |title=Equilibration in the aftermath of the lunar-forming giant impact |journal=[[Earth and Planetary Science Letters]] |volume=262 |issue=3–4 |pages=438–449 |doi=10.1016/j.epsl.2007.07.055 |bibcode=2007E&amp;amp;PSL.262..438P |arxiv=1012.5323|s2cid=53064179 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warren1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Warren |first=P.H. |date=1985 |title=The magma ocean concept and lunar evolution |journal=[[Annual Review of Earth and Planetary Sciences]] |volume=13 |issue=1 |pages=201–240 |bibcode=1985AREPS..13..201W |doi=10.1146/annurev.ea.13.050185.001221}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;test&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |title=Titanium Paternity Test Says Earth is the Moon's Only Parent (University of Chicago) |publisher=Astrobio.net |accessdate=3 October 2013 |date=5 April 2012 |archive-date=8 August 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120808105553/http://www.astrobio.net/pressrelease/4673/titanium-paternity-test-says-earth-is-the-moons-only-parent |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;S06&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Shearer |first1=Charles K. |last2=Hess |first2=Paul C. |last3=Wieczorek |first3=Mark A. |last4=Pritchard |first4=Matt E. |last5=Parmentier |first5=E. Mark |last6=Borg |first6=Lars E. |last7=Longhi |first7=John |last8=Elkins-Tanton |first8=Linda T. |last9=Neal |first9=Clive R. |last10=Antonenko |first10=Irene |last11=Canup |first11=Robin M. |last12=Halliday |first12=Alex N. |last13=Grove |first13=Tim L. |last14=Hager |first14=Bradford H. |last15=Lee |first15=D.-C. |last16=Wiechert |first16=Uwe |title=Thermal and magmatic evolution of the Moon |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=365–518 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.4 |display-authors=1 |bibcode=2006RvMG...60..365S |s2cid=129184748 |url=https://semanticscholar.org/paper/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021945/https://www.semanticscholar.org/paper/Thermal-and-Magmatic-Evolution-of-the-Moon-Shearer-Hess/70117035856f362a55fd592b49e6d35b8fe2c3f9 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schubert2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Schubert |first=J. |editor=F. Bagenal |display-editors=etal |title=Jupiter: The Planet, Satellites, and Magnetosphere |date=2004 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0-521-81808-7 |pages=281–306 |chapter=Interior composition, structure, and dynamics of the Galilean satellites.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Spudis1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.266.5192.1848 |last=Spudis |first=Paul D. |author2=Reisse, Robert A. |author3=Gillis, Jeffrey J. |date=1994 |title=Ancient Multiring Basins on the Moon Revealed by Clementine Laser Altimetry |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=266 |issue=5192 |pages=1848–1851 |bibcode=1994Sci...266.1848S |pmid=17737079|s2cid=41861312 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;worldbook&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Spudis |first=P.D. |date=2004 |url=http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |title=Moon |publisher=[[World Book Online Reference Center]], NASA |archive-url=https://web.archive.org/web/20130703162844/http://www.nasa.gov/worldbook/moon_worldbook.html |archive-date=3 July 2013 |accessdate=12 April 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Papike&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Papike |first=J. |author2=Ryder, G. |author3=Shearer, C. |title=Lunar Samples |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=36 |pages=5.1–5.234 |date=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hiesinger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hiesinger |first=H. |author2=Head, J.W. |author3=Wolf, U. |author4=Jaumanm, R. |author5=Neukum, G. |title=Ages and stratigraphy of mare basalts in Oceanus Procellarum, Mare Numbium, Mare Cognitum, and Mare Insularum |journal=[[Journal of Geophysical Research]] |volume=108 |issue=E7 |page=1029 |date=2003 |doi=10.1029/2002JE001985 |bibcode=2003JGRE..108.5065H |s2cid=9570915 |url=https://semanticscholar.org/paper/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021946/https://www.semanticscholar.org/paper/Ages-and-stratigraphy-of-mare-basalts-in-Oceanus-Hiesinger-Head/73004a464fb36e7552d06d3ea4376e5f1c362dca |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;geologic&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |first=Don |last=Wilhelms |date=1987 |title=Geologic History of the Moon |publisher=[[U.S. Geological Survey]] |chapter-url=http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |chapter=Relative Ages |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100611054723/http://ser.sese.asu.edu/GHM/ghm_07txt.pdf |archivedate=11 June 2010 |access-date=4 April 2010 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Margot1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=Margot, J.L. |author2=Campbell, D.B. |author3=Jurgens, R.F. |author4=Slade, M.A. |title=Topography of the Lunar Poles from Radar Interferometry: A Survey of Cold Trap Locations |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=4 June 1999 |volume=284 |issue=5420 |pages=1658–1660 |doi=10.1126/science.284.5420.1658 |pmid=10356393 |bibcode=1999Sci...284.1658M |url=http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |citeseerx=10.1.1.485.312 |access-date=25 October 2017 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811165220/http://www.astro.cornell.edu/~jlm/publications/Margot00.science284.lunarice.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;M03&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |url=http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |title=The Moon's Dark, Icy Poles |page=73 |last=Martel |first=L.M.V. |journal=Planetary Science Research Discoveries |date=4 June 2003 |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120301090706/http://www.psrd.hawaii.edu/June03/lunarShadows.html |archivedate=1 March 2012 |bibcode=2003psrd.reptE..73M }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;seedhouse2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Seedhouse |first=Erik |title=Lunar Outpost: The Challenges of Establishing a Human Settlement on the Moon |publisher=[[Springer Praxis]] |location=Germany |date=2009 |series=Springer-Praxis Books in Space Exploration |page=136 |isbn=978-0-387-09746-6 |url=https://books.google.com/books?id=ZJm_i3GS4r4C&amp;amp;pg=PA136}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;moonwater_18032010&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |archive-url=https://archive.today/20121213142650/http://science.nasa.gov/headlines/y2010/18mar_moonwater.htm?list940097 |url-status=dead |archive-date=13 December 2012 |title=The Multiplying Mystery of Moonwater |last=Coulter |first=Dauna |date=18 March 2010 |publisher=NASA |accessdate=28 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feldman1998&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Feldman |first=W.C. |author2=S. Maurice |author3=A.B. Binder |author4=B.L. Barraclough |author5=R.C. Elphic |author6=D.J. Lawrence |date=1998 |title=Fluxes of Fast and Epithermal Neutrons from Lunar Prospector: Evidence for Water Ice at the Lunar Poles |journal=[[Science (journal)|Science]] |pmid=9727973 |volume=281 |issue=5382 |pages=1496–1500 |doi=10.1126/science.281.5382.1496 |bibcode=1998Sci...281.1496F |s2cid=9005608 |url=http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |access-date=12 April 2020 |archive-date=23 February 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190223001804/http://pdfs.semanticscholar.org/4625/8f69766fa764f8615e393c790dc632536e46.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saal2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Saal |first=Alberto E. |author2=Hauri, Erik H. |author3=Cascio, Mauro L. |author4=van Orman, James A. |author5=Rutherford, Malcolm C. |author6=Cooper, Reid F. |date=2008 |title=Volatile content of lunar volcanic glasses and the presence of water in the Moon's interior |journal=[[Nature (journal)|Nature]] |pmid=18615079 |volume=454 |issue=7201 |pages=192–195 |doi=10.1038/nature07047 |bibcode=2008Natur.454..192S|s2cid=4394004 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Pieters2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1178658 |last1=Pieters |first1=C.M. |last2=Goswami |first2=J.N. |last3=Clark |first3=R.N. |last4=Annadurai |first4=M. |last5=Boardman |first5=J. |last6=Buratti |first6=B. |last7=Combe |first7=J.-P. |last8=Dyar |first8=M.D. |last9=Green |first9=R. |last10=Head |first10=J.W. |last11=Hibbitts |first11=C. |last12=Hicks |first12=M. |last13=Isaacson |first13=P. |last14=Klima |first14=R. |last15=Kramer |first15=G. |last16=Kumar |first16=S. |last17=Livo |first17=E. |last18=Lundeen |first18=S. |last19=Malaret |first19=E. |last20=McCord |first20=T. |last21=Mustard |first21=J. |last22=Nettles |first22=J. |last23=Petro |first23=N. |last24=Runyon |first24=C. |last25=Staid |first25=M. |last26=Sunshine |first26=J. |last27=Taylor |first27=L.A. |last28=Tompkins |first28=S. |last29=Varanasi |first29=P. |date=2009 |title=Character and Spatial Distribution of OH/H2O on the Surface of the Moon Seen by M3 on Chandrayaan-1 |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=326 |issue=5952 |pages=568–572 |pmid=19779151 |bibcode=2009Sci...326..568P |s2cid=447133 |url=https://semanticscholar.org/paper/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021949/https://www.semanticscholar.org/paper/Character-and-Spatial-Distribution-of-OH%2FH2O-on-the-Pieters-Goswami/14abf2a1c10301601e0872e0105b53a4c80d7456 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Planetary&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |title=LCROSS Lunar Impactor Mission: &amp;quot;Yes, We Found Water!&amp;quot; |last=Lakdawalla |first=Emily |date=13 November 2009 |publisher=[[The Planetary Society]] |accessdate=13 April 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100122233405/http://www.planetary.org/news/2009/1113_LCROSS_Lunar_Impactor_Mission_Yes_We.html |archivedate=22 January 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=A. |last2=Ennico |first2=K. |last3=Wooden |first3=D. |last4=Shirley |first4=M. |last5=Heldmann |first5=J. |last6=Marshall |first6=W. |last7=Sollitt |first7=L. |last8=Asphaug |first8=E. |last9=Korycansky |first9=D.| last10 = Schultz| first10 = P. |last11=Hermalyn |first11=B. |last12=Galal |first12=K. |last13=Bart |first13=G.D. |last14=Goldstein |first14=D. |last15=Summy |first15=D. |date=1–5 March 2010 |title=Water and More: An Overview of LCROSS Impact Results |journal=41st Lunar and Planetary Science Conference |volume=41 |issue=1533 |page=2335 |bibcode=2010LPI....41.2335C}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Colaprete2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Colaprete |first1=Anthony |last2=Schultz |first2=Peter |last3=Heldmann |first3=Jennifer |last4=Wooden |first4=Diane |last5=Shirley |first5=Mark |last6=Ennico |first6=Kimberly |last7=Hermalyn |first7=Brendan |last8=Marshall |first8=William |last9=Ricco |first9=Antonio |last10=Elphic |first10=Richard C. |last11=Goldstein |first11=David |last12=Summy |first12=Dustin |last13=Bart |first13=Gwendolyn D. |last14=Asphaug |first14=Erik |last15=Korycansky |first15=Don |last16=Landis |first16=David |last17=Sollitt |first17=Luke |title=Detection of Water in the LCROSS Ejecta Plume |journal=[[Science (journal)|Science]] |date=22 October 2010 |volume=330 |issue=6003 |pmid=20966242 |pages=463–468 |doi=10.1126/science.1186986 |bibcode=2010Sci...330..463C |s2cid=206525375 |url=https://semanticscholar.org/paper/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Detection-of-Water-in-the-LCROSS-Ejecta-Plume-Colaprete-Schultz/a7a6b444aee7bfc440aa90aec07543ad869ea426 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;hauri&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Hauri |first=Erik |author2=Thomas Weinreich |author3=Albert E. Saal |author4=Malcolm C. Rutherford |author5=James A. Van Orman |date=26 May 2011 |title=High Pre-Eruptive Water Contents Preserved in Lunar Melt Inclusions |journal=[[Science Express]] |volume=10 |issue=1126 |doi=10.1126/science.1204626 |pmid=21617039 |bibcode=2011Sci...333..213H |pages=213–215 |s2cid=44437587 |url=https://semanticscholar.org/paper/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022004/https://www.semanticscholar.org/paper/High-Pre-Eruptive-Water-Contents-Preserved-in-Lunar-Hauri-Weinreich/f124f4403168c65e082b6bf416eb0f0b7bf501dd |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;GB2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1126/science.1166804 |last1=Garrick-Bethell |first1=Ian |first2=iBenjamin P. |last2=Weiss |first3=David L. |last3=Shuster |first4=Jennifer |last4=Buz |date=2009 |title=Early Lunar Magnetism |journal=[[Science (journal)|Science]] |volume=323 |issue=5912 |pages=356–359 |pmid=19150839 |bibcode=2009Sci...323..356G |s2cid=23227936 |url=https://semanticscholar.org/paper/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819022005/https://www.semanticscholar.org/paper/Early-Lunar-Magnetism-Garrick-Bethell-Weiss/915390eff9dc720ff678562111fb4f3c5615cd61 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stern1999&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Stern |first=S.A. |title=The Lunar atmosphere: History, status, current problems, and context |journal=[[Reviews of Geophysics]] |volume=37 |date=1999 |issue=4 |pages=453–491 |doi=10.1029/1999RG900005 |bibcode=1999RvGeo..37..453S |citeseerx=10.1.1.21.9994}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sridharan2010&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |author1=R. Sridharan |author2=S.M. Ahmed |author3=Tirtha Pratim Dasa |author4=P. Sreelathaa |author5=P. Pradeepkumara |author6=Neha Naika |author7=Gogulapati Supriya |date=2010 |pages=947–950 |issue=6 |volume=58 |title='Direct' evidence for water (H2O) in the sunlit lunar ambience from CHACE on MIP of Chandrayaan I |journal=[[Planetary and Space Science]] |doi=10.1016/j.pss.2010.02.013 |bibcode=2010P&amp;amp;SS...58..947S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;SolarViews&amp;quot;&amp;gt;Hamilton, Calvin J.; Hamilton, Rosanna L., ''The Moon'', [http://www.solarviews.com/eng/moon.htm Views of the Solar System] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160204134527/http://solarviews.com/eng/moon.htm |date=4 February 2016 }}, 1995–2011.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;bbc&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |title='Coldest place' found on the Moon |work=BBC News |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |first=Jonathan |last=Amos |accessdate=20 March 2010 |date=16 December 2009 |archive-date=11 August 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170811182717/http://news.bbc.co.uk/1/hi/8416749.stm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Beletskii2&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |author=V V Belet︠s︡kiĭ |title=Essays on the Motion of Celestial Bodies |url=https://books.google.com/books?id=byWZusmVSecC |date=2001 |publisher=[[Birkhäuser]] |isbn=978-3-7643-5866-2 |page=183}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=How Bright is the Moon? |author=Luciuk, Mike |url=http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |publisher=[[Amateur Astronomers]] |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100312092655/http://www.asterism.org/tutorials/tut26-1.htm |archivedate=12 March 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lambeck1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |doi=10.1098/rsta.1977.0159 |last=Lambeck |first=K. |date=1977 |title=Tidal Dissipation in the Oceans: Astronomical, Geophysical and Oceanographic Consequences |journal=[[Philosophical Transactions of the Royal Society A]] |volume=287 |issue=1347 |pages=545–594 |bibcode=1977RSPTA.287..545L|s2cid=122853694 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;touma1994&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last=Touma |first=Jihad |author2=Wisdom, Jack |date=1994 |title=Evolution of the Earth-Moon system |journal=[[The Astronomical Journal]] |volume=108 |issue=5 |pages=1943–1961 |doi=10.1086/117209 |bibcode=1994AJ....108.1943T}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;eclipse&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |last=Thieman |first=J. |author2=Keating, S. |date=2 May 2006 |url=http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |title=Eclipse 99, Frequently Asked Questions |publisher=NASA |accessdate=12 April 2007 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20070211120127/http://eclipse99.nasa.gov/pages/faq.html |archivedate=11 February 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sarma-Ast-Ind&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sarma |first=K.V. |authorlink=K. V. Sarma |editor=Helaine Selin |editor-link=Helaine Selin |title=Encyclopaedia of the History of Science, Technology, and Medicine in Non-Western Cultures |journal=Encyclopaedia of the History of Science |edition=2 |date=2008 |publisher=[[Springer Science+Business Media|Springer]] |isbn=978-1-4020-4559-2 |pages=317–321 |contribution=Astronomy in India |bibcode=2008ehst.book.....S}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hall1977&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |title=Appendix A: Lunar Theory Before 1964 |last=Hall |first=R. Cargill |date=1977 |work=NASA History Series. Lunar Impact: A History of Project Ranger. |publisher=[[Scientific and Technical Information Office]], NASA |accessdate=13 April 2010 |location=Washington, DC |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100410085526/http://history.nasa.gov/SP-4210/pages/App_A.htm |archivedate=10 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNN&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |last=Coren |first=M. |title='Giant leap' opens world of possibility |publisher=CNN |date=26 July 2004 |url=http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |accessdate=16 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20120120133640/http://edition.cnn.com/2004/TECH/space/07/16/moon.landing/index.html |archivedate=20 January 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;xinhua_20090301&amp;quot;&amp;gt;{{cite news |url=http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |title=China's first lunar probe ends mission |date=1 March 2009&amp;lt;!--19:28--&amp;gt; |publisher=[[Xinhua]] |accessdate=29 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20090304124614/http://www.chinadaily.com.cn/china/2009-03/01/content_7523687.htm |archivedate=4 March 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q6&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |title=Can any State claim a part of outer space as its own? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q6 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q4&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |title=How many States have signed and ratified the five international treaties governing outer space? |date=1 January 2006 |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q4 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q5&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |title=Do the five international treaties regulate military activities in outer space? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q5 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_moon&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |title=Agreement Governing the Activities of States on the Moon and Other Celestial Bodies |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100809072447/http://www.unoosa.org/oosa/en/SpaceLaw/moon.html |archivedate=9 August 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;unoosa_q7&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |title=The treaties control space-related activities of States. What about non-governmental entities active in outer space, like companies and even individuals? |publisher=[[United Nations Office for Outer Space Affairs]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20100421232450/http://www.unoosa.org/oosa/en/FAQ/splawfaq.html#Q7 |archivedate=21 April 2010}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2004&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |title=Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Property Rights Regarding The Moon and Other Celestial Bodies (2004) |date=2004 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222021426/http://www.iislweb.org/docs/IISL_Outer_Space_Treaty_Statement.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;iisl_2009&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |title=Further Statement by the Board of Directors of the IISL On Claims to Lunar Property Rights (2009) |date=22 March 2009 |publisher=[[International Institute of Space Law]] |accessdate=28 March 2010 |url-status=dead |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091222022107/http://www.iislweb.org/docs/Statement%20BoD.pdf |archivedate=22 December 2009 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marshack&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
Marshack, Alexander (1991), ''The Roots of Civilization'', Colonial Hill, Mount Kisco, NY.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;barnhart-and-germania&amp;quot;&amp;gt;For etymology, see {{cite book |last=Barnhart |first=Robert K. |title=The Barnhart Concise Dictionary of Etymology |date=1995 |publisher=[[Harper Collins]] |isbn=978-0-06-270084-1 |page=487}}. For the lunar calendar of the Germanic peoples, see {{cite book |last=Birley |first=A. R. (Trans.) |title=Agricola and Germany |series=Oxford World's Classics |date=1999 |publisher=[[Oxford University Press]] |location=US |isbn=978-0-19-283300-6 |page=[https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 108] |url=https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |access-date=11 June 2019 |archive-date=17 June 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200617081723/https://archive.org/details/agricolagermany00taci/page/108 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;sciam&amp;quot;&amp;gt;{{cite magazine |title=Lunacy and the Full Moon |magazine=Scientific American |date=2009 |first1=Scott O. |last1=Lilienfeld |first2=Hal |last2=Arkowitz |url=http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |accessdate=13 April 2010 |url-status=live |archiveurl=https://web.archive.org/web/20091016163312/http://www.scientificamerican.com/article.cfm?id=lunacy-and-the-full-moon |archivedate=16 October 2009}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Williams1996&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Williams |first1=James G. |last2=Newhall |first2=XX |last3=Dickey |first3=Jean O. |title=Lunar moments, tides, orientation, and coordinate frames |journal=[[Planetary and Space Science]] |volume=44 |issue=10 |date=1996 |pages=1077–1080 |doi=10.1016/0032-0633(95)00154-9 |bibcode=1996P&amp;amp;SS...44.1077W}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;MartensKelly1988&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Martens |first1=R. |last2=Kelly |first2=I.W. |last3=Saklofske |first3=D.H. |title=Lunar Phase and Birthrate: A 50-year Critical Review |journal=[[Psychological Reports]] |volume=63 |issue=3 |date=1988 |pages=923–934 |doi=10.2466/pr0.1988.63.3.923|pmid=3070616 |s2cid=34184527 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;RottonKelly1985&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Rotton |first1=James |last2=Kelly |first2=I.W. |title=Much ado about the full moon: A meta-analysis of lunar-lunacy research |journal=[[Psychological Bulletin]] |volume=97 |issue=2 |date=1985 |pages=286–306 |doi=10.1037/0033-2909.97.2.286 |pmid=3885282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;FosterRoenneberg2008&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1=Foster |first1=Russell G. |last2=Roenneberg |first2=Till |title=Human Responses to the Geophysical Daily, Annual and Lunar Cycles |journal=[[Current Biology]] |volume=18 |issue=17 |date=2008 |pages=R784–R794 |doi=10.1016/j.cub.2008.07.003 |pmid=18786384 |bibcode=|s2cid=15429616 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;kelly&amp;quot;&amp;gt;{{Citation |last1=Kelly |first1=Ivan |last2=Rotton |first2=James |last3=Culver |first3=Roger |date=1986 |title=The Moon Was Full and Nothing Happened: A Review of Studies on the Moon and Human Behavior |journal=[[Skeptical Inquirer]] |volume=10 |issue=2 |pages=129–143 |url=}}. Reprinted in ''The Hundredth Monkey - and other paradigms of the paranormal'', edited by Kendrick Frazier, Prometheus Books. Revised and updated in ''The Outer Edge: Classic Investigations of the Paranormal'', edited by [[Joe Nickell]], [[Barry Karr]], and [[Tom Genoni]], 1996, [[CSICOP]].&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=Needham1986&amp;gt;{{cite book |last=Needham |first=Joseph |title=Science and Civilization in China, Volume III: Mathematics and the Sciences of the Heavens and Earth |url=https://books.google.com/books?id=jfQ9E0u4pLAC |date=1986 |publisher=[[Caves Books]] |isbn=978-0-521-05801-8 |place=Taipei}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn tài liệu===&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Bùi Phương Nga |author2= Lê Thị Thu Dinh|author3=Đoàn Thị My|author4=Nguyễn Tuyết Nga|date=2011 |title=Tự nhiên và Xã hội lớp 3|location=Hà Nội |publisher=Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam |url=https://downloadsachmienphi.com/sach-giao-khoa-tu-nhien-va-xa-hoi-3|isbn=978-604-0-00043-9|edition=thứ 7|ref={{SfnRef|Bùi Phương Nga|2011}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |last=Lowrie |first=William |date=2007 |title=Fundamentals of Geophysics |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |url=https://www.academia.edu/5146019/Fundamentals_of_Geophysics_William_Lowrie|isbn=978-0-511-35447-2|edition=thứ 2}}&lt;br /&gt;
*{{cite book |title=Top 10 of Everything |first=Paul |last=Terry |publisher=Octopus Publishing Group Ltd |year=2013 |isbn=978-0-600-62887-3}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last1=Lucey |first1=Paul |last2=Korotev |first2=Randy L. |last3=Gillis |first3=Jeffrey J. |last4=Taylor |first4=Larry A. |last5=Lawrence |first5=David |last6=Campbell |first6=Bruce A. |last7=Elphic |first7=Rick |last8=Feldman |first8=Bill |last9=Hood |first9=Lon L.| last10 = Hunten| first10 = Donald |last11=Mendillo |first11=Michael |last12=Noble |first12=Sarah |last13=Papike |first13=James J. |last14=Reedy |first14=Robert C. |last15=Lawson |first15=Stefanie |last16=Prettyman |first16=Tom |last17=Gasnault |first17=Olivier |last18=Maurice |first18=Sylvestre |title=Understanding the lunar surface and space-Moon interactions |journal=[[Reviews in Mineralogy and Geochemistry]] |volume=60 |issue=1 |pages=83–219 |date=2006 |doi=10.2138/rmg.2006.60.2 |display-authors=2 |bibcode=2006RvMG...60...83L|ref={{SfnRef|Lucey và các tác giả khác|2006}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite journal |last=Morais |first=M.H.M. |author2=Morbidelli, A. |title=The Population of Near-Earth Asteroids in Coorbital Motion with the Earth |journal=[[Icarus (journal)|Icarus]] |date=2002 |volume=160 |issue=1 |pages=1–9 |bibcode=2002Icar..160....1M |doi=10.1006/icar.2002.6937 |s2cid=55214551 |url=https://semanticscholar.org/paper/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |access-date=2 December 2019 |archive-date=19 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819021941/https://www.semanticscholar.org/paper/The-Population-of-Near-Earth-Asteroids-in-Coorbital-Morais-Morbidelli/d88f34729858d80028e2a1d58bfca418346ea210 |url-status=live|ref={{SfnRef|Morais và Morbidelli|2002}}}}&lt;br /&gt;
===Xem thêm===&lt;br /&gt;
*[[Vệ tinh tự nhiên]]&lt;br /&gt;
===Liên kết ngoài===&lt;br /&gt;
* {{Britannica|391266}}&lt;br /&gt;
* {{TĐBKVN|18535}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mặt Trăng| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:Ch%C3%ADnh&amp;diff=18</id>
		<title>Bản mẫu:Chính</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:Ch%C3%ADnh&amp;diff=18"/>
		<updated>2020-09-29T13:55:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;:''{{#invoke:main|main}}''&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_l%C3%AD_h%E1%BB%8Dc&amp;diff=17</id>
		<title>Vật lí học</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_l%C3%AD_h%E1%BB%8Dc&amp;diff=17"/>
		<updated>2020-09-29T13:52:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: Đổi hướng đến Vật lý học&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;#đổi [[vật lý học]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_l%C3%AD&amp;diff=16</id>
		<title>Vật lí</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_l%C3%AD&amp;diff=16"/>
		<updated>2020-09-29T13:51:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: Đổi hướng đến Vật lý học&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;#đổi [[vật lý học]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_l%C3%BD&amp;diff=15</id>
		<title>Vật lý</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=V%E1%BA%ADt_l%C3%BD&amp;diff=15"/>
		<updated>2020-09-29T13:51:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: Đổi hướng đến Vật lý học&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;#đổi [[vật lý học]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Main&amp;diff=14</id>
		<title>Mô đun:Main</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Main&amp;diff=14"/>
		<updated>2020-09-29T13:50:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;--[[&lt;br /&gt;
-- This module produces a link to a main article or articles. It implements the&lt;br /&gt;
-- bản mẫu {{main}}.&lt;br /&gt;
-- &lt;br /&gt;
-- If the module is used in category or category talk space, it produces &amp;quot;The&lt;br /&gt;
-- main article for this category is xxx&amp;quot;. Otherwise, it produces&lt;br /&gt;
-- &amp;quot;Bài chi tiết: xxx&amp;quot;.&lt;br /&gt;
--]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local mHatnote = require('Mô đun:Hatnote')&lt;br /&gt;
local mHatlist = require('Mô đun:Hatnote list')&lt;br /&gt;
local mArguments -- lazily initialise&lt;br /&gt;
local p = {}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
function p.main(frame)&lt;br /&gt;
	mArguments = require('Mô đun:Arguments')&lt;br /&gt;
	local args = mArguments.getArgs(frame, {parentOnly = true})&lt;br /&gt;
	local pages = {}&lt;br /&gt;
	for k, v in pairs(args) do&lt;br /&gt;
		if type(k) == 'number' then&lt;br /&gt;
			local display = args['label ' .. k] or args['l' .. k]&lt;br /&gt;
			local page = display and&lt;br /&gt;
				string.format('%s|%s', string.gsub(v, '|.*$', ''), display) or v&lt;br /&gt;
			pages[#pages + 1] = page&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	if #pages == 0 and mw.title.getCurrentTitle().namespace == 0 then&lt;br /&gt;
		return mHatnote.makeWikitextError(&lt;br /&gt;
			'không có trang nào được chỉ định',&lt;br /&gt;
			'Template:Chính#Các lỗi',&lt;br /&gt;
			args.category&lt;br /&gt;
		)&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	local options = {&lt;br /&gt;
		selfref = args.selfref&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return p._main(pages, options)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
function p._main(args, options)&lt;br /&gt;
	-- Get the list of pages. If no first page was specified we use the current&lt;br /&gt;
	-- page name.&lt;br /&gt;
	local currentTitle = mw.title.getCurrentTitle()&lt;br /&gt;
	if #args == 0 then args = {currentTitle.text} end&lt;br /&gt;
	local firstPage = string.gsub(args[1], '|.*$', '')&lt;br /&gt;
	-- Find the pagetype.&lt;br /&gt;
	local pageType = mHatnote.findNamespaceId(firstPage) == 0 and 'Bài' or 'Trang'&lt;br /&gt;
	-- Make the formatted link text&lt;br /&gt;
	list = mHatlist.andList(args, true)&lt;br /&gt;
	-- Build the text.&lt;br /&gt;
	local isPlural = #args &amp;gt; 1&lt;br /&gt;
	local mainForm&lt;br /&gt;
	local curNs = currentTitle.namespace&lt;br /&gt;
	if (curNs == 14) or (curNs == 15) then --category/talk namespaces&lt;br /&gt;
		mainForm = isPlural and&lt;br /&gt;
						'%s chi tiết cho [[Wikipedia:Thể loại|thể loại]] này là %s'&lt;br /&gt;
			or&lt;br /&gt;
						'%s chi tiết cho [[Wikipedia:Thể loại|thể loại]] này là %s'&lt;br /&gt;
	else&lt;br /&gt;
				mainForm = isPlural and '%s chi tiết: %s' or '%s chi tiết: %s'&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	local text = string.format(mainForm, pageType, list)&lt;br /&gt;
	-- Process the options and pass the text to the _rellink function in&lt;br /&gt;
	-- [[Module:Hatnote]].&lt;br /&gt;
	options = options or {}&lt;br /&gt;
	local hnOptions = {&lt;br /&gt;
		selfref = options.selfref&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return mHatnote._hatnote(text, hnOptions)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:Ch%C3%ADnh&amp;diff=13</id>
		<title>Bản mẫu:Chính</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:Ch%C3%ADnh&amp;diff=13"/>
		<updated>2020-09-29T13:46:15Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thanhbinh04: tạm thời chưa có documentation&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{#invoke:main|main}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Thanhbinh04</name></author>
	</entry>
</feed>