<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://bktt.vn/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Marrella</id>
	<title>Bách khoa Toàn thư Việt Nam - Đóng góp của thành viên [vi]</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://bktt.vn/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Marrella"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:%C4%90%C3%B3ng_g%C3%B3p/Marrella"/>
	<updated>2026-06-01T18:58:49Z</updated>
	<subtitle>Đóng góp của thành viên</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.35.0</generator>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Virus_d%E1%BA%A1i&amp;diff=24504</id>
		<title>Virus dại</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Virus_d%E1%BA%A1i&amp;diff=24504"/>
		<updated>2025-03-12T10:37:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{Virusbox&lt;br /&gt;
| image = Rabies Virus (51706598561).jpg&lt;br /&gt;
| image_caption = Virus dại (màu đỏ) trên ảnh hiển vi điện tử được tạo màu.&lt;br /&gt;
| parent = Lyssavirus&lt;br /&gt;
| species = Rabies lyssavirus&lt;br /&gt;
| synonyms = *''Virus dại''&lt;br /&gt;
| subdivision_ranks = Virus thành viên&lt;br /&gt;
| subdivision = *Virus dại&lt;br /&gt;
*[[Virus dại Bắc Cực]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
'''Virus dại''', tên khoa học '''''Rabies lyssavirus''''', là một virus hướng thần kinh gây [[bệnh dại]] ở người và động vật.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=43}} Virus này có ở hầu khắp mọi nơi trên thế giới, chỉ trừ [[châu Nam Cực]] và một số hòn đảo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Taylor | first1 = Louise | last2 = Nel | first2 = Louis | title = Global epidemiology of canine rabies: past, present, and future prospects | journal = Veterinary Medicine: Research and Reports | date = November 2015 | page = 361 | doi = 10.2147/VMRR.S51147 | pmid = 30101121 | pmc = 6067664 | s2cid = 3734521 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài tự nhiên, [[dơi]] và [[động vật ăn thịt]] là vật chủ chính của virus, dù vậy nó có thể nhiễm vào gần như mọi loại [[động vật có vú]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Ding&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Ding | first1 = Nai-Zheng | last2 = Xu | first2 = Dong-Shuai | last3 = Sun | first3 = Yuan-Yuan | last4 = He | first4 = Hong-Bin | last5 = He | first5 = Cheng-Qiang | title = A permanent host shift of rabies virus from ''Chiroptera'' to ''Carnivora'' associated with recombination | journal = Scientific Reports | date = 21 March 2017 | volume = 7 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41598-017-00395-2 | pmid = 28325933 | pmc = 5428239 | s2cid = 3296352 |doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Dietzschold&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Dietzschold | first1 = Bernhard | last2 = Li | first2 = Jianwei | last3 = Faber | first3 = Milosz | last4 = Schnell | first4 = Matthias | title = Concepts in the pathogenesis of rabies | journal = Future Virology | date = September 2008 | volume = 3 | issue = 5 | pages = 481–490 | doi = 10.2217/17460794.3.5.481 | pmid = 19578477 | pmc = 2600441 | s2cid = 31988496 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con đường lây nhiễm chính của virus là từ nước bọt của động vật mang bệnh xâm nhập cơ thể động vật khác qua vết cắn.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=7}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Singh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Singh | first1 = Rajendra | last2 = Singh | first2 = Karam Pal | last3 = Cherian | first3 = Susan | last4 = Saminathan | first4 = Mani | last5 = Kapoor | first5 = Sanjay | last6 = Manjunatha Reddy | first6 = G.B. | last7 = Panda | first7 = Shibani | last8 = Dhama | first8 = Kuldeep | title = Rabies – epidemiology, pathogenesis, public health concerns and advances in diagnosis and control: a comprehensive review | journal = Veterinary Quarterly | date = 1 January 2017 | volume = 37 | issue = 1 | pages = 212–251 | doi = 10.1080/01652176.2017.1343516 | pmid = 28643547 | s2cid = 33231304 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con người nhiễm virus hầu hết là do bị chó cắn (hơn 99%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fooks2014&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fooks | first1 = Anthony R | last2 = Banyard | first2 = Ashley C | last3 = Horton | first3 = Daniel L | last4 = Johnson | first4 = Nicholas | last5 = McElhinney | first5 = Lorraine M | last6 = Jackson | first6 = Alan C | title = Current status of rabies and prospects for elimination | journal = The Lancet | date = October 2014 | volume = 384 | issue = 9951 | pages = 1389–1399 | doi = 10.1016/S0140-6736(13)62707-5 | pmc = 7159301 | pmid = 24828901 | s2cid = 7924711 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fooks2017&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fooks | first1 = Anthony R. | last2 = Cliquet | first2 = Florence | last3 = Finke | first3 = Stefan | last4 = Freuling | first4 = Conrad | last5 = Hemachudha | first5 = Thiravat | last6 = Mani | first6 = Reeta S. | last7 = Müller | first7 = Thomas | last8 = Nadin-Davis | first8 = Susan | last9 = Picard-Meyer | first9 = Evelyne | last10 = Wilde | first10 = Henry | last11 = Banyard | first11 = Ashley C. | title = Rabies | journal = Nature Reviews Disease Primers | date = 30 November 2017 | volume = 3 | issue = 1 | doi = 10.1038/nrdp.2017.91 | pmid = 29188797 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Virus dại không sống sót được bên ngoài vật chủ, nó có thể bị tiêu diệt bởi bức xạ tử ngoại, cực trị pH, dung môi hữu cơ, nhiệt độ cao, môi trường khô.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=10}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Virus dại là một virus RNA sợi đơn âm thuộc chi ''[[Lyssavirus]]'', họ ''[[Rhabdoviridae]]''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Singh&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fisher | first1 = Christine R. | last2 = Streicker | first2 = Daniel G. | last3 = Schnell | first3 = Matthias J. | title = The spread and evolution of rabies virus: conquering new frontiers | journal = Nature Reviews Microbiology | date = 26 February 2018 | volume = 16 | issue = 4 | pages = 241–255 | doi = 10.1038/nrmicro.2018.11 | pmid = 29479072 | pmc = 6899062 | s2cid = 3686016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hạt virus hoàn chỉnh (virion) có hình viên đạn với chiều dài 250 nm, đường kính 70 nm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Osakada | first1 = Fumitaka | last2 = Callaway | first2 = Edward M | title = Design and generation of recombinant rabies virus vectors | journal = Nature Protocols | date = 25 July 2013 | volume = 8 | issue = 8 | pages = 1583–1601 | doi = 10.1038/nprot.2013.094 | pmid = 23887178 | pmc = 4028848 | s2cid = 5457487}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bộ gen RNA khá nhỏ chỉ khoảng 12 kilobase mã hóa năm protein: nucleoprotein (N), phosphoprotein (P), matrix protein (M), glycoprotein (G), và polymerase (L).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Dietzschold&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;/&amp;gt; Giống như mọi virus RNA sợi âm, bộ gen RNA của virus dại được bọc chặt bởi nucleprotein (N), tạo thành ribonucleoprotein (RNP) xoắn ốc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Schnell | first1 = Matthias J. | last2 = McGettigan | first2 = James P. | last3 = Wirblich | first3 = Christoph | last4 = Papaneri | first4 = Amy | title = The cell biology of rabies virus: using stealth to reach the brain | journal = Nature Reviews Microbiology | date = 30 November 2009 | volume = 8 | issue = 1 | pages = 51–61 | doi = 10.1038/nrmicro2260 | pmid = 19946287 | s2cid = 6361798}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chỉ RNP mới có thể làm khuôn cho phiên mã và sao chép.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;/&amp;gt; Lõi RNP bao gồm các protein N, P, và L được bao quanh bởi protein M có chức năng như cầu nối giữa lõi và màng, nơi protein G gắn vào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=45}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi xâm nhập cơ thể, virus dại tránh né bị hệ miễn dịch phát hiện và nhân bản trong mô cơ.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=8}}{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}} Trong khi có năng lực thoát được phản ứng miễn dịch bẩm sinh, virus dễ bị trung hòa nếu [[kháng thể]] hiện diện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;/&amp;gt; Virus sau đó bám vào thụ thể acetylcholine nicotine tại điểm giao thần kinh cơ rồi di chuyển trong sợi trục của dây thần kinh ngoại biên nhờ vận chuyển sợi trục ngược.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Jackson | first1 = Alan | title = Update on rabies | journal = Research and Reports in Tropical Medicine | date = February 2011 | volume = 2011 | issue = 2 | page = 31–43 | doi = 10.2147/RRTM.S16013 | pmid = 30881178 | pmc = 6415642 | s2cid = 81984759 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi đã đến được neuron [[tủy sống]], virus nhanh chóng phân tán ra khắp [[hệ thần kinh trung ương]] và nhiễm vào nhiều loại tế bào thần kinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt; Về sau, virus lại lan tỏa ra khỏi hệ thần kinh trung ương đến nhiều cơ quan như [[tuyến nước bọt]], da, giác mạc, tim.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt; Việc xâm nhập tuyến nước bọt có ý nghĩa quan trọng giúp virus có thể lây nhiễm sang vật chủ mới qua hành vi cắn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình phát tán nhanh chóng của virus từ neuron qua [[synapse]] sang neuron trong não và tủy sống gây viêm não tủy.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=347}} Diễn biến lâm sàng của bệnh dại thường kết thúc với hôn mê, suy tim và suy hô hấp.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=25}} Trước khi triệu chứng xuất hiện, bệnh dại có thể cứu chữa được bằng vắc-xin và globulin miễn dịch&amp;lt;ref name=&amp;quot;Yousaf&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Yousaf | first1 = Muhammad Zubair | last2 = Qasim | first2 = Muhammad | last3 = Zia | first3 = Sadia | last4 = Rehman Khan | first4 = Muti ur | last5 = Ashfaq | first5 = Usman Ali | last6 = Khan | first6 = Sanaullah | title = Rabies molecular virology, diagnosis, prevention and treatment | journal = Virology Journal | date = 21 February 2012 | volume = 9 | issue = 1 | doi = 10.1186/1743-422X-9-50 | pmid = 22348291 | pmc = 3307483 | s2cid = 1669807 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng sau đó thì gần như là không và tỷ lệ tử vong là trên 99,9%.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=25}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sinh bệnh/sinh lý bệnh ==&lt;br /&gt;
Nhiễm virus dại gây viêm não ở người có tỷ lệ tử vong gần 100%. Một điều ngạc nhiên là cơ thể không thể giải quyết nhiễm trùng trong khi cả chủng ngừa trước và sau phơi nhiễm (nếu đúng cách) đều ngăn ngừa bệnh hiệu quả. Yếu tố miễn dịch bảo vệ chính mà chủng ngừa đem lại là [[kháng thể trung hòa]]. Các tế bào T CD4&amp;lt;sup&amp;gt;+&amp;lt;/sup&amp;gt; góp phần tạo miễn dịch còn tế bào T CD8&amp;lt;sup&amp;gt;+&amp;lt;/sup&amp;gt; dường như không có vai trò bảo vệ mà ngược lại còn có thể làm hại vật chủ. Một lý do mà hệ miễn dịch thất bại có thể là phản ứng yếu ớt trước sự hiện diện của virus, mặc cho thời gian từ phơi nhiễm đến ra bệnh kéo dài hàng tháng. Ở nhiều ca bệnh kháng thể trung hòa chỉ phát hiện thấy khi triệu chứng đã trở nên nghiêm trọng. Thêm nữa, khi kháng thể được phát hiện trong [[huyết thanh]] nó cũng ít khi có trong [[dịch não tủy]] gợi ý sự thâm nhập hạn chế vào [[hệ thần kinh trung ương]], nơi cần nó nhất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Johnson&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Johnson | first=Nicholas | last2=Cunningham | first2=Adam F. | last3=Fooks | first3=Anthony R. | title=The immune response to rabies virus infection and vaccination | journal=Vaccine | volume=28 | issue=23 | date=2010 | doi=10.1016/j.vaccine.2010.03.039 | pages=3896–3901 | pmid=20368119 | s2cid=11061570}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thiếu vắng sự kích thích miễn dịch trong thời gian nhiễm virus dại tiền xâm lấn thần kinh là [[gót chân Achilles]] của phản ứng miễn dịch. Có nhiều loại virus nhiễm vào não gây viêm não và suy giảm thần kinh nhưng không loại nào luôn khiến vật chủ tử vong như virus dại. Một phần lý do là nhiều loại virus ban đầu sao chép ở mô ngoại vi không thần kinh cho phép phản ứng miễn dịch được kích hoạt kịp thời trước khi vật chủ bị lấn át, trong khi virus dại dường như chỉ sao chép trong neuron và phản ứng kháng thể tại chỗ không được tạo ra đủ nhanh. Có thể lượng kháng nguyên lộ diện sau nhiễm trùng không đủ để khơi mào một phản ứng hiệu quả hoặc virus tích cực áp chế chức năng miễn dịch. [[Hàng rào máu não]] cũng là một rào cản khiến các tác nhân miễn dịch như kháng thể hay tế bào B không đến được nơi chúng cần đến.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Johnson2&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Johnson | first=Nicholas | title=Interplay between rabies virus and the mammalian immune system | journal=World Journal of Clinical Infectious Diseases | volume=5 | issue=4 | date=2015 | issn=2220-3176 | doi=10.5495/wjcid.v5.i4.67 | doi-access=free | page=67 | s2cid=90656480}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở trong hệ thần kinh, virus cần bảo tồn sự toàn vẹn của mạng lưới thần kinh để hoàn thành chu kỳ. Virus dại có hai chiến lược chính để đối phó phản ứng của vật chủ. Thứ nhất, các neuron nhiễm virus biểu hiện tăng các phân tử hủy hoại miễn dịch như B7-H1, HLA-G và FasL, qua đó kích hoạt tiêu diệt các tế bào T di trú biểu hiện những phối tử tương ứng. Thứ hai, virus bảo vệ các neuron bị nhiễm khỏi [[apoptosis]] nhờ năng lực của protein G tăng cường tín hiệu sinh tồn cho neuron. Qua đó, virus vô hiệu hóa sự can thiệp của phản ứng phòng vệ, bảo toàn con đường đến hệ thần kinh trung ương. Đây có thể xem như sự lật đổ toàn diện hệ miễn dịch và sự thích nghi thắng lợi của virus.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lafon&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Lafon | first=Monique | title=Advances in Virus Research | chapter=Evasive Strategies in Rabies Virus Infection | publisher=Elsevier | volume=79 | date=2011 | isbn=978-0-12-387040-7 | doi=10.1016/b978-0-12-387040-7.00003-2 | page=33–53 | pmid=21601041 | s2cid=19162294}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không như những dạng nhiễm virus thần kinh trung ương cấp tính khác, hoại tử mô hay xuất huyết không thường thấy ở não nhiễm virus dại. Cơ chế sinh bệnh có thể là rối loạn chức năng thần kinh nghiêm trọng bởi tế bào thần kinh mất đi sự toàn vẹn chức năng. Ngoài việc thiếu những thương tổn bệnh lý lớn ở hệ thần kinh trung ương, không có phản ứng miễn dịch được phát hiện ở hầu hết các ca bệnh dại trong 7 đến 10 ngày sau khi dấu hiệu lâm sàng xuất hiện, một sự khác biệt rõ rệt giữa nhiễm virus dại và nhiễm vi khuẩn hay virus thần kinh trung ương khác. Điều này thêm được chứng minh bởi thực tế là việc gây ức chế miễn dịch không có tác dụng hoặc còn gây hại cho vật chủ. Phản ứng miễn dịch yếu không phải do tính sinh kháng nguyên yếu mà do virus áp chế hệ miễn dịch, ngăn chặn apoptosis, và tiêu diệt tế bào T.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bernhard&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Dietzschold | first=Bernhard | last2=Li | first2=Jianwei | last3=Faber | first3=Milosz | last4=Schnell | first4=Matthias | title=Concepts in the Pathogenesis of Rabies | journal=Future Virology | volume=3 | issue=5 | date=2008 | issn=1746-0794 | pmid=19578477 | pmc=2600441 | doi=10.2217/17460794.3.5.481 | doi-access=free | pages=481–490 | s2cid=31988496}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Virus dại có năng lực độc đáo là lan truyền từ tế bào sang tế bào, duy chỉ nghịch hướng trong sợi trục với tốc độ ước tính 3 mm/giờ. Khác với nhiều loại virus như virus cúm, khả năng gây bệnh của virus dại tương quan nghịch với tốc độ tổng hợp RNA và sản sinh hạt virus lây nhiễm. Virus dại điều tiết tốc độ sao chép ở mức thấp để tránh bị hệ miễn dịch phát hiện ban đầu và bảo toàn mạng lưới thần kinh về sau. Các chủng virus dại độc lực cao biểu hiện rất ít protein G và không gây apoptosis cho đến cuối chu kỳ lây nhiễm. Trái ngược, các chủng virus dại yếu sao chép rất nhanh, biểu hiện lượng lớn protein G kích thích phản ứng miễn dịch mạnh ngăn virus lan truyền vào và trong hệ thần kinh trung ương, sau cùng dọn sạch virus.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bernhard&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sách ==&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Fooks | editor1-first = Anthony R. | editor2-last = Jackson | editor2-first = Alan C. | title = Rabies: Scientific Basis of the Disease and its Management | date = 2020 | publisher = Elsevier | edition = 4 | doi = 10.1016/C2018-0-04330-3 | isbn = 978-0-12-818705-0}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | last1 = Wilson | first1 = Pamela J. | last2 = Rohde | first2 = Rodney E. | last3 = Oertli | first3 = Ernest H. | last4 = Willoughby | first4 = Rodney E. | title = Rabies: Clinical Considerations and Exposure Evaluations | date = 2019 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/C2017-0-03830-2 | isbn = 978-0-323-63979-8 | ref = {{harvid|Wilson et al.|2019}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Virus_d%E1%BA%A1i&amp;diff=24503</id>
		<title>Virus dại</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Virus_d%E1%BA%A1i&amp;diff=24503"/>
		<updated>2025-03-12T10:22:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{Virusbox&lt;br /&gt;
| image = Rabies Virus (51706598561).jpg&lt;br /&gt;
| image_caption = Virus dại (màu đỏ) trên ảnh hiển vi điện tử được tạo màu.&lt;br /&gt;
| parent = Lyssavirus&lt;br /&gt;
| species = Rabies lyssavirus&lt;br /&gt;
| synonyms = *''Virus dại''&lt;br /&gt;
| subdivision_ranks = Virus thành viên&lt;br /&gt;
| subdivision = *Virus dại&lt;br /&gt;
*[[Virus dại Bắc Cực]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
'''Virus dại''', tên khoa học '''''Rabies lyssavirus''''', là một virus hướng thần kinh gây [[bệnh dại]] ở người và động vật.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=43}} Virus này có ở hầu khắp mọi nơi trên thế giới, chỉ trừ [[châu Nam Cực]] và một số hòn đảo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Taylor | first1 = Louise | last2 = Nel | first2 = Louis | title = Global epidemiology of canine rabies: past, present, and future prospects | journal = Veterinary Medicine: Research and Reports | date = November 2015 | page = 361 | doi = 10.2147/VMRR.S51147 | pmid = 30101121 | pmc = 6067664 | s2cid = 3734521 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài tự nhiên, [[dơi]] và [[động vật ăn thịt]] là vật chủ chính của virus, dù vậy nó có thể nhiễm vào gần như mọi loại [[động vật có vú]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Ding&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Ding | first1 = Nai-Zheng | last2 = Xu | first2 = Dong-Shuai | last3 = Sun | first3 = Yuan-Yuan | last4 = He | first4 = Hong-Bin | last5 = He | first5 = Cheng-Qiang | title = A permanent host shift of rabies virus from ''Chiroptera'' to ''Carnivora'' associated with recombination | journal = Scientific Reports | date = 21 March 2017 | volume = 7 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41598-017-00395-2 | pmid = 28325933 | pmc = 5428239 | s2cid = 3296352 |doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Dietzschold&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Dietzschold | first1 = Bernhard | last2 = Li | first2 = Jianwei | last3 = Faber | first3 = Milosz | last4 = Schnell | first4 = Matthias | title = Concepts in the pathogenesis of rabies | journal = Future Virology | date = September 2008 | volume = 3 | issue = 5 | pages = 481–490 | doi = 10.2217/17460794.3.5.481 | pmid = 19578477 | pmc = 2600441 | s2cid = 31988496 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con đường lây nhiễm chính của virus là từ nước bọt của động vật mang bệnh xâm nhập cơ thể động vật khác qua vết cắn.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=7}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Singh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Singh | first1 = Rajendra | last2 = Singh | first2 = Karam Pal | last3 = Cherian | first3 = Susan | last4 = Saminathan | first4 = Mani | last5 = Kapoor | first5 = Sanjay | last6 = Manjunatha Reddy | first6 = G.B. | last7 = Panda | first7 = Shibani | last8 = Dhama | first8 = Kuldeep | title = Rabies – epidemiology, pathogenesis, public health concerns and advances in diagnosis and control: a comprehensive review | journal = Veterinary Quarterly | date = 1 January 2017 | volume = 37 | issue = 1 | pages = 212–251 | doi = 10.1080/01652176.2017.1343516 | pmid = 28643547 | s2cid = 33231304 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con người nhiễm virus hầu hết là do bị chó cắn (hơn 99%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fooks2014&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fooks | first1 = Anthony R | last2 = Banyard | first2 = Ashley C | last3 = Horton | first3 = Daniel L | last4 = Johnson | first4 = Nicholas | last5 = McElhinney | first5 = Lorraine M | last6 = Jackson | first6 = Alan C | title = Current status of rabies and prospects for elimination | journal = The Lancet | date = October 2014 | volume = 384 | issue = 9951 | pages = 1389–1399 | doi = 10.1016/S0140-6736(13)62707-5 | pmc = 7159301 | pmid = 24828901 | s2cid = 7924711 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fooks2017&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fooks | first1 = Anthony R. | last2 = Cliquet | first2 = Florence | last3 = Finke | first3 = Stefan | last4 = Freuling | first4 = Conrad | last5 = Hemachudha | first5 = Thiravat | last6 = Mani | first6 = Reeta S. | last7 = Müller | first7 = Thomas | last8 = Nadin-Davis | first8 = Susan | last9 = Picard-Meyer | first9 = Evelyne | last10 = Wilde | first10 = Henry | last11 = Banyard | first11 = Ashley C. | title = Rabies | journal = Nature Reviews Disease Primers | date = 30 November 2017 | volume = 3 | issue = 1 | doi = 10.1038/nrdp.2017.91 | pmid = 29188797 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Virus dại không sống sót được bên ngoài vật chủ, nó có thể bị tiêu diệt bởi bức xạ tử ngoại, cực trị pH, dung môi hữu cơ, nhiệt độ cao, môi trường khô.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=10}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Virus dại là một virus RNA sợi đơn âm thuộc chi ''[[Lyssavirus]]'', họ ''[[Rhabdoviridae]]''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Singh&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fisher | first1 = Christine R. | last2 = Streicker | first2 = Daniel G. | last3 = Schnell | first3 = Matthias J. | title = The spread and evolution of rabies virus: conquering new frontiers | journal = Nature Reviews Microbiology | date = 26 February 2018 | volume = 16 | issue = 4 | pages = 241–255 | doi = 10.1038/nrmicro.2018.11 | pmid = 29479072 | pmc = 6899062 | s2cid = 3686016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hạt virus hoàn chỉnh (virion) có hình viên đạn với chiều dài 250 nm, đường kính 70 nm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Osakada | first1 = Fumitaka | last2 = Callaway | first2 = Edward M | title = Design and generation of recombinant rabies virus vectors | journal = Nature Protocols | date = 25 July 2013 | volume = 8 | issue = 8 | pages = 1583–1601 | doi = 10.1038/nprot.2013.094 | pmid = 23887178 | pmc = 4028848 | s2cid = 5457487}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bộ gen RNA khá nhỏ chỉ khoảng 12 kilobase mã hóa năm protein: nucleoprotein (N), phosphoprotein (P), matrix protein (M), glycoprotein (G), và polymerase (L).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Dietzschold&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;/&amp;gt; Giống như mọi virus RNA sợi âm, bộ gen RNA của virus dại được bọc chặt bởi nucleprotein (N), tạo thành ribonucleoprotein (RNP) xoắn ốc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Schnell | first1 = Matthias J. | last2 = McGettigan | first2 = James P. | last3 = Wirblich | first3 = Christoph | last4 = Papaneri | first4 = Amy | title = The cell biology of rabies virus: using stealth to reach the brain | journal = Nature Reviews Microbiology | date = 30 November 2009 | volume = 8 | issue = 1 | pages = 51–61 | doi = 10.1038/nrmicro2260 | pmid = 19946287 | s2cid = 6361798}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chỉ RNP mới có thể làm khuôn cho phiên mã và sao chép.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;/&amp;gt; Lõi RNP bao gồm các protein N, P, và L được bao quanh bởi protein M có chức năng như cầu nối giữa lõi và màng, nơi protein G gắn vào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=45}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi xâm nhập cơ thể, virus dại tránh né bị hệ miễn dịch phát hiện và nhân bản trong mô cơ.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=8}}{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}} Trong khi có năng lực thoát được phản ứng miễn dịch bẩm sinh, virus dễ bị trung hòa nếu [[kháng thể]] hiện diện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;/&amp;gt; Virus sau đó bám vào thụ thể acetylcholine nicotine tại điểm giao thần kinh cơ rồi di chuyển trong sợi trục của dây thần kinh ngoại biên nhờ vận chuyển sợi trục ngược.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Jackson | first1 = Alan | title = Update on rabies | journal = Research and Reports in Tropical Medicine | date = February 2011 | volume = 2011 | issue = 2 | page = 31–43 | doi = 10.2147/RRTM.S16013 | pmid = 30881178 | pmc = 6415642 | s2cid = 81984759 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi đã đến được neuron [[tủy sống]], virus nhanh chóng phân tán ra khắp [[hệ thần kinh trung ương]] và nhiễm vào nhiều loại tế bào thần kinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt; Về sau, virus lại lan tỏa ra khỏi hệ thần kinh trung ương đến nhiều cơ quan như [[tuyến nước bọt]], da, giác mạc, tim.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt; Việc xâm nhập tuyến nước bọt có ý nghĩa quan trọng giúp virus có thể lây nhiễm sang vật chủ mới qua hành vi cắn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình phát tán nhanh chóng của virus từ neuron qua [[synapse]] sang neuron trong não và tủy sống gây viêm não tủy.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=347}} Diễn biến lâm sàng của bệnh dại thường kết thúc với hôn mê, suy tim và suy hô hấp.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=25}} Trước khi triệu chứng xuất hiện, bệnh dại có thể cứu chữa được bằng vắc-xin và globulin miễn dịch&amp;lt;ref name=&amp;quot;Yousaf&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Yousaf | first1 = Muhammad Zubair | last2 = Qasim | first2 = Muhammad | last3 = Zia | first3 = Sadia | last4 = Rehman Khan | first4 = Muti ur | last5 = Ashfaq | first5 = Usman Ali | last6 = Khan | first6 = Sanaullah | title = Rabies molecular virology, diagnosis, prevention and treatment | journal = Virology Journal | date = 21 February 2012 | volume = 9 | issue = 1 | doi = 10.1186/1743-422X-9-50 | pmid = 22348291 | pmc = 3307483 | s2cid = 1669807 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng sau đó thì gần như là không và tỷ lệ tử vong là trên 99,9%.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=25}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sinh bệnh/sinh lý bệnh ==&lt;br /&gt;
Nhiễm virus dại gây viêm não ở người có tỷ lệ tử vong gần 100%. Một điều ngạc nhiên là cơ thể không thể giải quyết nhiễm trùng trong khi cả chủng ngừa trước và sau phơi nhiễm (nếu đúng cách) đều ngăn ngừa bệnh hiệu quả. Yếu tố miễn dịch bảo vệ chính mà chủng ngừa đem lại là [[kháng thể trung hòa]]. Các tế bào T CD4&amp;lt;sup&amp;gt;+&amp;lt;/sup&amp;gt; góp phần tạo miễn dịch còn tế bào T CD8&amp;lt;sup&amp;gt;+&amp;lt;/sup&amp;gt; dường như không có vai trò bảo vệ mà ngược lại còn có thể làm hại vật chủ. Một lý do mà hệ miễn dịch thất bại có thể là phản ứng yếu ớt trước sự hiện diện của virus, mặc cho thời gian từ phơi nhiễm đến ra bệnh kéo dài hàng tháng. Ở nhiều ca bệnh kháng thể trung hòa chỉ phát hiện thấy khi triệu chứng đã trở nên nghiêm trọng. Thêm nữa, khi kháng thể được phát hiện trong [[huyết thanh]] nó cũng ít khi có trong [[dịch não tủy]] gợi ý sự thâm nhập hạn chế vào [[hệ thần kinh trung ương]], nơi cần nó nhất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Johnson&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Johnson | first=Nicholas | last2=Cunningham | first2=Adam F. | last3=Fooks | first3=Anthony R. | title=The immune response to rabies virus infection and vaccination | journal=Vaccine | volume=28 | issue=23 | date=2010 | doi=10.1016/j.vaccine.2010.03.039 | pages=3896–3901 | pmid=20368119 | s2cid=11061570}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thiếu vắng sự kích thích miễn dịch trong thời gian nhiễm virus dại tiền xâm lấn thần kinh là [[gót chân Achilles]] của phản ứng miễn dịch. Có nhiều loại virus nhiễm vào não gây viêm não và suy giảm thần kinh nhưng không loại nào luôn khiến vật chủ tử vong như virus dại. Một phần lý do là nhiều loại virus ban đầu sao chép ở mô ngoại vi không thần kinh cho phép phản ứng miễn dịch được kích hoạt kịp thời trước khi vật chủ bị lấn át, trong khi virus dại dường như chỉ sao chép trong neuron và phản ứng kháng thể tại chỗ không được tạo ra đủ nhanh. Có thể lượng kháng nguyên lộ diện sau nhiễm trùng không đủ để khơi mào một phản ứng hiệu quả hoặc virus tích cực áp chế chức năng miễn dịch. [[Hàng rào máu não]] cũng là một rào cản khiến các tác nhân miễn dịch như kháng thể hay tế bào B không đến được nơi chúng cần đến.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Johnson2&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Johnson | first=Nicholas | title=Interplay between rabies virus and the mammalian immune system | journal=World Journal of Clinical Infectious Diseases | volume=5 | issue=4 | date=2015 | issn=2220-3176 | doi=10.5495/wjcid.v5.i4.67 | doi-access=free | page=67 | s2cid=90656480}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở trong hệ thần kinh, virus cần bảo tồn sự toàn vẹn của mạng lưới thần kinh để hoàn thành chu kỳ. Virus dại có hai chiến lược chính để đối phó phản ứng của vật chủ. Thứ nhất, các neuron nhiễm virus biểu hiện tăng các phân tử hủy hoại miễn dịch như B7-H1, HLA-G và FasL, qua đó kích hoạt tiêu diệt các tế bào T di trú biểu hiện những phối tử tương ứng. Thứ hai, virus bảo vệ các neuron bị nhiễm khỏi [[apoptosis]] nhờ năng lực của protein G tăng cường tín hiệu sinh tồn cho neuron. Qua đó, virus vô hiệu hóa sự can thiệp của phản ứng phòng vệ, bảo toàn con đường đến hệ thần kinh trung ương. Đây có thể xem như sự lật đổ toàn diện hệ miễn dịch và sự thích nghi thắng lợi của virus.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lafon&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Lafon | first=Monique | title=Advances in Virus Research | chapter=Evasive Strategies in Rabies Virus Infection | publisher=Elsevier | volume=79 | date=2011 | isbn=978-0-12-387040-7 | doi=10.1016/b978-0-12-387040-7.00003-2 | page=33–53 | pmid=21601041 | s2cid=19162294}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không như những dạng nhiễm virus thần kinh trung ương cấp tính khác, hoại tử mô hay xuất huyết không thường thấy ở não nhiễm virus dại. Cơ chế sinh bệnh có thể là rối loạn chức năng thần kinh nghiêm trọng bởi tế bào thần kinh mất đi sự toàn vẹn chức năng. Ngoài việc thiếu những thương tổn bệnh lý lớn ở hệ thần kinh trung ương, không có phản ứng miễn dịch được phát hiện ở hầu hết các ca bệnh dại trong 7 đến 10 ngày sau khi dấu hiệu lâm sàng xuất hiện, một sự khác biệt rõ rệt giữa nhiễm virus dại và nhiễm vi khuẩn hay virus thần kinh trung ương khác. Điều này thêm được chứng minh bởi thực tế là việc gây ức chế miễn dịch không có tác dụng hoặc còn gây hại cho vật chủ. Phản ứng miễn dịch yếu không phải do tính sinh kháng nguyên yếu mà do virus áp chế hệ miễn dịch, ngăn chặn apoptosis, và tiêu diệt tế bào T.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bernhard&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Dietzschold | first=Bernhard | last2=Li | first2=Jianwei | last3=Faber | first3=Milosz | last4=Schnell | first4=Matthias | title=Concepts in the Pathogenesis of Rabies | journal=Future Virology | volume=3 | issue=5 | date=2008 | issn=1746-0794 | pmid=19578477 | pmc=2600441 | doi=10.2217/17460794.3.5.481 | doi-access=free | pages=481–490 | s2cid=31988496}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Virus dại có năng lực độc đáo là lan truyền từ tế bào sang tế bào, duy chỉ nghịch hướng trong sợi trục với tốc độ ước tính 3 mm/giờ. Khác với nhiều loại virus như virus cúm, khả năng gây bệnh của virus dại tương quan nghịch với tốc độ tổng hợp RNA và sản sinh hạt virus lây nhiễm. Virus dại điều tiết tốc độ sao chép ở mức thấp để tránh bị hệ miễn dịch phát hiện ban đầu và bảo toàn mạng lưới thần kinh về sau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bernhard&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sách ==&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Fooks | editor1-first = Anthony R. | editor2-last = Jackson | editor2-first = Alan C. | title = Rabies: Scientific Basis of the Disease and its Management | date = 2020 | publisher = Elsevier | edition = 4 | doi = 10.1016/C2018-0-04330-3 | isbn = 978-0-12-818705-0}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | last1 = Wilson | first1 = Pamela J. | last2 = Rohde | first2 = Rodney E. | last3 = Oertli | first3 = Ernest H. | last4 = Willoughby | first4 = Rodney E. | title = Rabies: Clinical Considerations and Exposure Evaluations | date = 2019 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/C2017-0-03830-2 | isbn = 978-0-323-63979-8 | ref = {{harvid|Wilson et al.|2019}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Virus_d%E1%BA%A1i&amp;diff=24502</id>
		<title>Virus dại</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Virus_d%E1%BA%A1i&amp;diff=24502"/>
		<updated>2025-03-12T09:55:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{Virusbox&lt;br /&gt;
| image = Rabies Virus (51706598561).jpg&lt;br /&gt;
| image_caption = Virus dại (màu đỏ) trên ảnh hiển vi điện tử được tạo màu.&lt;br /&gt;
| parent = Lyssavirus&lt;br /&gt;
| species = Rabies lyssavirus&lt;br /&gt;
| synonyms = *''Virus dại''&lt;br /&gt;
| subdivision_ranks = Virus thành viên&lt;br /&gt;
| subdivision = *Virus dại&lt;br /&gt;
*[[Virus dại Bắc Cực]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
'''Virus dại''', tên khoa học '''''Rabies lyssavirus''''', là một virus hướng thần kinh gây [[bệnh dại]] ở người và động vật.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=43}} Virus này có ở hầu khắp mọi nơi trên thế giới, chỉ trừ [[châu Nam Cực]] và một số hòn đảo.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Taylor&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Taylor | first1 = Louise | last2 = Nel | first2 = Louis | title = Global epidemiology of canine rabies: past, present, and future prospects | journal = Veterinary Medicine: Research and Reports | date = November 2015 | page = 361 | doi = 10.2147/VMRR.S51147 | pmid = 30101121 | pmc = 6067664 | s2cid = 3734521 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài tự nhiên, [[dơi]] và [[động vật ăn thịt]] là vật chủ chính của virus, dù vậy nó có thể nhiễm vào gần như mọi loại [[động vật có vú]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Ding&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Ding | first1 = Nai-Zheng | last2 = Xu | first2 = Dong-Shuai | last3 = Sun | first3 = Yuan-Yuan | last4 = He | first4 = Hong-Bin | last5 = He | first5 = Cheng-Qiang | title = A permanent host shift of rabies virus from ''Chiroptera'' to ''Carnivora'' associated with recombination | journal = Scientific Reports | date = 21 March 2017 | volume = 7 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41598-017-00395-2 | pmid = 28325933 | pmc = 5428239 | s2cid = 3296352 |doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Dietzschold&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Dietzschold | first1 = Bernhard | last2 = Li | first2 = Jianwei | last3 = Faber | first3 = Milosz | last4 = Schnell | first4 = Matthias | title = Concepts in the pathogenesis of rabies | journal = Future Virology | date = September 2008 | volume = 3 | issue = 5 | pages = 481–490 | doi = 10.2217/17460794.3.5.481 | pmid = 19578477 | pmc = 2600441 | s2cid = 31988496 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con đường lây nhiễm chính của virus là từ nước bọt của động vật mang bệnh xâm nhập cơ thể động vật khác qua vết cắn.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=7}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Singh&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Singh | first1 = Rajendra | last2 = Singh | first2 = Karam Pal | last3 = Cherian | first3 = Susan | last4 = Saminathan | first4 = Mani | last5 = Kapoor | first5 = Sanjay | last6 = Manjunatha Reddy | first6 = G.B. | last7 = Panda | first7 = Shibani | last8 = Dhama | first8 = Kuldeep | title = Rabies – epidemiology, pathogenesis, public health concerns and advances in diagnosis and control: a comprehensive review | journal = Veterinary Quarterly | date = 1 January 2017 | volume = 37 | issue = 1 | pages = 212–251 | doi = 10.1080/01652176.2017.1343516 | pmid = 28643547 | s2cid = 33231304 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con người nhiễm virus hầu hết là do bị chó cắn (hơn 99%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fooks2014&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fooks | first1 = Anthony R | last2 = Banyard | first2 = Ashley C | last3 = Horton | first3 = Daniel L | last4 = Johnson | first4 = Nicholas | last5 = McElhinney | first5 = Lorraine M | last6 = Jackson | first6 = Alan C | title = Current status of rabies and prospects for elimination | journal = The Lancet | date = October 2014 | volume = 384 | issue = 9951 | pages = 1389–1399 | doi = 10.1016/S0140-6736(13)62707-5 | pmc = 7159301 | pmid = 24828901 | s2cid = 7924711 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fooks2017&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fooks | first1 = Anthony R. | last2 = Cliquet | first2 = Florence | last3 = Finke | first3 = Stefan | last4 = Freuling | first4 = Conrad | last5 = Hemachudha | first5 = Thiravat | last6 = Mani | first6 = Reeta S. | last7 = Müller | first7 = Thomas | last8 = Nadin-Davis | first8 = Susan | last9 = Picard-Meyer | first9 = Evelyne | last10 = Wilde | first10 = Henry | last11 = Banyard | first11 = Ashley C. | title = Rabies | journal = Nature Reviews Disease Primers | date = 30 November 2017 | volume = 3 | issue = 1 | doi = 10.1038/nrdp.2017.91 | pmid = 29188797 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Virus dại không sống sót được bên ngoài vật chủ, nó có thể bị tiêu diệt bởi bức xạ tử ngoại, cực trị pH, dung môi hữu cơ, nhiệt độ cao, môi trường khô.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=10}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Virus dại là một virus RNA sợi đơn âm thuộc chi ''[[Lyssavirus]]'', họ ''[[Rhabdoviridae]]''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Singh&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fisher | first1 = Christine R. | last2 = Streicker | first2 = Daniel G. | last3 = Schnell | first3 = Matthias J. | title = The spread and evolution of rabies virus: conquering new frontiers | journal = Nature Reviews Microbiology | date = 26 February 2018 | volume = 16 | issue = 4 | pages = 241–255 | doi = 10.1038/nrmicro.2018.11 | pmid = 29479072 | pmc = 6899062 | s2cid = 3686016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hạt virus hoàn chỉnh (virion) có hình viên đạn với chiều dài 250 nm, đường kính 70 nm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Osakada | first1 = Fumitaka | last2 = Callaway | first2 = Edward M | title = Design and generation of recombinant rabies virus vectors | journal = Nature Protocols | date = 25 July 2013 | volume = 8 | issue = 8 | pages = 1583–1601 | doi = 10.1038/nprot.2013.094 | pmid = 23887178 | pmc = 4028848 | s2cid = 5457487}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bộ gen RNA khá nhỏ chỉ khoảng 12 kilobase mã hóa năm protein: nucleoprotein (N), phosphoprotein (P), matrix protein (M), glycoprotein (G), và polymerase (L).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Dietzschold&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;/&amp;gt; Giống như mọi virus RNA sợi âm, bộ gen RNA của virus dại được bọc chặt bởi nucleprotein (N), tạo thành ribonucleoprotein (RNP) xoắn ốc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Schnell | first1 = Matthias J. | last2 = McGettigan | first2 = James P. | last3 = Wirblich | first3 = Christoph | last4 = Papaneri | first4 = Amy | title = The cell biology of rabies virus: using stealth to reach the brain | journal = Nature Reviews Microbiology | date = 30 November 2009 | volume = 8 | issue = 1 | pages = 51–61 | doi = 10.1038/nrmicro2260 | pmid = 19946287 | s2cid = 6361798}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chỉ RNP mới có thể làm khuôn cho phiên mã và sao chép.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Osakada&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;/&amp;gt; Lõi RNP bao gồm các protein N, P, và L được bao quanh bởi protein M có chức năng như cầu nối giữa lõi và màng, nơi protein G gắn vào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schnell9&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=45}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi xâm nhập cơ thể, virus dại tránh né bị hệ miễn dịch phát hiện và nhân bản trong mô cơ.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=8}}{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}} Trong khi có năng lực thoát được phản ứng miễn dịch bẩm sinh, virus dễ bị trung hòa nếu [[kháng thể]] hiện diện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fisher&amp;quot;/&amp;gt; Virus sau đó bám vào thụ thể acetylcholine nicotine tại điểm giao thần kinh cơ rồi di chuyển trong sợi trục của dây thần kinh ngoại biên nhờ vận chuyển sợi trục ngược.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Jackson | first1 = Alan | title = Update on rabies | journal = Research and Reports in Tropical Medicine | date = February 2011 | volume = 2011 | issue = 2 | page = 31–43 | doi = 10.2147/RRTM.S16013 | pmid = 30881178 | pmc = 6415642 | s2cid = 81984759 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi đã đến được neuron [[tủy sống]], virus nhanh chóng phân tán ra khắp [[hệ thần kinh trung ương]] và nhiễm vào nhiều loại tế bào thần kinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt; Về sau, virus lại lan tỏa ra khỏi hệ thần kinh trung ương đến nhiều cơ quan như [[tuyến nước bọt]], da, giác mạc, tim.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=304}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt; Việc xâm nhập tuyến nước bọt có ý nghĩa quan trọng giúp virus có thể lây nhiễm sang vật chủ mới qua hành vi cắn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Jackson&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình phát tán nhanh chóng của virus từ neuron qua [[synapse]] sang neuron trong não và tủy sống gây viêm não tủy.{{sfn|Fooks|Jackson|2020|p=347}} Diễn biến lâm sàng của bệnh dại thường kết thúc với hôn mê, suy tim và suy hô hấp.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=25}} Trước khi triệu chứng xuất hiện, bệnh dại có thể cứu chữa được bằng vắc-xin và globulin miễn dịch&amp;lt;ref name=&amp;quot;Yousaf&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Yousaf | first1 = Muhammad Zubair | last2 = Qasim | first2 = Muhammad | last3 = Zia | first3 = Sadia | last4 = Rehman Khan | first4 = Muti ur | last5 = Ashfaq | first5 = Usman Ali | last6 = Khan | first6 = Sanaullah | title = Rabies molecular virology, diagnosis, prevention and treatment | journal = Virology Journal | date = 21 February 2012 | volume = 9 | issue = 1 | doi = 10.1186/1743-422X-9-50 | pmid = 22348291 | pmc = 3307483 | s2cid = 1669807 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng sau đó thì gần như là không và tỷ lệ tử vong là trên 99,9%.{{sfn|Wilson et al.|2019|p=25}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sinh bệnh/sinh lý bệnh ==&lt;br /&gt;
Nhiễm virus dại gây viêm não ở người có tỷ lệ tử vong gần 100%. Một điều ngạc nhiên là cơ thể không thể giải quyết nhiễm trùng trong khi cả chủng ngừa trước và sau phơi nhiễm (nếu đúng cách) đều ngăn ngừa bệnh hiệu quả. Yếu tố miễn dịch bảo vệ chính mà chủng ngừa đem lại là [[kháng thể trung hòa]]. Các tế bào T CD4&amp;lt;sup&amp;gt;+&amp;lt;/sup&amp;gt; góp phần tạo miễn dịch còn tế bào T CD8&amp;lt;sup&amp;gt;+&amp;lt;/sup&amp;gt; dường như không có vai trò bảo vệ mà ngược lại còn có thể làm hại vật chủ. Một lý do mà hệ miễn dịch thất bại có thể là phản ứng yếu ớt trước sự hiện diện của virus, mặc cho thời gian từ phơi nhiễm đến ra bệnh kéo dài hàng tháng. Ở nhiều ca bệnh kháng thể trung hòa chỉ phát hiện thấy khi triệu chứng đã trở nên nghiêm trọng. Thêm nữa, khi kháng thể được phát hiện trong [[huyết thanh]] nó cũng ít khi có trong [[dịch não tủy]] gợi ý sự thâm nhập hạn chế vào [[hệ thần kinh trung ương]], nơi cần nó nhất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Johnson&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Johnson | first=Nicholas | last2=Cunningham | first2=Adam F. | last3=Fooks | first3=Anthony R. | title=The immune response to rabies virus infection and vaccination | journal=Vaccine | volume=28 | issue=23 | date=2010 | doi=10.1016/j.vaccine.2010.03.039 | pages=3896–3901 | pmid=20368119 | s2cid=11061570}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thiếu vắng sự kích thích miễn dịch trong thời gian nhiễm virus dại tiền xâm lấn thần kinh là [[gót chân Achilles]] của phản ứng miễn dịch. Có nhiều loại virus nhiễm vào não gây viêm não và suy giảm thần kinh nhưng không loại nào luôn khiến vật chủ tử vong như virus dại. Một phần lý do là nhiều loại virus ban đầu sao chép ở mô ngoại vi không thần kinh cho phép phản ứng miễn dịch được kích hoạt kịp thời trước khi vật chủ bị lấn át, trong khi virus dại dường như chỉ sao chép trong neuron và phản ứng kháng thể tại chỗ không được tạo ra đủ nhanh. Có thể lượng kháng nguyên lộ diện sau nhiễm trùng không đủ để khơi mào một phản ứng hiệu quả hoặc virus tích cực áp chế chức năng miễn dịch. [[Hàng rào máu não]] cũng là một rào cản khiến các tác nhân miễn dịch như kháng thể hay tế bào B không đến được nơi chúng cần đến.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Johnson2&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Johnson | first=Nicholas | title=Interplay between rabies virus and the mammalian immune system | journal=World Journal of Clinical Infectious Diseases | volume=5 | issue=4 | date=2015 | issn=2220-3176 | doi=10.5495/wjcid.v5.i4.67 | doi-access=free | page=67 | s2cid=90656480}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở trong hệ thần kinh, virus cần bảo tồn sự toàn vẹn của mạng lưới thần kinh để hoàn thành chu kỳ. Virus dại có hai chiến lược chính để đối phó phản ứng của vật chủ. Thứ nhất, các neuron nhiễm virus biểu hiện tăng các phân tử hủy hoại miễn dịch như B7-H1, HLA-G và FasL, qua đó kích hoạt tiêu diệt các tế bào T di trú biểu hiện những phối tử tương ứng. Thứ hai, virus bảo vệ các neuron bị nhiễm khỏi [[apoptosis]] nhờ năng lực của protein G tăng cường tín hiệu sinh tồn cho neuron. Qua đó, virus vô hiệu hóa sự can thiệp của phản ứng phòng vệ, bảo toàn con đường đến hệ thần kinh trung ương. Đây có thể xem như sự lật đổ toàn diện hệ miễn dịch và sự thích nghi thắng lợi của virus.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lafon&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Lafon | first=Monique | title=Advances in Virus Research | chapter=Evasive Strategies in Rabies Virus Infection | publisher=Elsevier | volume=79 | date=2011 | isbn=978-0-12-387040-7 | doi=10.1016/b978-0-12-387040-7.00003-2 | page=33–53 | pmid=21601041 | s2cid=19162294}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không như những dạng nhiễm virus thần kinh trung ương cấp tính khác, hoại tử mô hay xuất huyết không thường thấy ở não nhiễm virus dại. Cơ chế sinh bệnh có thể là rối loạn chức năng thần kinh nghiêm trọng bởi tế bào thần kinh mất đi sự toàn vẹn chức năng. Ngoài việc thiếu những thương tổn bệnh lý lớn ở hệ thần kinh trung ương, không có phản ứng miễn dịch được phát hiện ở hầu hết các ca bệnh dại trong 7 đến 10 ngày sau khi dấu hiệu lâm sàng xuất hiện, một sự khác biệt rõ rệt giữa nhiễm virus dại và nhiễm vi khuẩn hay virus thần kinh trung ương khác. Điều này thêm được chứng minh bởi thực tế là việc gây ức chế miễn dịch không có tác dụng hoặc còn gây hại cho vật chủ. Phản ứng miễn dịch yếu không phải do tính sinh kháng nguyên yếu mà do virus áp chế hệ miễn dịch, ngăn chặn apoptosis, và tiêu diệt tế bào T.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bernhard&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Dietzschold | first=Bernhard | last2=Li | first2=Jianwei | last3=Faber | first3=Milosz | last4=Schnell | first4=Matthias | title=Concepts in the Pathogenesis of Rabies | journal=Future Virology | volume=3 | issue=5 | date=2008 | issn=1746-0794 | pmid=19578477 | pmc=2600441 | doi=10.2217/17460794.3.5.481 | doi-access=free | pages=481–490 | s2cid=31988496}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sách ==&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Fooks | editor1-first = Anthony R. | editor2-last = Jackson | editor2-first = Alan C. | title = Rabies: Scientific Basis of the Disease and its Management | date = 2020 | publisher = Elsevier | edition = 4 | doi = 10.1016/C2018-0-04330-3 | isbn = 978-0-12-818705-0}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | last1 = Wilson | first1 = Pamela J. | last2 = Rohde | first2 = Rodney E. | last3 = Oertli | first3 = Ernest H. | last4 = Willoughby | first4 = Rodney E. | title = Rabies: Clinical Considerations and Exposure Evaluations | date = 2019 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/C2017-0-03830-2 | isbn = 978-0-323-63979-8 | ref = {{harvid|Wilson et al.|2019}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24501</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24501"/>
		<updated>2024-12-29T02:57:15Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' làm giải pháp thỏa hiệp cho bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Cuối cùng thì khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960. Đáy của hệ, ranh giới Cambri–Ordovic, được xác định ở mực xuất hiện đầu tiên của [[conodont]] ''[[Iapetognathus fluctivagus]]'' tại mặt cắt Green Point Newfoundland, niên đại ước chừng 487 Ma.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Kỷ/hệ Ordovic gồm ba thế/thống là Ordovic Sớm/Hạ Ordovic, Ordovic Giữa/Trung Ordovic, và Ordovic Muộn/Thượng Ordovic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt; Thời kỳ này nổi bật với hoạt động kiến tạo và núi lửa ác liệt{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} cùng hai biến cố sinh học đặc biệt: [[đa dạng hóa sinh học kỷ Ordovic|đại đa dạng hóa sinh học Ordovic]] và [[tuyệt chủng Ordovic Muộn]].{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=631}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong kỷ Ordovic, gần như toàn bộ đất đai nằm ở Nam Bán cầu, còn ở Bắc Bán cầu chỉ có một đại dương khổng lồ là [[Panthalassa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cocks&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last=Cocks | first=L. Robin M. | last2=Torsvik | first2=Trond H. | title=Ordovician palaeogeography and climate change | journal=Gondwana Research | volume=100 | date=2021 | doi=10.1016/j.gr.2020.09.008 | s2cid = 226369441 | doi-access=free | pages=53–72}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24500</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24500"/>
		<updated>2024-12-27T02:45:43Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' làm giải pháp thỏa hiệp cho bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Cuối cùng thì khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960. Đáy của hệ, ranh giới Cambri–Ordovic, được xác định ở mực xuất hiện đầu tiên của [[conodont]] ''[[Iapetognathus fluctivagus]]'' tại mặt cắt Green Point Newfoundland, niên đại ước chừng 487 Ma.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Kỷ/hệ Ordovic gồm ba thế/thống là Ordovic Sớm/Hạ Ordovic, Ordovic Giữa/Trung Ordovic, và Ordovic Muộn/Thượng Ordovic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt; Thời kỳ này nổi bật với hoạt động kiến tạo và núi lửa ác liệt{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} cùng hai biến cố sinh học đặc biệt: [[đa dạng hóa sinh học kỷ Ordovic|đại đa dạng hóa sinh học Ordovic]] và [[tuyệt chủng Ordovic Muộn]].{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=631}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24499</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24499"/>
		<updated>2024-12-27T02:35:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' làm giải pháp thỏa hiệp cho bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Cuối cùng thì khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960. Đáy của hệ, ranh giới Cambi–Ordovic, được xác định ở mực xuất hiện đầu tiên của [[conodont]] ''[[Iapetognathus fluctivagus]]'' tại mặt cắt Green Point Newfoundland, niên đại ước chừng 487 Ma.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Kỷ/hệ Ordovic gồm ba thế/thống là Ordovic Sớm/Hạ Ordovic, Ordovic Giữa/Trung Ordovic, và Ordovic Muộn/Thượng Ordovic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt; Thời kỳ này nổi bật với hoạt động kiến tạo và núi lửa ác liệt{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} cùng hai biến cố sinh học đặc biệt: [[đa dạng hóa sinh học kỷ Ordovic|đại đa dạng hóa sinh học Ordovic]] và [[tuyệt chủng Ordovic Muộn]].{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=631}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24498</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24498"/>
		<updated>2024-12-27T02:34:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' làm giải pháp thỏa hiệp cho bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Cuối cùng thì khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960. Đáy của hệ, ranh giới Cambi–Ordovic, được xác định ở mực xuất hiện đầu tiên của [[conodont]] ''[[Iapetognathus fluctivagus]]'' tại mặt cắt Green Point Newfoundland, niên đại ước chừng 487 Ma.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Kỷ/hệ Ordovic gồm ba thế/thống là Ordovic Sớm/Hạ Ordovic, Ordovic Giữa/Trung Ordovic, và Ordovic Muộn/Thượng Ordovic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt; Thời kỳ này nổi bật với hoạt động kiến tạo và núi lửa ác liệt{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} cùng hai biến cố sinh học đặc biệt: [[đa dạng hóa sinh học kỷ Ordovic|đại đa dạng hóa sinh học Ordovic]] và [[vụ tuyệt chủng Ordovic Muộn]].{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=631}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24497</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24497"/>
		<updated>2024-12-27T02:13:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' làm giải pháp thỏa hiệp cho bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Cuối cùng thì khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960. Đáy của hệ, ranh giới Cambi–Ordovic, được xác định ở mực xuất hiện đầu tiên của [[conodont]] ''[[Iapetognathus fluctivagus]]'' tại mặt cắt Green Point Newfoundland, niên đại ước chừng 487 Ma.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Kỷ/hệ Ordovic gồm ba thế/thống là Ordovic Sớm/Hạ Ordovic, Ordovic Giữa/Trung Ordovic, và Ordovic Muộn/Thượng Ordovic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24496</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24496"/>
		<updated>2024-12-27T02:07:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' làm giải pháp thỏa hiệp cho bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Cuối cùng thì khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960. Đáy của hệ, ranh giới Cambi–Ordovic, được xác định ở mực xuất hiện đầu tiên của [[conodont]] ''[[Iapetognathus fluctivagus]]'' tại mặt cắt Green Point Newfoundland, niên đại ước tính 487 Ma.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24495</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24495"/>
		<updated>2024-12-27T01:57:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' làm giải pháp thỏa hiệp cho bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Cuối cùng thì khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24494</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24494"/>
		<updated>2024-12-27T01:55:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' làm giải pháp thỏa hiệp cho bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24493</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24493"/>
		<updated>2024-12-26T03:59:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' để giải quyết bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}} Khái niệm kỷ/hệ Ordovic chính thức được chấp nhận tại Đại hội Địa chất Quốc tế ở Copenhagen năm 1960.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24492</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24492"/>
		<updated>2024-12-26T03:43:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' để giải quyết bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=632}} Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=102}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24491</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24491"/>
		<updated>2024-12-26T03:41:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào năm 1879, [[Charles Lapworth]] đã đề xuất '''hệ Ordovic''' để giải quyết bất đồng gay gắt giữa [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] về địa tầng Cambri–Silur. Vì những tầng đá tranh chấp ban đầu phần lớn ở Wales, Lapworth đã đặt tên hệ này theo tên một bộ lạc Wales bản địa cổ, Ordovices.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24490</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24490"/>
		<updated>2024-12-26T03:11:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24489</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24489"/>
		<updated>2024-12-26T03:09:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Ordovic (487–443 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Ordovician}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_465_Ma_(Darriwilian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 465 triệu năm trước trong kỳ Darriwil, Ordovic Giữa.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24488</id>
		<title>Kỷ Ordovic</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Ordovic&amp;diff=24488"/>
		<updated>2024-12-26T03:03:04Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: Tạo trang mới với nội dung “&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này…”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
'''Kỷ Ordovic''' là một kỷ địa chất kéo dài 44 triệu năm từ lúc [[kỷ Cambri]] kết thúc 487 triệu năm trước đến khi [[kỷ Silur]] bắt đầu 443 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2024-12.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = December 2024 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 26 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Cambri&amp;diff=24487</id>
		<title>Kỷ Cambri</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Cambri&amp;diff=24487"/>
		<updated>2024-12-22T12:29:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_505_Ma_(Wuliuan_Stage).png|thumb|Bản đồ Trái Đất vào 505 triệu năm trước trong kỷ Cambri, thế Miêu Lĩnh.]]&lt;br /&gt;
'''Kỷ Cambri''' là [[kỷ địa chất]] đầu tiên của [[đại Cổ Sinh]] thuộc [[liên đại Hiển Sinh]], kéo dài 53,4 triệu năm từ lúc [[kỷ Ediacara]] kết thúc 538,8 triệu năm trước đến khi [[kỷ Ordovic]] bắt đầu 485,4 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2023-09.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = September 2023 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 29 October 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Adam Sedgwick]] đã kiến lập và đặt tên kỷ này theo thể Latinh của ''Cymru'', tên [[tiếng Wales]] của [[Wales]], nơi đá kỷ Cambri phô bày nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;Sedgwick and R. I. Murchison (1835) [https://archive.org/stream/reportannualmee03meetgoog#page/n398/mode/1up/ &amp;quot;On the Silurian and Cambrian systems, exhibiting the order in which the older sedimentary strata succeed each other in England and Wales,&amp;quot;] Notices and Abstracts of Communications to the British Association for the Advancement of Science at the Dublin meeting, August 1835, pp. 59–61, in: ''Report of the Fifth Meeting of the British Association for the Advancement of Science; held in Dublin in 1835'' (1836).&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Sedgwick1852&amp;gt;{{cite journal |last=Sedgwick |first=A. |doi=10.1144/GSL.JGS.1852.008.01-02.20 |year=1852 |title=On the classification and nomenclature of the Lower Paleozoic rocks of England and Wales |journal=Q. J. Geol. Soc. Lond. |volume=8 |issue=1–2 |pages=136–138 |s2cid=130896939 |url=https://zenodo.org/record/2432137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite book|title=Chambers 21st Century Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=Z7Ymjw1o9a0C&amp;amp;pg=PA203 |website=[[Chambers Dictionary]] |publisher=Allied Publishers |edition=Revised |year=2008 |isbn=978-81-8424-329-1 |location=New Dehli |page=203 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kỷ Cambri độc nhất về tỷ lệ trầm tích [[lagerstätte]] cao bất thường, những điểm bảo tồn hiếm có mà ở đó vỏ và phần mềm của các sinh vật được bảo quản tốt. Vì vậy chúng ta hiểu về sinh vật kỷ Cambri nhiều hơn một số kỷ sau này.&amp;lt;ref name=Orr2003&amp;gt;{{cite journal |first1=P. J. |last1=Orr |first2=M. J. |last2=Benton |first3=D. E. G. |last3=Briggs |title=Post-Cambrian closure of the deep-water slope-basin taphonomic window |journal=Geology |volume=31 |issue=9 |pages=769–772 |year=2003 |doi=10.1130/G19193.1 |bibcode=2003Geo....31..769O }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỷ Cambri đánh dấu một sự đổi thay sâu sắc trong [[sự sống trên Trái Đất]]; trước Cambri, đa phần sinh vật sống là nhỏ, [[sinh vật đơn bào|đơn bào]] và đơn giản, ngoại trừ ''[[Charnia]]''. Các [[sinh vật đa bào]] phức tạp dần trở nên phổ biến hơn trong hàng triệu năm ngay trước Cambri, nhưng chưa phải là những sinh vật khoáng hóa (do đó dễ dàng hóa thạch).&amp;lt;ref name=Butterfield2007&amp;gt;{{cite journal |last1=Butterfield |first1=N. J. |year=2007 |title=Macroevolution and macroecology through deep time |journal=Palaeontology |volume=50 |issue=1 |pages=41–55 |doi=10.1111/j.1475-4983.2006.00613.x |doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự đa dạng hóa nhanh chóng của những dạng sống trong kỷ Cambri, gọi là [[bùng nổ kỷ Cambri]], đã tạo ra những đại diện đầu tiên của toàn bộ ngành động vật ngày nay. Công tác phân tích phát sinh chủng loại ủng hộ quan điểm rằng trong sự bùng nổ kỷ Cambri, [[động vật]] đã tiến hóa [[đơn ngành]] từ một tổ tiên chung: [[nguyên sinh vật]] hình roi tương tự [[choanoflagellatea]] ngày nay.&amp;lt;ref name=Carr2008&amp;gt;{{cite journal | vauthors = Carr M, Leadbeater BS, Hassan R, Nelson M, Baldauf SL | title = Molecular phylogeny of choanoflagellates, the sister group to Metazoa | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America | volume = 105 | issue = 43 | pages = 16641–6 | date = October 2008 | pmid = 18922774 | pmc = 2575473 | doi = 10.1073/pnas.0801667105 | bibcode = 2008PNAS..10516641C | doi-access = free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy các dạng sống đa dạng hưng thịnh ở biển song mặt đất lại khá cằn cỗi, không gì phức tạp hơn vi khuẩn trong đất và một vài [[động vật thân mềm]].{{sfn|Schieber|Bose|Eriksson|Banerjee|2007|pp=53-71}}&amp;lt;ref name=Seilacher&amp;gt;{{cite journal |last1=Seilacher |first1=A. |last2=Hagadorn |first2=J.W. |year=2010 |title=Early Molluscan evolution: evidence from the trace fossil record |journal=PALAIOS |volume=25 |issue=9 |pages=565–575 |doi=10.2110/palo.2009.p09-079r |bibcode=2010Palai..25..565S |s2cid=129360547 |url=http://palaeo-electronica.org/2007_1/marine/marine.pdf |type=Submitted manuscript }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hầu hết [[lục địa]] khô và sỏi đá do thiếu thực vật.&amp;lt;ref name =&amp;quot;Hearing&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Hearing|first1= Thomas W.|last2= Harvey|first2= Thomas H. P.|last3= Williams|first3= Mark|last4= Leng|first4= Melanie J.|last5= Lamb|first5= Angela L.|last6= Wilby|first6= Philip R.|last7= Gabbott|first7= Saraj E.|last8= Pohl|first8= Alexandre|last9= Donnadieu|first9= Yannick|date= 9 May 2018|title= An early Cambrian greenhouse climate|journal= Science Advances|volume=4|issue=5|bibcode= 2018SciA....4.5690H|s2cid= 13694003|doi=10.1126/sciadv.aar5690|pmc=5942912|pmid=29750198|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Siêu lục địa]] [[Pannotia]] tan vỡ sinh ra một số lục địa có những biển nông nằm kề bên. Các biển là tương đối ấm, và băng cực không hiện hữu trong phần lớn kỷ.&amp;lt;ref name =&amp;quot;Hearing&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cổ khí hậu ==&lt;br /&gt;
Khí hậu kỷ Cambri nhìn chung ấm với kiểu [[khí hậu nhà kính]] vào Cambri Sớm,&amp;lt;ref name =&amp;quot;Hearing&amp;quot;/&amp;gt; đồng nghĩa băng ít hoặc không tồn tại ở bất kỳ đâu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Kidder|first1= David L.|last2= Worsley|first2= Thomas R.|date= 22 November 2011|title= A human-induced hothouse climate? |journal= GSA Today|volume= 22|issue= 2|pages= 4-11|doi= 10.1130/G131A.1|s2cid=134492400}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ít hoặc không có bằng chứng về băng cực,{{sfn|Rafferty|2010|p=38}} không có phiến băng lục địa hay sông băng.{{sfn|Foster|2014|p=24}} Nhiệt độ bề mặt toàn cầu trung bình vào khoảng 22°C,{{sfn|Rafferty|2010|p=37}} cao hơn gần 10° so với ngày nay,{{sfn|Foster|2014|p=24}} trong khi nhiệt độ bề mặt biển trung bình năm dao động từ 9–19°C ở cực và 30–38°C ở nhiệt đới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Hearing|first1= Thomas W. Wong|last2= Pohl|first2= Alexandre|last3= Williams|first3= Mark|date= 23 June 2021|title= Quantitative comparison of geological data and model simulations constrains early Cambrian geography and climate|journal= Nature Communications|volume= 12|issue= 1|pages= 3868|bibcode= 2021NatCo..12.3868W|doi= 10.1038/s41467-021-24141-5|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên khả năng có những đợt lạnh ngắn cục bộ suy ra từ những giai đoạn mực nước biển cao hơn mà có thể do băng tan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Babcock|first1= Loren E.|last2= Peng|first2= Shan-Chi|last3= Brett|first3= Carlton E|last4= Zhu|first4= Mao-Yan|last5= Ahlberg|first5= Per|last6= Bevis|first6= Michael|last7= Robison|first7= Richard A.|date= 2015|title= Global climate, sea level cycles, and biotic events in the Cambrian Period|journal= Palaeoworld|volume= 24|issue= 1-2|pages= 5-15|doi= 10.1016/j.palwor.2015.03.005|bibcode=|s2cid=128415717}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những đợt lạnh gián đoạn ở nửa sau kỷ có thể đã gây ra một vụ tuyệt chủng hàng loạt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Runkel|first1= Anthony C.|last2= Mackey|first2= Tyler J.|last3= Cowan|first3= Clinton A.|last4= Fox|first4= David L.|date= November 2010|title= Tropical shoreline ice in the late Cambrian: Implications for Earth's climate between the Cambrian Explosion and the Great Ordovician Biodiversification Event |journal= GSA Today|volume= 20|issue= 11|pages= 4-10|s2cid= 128955433|doi= 10.1130/GSATG84A.1|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào cuối kỷ lượng oxy khí quyển gia tăng đáng kể đã tác động đến tiến hóa sinh học.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saltzman&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Saltzman|first1= Matthew R.|last2= Young|first2= Seth A.|last3= Kump|first3= Lee R.|last4= Gill|first4= Benjamin C.|last5= Lyons|first5= Timothy W.|last6= Runnegar|first6= Bruce|date= 8 March 2011|title= Pulse of atmospheric oxygen during the late Cambrian|journal= PNAS|volume=108|issue= 10|pages= 3876-3881|bibcode=2011PNAS..108.3876S|s2cid=12290540|pmc=3053972|pmid=21368152|doi= 10.1073/pnas.1011836108|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí hậu gắn kết chặt chẽ với hoạt động kiến tạo và núi lửa, ảnh hưởng lớn đến tiến trình phát triển của sự sống.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Goldberg&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Goldberg|first1= Samuel L|last2= Present|first2= Theodore M.|last3= Finnegan|first3= Seth|last4= Bergmann|first4= Kristin D.|date= February 9, 2021|title= A high-resolution record of early Paleozoic climate|journal= PNAS|volume= 118|issue= 6|doi= 10.1073/pnas.2013083118|bibcode=2021PNAS..11820130G|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trái Đất ấm lên từ cuối kỷ Cambri và tiếp tục đến đỉnh điểm vào đầu [[kỷ Ordovic]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Goldberg&amp;quot;/&amp;gt; Trên đất liền, khí hậu chủ yếu là bán khô cằn song cũng có những khoảng tương đối ẩm trùng dịp biển tiến.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Retallack&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong kỷ Cambri, mực nước biển nhìn chung cao hơn đáng kể so với ngày nay.{{sfn|Foster|2014|p=23}} Mặc dù có những lần lên xuống{{sfn|Rafferty|2010|p=38}} nhưng những lần dâng sau lại cao hơn mức dâng trước.{{sfn|Foster|2014|p=23}} Khởi đầu kỷ Cambri, mực nước biển hơi thấp hơn ngày nay, thế nhưng sự chênh lệch đã lên tới 30 m sau lần dâng đầu tiên.{{sfn|Foster|2014|p=23}} Chiều hướng dâng cao tiếp tục và đến cuối kỷ mực nước biển đã cao hơn ngày nay tới gần 160 m.{{sfn|Foster|2014|p=23}} Hệ quả là 40% diện tích lục địa bị ngập nước so với ngày nay chỉ hơn 5%.{{sfn|Foster|2014|p=23}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu kỷ Cambri bị chi phối bởi nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cutting&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Cutting|first1= Grace|date= July 2021|title= Simulating Cambrian Climate: The Significance of Atmospheric CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; Concentration and Continental Position|journal= Ursidae|volume= 10|url=https://digscholarship.unco.edu/urj/vol10/iss1/2 |access-date=October 3, 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; gia tăng trong khí quyển là hệ quả của hoạt động núi lửa phổ biến vào cuối [[đại Tân Nguyên Sinh]] và sự hấp thu CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; từ phong hóa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Avigad|first1= D.|last2= Sandler|first2= A.|last3= Kolodner|first3= K.|last4= Stern|first4= R.J.|last5= McWilliam|first5= M.|last6= Miller|first6= N.|last7= Beythb|first7= M.|date= 15 December 2005|title= Mass-production of Cambro–Ordovician quartz-rich sandstone as a consequence of chemical weathering of Pan-African terranes: Environmental implications |journal= Earth and Planetary Science Letters|volume= 240|issue= 3-4|pages= 818-826|doi= 10.1016/j.epsl.2005.09.021|bibcode=2005E&amp;amp;PSL.240..818A|s2cid=1904527}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mô hình ước tính nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; tối đa có thể đạt 8.960 ppm, gấp 32 lần mức tiền công nghiệp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Berner&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Berner|first1= Robert A.|last2= Kothavala|first2= Zavareth|date= February 2001|title= Geocarb III: A Revised Model of Atmospheric CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; over Phanerozoic Time |journal= American Journal of Science|volume= 301|issue= 2|pages= 182-204|doi= 10.2475/ajs.301.2.182|bibcode=2001AmJS..301..182B|s2cid=17373546}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ứng với nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; này, giáng thủy và nhiệt độ bề mặt trung bình năm đạt cao nhất đồng thời băng biển không tồn tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cutting&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên còn có những kịch bản khí hậu khác tương ứng với nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; thấp hơn trong phạm vi ước tính 2.800–8.960 ppm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Berner&amp;quot;/&amp;gt; ở đó nhiệt độ là thấp hơn và độ che phủ băng lớn hơn song cũng chỉ hạn chế ở cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cutting&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[thế Phù Dung]] (Cambri Muộn, 497–485,4 triệu năm trước) xảy ra một sự kiện kéo dài khoảng 4 triệu năm làm thay đổi môi trường quy mô lớn, gọi là [[Chệch Đồng vị Carbon Dương Steptoean]] (SPICE).&amp;lt;ref name= Elrick/&amp;gt; Nhiệt độ nước biển dao động mạnh, cao nhất tăng 9 đến 12°C tại khởi đầu và kết thúc sự kiện, thấp nhất giảm 6°C ở giữa.&amp;lt;ref name= Elrick&amp;gt;{{cite journal |last1= Elrick|first1= Maya|last2= Rieboldt|first2= Sarah|last3= Saltzman|first3= Matt|last4= McKay|first4= Robert M.|date= October 1, 2011|title= Oxygen-isotope trends and seawater temperature changes across the Late Cambrian Steptoean positive carbon-isotope excursion (SPICE event)|journal= Geology|volume= 39|issue= 10|pages= 987-990|doi= 10.1130/G32109.1|bibcode=2011Geo....39..987E|s2cid=129222457}}&amp;lt;/ref&amp;gt; SPICE có thể liên hệ với sự gia tăng oxy khí quyển&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saltzman&amp;quot;/&amp;gt; và sụt giảm oxy đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Gill|first1= Benjamin C.|last2= Lyons|first2= Timothy W.|last3= Young|first3= Seth A.|last4= Kump|first4= Lee R.|last5= Knoll|first5= Andrew H.|last6= Saltzman|first6= Matthew R.|date= 5 January 2011|title= Geochemical evidence for widespread euxinia in the Later Cambrian ocean|journal= Nature|volume= 469|issue= 7328|pages= 80-83|doi= 10.1038/nature09700|bibcode=2011Natur.469...80G|s2cid=4319979}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cổ địa lý ==&lt;br /&gt;
[[File:Laurasia_550Ma.jpg|thumb|Laurentia, Baltica và Siberia tách khỏi Gondwana. Tâm ảnh là Cực Nam, 550 triệu năm trước.]]&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi về việc có hay không một siêu lục địa mang tên [[Pannotia]] trong [[kỷ Ediacara]] ngay trước Cambri.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Nance|first1= R. Damian|last2= Murphy|first2= J. Brendan|date= 2019|title= Supercontinents and the case for Pannotia|journal= Geological Society, London, Special Publications|volume= 470|issue= 1|pages= 65|doi= 10.1144/SP470.5|s2cid=134018369}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url= https://news.yale.edu/2020/11/18/pannotia-supercontinent-trial|title= Pannotia: A supercontinent on trial|last= Shelton|first= Jim|date= 18 November 2020|website= YaleNews|access-date= October 9, 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dẫu sao thì bước sang kỷ Cambri, [[Laurentia]], [[Baltica]] và [[Siberia]] đã phân tách.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mckerrow&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Mckerrow|first1= W. S.|last2= Scotese|first2= C. R.|last3= Brasier|first3= M. D.|date= 1992 |title= Early Cambrian continental reconstructions|journal= Journal of the Geological Society|volume= 149|issue= 4|pages= 599-606|s2cid=129389099|bibcode=|doi= 10.1144/gsjgs.149.4.0599|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Charles|2020|p=25}} Bao phủ gần như toàn bộ Bắc Bán cầu là đại dương bao la [[Panthalassa]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Torsvik|2017|p=86}}{{sfn|Foster|2014|p=17-19}} chiếm tới khoảng 90% tổng diện tích đại dương khi ấy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Keto|first1= Lisette S|last2= Jacobsen|first2= Stein B.|date= 25 November 1988|title= Nd isotopic variations of Phanerozoic paleoceans|journal= Earth and Planetary Science Letters|volume= 90|issue= 4|pages= 395-410|doi= 10.1016/0012-821X(88)90138-0|s2cid=129926877|bibcode=1988E&amp;amp;PSL..90..395K}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đại dương khác là [[Iapetus]] hình thành vào cuối đại Tân Nguyên Sinh đã mở rộng đáng kể trong kỷ Cambri đến kích cỡ tối đa vào khoảng 500 Ma.{{sfn|Torsvik|2017|p=86}} Trong khi đó đa phần đất đai hợp thành lục địa [[Gondwana]] tọa lạc chủ yếu ở Nam Bán cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Torsvik|first1= Trond H.|last2= Cocks|first2= L. Robin M.|date= 27 November 2013|title= Chapter 2 New global palaeogeographical reconstructions for the Early Palaeozoic and their generation |journal= Geological Society London Memoirs|volume= 38|issue= 1|pages= 5-24|doi=10.1144/M38.2|s2cid=131118452}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|2017|p=87}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào khoảng 550 Ma, Laurentia đã trôi dạt nhanh chóng lên phía bắc và ổn định trong kỷ Cambri.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Smethurst&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Torsvik|first1= T.H.|last2= Smethurst|first2= M.A.|last3= Meert|first3= J.G.|last4= Van der Voo|first4= R.|last5= McKerrow|first5= W.S.|last6= Brasier|first6= M.D.|last7= Sturt|first7= B.A.|last8=Walderhaug|first8= H.J.|date= June 1996|title= Continental break-up and collision in the Neoproterozoic and Palaeozoic — A tale of Baltica and Laurentia|journal= Earth-Science Reviews|volume= 40|issue= 3-4|pages= 229-258|doi= 10.1016/0012-8252(96)00008-6|bibcode=1996ESRv...40..229T|s2cid=128699858}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Baltica bị ngăn cách với Siberia bởi đại dương Aegir và lộn ngược so với ngày nay song bắt đầu xoay ngược chiều kim đồng hồ từ giữa kỷ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;/&amp;gt; Siberia duy trì lộn ngược trong suốt kỷ&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;/&amp;gt; và nằm ở khoảng vĩ độ 5–35°N.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mckerrow&amp;quot;/&amp;gt; Laurentia có xích đạo vắt qua và đại dương Iapetus ngăn cách với những lục địa còn lại.{{sfn|Torsvik|2017|p=87}} Nằm giữa Baltica và Gondwana là đại dương Ran hình thành gần lúc bắt đầu kỷ Cambri.{{sfn|Torsvik|2017|p=86}} Vi lục địa [[Avalonia]] gắn liền với Gondwana trong kỷ Cambri trước khi tách ra vào đầu kỷ Ordovic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Gondwana là một lục địa rộng lớn, lớn hơn nhiều những lục địa khác thời đầu đại Cổ Sinh, cỡ khoảng 64% diện tích đất ngày nay.{{sfn|Torsvik|2017|p=90}} Gondwana bao gồm châu Phi, Nam Mỹ, Ấn Độ, Ả Rập, Australia, châu Nam Cực cùng nhiều phần đất ngày nay nhỏ hơn khác.{{sfn|Torsvik|2017|p=90}} Lục địa này gần như hoàn thiện vào đầu kỷ Cambri, trải dài từ Cực Nam đến miền vĩ độ thấp của Bắc Bán cầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Meert|first1= Joseph G.|last2= Lieberman|first2= Bruce S.|date= August 2008|title= The Neoproterozoic assembly of Gondwana and its relationship to the Ediacaran–Cambrian radiation |journal= Gondwana Research|volume= 14|issue= 1-2|pages= 5-21|doi= 10.1016/j.gr.2007.06.007|s2cid=2814283|bibcode=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Smethurst&amp;quot;/&amp;gt; Cùng thời gian này, Gondwana đã xoay dịch 60° trên bề mặt Trái Đất với tốc độ khoảng 20 cm/năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Mitchell|first1= Ross N.|last2= Evans|first2= David A.D.|last3= Kilian|first3= Taylor M.|date= 1 August 2010|title= Rapid Early Cambrian rotation of Gondwana |journal= Geology|volume= 38|issue= 8|pages= 755-758|doi= 10.1130/G30910.1|bibcode= 2010Geo....38..755M|s2cid=130540592}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vận động của Gondwana có xu hướng dịch nam khi mà đến cuối kỷ chỉ còn một phần nhỏ diện tích nằm ở Bắc Bán cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mckerrow&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Torsvik|2017|p=87}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tổng quan, đặc điểm địa lý nổi bật trong kỷ Cambri là bốn lục địa có kích cỡ khác biệt nằm hầu hết ở Nam Bán cầu và một đại dương rộng lớn bao phủ gần hết phần diện tích bề mặt Trái Đất còn lại.{{sfn|Torsvik|2017|p=87}}{{sfn|Foster|2014|p=18}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cổ sinh vật ==&lt;br /&gt;
Thực vật mặt đất lần đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất trong khoảng giữa kỷ Cambri đến đầu kỷ Ordovic.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Morris|first1= Jennifer L.|last2= Puttick|first2= Mark N.|last3= Clark|first3= James W.|last4= Edwards|first4= Dianne|last5= Kenrick|first5= Paul|last6= Pressel|first6= Silvia|last7= Wellman|first7= Charles H.|last8= Yang|first8= Ziheng|last9= Schneider|first9= Harald|last10= Donoghue|first10= Philip C. J.|date= 6 March 2018|title= The timescale of early land plant evolution|journal= PNAS|volume= 115|issue= 10|pages= E2274-E2283|bibcode= 2018PNAS..115E2274M|s2cid=3735783|pmc=5877938|pmid=29463716|doi= 10.1073/pnas.1719588115|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, sự sống trên cạn vẫn rất hiếm hoi,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Labandeira|first1= Conrad C.|date= May 2005|title= Invasion of the continents: cyanobacterial crusts to tree-inhabiting arthropods|journal= Trends in Ecology &amp;amp; Evolution|volume= 20|issue= 5|pages= 253-262|doi= 10.1016/j.tree.2005.03.002|pmid= 16701377|s2cid= 46274662}}&amp;lt;/ref&amp;gt; có chăng bao gồm [[tảo]] và [[rêu]].{{sfn|Foster|2014|p=25}} Trên các bãi biển hay miền duyên hải có những sinh vật biển ngoi lên thực hiện hành vi như là đào bới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Retallack&amp;gt;{{cite journal |last1= Retallack|first1= Gregory J.|date= 2008|title= Cambrian paleosols and landscapes of South Australia|journal= Australian Journal of Earth Sciences|volume= 55|issue= 8|pages= 1083-1106|doi= 10.1080/08120090802266568|s2cid= 128961644|bibcode= 2008AuJES..55.1083R}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hình ảnh ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery class=&amp;quot;center&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:CambrianStromatolites.jpg|[[Stromatolite]] ở Thành hệ Pika (Cambri Giữa) gần Hồ Helen, Công viên Quốc gia Banff, Canada&lt;br /&gt;
File:Elrathia kingii growth series.jpg|[[Trilobite]] (bọ ba thùy) rất phổ biến vào thời kỳ này&lt;br /&gt;
File:20191203 Anomalocaris canadensis.png|''[[Anomalocaris]]'' là động vật biển săn mồi thưở đầu&lt;br /&gt;
File:20191108 Opabinia regalis.png|''[[Opabinia]]'' là sinh vật có cơ thể kỳ dị, khả năng liên hệ với động vật chân khớp&lt;br /&gt;
File:Pikaia BW.jpg|''[[Pikaia]]'' là động vật có dây sống thưở đầu&lt;br /&gt;
File:Protichnites, Blackberry Hill, Wisconsin, Cambrian 2.jpg|''[[Protichnites]]'' là dấu tích của một động vật chân khớp thời Cambri&lt;br /&gt;
File:Hallucigenia reconstructions.jpg|''[[Hallucigenia]]'' có thể là tổ tiên của [[Onychophora|giun nhung]]. Tái dựng ''H. sparsa'', ''H. hongmeia'', và ''H. fortis''&lt;br /&gt;
File:Burgess scale2.png|So sánh kích cỡ các loài kỷ Cambri khác nhau&lt;br /&gt;
File:20200329 Cambroraster falcatus.png|''Cambroraster falcatus'' là động vật chân khớp lớn sống vào Cambri Giữa.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last= Foster&lt;br /&gt;
 |first= John&lt;br /&gt;
 |date= 2014&lt;br /&gt;
 |title= Cambrian Ocean World: Ancient Sea Life of North America&lt;br /&gt;
 |publisher= Indiana University Press&lt;br /&gt;
 |isbn= 9780253011886&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last= Charles&lt;br /&gt;
 |first= River&lt;br /&gt;
 |date= 2020&lt;br /&gt;
 |title= The Cambrian Period: The History and Legacy of the Start of Complex Life on Earth&lt;br /&gt;
 |location=&lt;br /&gt;
 |publisher= Independently Published&lt;br /&gt;
 |isbn= 9798698711070&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last1= Torsvik&lt;br /&gt;
 |first1= Trond H.&lt;br /&gt;
 |last2= Cocks&lt;br /&gt;
 |first2= L. Robin M.&lt;br /&gt;
 |date= 2017&lt;br /&gt;
 |title= Earth History and Palaeogeography&lt;br /&gt;
 |publisher= Cambridge University Press&lt;br /&gt;
 |isbn= 9781107105324&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last1= Erwin&lt;br /&gt;
 |first1= Douglas&lt;br /&gt;
 |last2= Valentine &lt;br /&gt;
 |first2= James&lt;br /&gt;
 |date= 2013&lt;br /&gt;
 |title= The Cambrian Explosion: The Construction of Animal Biodiversity&lt;br /&gt;
 |publisher= Roberts and Company Publishers&lt;br /&gt;
 |isbn= 9781936221035&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last1= Holmes&lt;br /&gt;
 |first1= Thom&lt;br /&gt;
 |date= 2008&lt;br /&gt;
 |title= Early Life: The Cambrian Period (Prehistoric Earth)&lt;br /&gt;
 |publisher= Chelsea House Publications&lt;br /&gt;
 |isbn= 9780816059577&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last1= Rafferty&lt;br /&gt;
 |first1= John P.&lt;br /&gt;
 |date= 2010&lt;br /&gt;
 |title= The Paleozoic Era: Diversification of Plant and Animal Life&lt;br /&gt;
 |publisher= The Rosen Publishing Group, Inc&lt;br /&gt;
 |isbn= 9781615301119&lt;br /&gt;
}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Creta&amp;diff=24486</id>
		<title>Kỷ Creta</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Creta&amp;diff=24486"/>
		<updated>2024-12-22T12:22:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | header_background = rgb(127,198,78)&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Creta (145–66 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | align = right&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 300&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_105_Ma_(Albian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 105 triệu năm trước trong Creta Sớm.&lt;br /&gt;
 | image2 = Chicxulub_impact_-_artist_impression.jpg&lt;br /&gt;
 | caption2 = Tranh minh họa tiểu hành tinh lao xuống vịnh Mexico khoảng 66 triệu năm trước. Sự kiện đã chấm dứt kỷ Creta, đại Trung Sinh, cũng như thời kỳ ngự trị của khủng long, mở ra một chương mới trong lịch sử Trái đất hay còn được gọi là kỷ nguyên của động vật có vú.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | editor1-first = Jennifer | editor1-last = Vonk | editor2-first = Todd | editor2-last = Shackelford | title = Encyclopedia of Animal Cognition and Behavior | last1 = David | first1 = Anisha | last2 = Gautam | first2 = Akash | chapter = Cenozoic Era | date = 2021 | pages = 1–15 | publisher = Springer International Publishing | doi = 10.1007/978-3-319-47829-6_1954-1 | quote = Post dinosaur extinction, vacant ecologicalniches were occupied and exploited by other lifeforms, especially mammals, which flourished and diversified across the globe. For this reason, the Cenozoic Era is also known as the &amp;quot;Age of Mammals.&amp;quot; – Sau khi khủng long tuyệt chủng, các hốc sinh thái trống bị các dạng sống khác chiếm giữ và khai thác, đặc biệt là động vật có vú, loại hưng thịnh và đa dạng hóa khắp toàn cầu. Bởi vậy nên đại Tân Sinh còn được biết đến như là &amp;quot;Kỷ nguyên của Động vật có vú.&amp;quot;}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Creta''', còn được gọi là '''kỷ Phấn Trắng'''&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url = https://vast.gov.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/nghien-cuu-moi-quan-he-phat-sinh-loai-lich-su-tien-hoa-va-%C4%91ia-sinh-hoc-cua-nhom-nhen-co-liphistiid-29911-463.html | title = Nghiên cứu mối quan hệ phát sinh loài, lịch sử tiến hóa và địa sinh học của nhóm Nhện cổ Liphistiid | author = Phạm Đình Sắc, Mai Lan | date = 20 tháng 1 năm 2022 | website = vast.gov.vn | publisher = Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | access-date = 26 tháng 1 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hay '''kỷ Bạch Phấn'''&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | author = Nhiều tác giả | date = 2000 | title = Một chặng đường nghiên cứu lịch sử, 1995-2000 | publisher = Nhà xuất bản Chính trị quốc gia | page = 143 | quote = Đến cuối kỷ Juras hay đầu kỷ Bạch Phấn (Cretacé) ...}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, là một [[kỷ địa chất]] kéo dài 79 triệu năm từ lúc [[kỷ Jura]] kết thúc 145 triệu năm trước đến khi [[kỷ Paleogen]] bắt đầu 66 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2023-04.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = April 2023 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 14 April 2023}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên kỷ, ''Creta'', là một từ [[tiếng Latinh]] có nghĩa ''[[đá phấn]]''{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=448}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Gale&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. | editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | title = Geologic Time Scale 2020 | last1 = Gale | first1 = A.S. | last2 = Mutterlose | first2 = J. | last3 = Batenburg | first3 = S. | last4 = Gradstein | first4 = F.M. | last5 = Agterberg | first5 = F.P. | last6 = Ogg | first6 = J.G. | last7 = Petrizzo | first7 = M.R. | chapter = The Cretaceous Period | date = 2020 | pages = 1023–1086 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/B978-0-12-824360-2.00027-9}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và tên viết tắt '''K''' của nó bắt nguồn từ ''Kreide'', từ tiếng Đức của đá phấn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | last = Veron | first = J.E.N. |  title = A Reef in Time: The Great Barrier Reef from Beginning to End | publisher = Harvard University Press | page = 81 | isbn = 978-0-674-02679-7}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Loại đá này có nguồn gốc từ [[vỏ calci]] của những [[phiêu sinh vật]] hiển vi lắng đọng rất nhiều ở những đáy biển nông khu vực Bắc Mỹ và châu Âu trong nửa sau kỷ, làm nên nét đặc trưng và tên gọi cho thời kỳ.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=235}} Creta là kỷ cuối cùng của [[đại Trung Sinh]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=424}} và kỷ dài nhất trong [[liên đại Hiển Sinh]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=220}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Siêu lục địa [[Pangaea]] tiếp tục tan rã trong kỷ Creta.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Schettino | first1 = Antonio | last2 = Turco | first2 = Eugenio | title = Breakup of Pangaea and plate kinematics of the central Atlantic and Atlas regions | journal = Geophysical Journal International | date = August 2009 | volume = 178 | issue = 2 | pages = 1078–1097 | doi = 10.1111/j.1365-246X.2009.04186.x | s2cid = 129695679 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=433}} Các mảnh lục địa Nam Bán cầu phân tán ổn định theo dòng thời gian.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=220}} Từ khoảng 130 Ma, Nam Mỹ và châu Phi đều đặn tách xa đồng nghĩa Nam Đại Tây Dương mở rộng.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=220}} Bồn trũng Tây Somali nằm giữa Đông Phi và Madagascar–Ấn Độ mở rộng cho đến khoảng 120 Ma thì ngừng lại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Sauter | first1 = Daniel | last2 = Unternehr | first2 = Patrick | last3 = Manatschal | first3 = Gianreto | last4 = Tugend | first4 = Julie | last5 = Cannat | first5 = Mathilde | last6 = Le Quellec | first6 = Patrick | last7 = Kusznir | first7 = Nick | last8 = Munschy | first8 = Marc | last9 = Leroy | first9 = Sylvie | last10 = Mercier de Lepinay | first10 = Jeanne | last11 = Granath | first11 = James W. | last12 = Horn | first12 = Brian W. | title = Evidence for magma entrapment below oceanic crust from deep seismic reflections in the Western Somali Basin | journal = Geology | date = 19 April 2016 | volume = 44 | issue = 6 | pages = 407–410 | doi = 10.1130/G37747.1 | s2cid = 131476056 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=220}} Ấn Độ tách khỏi Australia–châu Nam Cực vào 136 Ma&amp;lt;ref name=&amp;quot;Gibbons&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Gibbons | first1 = Ana D. | last2 = Whittaker | first2 = Joanne M. | last3 = Müller | first3 = R. Dietmar | title = The breakup of East Gondwana: Assimilating constraints from Cretaceous ocean basins around India into a best-fit tectonic model | journal = Journal of Geophysical Research: Solid Earth | date = March 2013 | volume = 118 | issue = 3 | pages = 808–822 | doi = 10.1002/jgrb.50079 | s2cid = 53350031 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và Madagascar vào 100 Ma&amp;lt;ref name=&amp;quot;Gibbons&amp;quot;/&amp;gt; rồi dịch lên phía bắc với tốc độ rất nhanh lên tới 20 cm/năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kumar&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Kumar | first1 = Prakash | last2 = Yuan | first2 = Xiaohui | last3 = Kumar | first3 = M. Ravi | last4 = Kind | first4 = Rainer | last5 = Li | first5 = Xueqing | last6 = Chadha | first6 = R. K. | title = The rapid drift of the Indian tectonic plate | journal = Nature | date = October 2007 | volume = 449 | issue = 7164 | pages = 894–897 | doi = 10.1038/nature06214 | pmid = 17943128 | s2cid = 4339656}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Châu Nam Cực cuối cùng tách khỏi Australia vào 85 Ma trong Creta Muộn.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=220}} Trong khi đó ở Bắc Bán cầu, các phần Đông Á nhập vào [[Laurasia]] lúc kỷ Creta bắt đầu, do đó Laurasia đạt kích cỡ lớn nhất trong kỷ Creta.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=233}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu kỷ Creta biến động đáng kể do đây là một thời kỳ dài.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=234}} Tuy nhiên tổng quan khí hậu là rất ấm trong hầu hết kỷ{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=234}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Littler | first1 = Kate | last2 = Robinson | first2 = Stuart A. | last3 = Bown | first3 = Paul R. | last4 = Nederbragt | first4 = Alexandra J. | last5 = Pancost | first5 = Richard D. | title = High sea-surface temperatures during the Early Cretaceous Epoch | journal = Nature Geoscience | date = 20 February 2011 | volume = 4 | issue = 3 | pages = 169–172 | doi = 10.1038/ngeo1081 | s2cid = 128406047}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = O'Connor | first1 = Lauren K. | last2 = Robinson | first2 = Stuart A. | last3 = Naafs | first3 = B. David A. | last4 = Jenkyns | first4 = Hugh C. | last5 = Henson | first5 = Sam | last6 = Clarke | first6 = Madeleine | last7 = Pancost | first7 = Richard D. | title = Late Cretaceous Temperature Evolution of the Southern High Latitudes: A TEX86Perspective | journal = Paleoceanography and Paleoclimatology | date = April 2019 | volume = 34 | issue = 4 | pages = 436–454 | doi = 10.1029/2018PA003546 | s2cid = 134095694 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; với đỉnh điểm là một giai đoạn từ 94 đến 82 Ma được gọi là Nhà kính Nóng hay Cực điểm Nhiệt kỷ Creta.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Huber&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Huber | first1 = Brian T. | last2 = MacLeod | first2 = Kenneth G. | last3 = Watkins | first3 = David K. | last4 = Coffin | first4 = Millard F. | title = The rise and fall of the Cretaceous Hot Greenhouse climate | journal = Global and Planetary Change | date = August 2018 | volume = 167 | pages = 1–23 | doi = 10.1016/j.gloplacha.2018.04.004 | s2cid = 135295956}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi ấy, băng không tồn tại&amp;lt;ref name=&amp;quot;MacLeod&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = MacLeod | first1 = Kenneth G. | last2 = Huber | first2 = Brian T. | last3 = Berrocoso | first3 = Álvaro Jiménez | last4 = Wendler | first4 = Ines | title = A stable and hot Turonian without glacial δ18O excursions is indicated by exquisitely preserved Tanzanian foraminifera | journal = Geology | date = October 2013 | volume = 41 | issue = 10 | pages = 1083–1086 | doi = 10.1130/G34510.1 | s2cid = 131091954}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn đại dương thì ấm dị thường với nhiệt độ bề mặt từ 30 đến trên 35 °C&amp;lt;ref name=&amp;quot;MacLeod&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Forster | first1 = Astrid | last2 = Schouten | first2 = Stefan | last3 = Baas | first3 = Marianne | last4 = Sinninghe Damsté | first4 = Jaap S. | title = Mid-Cretaceous (Albian–Santonian) sea surface temperature record of the tropical Atlantic Ocean | journal = Geology | date = 2007 | volume = 35 | issue = 10 | page = 919 | doi = 10.1130/G23874A.1 | s2cid = 128473032}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = O'Brien | first1 = Charlotte L. | last2 = Robinson | first2 = Stuart A. | last3 = Pancost | first3 = Richard D. | last4 = Sinninghe Damsté | first4 = Jaap S. | last5 = Schouten | first5 = Stefan | last6 = Lunt | first6 = Daniel J. | last7 = Alsenz | first7 = Heiko | last8 = Bornemann | first8 = André | last9 = Bottini | first9 = Cinzia | last10 = Brassell | first10 = Simon C. | last11 = Farnsworth | first11 = Alexander | last12 = Forster | first12 = Astrid | last13 = Huber | first13 = Brian T. | last14 = Inglis | first14 = Gordon N. | last15 = Jenkyns | first15 = Hugh C. | last16 = Linnert | first16 = Christian | last17 = Littler | first17 = Kate | last18 = Markwick | first18 = Paul | last19 = McAnena | first19 = Alison | last20 = Mutterlose | first20 = Jörg | last21 = Naafs | first21 = B. David A. | last22 = Püttmann | first22 = Wilhelm | last23 = Sluijs | first23 = Appy | last24 = van Helmond | first24 = Niels A.G.M. | last25 = Vellekoop | first25 = Johan | last26 = Wagner | first26 = Thomas | last27 = Wrobel | first27 = Neil E. | title = Cretaceous sea-surface temperature evolution: Constraints from TEX 86 and planktonic foraminiferal oxygen isotopes | journal = Earth-Science Reviews | date = September 2017 | volume = 172 | pages = 224–247 | doi = 10.1016/j.earscirev.2017.07.012 | s2cid = 55405082 | bibcode = 2017ESRv..172..224O | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn nhiệt độ dưới đáy trên 20 °C.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Friedrich | first1 = Oliver | last2 = Norris | first2 = Richard D. | last3 = Erbacher | first3 = Jochen | title = Evolution of middle to Late Cretaceous oceans—A 55 m.y. record of Earth's temperature and carbon cycle | journal = Geology | date = February 2012 | volume = 40 | issue = 2 | pages = 107–110 | doi = 10.1130/G32701.1 | s2cid = 131578034}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;MacLeod&amp;quot;/&amp;gt; Xuyên suốt kỷ Creta, mực nước biển cao hơn ngày nay 75–250 mét,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last = Haq | first = Bilal U. | title = Cretaceous eustasy revisited | journal = Global and Planetary Change | date = February 2014 | volume = 113 | pages = 44–58 | doi = 10.1016/j.gloplacha.2013.12.007 | bibcode = 2014GPC...113...44H | s2cid = 129919444}}&amp;lt;/ref&amp;gt; hệ quả là diện tích đất giảm nhiều chỉ bằng hơn 60% ngày nay.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=235}} Gần đến hồi kết của kỷ Creta, Trái đất lạnh đi đáng kể{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=234}} do nồng độ khí nhà kính giảm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Linnert | first1 = Christian | last2 = Robinson | first2 = Stuart A. | last3 = Lees | first3 = Jackie A. | last4 = Bown | first4 = Paul R. | last5 = Pérez-Rodríguez | first5 = Irene | last6 = Petrizzo | first6 = Maria Rose | last7 = Falzoni | first7 = Francesca | last8 = Littler | first8 = Kate | last9 = Arz | first9 = José Antonio | last10 = Russell | first10 = Ernest E. | title = Evidence for global cooling in the Late Cretaceous | journal = Nature Communications | date = 17 June 2014 | volume = 5 | issue = 1 | doi = 10.1038/ncomms5194 | pmid = 24937202 | pmc = 4082635 | s2cid = 9291830 |doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Tabor | first1 = Clay R. | last2 = Poulsen | first2 = Christopher J. | last3 = Lunt | first3 = Daniel J. | last4 = Rosenbloom | first4 = Nan A. | last5 = Otto-Bliesner | first5 = Bette L. | last6 = Markwick | first6 = Paul J. | last7 = Brady | first7 = Esther C. | last8 = Farnsworth | first8 = Alexander | last9 = Feng | first9 = Ran | title = The cause of Late Cretaceous cooling: A multimodel-proxy comparison | journal = Geology | date = 3 October 2016 | volume = 44 | issue = 11 | pages = 963–966 | doi = 10.1130/G38363.1 | s2cid = 132654483}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự lạnh đi này có thể là một phần nguyên nhân dẫn đến vụ tuyệt chủng hàng loạt tại thời điểm kết thúc kỷ.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=234}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Nimura | first1 = Tokuhiro | last2 = Ebisuzaki | first2 = Toshikazu | last3 = Maruyama | first3 = Shigenori | title = End-cretaceous cooling and mass extinction driven by a dark cloud encounter | journal = Gondwana Research | date = September 2016 | volume = 37 | pages = 301–307 | doi = 10.1016/j.gr.2015.12.004 | s2cid = 119219957 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỷ Creta tiếp tục là thời kỳ khủng long thống trị mặt đất với thêm nhiều họ và chi mới xuất hiện.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=238}} Trên những bình nguyên Creta Muộn tiêu biểu có loài động vật ăn thịt mặt đất lớn nhất mọi thời đại, [[khủng long bạo chúa]] ''T. rex''.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|pp=429–430}} Cá sấu phát triển đến chiều dài 10–15 mét và săn lùng khủng long nhỏ hoặc vừa.{{sfn|Cowen|2013|p=184}}{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=430}} Ở bầu trời bên trên là vương quốc của [[chim]] và [[dực long|bò sát bay]].{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=430}} Hung thần trong lòng đại dương là những bò sát khổng lồ như [[thương long]] và [[xà đầu long]].{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=426}}{{sfn|Cowen|2013|pp=188–190}} Một động vật thành công khác là [[rùa]], nổi bật phải kể đến ''[[Archelon]]'' to đến nỗi không thể bơi nếu sở hữu một cái mai cứng.{{sfn|Cowen|2013|p=184}} [[Động vật có vú]] cũng đã có những bước tiến hóa nhất định{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=238}} cho dù kích cỡ còn bé nhỏ so với ngày nay.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=424}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một dấu mốc đáng chú ý trong kỷ Creta đó là lần đầu tiên [[thực vật hạt kín]] vươn lên lấn át [[thực vật hạt trần]] vốn thống trị trong [[kỷ Trias]] và Jura trước đó.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=238}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Condamine | first1 = Fabien L. | last2 = Silvestro | first2 = Daniele | last3 = Koppelhus | first3 = Eva B. | last4 = Antonelli | first4 = Alexandre | title = The rise of angiosperms pushed conifers to decline during global cooling | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences | date = 2 November 2020 | volume = 117 | issue = 46 | pages = 28867–28875 | doi = 10.1073/pnas.2005571117 | pmc = 7682372 | pmid = 33139543 | s2cid = 226243123 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự xuất hiện dường như đột ngột và đa dạng hóa nhanh chóng của thực vật hạt kín vào giữa kỷ Creta gây bối rối cho các nhà thực vật học thế kỷ 19 và là nguồn cơn bình luận nổi tiếng &amp;quot;bí ẩn ghê tởm&amp;quot; của [[Charles Darwin]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last = Friedman | first = William E. | title = The meaning of Darwin's “abominable mystery” | journal = American Journal of Botany | date = January 2009 | volume = 96 | issue = 1 | pages = 5–21 | doi = 10.3732/ajb.0800150 | pmid = 21628174 | s2cid = 44805980 | doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Stockey | first1 = Ruth A. | last2 = Graham | first2 = Sean W. | last3 = Crane | first3 = Peter R. | title = Introduction to the Darwin special issue: The abominable mystery1 | journal = American Journal of Botany | date = January 2009 | volume = 96 | issue = 1 | pages = 3–4 | doi = 10.3732/ajb.0800402 | pmid = 21628173 | s2cid = 207620059 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày nay, lời giải cho &amp;quot;bí ẩn&amp;quot; này đó là thực vật hạt kín thực ra xuất hiện từ sớm hơn nhiều, có lẽ từ kỷ Trias.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Cascales-Miñana | first1 = Borja | last2 = Cleal | first2 = Christopher J. | last3 = Gerrienne | first3 = Philippe | title = Is Darwin's ‘Abominable Mystery’ still a mystery today? | journal = Cretaceous Research | date = June 2016 | volume = 61 | pages = 256–262 | doi = 10.1016/j.cretres.2016.01.002 | s2cid = 87754042}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Li | first1 = Hong-Tao | last2 = Yi | first2 = Ting-Shuang | last3 = Gao | first3 = Lian-Ming | last4 = Ma | first4 = Peng-Fei | last5 = Zhang | first5 = Ting | last6 = Yang | first6 = Jun-Bo | last7 = Gitzendanner | first7 = Matthew A. | last8 = Fritsch | first8 = Peter W. | last9 = Cai | first9 = Jie | last10 = Luo | first10 = Yang | last11 = Wang | first11 = Hong | last12 = van der Bank | first12 = Michelle | last13 = Zhang | first13 = Shu-Dong | last14 = Wang | first14 = Qing-Feng | last15 = Wang | first15 = Jian | last16 = Zhang | first16 = Zhi-Rong | last17 = Fu | first17 = Chao-Nan | last18 = Yang | first18 = Jing | last19 = Hollingsworth | first19 = Peter M. | last20 = Chase | first20 = Mark W. | last21 = Soltis | first21 = Douglas E. | last22 = Soltis | first22 = Pamela S. | last23 = Li | first23 = De-Zhu | title = Origin of angiosperms and the puzzle of the Jurassic gap | journal = Nature Plants | date = May 2019 | volume = 5 | issue = 5 | pages = 461–470 | doi = 10.1038/s41477-019-0421-0 | pmid = 31061536 | s2cid = 146118264}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = van der Kooi | first1 = Casper J. | last2 = Ollerton | first2 = Jeff | title = The origins of flowering plants and pollinators | journal = Science | date = 19 June 2020 | volume = 368 | issue = 6497 | pages = 1306–1308 | doi = 10.1126/science.aay3662 | pmid = 32554579 | s2cid = 219843073}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những ưu điểm mang đến sự thành công cho chúng là [[thụ tinh kép]], [[thụ phấn nhờ côn trùng]], và hạt được bảo vệ tốt hơn.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=238}}{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=429}} Thực vật hạt kín tuy phong phú về chủng loại nhưng số lượng không nhiều và chỉ che phủ một diện tích đất nhỏ, chiếm đa phần còn lại vẫn là thực vật hạt trần và [[dương xỉ]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=238}}{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=429}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỷ Creta khép lại với một thảm họa cho sự sống trên Trái đất, [[sự kiện tuyệt chủng Creta–Paleogen]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=239}}{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|pp=437–439}} Vụ đại tuyệt chủng thuộc hàng lớn nhất trong lịch sử đã tiêu diệt toàn bộ nhiều nhóm sinh vật, đáng kể như [[khủng long phi điểu]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Brusatte | first1 = Stephen L. | last2 = Butler | first2 = Richard J. | last3 = Barrett | first3 = Paul M. | last4 = Carrano | first4 = Matthew T. | last5 = Evans | first5 = David C. | last6 = Lloyd | first6 = Graeme T. | last7 = Mannion | first7 = Philip D. | last8 = Norell | first8 = Mark A. | last9 = Peppe | first9 = Daniel J. | last10 = Upchurch | first10 = Paul | last11 = Williamson | first11 = Thomas E. | title = The extinction of the dinosaurs | journal = Biological Reviews | date = 28 July 2014 | volume = 90 | issue = 2 | pages = 628–642 | doi = 10.1111/brv.12128 | pmid = 25065505 | s2cid = 115134484 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schulte&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Schulte | first1 = Peter | last2 = Alegret | first2 = Laia | last3 = Arenillas | first3 = Ignacio | last4 = Arz | first4 = José A. | last5 = Barton | first5 = Penny J. | last6 = Bown | first6 = Paul R. | last7 = Bralower | first7 = Timothy J. | last8 = Christeson | first8 = Gail L. | last9 = Claeys | first9 = Philippe | last10 = Cockell | first10 = Charles S. | last11 = Collins | first11 = Gareth S. | last12 = Deutsch | first12 = Alexander | last13 = Goldin | first13 = Tamara J. | last14 = Goto | first14 = Kazuhisa | last15 = Grajales-Nishimura | first15 = José M. | last16 = Grieve | first16 = Richard A. F. | last17 = Gulick | first17 = Sean P. S. | last18 = Johnson | first18 = Kirk R. | last19 = Kiessling | first19 = Wolfgang | last20 = Koeberl | first20 = Christian | last21 = Kring | first21 = David A. | last22 = MacLeod | first22 = Kenneth G. | last23 = Matsui | first23 = Takafumi | last24 = Melosh | first24 = Jay | last25 = Montanari | first25 = Alessandro | last26 = Morgan | first26 = Joanna V. | last27 = Neal | first27 = Clive R. | last28 = Nichols | first28 = Douglas J. | last29 = Norris | first29 = Richard D. | last30 = Pierazzo | first30 = Elisabetta | last31 = Ravizza | first31 = Greg | last32 = Rebolledo-Vieyra | first32 = Mario | last33 = Reimold | first33 = Wolf Uwe | last34 = Robin | first34 = Eric | last35 = Salge | first35 = Tobias | last36 = Speijer | first36 = Robert P. | last37 = Sweet | first37 = Arthur R. | last38 = Urrutia-Fucugauchi | first38 = Jaime | last39 = Vajda | first39 = Vivi | last40 = Whalen | first40 = Michael T. | last41 = Willumsen | first41 = Pi S. | title = The Chicxulub Asteroid Impact and Mass Extinction at the Cretaceous-Paleogene Boundary | journal = Science | date = 5 March 2010 | volume = 327 | issue = 5970 | pages = 1214–1218 | doi = 10.1126/science.1177265 | pmid = 20203042 | s2cid = 2659741}}&amp;lt;/ref&amp;gt; dực long,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Longrich | first1 = Nicholas R. | last2 = Martill | first2 = David M. | last3 = Andres | first3 = Brian | title = Correction: Late Maastrichtian pterosaurs from North Africa and mass extinction of Pterosauria at the Cretaceous-Paleogene boundary | journal = PLOS Biology | date = 11 April 2018 | volume = 16 | issue = 4 | page = e1002627 | doi = 10.1371/journal.pbio.1002627 | pmid = 29641516 | pmc = 5894959 | s2cid = 4797111 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; xà đầu long,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Vincent | first1 = Peggy | last2 = Bardet | first2 = Nathalie | last3 = Houssaye | first3 = Alexandra | last4 = Amaghzaz | first4 = Mbarek | last5 = Meslouh | first5 = Saïd | title = New plesiosaur specimens from the Maastrichtian Phosphates of Morocco and their implications for the ecology of the latest Cretaceous marine apex predators | journal = Gondwana Research | date = September 2013 | volume = 24 | issue = 2 | pages = 796–805 | doi = 10.1016/j.gr.2012.11.011 | s2cid = 140141624}}&amp;lt;/ref&amp;gt; thương long,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Polcyn | first1 = Michael J. | last2 = Jacobs | first2 = Louis L. | last3 = Araújo | first3 = Ricardo | last4 = Schulp | first4 = Anne S. | last5 = Mateus | first5 = Octávio | title = Physical drivers of mosasaur evolution | journal = Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology | date = April 2014 | volume = 400 | pages = 17–27 | doi = 10.1016/j.palaeo.2013.05.018 | s2cid = 67782300}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[cúc đá]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Landman | first1 = Neil H. | last2 = Goolaerts | first2 = Stijn | last3 = Jagt | first3 = John W.M. | last4 = Jagt-Yazykova | first4 = Elena A. | last5 = Machalski | first5 = Marcin | last6 = Yacobucci | first6 = Margaret M. | title = Ammonite extinction and nautilid survival at the end of the Cretaceous | journal = Geology | date = August 2014 | volume = 42 | issue = 8 | pages = 707–710 | doi = 10.1130/G35776.1 | s2cid = 53604480}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nhóm khác như thực vật,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Wilf | first1 = Peter | last2 = Johnson | first2 = Kirk R. | date = September 2004 | title = Land plant extinction at the end of the Cretaceous: a quantitative analysis of the North Dakota megafloral record | journal = Paleobiology | volume = 30 | issue = 3 | pages = 347–368 | doi = 10.1666/0094-8373(2004)030&amp;lt;0347:LPEATE&amp;gt;2.0.CO;2 | s2cid = 33880578}}&amp;lt;/ref&amp;gt; chim,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Longrich | first1 = N. R. | last2 = Tokaryk | first2 = T. | last3 = Field | first3 = D. J. | title = Mass extinction of birds at the Cretaceous-Paleogene (K-Pg) boundary | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences | date = 13 September 2011 | volume = 108 | issue = 37 | pages = 15253–15257 | doi = 10.1073/pnas.1110395108 | pmid = 21914849 | pmc = 3174646 | s2cid = 6838664 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; động vật có vú,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Longrich | first1 = N. R. | last2 = Scriberas | first2 = J. | last3 = Wills | first3 = M. A. | title = Severe extinction and rapid recovery of mammals across the Cretaceous-Palaeogene boundary, and the effects of rarity on patterns of extinction and recovery | journal = Journal of Evolutionary Biology | date = 23 June 2016 | volume = 29 | issue = 8 | pages = 1495–1512 | doi = 10.1111/jeb.12882 | pmid = 27167897 | s2cid = 21655491 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[thằn lằn]] và [[rắn]] sống sót song cũng bị tổn hại nặng nề.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Longrich | first1 = N. R. | last2 = Bhullar | first2 = B.-A. S. | last3 = Gauthier | first3 = J. A. | title = Mass extinction of lizards and snakes at the Cretaceous-Paleogene boundary | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences | date = 10 December 2012 | volume = 109 | issue = 52 | pages = 21396–21401 | doi = 10.1073/pnas.1211526110 | pmid = 23236177 | s2cid = 1973771 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí hậu ngày một lạnh đi trong vài triệu năm cuối cùng của kỷ Creta,{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=239}} hoạt động núi lửa [[bẫy Deccan]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Keller | first1 = Gerta | last2 = Mateo | first2 = Paula | last3 = Monkenbusch | first3 = Johannes | last4 = Thibault | first4 = Nicolas | last5 = Punekar | first5 = Jahnavi | last6 = Spangenberg | first6 = Jorge E. | last7 = Abramovich | first7 = Sigal | last8 = Ashckenazi-Polivoda | first8 = Sarit | last9 = Schoene | first9 = Blair | last10 = Eddy | first10 = Michael P. | last11 = Samperton | first11 = Kyle M. | last12 = Khadri | first12 = Syed F.R. | last13 = Adatte | first13 = Thierry | title = Mercury linked to Deccan Traps volcanism, climate change and the end-Cretaceous mass extinction | journal = Global and Planetary Change | date = November 2020 | volume = 194 | page = 103312 | doi = 10.1016/j.gloplacha.2020.103312 | s2cid = 225275560}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và đặc biệt là vụ va chạm của Trái đất với một tiểu hành tinh được cho là những nguyên nhân.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Chiarenza | first1 = Alfio Alessandro | last2 = Farnsworth | first2 = Alexander | last3 = Mannion | first3 = Philip D. | last4 = Lunt | first4 = Daniel J. | last5 = Valdes | first5 = Paul J. | last6 = Morgan | first6 = Joanna V. | last7 = Allison | first7 = Peter A. | title = Asteroid impact, not volcanism, caused the end-Cretaceous dinosaur extinction | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences | date = 29 June 2020 | volume = 117 | issue = 29 | pages = 17084–17093 | doi = 10.1073/pnas.2006087117 | pmid = 32601204 | pmc = 7382232 | s2cid = 220271000 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schulte&amp;quot;/&amp;gt; Cái kết của kỷ Creta được định rõ bởi [[ranh giới Creta–Paleogen]] (K–Pg), một dấu hiệu địa chất liên quan đến vụ tuyệt chủng hàng loạt giữa đại Trung Sinh và Tân Sinh.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | editor1-first = Muriel | editor1-last = Gargaud | editor2-first = William M. | editor2-last = Irvine | editor3-first = Ricardo | editor3-last = Amils | editor4-first = Henderson James (Jim) | editor4-last = CleavesII | editor5-first = Daniele L. | editor5-last =  Pinti | editor6-first = José Cernicharo | editor6-last = Quintanilla | editor7-first = Daniel | editor7-last = Rouan | editor8-first = Tilman | editor8-last = Spohn | editor9-first = Stéphane | editor9-last = Tirard | editor10-first = Michel | editor10-last = Viso | title = Encyclopedia of Astrobiology | last = Claeys | first = Philippe | chapter = KT Boundary | date = 2015 | pages = 1340–1341 | publisher = Springer Berlin Heidelberg | doi = 10.1007/978-3-662-44185-5_842}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Schulte&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Steven M. |last1 = Stanley | first2 = John A . | last2 = Luczaj | date = 2015 | title = Earth System History | edition = 4 | publisher = Macmillan Learning | isbn = 978-1-4292-5526-4 | url = https://www.macmillanlearning.com/college/us/product/Earth-System-History/p/1429255269}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | last = Cowen | first = Richard | date = 2013 | title = History of Life | url = https://www.wiley.com/en-ie/History+of+Life,+5th+Edition-p-9781118510933 | edition= 5| publisher = Wiley | isbn = 978-1-118-51093-3}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Jura&amp;diff=24485</id>
		<title>Kỷ Jura</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Jura&amp;diff=24485"/>
		<updated>2024-12-22T12:20:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | header_background = rgb(52,178,201)&lt;br /&gt;
 | header = {{color|white|Kỷ Jura (201–145 triệu năm trước)}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 350&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_170_Ma_(Bajocian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 170 triệu năm trước trong kỷ Jura, với siêu lục địa Pangaea đang phân tách.&lt;br /&gt;
 | image2 = Europasaurus_holgeri_Scene_2.jpg&lt;br /&gt;
 | caption2 = Tranh minh họa cảnh quan Jura Muộn trên một hòn đảo lớn ở bồn địa Hạ Saxony (Niedersachsen), miền bắc nước Đức.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Jura''' là một [[kỷ địa chất]] kéo dài 56 triệu năm từ lúc [[kỷ Trias]] kết thúc 201 triệu năm trước đến khi [[kỷ Creta]] bắt đầu 145 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2023-04.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = April 2023 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 14 April 2023}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kỷ này được đặt tên theo [[dãy núi Jura]] nằm dọc biên giới giữa Pháp và Thụy Sĩ.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=209}}{{sfn|Ogg|Ogg|Gradstein|2016|p=151}} Kỷ Jura cấu thành giai đoạn giữa của [[đại Trung Sinh]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt; hay còn được gọi là thời đại khủng long.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url = https://www.accessscience.com/content/mesozoic-marine-reptiles/YB081320 | title = Mesozoic marine reptiles | last = O’Keefe | first = F. Robin | website = AccessScience | publisher = McGraw-Hill Professional | doi = 10.1036/1097-8542.YB081320 | access-date = 5 January 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Motani | first1 = Ryosuke | title = The Evolution of Marine Reptiles | journal = Evolution: Education and Outreach | date = 19 May 2009 | volume = 2 | issue = 2 | pages = 224–235 | doi = 10.1007/s12052-009-0139-y | s2cid = 44043921 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ranh giới Trias–Jura (T–J) phơi bày tại đèo Kuhjoch, Áo và tương ứng với lần xuất hiện đầu tiên của loài cúc đá ''Psiloceras spelae tirolicum''.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Hillebrandt | first1 = A.v. | last2 = Krystyn | first2 = L. | last3 = Kürschner | first3 = W.M. | last4 = Bonis | first4 = N.R. | last5 = Ruhl | first5 = M. | last6 = Richoz | first6 = S. | last7 = Schobben | first7 = M. A. N. | last8 = Urlichs | first8 = M. | last9 = Bown | first9 = P.R. | last10 = Kment | first10 = K. | last11 = McRoberts | first11 = C.A. | last12 = Simms | first12 = M. | last13 = Tomãsových | first13 = A | title = The Global Stratotype Sections and Point (GSSP) for the base of the Jurassic System at Kuhjoch (Karwendel Mountains, Northern Calcareous Alps, Tyrol, Austria) | journal = Episodes | date = 1 September 2013 | volume = 36 | issue = 3 | pages = 162–198 | doi = 10.18814/epiiugs/2013/v36i3/001 | s2cid = 128552062 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỷ Jura bắt đầu với [[sự kiện tuyệt chủng Trias–Jura]], một trong những vụ tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất [[liên đại Hiển Sinh]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | editor1-first = Virgil L. | editor1-last = Sharpton | editor2-first = Peter D. | editor2-last = Ward | title = Geological Society of America Special Papers | last = Hallam | first = A. | chapter = The end-Triassic mass extinction event | date = 1990 | pages = 577–584 | publisher = Geological Society of America | doi = 10.1130/SPE247-p577}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;DengLuXu&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Deng | first1 = Shenghui | last2 = Lu | first2 = Yuanzheng | last3 = Xu | first3 = Daoyi | title = Progress and review of the studies on the end-Triassic mass extinction event | journal = Science in China Series D: Earth Sciences | date = December 2005 | volume = 48 | issue = 12 | pages = 2049–2060 | doi = 10.1360/082005-106 | s2cid = 128660096}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự kiện mà có nguyên nhân chủ yếu từ hoạt động núi lửa đã tác động nặng nề lên các hệ sinh thái với ước tính 80% số loài bị diệt vong.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Tegner | first1 = Christian | last2 = Marzoli | first2 = Andrea | last3 = McDonald | first3 = Iain | last4 = Youbi | first4 = Nasrrddine | last5 = Lindström | first5 = Sofie | title = Platinum-group elements link the end-Triassic mass extinction and the Central Atlantic Magmatic Province | journal = Scientific Reports | date = 26 February 2020 | volume = 10 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41598-020-60483-8 | pmid = 32103087 | pmc = 7044291 | s2cid = 211479099 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Khủng long]], với việc mọi tổ tiên và họ hàng đều tuyệt chủng, đã vươn lên đa dạng hóa nhanh chóng trong kỷ Jura.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=217}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | title = Reference Module in Earth Systems and Environmental Sciences | last = Elias | first = S.A. | chapter = Earth History | date = 2013 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/B978-0-12-409548-9.05920-0}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chúng là động vật có xương sống lớn và nổi bật nhất, bên cạnh những loài vật hưng thịnh khác như cá sấu, rùa, hay [[thú]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=217}} Ở biển và đại dương nông, sinh vật đông đảo là cá, [[động vật thân mềm]], cùng những bò sát bơi quan hệ gần với khủng long như [[ngư long]] và [[xà đầu long]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=217}} Thống lĩnh bầu trời là [[dực long]], động vật có xương sống đầu tiên phát triển khả năng bay.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Hone | first1 = David W. E. | last2 = Witton | first2 = Mark P. | last3 = Martill | first3 = David M. | title = New perspectives on pterosaur palaeobiology | journal = Geological Society, London, Special Publications | date = 21 November 2017 | volume = 455 | issue = 1 | pages = 1–6 | doi = 10.1144/SP455.18 | s2cid = 132780966 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | first = Mark P. | last = Witton | date = 2013 | title = Pterosaurs: Natural History, Evolution, Anatomy | publisher = Princeton University Press | page = 3 | isbn = 978-1-4008-4765-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Chim]] lần đầu xuất hiện vào kỷ Jura,{{sfn|Rafferty|2010|p=141}} chúng tiến hóa từ [[khủng long chân thú]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Brusatte | first1 = Stephen L. | last2 = O’Connor | first2 = Jingmai K. | last3 = Jarvis | first3 = Erich D. | title = The Origin and Diversification of Birds | journal = Current Biology | date = October 2015 | volume = 25 | issue = 19 | pages = R888–R898 | doi = 10.1016/j.cub.2015.08.003 | pmid = 26439352 | s2cid = 3099017 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không như nhiều sinh vật biển hay động vật bốn chân trên cạn, thực vật mặt đất không bị tuyệt chủng hàng loạt tại điểm chuyển giao giữa kỷ Trias và kỷ Jura.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Lucas | first1 = Spencer G. | last2 = Tanner | first2 = Lawrence H. | title = End-Triassic nonmarine biotic events | journal = Journal of Palaeogeography | date = October 2015 | volume = 4 | issue = 4 | pages = 331–348 | doi = 10.1016/j.jop.2015.08.010 | s2cid = 129352230 |doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong kỷ Jura, rừng mưa nhiệt đới không tồn tại do khí hậu khô cằn ở miền xích đạo.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=218}} Thống trị hệ sinh thái trên cạn là [[thực vật hạt trần]]{{sfn|Rafferty|2010|p=141}} bao gồm các nhóm [[tuế]], [[thông]], [[bạch quả]], và [[dây gắm]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Wang | first1 = Xiao-Quan | last2 = Ran | first2 = Jin-Hua | title = Evolution and biogeography of gymnosperms | journal = Molecular Phylogenetics and Evolution | date = June 2014 | volume = 75 | pages = 24–40 | doi = 10.1016/j.ympev.2014.02.005 | pmid = 24565948 | s2cid = 4662571}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuế rất phổ biến và đạt đến mức đa dạng cao nhất, khiến cho kỷ Jura còn được gọi là thời đại tuế.{{efn|Tuế (Cycad, Cycadales) còn thường nói đến tập hợp các nhóm thực vật giống nhau nhưng không quan hệ gần: [[Cycadales]], [[Bennettitales]], [[Nilssoniales]]. Các nhóm thực vật thống trị là Bennettitales và Nilssoniales, còn Cycadales chỉ là một phần nhỏ của quần thực vật kỷ Jura. Vì vậy cách gọi &amp;quot;Thời đại Tuế&amp;quot; (''Age of the Cycads'') không chặt chẽ về mặt khoa học.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Coiro | first1 = Mario | last2 = Pott | first2 = Christian | title = Eobowenia gen. nov. from the Early Cretaceous of Patagonia: indication for an early divergence of Bowenia? | journal = BMC Evolutionary Biology | date = 7 April 2017 | volume = 17 | issue = 1 | doi = 10.1186/s12862-017-0943-x | pmid = 28388891 | pmc = 5383990 | s2cid = 18462328 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | editor1-first = Bir | editor1-last = Bahadur | editor2-first = Manchikatla Venkat | editor2-last = Rajam | editor3-first = Leela | editor3-last = Sahijram | editor4-first = K.V. | editor4-last = Krishnamurthy | title = Plant Biology and Biotechnology | last1 = Goel | first1 = Anil K. | last2 = Khuraijam | first2 = J. S. | chapter = Cycads: An Overview | date = 2015 | pages = 349–360 | publisher = Springer India | doi = 10.1007/978-81-322-2286-6_14}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Rafferty|2010|p=155}} Thực vật tập trung ở miền vĩ độ vừa tạo nên cảnh quan kiểu [[xa-van]] mà ở đó khủng long ăn cỏ tự do lang thang, giống như voi ngày nay.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=218}} Gần hai cực, những cánh rừng rậm rạp mọc lên và đón ánh nắng liên tục trong hàng tháng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SellwoodValdes&amp;quot;/&amp;gt; Thực vật ở đây kém phong phú hơn, chủ yếu là [[dương xỉ]], bạch quả và thông lá to.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=218}} Đây còn là thời kỳ mà [[thực vật hạt kín]] đa dạng hóa đáng kể từ khi xuất hiện vào cuối kỷ Trias trước đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Li | first1 = Hong-Tao | last2 = Yi | first2 = Ting-Shuang | last3 = Gao | first3 = Lian-Ming | last4 = Ma | first4 = Peng-Fei | last5 = Zhang | first5 = Ting | last6 = Yang | first6 = Jun-Bo | last7 = Gitzendanner | first7 = Matthew A. | last8 = Fritsch | first8 = Peter W. | last9 = Cai | first9 = Jie | last10 = Luo | first10 = Yang | last11 = Wang | first11 = Hong | last12 = van der Bank | first12 = Michelle | last13 = Zhang | first13 = Shu-Dong | last14 = Wang | first14 = Qing-Feng | last15 = Wang | first15 = Jian | last16 = Zhang | first16 = Zhi-Rong | last17 = Fu | first17 = Chao-Nan | last18 = Yang | first18 = Jing | last19 = Hollingsworth | first19 = Peter M. | last20 = Chase | first20 = Mark W. | last21 = Soltis | first21 = Douglas E. | last22 = Soltis | first22 = Pamela S. | last23 = Li | first23 = De-Zhu | title = Origin of angiosperms and the puzzle of the Jurassic gap | journal = Nature Plants | date = May 2019 | volume = 5 | issue = 5 | pages = 461–470 | doi = 10.1038/s41477-019-0421-0 | pmid = 31061536 | s2cid = 146118264}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = van der Kooi | first1 = Casper J. | last2 = Ollerton | first2 = Jeff | title = The origins of flowering plants and pollinators | journal = Science | date = 19 June 2020 | volume = 368 | issue = 6497 | pages = 1306–1308 | doi = 10.1126/science.aay3662 | pmid = 32554579 | s2cid = 219843073}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỷ Jura chứng kiến sự tan rã của siêu lục địa Pangaea, mở ra Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Iqbal&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor1-last = Alderton | editor1-first = David | editor2-last = Elias | editor2-first = Scott A. | title = Encyclopedia of Geology | last1 = Iqbal | first1 = Shahid | chapter = Jurassic Climates | date = 2021 | pages = 504–513 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/B978-0-12-409548-9.12018-4}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khởi đầu kỷ Jura, Pangaea hầu như vẫn nguyên vẹn.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=209}}{{sfn|Rafferty|2010|p=141}} Đến khoảng 195 Ma trong Jura Sớm, Trung Đại Tây Dương dần mở ra khi Bắc Mỹ tách khỏi Châu Phi–Nam Mỹ.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=209}} Sự kiện này đã chia Pangaea thành hai phần, phần bắc được gọi là [[Laurasia]] còn phần nam là [[Gondwana]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|pp=212-213}} Vào khoảng 170 Ma, Gondwana cũng phân tách thành Đông Gondwana và Tây Gondwana.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Svensen | first1 = H. H. | last2 = Torsvik | first2 = T. H. | last3 = Callegaro | first3 = S. | last4 = Augland | first4 = L. | last5 = Heimdal | first5 = T. H. | last6 = Jerram | first6 = D. A. | last7 = Planke | first7 = S. | last8 = Pereira | first8 = E. | title = Gondwana Large Igneous Provinces: plate reconstructions, volcanic basins and sill volumes | journal = Geological Society, London, Special Publications | date = 30 August 2017 | volume = 463 | issue = 1 | pages = 17–40 | doi = 10.1144/SP463.7 | s2cid = 133685102 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=212}} Tàn tích của đại dương Paleo-Tethys có thể còn sót lại trong Jura Sớm và biến mất khi đại dương Neo-Tethys mở rộng.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|pp=209-210}} [[Đại dương Mongol-Okhotsk]] dần thu hẹp và khép lại gần ranh giới giữa kỷ Jura và Creta.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fritzell | first1 = E.H. | last2 = Bull | first2 = A.L. | last3 = Shephard | first3 = G.E. | title = Closure of the Mongol–Okhotsk Ocean: Insights from seismic tomography and numerical modelling | journal = Earth and Planetary Science Letters | date = July 2016 | volume = 445 | pages = 1–12 | doi = 10.1016/j.epsl.2016.03.042 | s2cid = 130005671}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=214}} Quá trình phân tách của Pangaea sẽ còn tiếp tục trong kỷ Creta.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Frizon de Lamotte | first1 = Dominique | last2 = Fourdan | first2 = Brendan | last3 = Leleu | first3 = Sophie | last4 = Leparmentier | first4 = François | last5 = de Clarens | first5 = Philippe | title = Style of rifting and the stages of Pangea breakup | journal = Tectonics | date = May 2015 | volume = 34 | issue = 5 | pages = 1009–1029 | doi = 10.1002/2014TC003760 | s2cid = 135409359 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong kỷ Jura, mực nước biển nhiều lúc cao hơn ngày nay gần 100 m và đại dương nhìn chung ấm hơn.{{sfn|Foster|2020|p=48}} Dưới đại dương sâu, nhiệt độ cao hơn ngày nay khoảng 8 °C.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SellwoodValdes&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Sellwood | first1 = Bruce W. | last2 = Valdes | first2 = Paul J. | title = Jurassic climates | journal = Proceedings of the Geologists' Association | date = January 2008 | volume = 119 | issue = 1 | pages = 5–17 | doi = 10.1016/S0016-7878(59)80068-7}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí hậu toàn cầu ấm hơn khoảng 5 đến 10 °C, tạo độ ẩm không khí cao và tăng cường đáng kể [[chu kỳ thủy văn]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;SellwoodValdes&amp;quot;/&amp;gt; Mưa chủ yếu diễn ra ở [[đại dương]], để cho những [[hoang mạc]] lớn mở rộng trong lục địa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SellwoodValdes&amp;quot;/&amp;gt; Các [[phiến băng]] cực hay [[chỏm băng]] mặt đất hầu như không tồn tại do nhiệt độ mùa hè cao.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SellwoodValdes&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Iqbal&amp;quot;/&amp;gt; Khí hậu ấm áp đi kèm với nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; khí quyển cao gấp bảy lần mức tiền công nghiệp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Iqbal&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỷ Jura trở nên nổi tiếng qua phim ''[[Công viên kỷ Jura]]'' (''Jurassic Park'') năm 1993,{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=208}} tuy nhiên nhiều loại khủng long tiêu biểu trong phim như ''[[Velociraptor]]'', ''[[Tyrannosaurus]]'', ''[[Triceratops]]'' thực tế không sống trong kỷ Jura mà là kỷ Creta.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | last = Lucas | first = Spencer G. | date = 2016 | title = Dinosaurs: The Textbook, sixth edition | edition = 6 | publisher = Columbia University Press | pages = 328, 360 | isbn = 978-0-231-17311-7}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | first = John | last = Foster | date = 2020 | title = Jurassic West, Second Edition: The Dinosaurs of the Morrison Formation and Their World | publisher = Indiana University Press | isbn = 978-0-253-05158-5 | url = https://iupress.org/9780253051578/jurassic-west-second-edition/}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = James G. | last1 = Ogg | first2 = Gabi M. |last2 = Ogg | first3 = Felix M. | last3 = Gradstein | date = 2016 | title = A Concise Geologic Time Scale: 2016 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-444-63771-0 | url = https://doi.org/10.1016/C2009-0-64442-1}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor-last = Rafferty | editor-first = John P. | date = 2010 | title = The Mesozoic Era: Age of Dinosaurs | publisher = Britannica Educational Publishing | isbn = 978-1-6153-0103-4 | url = https://rosenpublishing.com/product/mesozoic-era}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Trias&amp;diff=24484</id>
		<title>Kỷ Trias</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Trias&amp;diff=24484"/>
		<updated>2024-12-22T12:17:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | header_background = rgb(129,43,146)&lt;br /&gt;
 | header = {{color|white|Kỷ Trias (252–201 triệu năm trước)}}&lt;br /&gt;
 | align = &lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 330&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_225_Ma_(Norian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 225 triệu năm trước trong Trias Muộn.&lt;br /&gt;
 | image2 = Lystrosaurus_BW.jpg&lt;br /&gt;
 | caption2 = ''Lystrosaurus'' là động vật trên cạn phổ biến nhất trong Trias Sớm, khi mà hệ động vật đã suy thoái nhiều.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Trias''' hay '''kỷ Tam Điệp''' là một [[kỷ địa chất]] kéo dài 51 triệu năm từ lúc [[kỷ Permi]] kết thúc 252 triệu năm trước đến khi [[kỷ Jura]] bắt đầu 201 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2023-04.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = April 2023 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 14 April 2023}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cái tên ''Trias'' hay ''Tam Điệp'' nói đến ba tầng đá phân biệt xếp chồng lên nhau quan sát thấy ở Đức mà [[Friedrich von Alberti]] đã đặt tên vào năm 1834 là [[Buntsandstein]] (đá cát màu), [[Muschelkalk]] (đá vôi ngao), và [[Keuper]] (các lớp hơi đỏ không gốc biển).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Ogg&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. | editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | title = Geologic Time Scale 2020 | last1 = Ogg | first1 = J.G. | last2 = Chen | first2 = Z.-Q. | last3 = Orchard | first3 = M.J. | last4 = Jiang | first4 = H.S. | chapter = The Triassic Period | date = 2020 | pages = 903–953 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/B978-0-12-824360-2.00025-5 | quote = The ''Trias'' of von Alberti (1834) united a trio of formations widespread in southern Germany—a lower Buntsandstein (colored sandstone), Muschelkalk (clam limestone), and an upper Keuper (nonmarine reddish beds).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Sues|Fraser|2010|p=2}} Kỷ Trias bao gồm ba [[thế (địa chất)|thế]] là Trias Sớm, Trias Giữa, và Trias Muộn khác biệt lớn về mặt thời gian khi mà Trias Muộn chiếm đến hơn hai phần ba kỷ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Ogg&amp;quot;/&amp;gt; Trias là kỷ đầu tiên của [[đại Trung Sinh]] và thường được gọi là &amp;quot;buổi đầu của thời đại khủng long&amp;quot; hay phù hợp hơn là &amp;quot;buổi đầu của các hệ sinh thái hiện đại&amp;quot;.{{sfn|Sues|Fraser|2010|p=1}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự sống trong kỷ Trias trải qua quá trình hồi phục chậm chạp từ [[sự kiện tuyệt chủng Permi–Trias]] thảm khốc nhất trong lịch sử Trái Đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Sahney | first1 = Sarda | last2 = Benton | first2 = Michael J | title = Recovery from the most profound mass extinction of all time | journal = Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences | date = 15 January 2008 | volume = 275 | issue = 1636 | pages = 759–765 | doi = 10.1098/rspb.2007.1370 | pmid = 18198148 | pmc = 2596898 | s2cid = 2544611 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Scheyer | first1 = Torsten M. | last2 = Romano | first2 = Carlo | last3 = Jenks | first3 = Jim | last4 = Bucher | first4 = Hugo | title = Early Triassic Marine Biotic Recovery: The Predators' Perspective | journal = PLoS ONE | date = 19 March 2014 | volume = 9 | issue = 3 | page = e88987 | doi = 10.1371/journal.pone.0088987 | pmid = 24647136 | pmc = 3960099 | s2cid = 13625184 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dưới đại dương, [[động vật thân mềm]] trong đó có lớp [[chân rìu]] và [[chân bụng]] trụ vững và phát triển.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=205}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benton&amp;quot;/&amp;gt; Các loài bò sát bắt đầu xâm chiếm và thích ứng với môi trường biển, trở thành động vật săn mồi hàng đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last = Motani | first = Ryosuke | title = The Evolution of Marine Reptiles | journal = Evolution: Education and Outreach | date = 19 May 2009 | volume = 2 | issue = 2 | pages = 224–235 | doi = 10.1007/s12052-009-0139-y | s2cid = 44043921 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Tanner|2018|p=264}} Trong Trias Sớm, các hệ sinh thái mặt đất kỷ Permi sụp đổ và biến mất, thay thế là một hệ động vật không cân bằng, thiếu vắng thú ăn thịt đỉnh bảng hay ăn cỏ mà thống trị chỉ có ''[[Lystrosaurus]]''.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Romano&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Romano | first1 = Marco | last2 = Bernardi | first2 = Massimo | last3 = Petti | first3 = Fabio Massimo | last4 = Rubidge | first4 = Bruce | last5 = Hancox | first5 = John | last6 = Benton | first6 = Michael J. | title = Early Triassic terrestrial tetrapod fauna: a review | journal = Earth-Science Reviews | date = November 2020 | volume = 210 | page = 103331 | doi = 10.1016/j.earscirev.2020.103331 | bibcode = 2020ESRv..21003331R | s2cid = 225066013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Về sau, [[ếch]], [[rùa]], [[thằn lằn]], [[cá sấu]], [[động vật có vú]], [[khủng long]] xuất hiện vào khoảng giữa kỷ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benton&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Romano&amp;quot;/&amp;gt; Vụ tuyệt chủng kết thúc kỷ Permi không tác động nhiều đến thực vật mặt đất&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Nowak | first1 = Hendrik | last2 = Schneebeli-Hermann | first2 = Elke | last3 = Kustatscher | first3 = Evelyn | title = No mass extinction for land plants at the Permian–Triassic transition | journal = Nature Communications | date = 23 January 2019 | volume = 10 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41467-018-07945-w | pmid = 30674875 | pmc = 6344494 | s2cid = 59159503 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và kỷ Trias là thời gian mà thực vật toàn cầu đa dạng hóa,{{sfn|Tanner|2018|p=545}} nổi bật có [[thông]]{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=206}} và [[dương xỉ]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benton&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Tanner|2018|p=546}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu kỷ Trias biến động,{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=200}} có đặc điểm không đới và bị chi phối bởi một hình thế gió mùa toàn cầu mạnh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Preto&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Preto | first1 = Nereo | last2 = Kustatscher | first2 = Evelyn | last3 = Wignall | first3 = Paul B. | title = Triassic climates — State of the art and perspectives | journal = Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology | date = April 2010 | volume = 290 | issue = 1–4 | pages = 1–10 | doi = 10.1016/j.palaeo.2010.03.015 | s2cid = 129921646}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trias Sớm là một thời kỳ cực nóng, nhiệt độ bề mặt đại dương đỉnh điểm đạt tới 40 °C, ngăn cản sự hiện diện của động thực vật ở miền xích đạo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Sun | first1 = Yadong | last2 = Joachimski | first2 = Michael M. | last3 = Wignall | first3 = Paul B. | last4 = Yan | first4 = Chunbo | last5 = Chen | first5 = Yanlong | last6 = Jiang | first6 = Haishui | last7 = Wang | first7 = Lina | last8 = Lai | first8 = Xulong | title = Lethally Hot Temperatures During the Early Triassic Greenhouse | journal = Science | date = 19 October 2012 | volume = 338 | issue = 6105 | pages = 366–370 | doi = 10.1126/science.1224126 | pmid = 23087244 | s2cid = 41302171}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sang Trias Giữa, khí hậu dao động nhưng đã trở nên dễ chịu hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Trotter | first1 = Julie A. | last2 = Williams | first2 = Ian S. | last3 = Nicora | first3 = Alda | last4 = Mazza | first4 = Michele | last5 = Rigo | first5 = Manuel | title = Long-term cycles of Triassic climate change: a new δ18O record from conodont apatite | journal = Earth and Planetary Science Letters | date = April 2015 | volume = 415 | pages = 165–174 | doi = 10.1016/j.epsl.2015.01.038 | s2cid = 128404551}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thế cuối cùng, khí hậu tổng quan ấm hơn nhiều so với ngày nay{{sfn|Tanner|2018|p=59}} và xen giữa có những giai đoạn ẩm ướt, đáng chú ý là [[Đợt Mưa kỳ Carnia]] (CPE).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | editor1-last = Alderton | editor1-first = David | editor2-last = Elias | editor2-first = Scott A. |title = Encyclopedia of Geology | last1 = Miller | first1 = Charlotte S. | last2 = Baranyi | first2 = Viktoria | chapter = Triassic Climates | date = 2021 | pages = 514–524 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/B978-0-12-409548-9.12070-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mưa giới hạn ở vùng ven biển còn đa phần nội lục ở miền vĩ độ thấp đến vừa là khô cằn hoặc bán khô cằn.{{sfn|Tanner|2018|p=59}} Khí hậu ẩm chỉ tồn tại ở nơi vĩ độ vừa đến cao.{{sfn|Tanner|2018|p=59}} CPE là một giai đoạn biến đổi khí hậu quan trọng có quy mô toàn cầu, nó đã dẫn tới sự tiến hóa của nhiều nhóm sinh vật then chốt chiếm lĩnh các hệ sinh thái hiện đại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Dal Corso | first1 = Jacopo | last2 = Bernardi | first2 = Massimo | last3 = Sun | first3 = Yadong | last4 = Song | first4 = Haijun | last5 = Seyfullah | first5 = Leyla J. | last6 = Preto | first6 = Nereo | last7 = Gianolla | first7 = Piero | last8 = Ruffell | first8 = Alastair | last9 = Kustatscher | first9 = Evelyn | last10 = Roghi | first10 = Guido | last11 = Merico | first11 = Agostino | last12 = Hohn | first12 = Sönke | last13 = Schmidt | first13 = Alexander R. | last14 = Marzoli | first14 = Andrea | last15 = Newton | first15 = Robert J. | last16 = Wignall | first16 = Paul B. | last17 = Benton | first17 = Michael J. | title = Extinction and dawn of the modern world in the Carnian (Late Triassic) | journal = Science Advances | date = 18 September 2020 | volume = 6 | issue = 38 | doi = 10.1126/sciadv.aba0099 | pmid = 32938682 | pmc = 7494334 | bibcode = 2020SciA....6...99D | s2cid = 221768906 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong kỷ Trias, mọi lục địa hợp nhất thành siêu lục địa Pangaea và bao quanh nó là đại dương bao la Panthalassa.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benton&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last = Benton | first = Michael J. | title = The Triassic | journal = Current Biology | date = December 2016 | volume = 26 | issue = 23 | pages = R1214–R1218 | doi = 10.1016/j.cub.2016.10.060 | pmid = 27923124 | s2cid = 36861277 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | title = Reference Module in Earth Systems and Environmental Sciences | last1 = Lucas | first1 = S.G. | last2 = Orchard | first2 = M.J. | chapter = Triassic | date = 2013 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/B978-0-12-409548-9.02872-4}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp giáp bờ đông của Pangaea trong khoảng vĩ tuyến 30 Bắc đến 30 Nam có [[đại dương Neo-Tethys]] đang mở rộng lên phía bắc cùng [[đại dương Paleo-Tethys]] thu hẹp dần.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|pp=196–197}} Thời kỳ này, Pangaea ở trạng thái ổn định&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Stampfli | first1 = G.M. | last2 = Hochard | first2 = C. | last3 = Vérard | first3 = C. | last4 = Wilhem | first4 = C. | last5 = vonRaumer | first5 = J. | title = The formation of Pangea | journal = Tectonophysics | date = May 2013 | volume = 593 | pages = 1–19 | doi = 10.1016/j.tecto.2013.02.037 | s2cid = 55536017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng đã bắt đầu giãn ra, báo hiệu sự rạn nứt và tan vỡ trong tương lai.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last = Golonka | first = Jan | title = Late Triassic and Early Jurassic palaeogeography of the world | journal = Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology | date = February 2007 | volume = 244 | issue = 1–4 | pages = 297–307 | doi = 10.1016/j.palaeo.2006.06.041 | s2cid = 128877525}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỷ Trias kết thúc với một vụ tuyệt chủng lớn khác, [[sự kiện tuyệt chủng Trias–Jura]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|pp=206–207}}{{sfn|Tanner|2018|loc=ch. 15}} Sự kiện có nguyên nhân từ việc [[Vùng Magma Trung Đại Tây Dương]] (CAMP) hoạt động giải phóng khí (CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;, SO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;), gây xáo trộn môi trường và biến đổi khí hậu như lạnh đi, nóng lên, [[acid hóa đại dương]].{{sfn|Tanner|2018|pp=763–765}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Capriolo | first1 = Manfredo | last2 = Marzoli | first2 = Andrea | last3 = Aradi | first3 = László E. | last4 = Callegaro | first4 = Sara | last5 = Dal Corso | first5 = Jacopo | last6 = Newton | first6 = Robert J. | last7 = Mills | first7 = Benjamin J. W. | last8 = Wignall | first8 = Paul B. | last9 = Bartoli | first9 = Omar | last10 = Baker | first10 = Don R. | last11 = Youbi | first11 = Nasrrddine | last12 = Remusat | first12 = Laurent | last13 = Spiess | first13 = Richard | last14 = Szabó | first14 = Csaba | title = Deep CO2 in the end-Triassic Central Atlantic Magmatic Province | journal = Nature Communications | date = 7 April 2020 | volume = 11 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41467-020-15325-6 | pmid = 32265448 | pmc = 7138847 | s2cid = 215404768 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vụ tuyệt chủng này không có quy mô toàn cầu{{sfn|Tanner|2018|p=766}} nhưng có tác động cục bộ sâu sắc, như nó đã phá hủy hoàn toàn các hệ sinh thái rạn san hô nhiệt đới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal | last1 = Dunhill | first1 = Alexander M. | last2 = Foster | first2 = William J. | last3 = Sciberras | first3 = James | last4 = Twitchett | first4 = Richard J. | title = Impact of the Late Triassic mass extinction on functional diversity and composition of marine ecosystems | journal = Palaeontology | date = 20 October 2017 | volume = 61 | issue = 1 | pages = 133–148 | doi = 10.1111/pala.12332 | s2cid = 55284356 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Hans-Dieter | last1 = Sues | first2 = Nicholas C. | last2 = Fraser | date = 2010 | title = Triassic Life on Land: The Great Transition | publisher = Columbia University Press | isbn = 978-0-231-50941-1 | url = http://cup.columbia.edu/book/triassic-life-on-land/9780231135221}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor-first = Lawrence H. | editor-last = Tanner | date = 2018 | title = The Late Triassic World: Earth in a Time of Transition | publisher = Springer, Cham | isbn = 978-3-319-68009-5 | url = https://doi.org/10.1007/978-3-319-68009-5}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Permi&amp;diff=24483</id>
		<title>Kỷ Permi</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Permi&amp;diff=24483"/>
		<updated>2024-12-22T12:13:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Permian}}&lt;br /&gt;
 | header = {{color|white|Kỷ Permi (299–252 triệu năm trước)}}&lt;br /&gt;
 | align = right&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 300&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_275_Ma_(Kungurian_Age).png&lt;br /&gt;
 | alt1 =&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 275 triệu năm trước trong kỷ Permi.&lt;br /&gt;
 | image2 = Dimetr_eryopsDB.jpg&lt;br /&gt;
 | alt2 =&lt;br /&gt;
 | caption2 = ''[[Dimetrodon grandis]]'' và ''[[Eryops]]'', Permi Sớm, Bắc Mỹ.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Permi''' hay '''kỷ Nhị Điệp''' là một kỷ địa chất kéo dài 47 triệu năm từ lúc [[kỷ Carbon]] kết thúc 299 triệu năm trước đến khi [[kỷ Trias]] bắt đầu 252 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2023-04.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = April 2023 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 14 April 2023}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=877}} Tên gọi ''Permi'' (gốc ''Permian'') do [[Roderick Murchison]] đề xuất vào năm 1841 dựa trên một khu vực rộng lớn bao hàm [[vương quốc cổ Permia]] và [[thành phố Perm]] nằm về phía sườn tây [[dãy Ural]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benton&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Benton | first1 = Michael J. | last2 = Sennikov | first2 = Andrey G. | last3 = Newell | first3 = Andrew J. | title = Murchison's first sighting of the Permian, at Vyazniki in 1841 | journal = Proceedings of the Geologists' Association | date = January 2010 | volume = 121 | issue = 3 | pages = 313–318 | doi = 10.1016/j.pgeola.2010.03.005 | s2cid = 96424496}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=876}} Murchison nhận xét rằng &amp;quot;động thực vật kỷ Permi, dù chủ yếu là những loài mới, nhưng nhìn chung liên hệ với những loài có trước hay thời Carbon, trong khi gần như khác hoàn toàn kỷ kế tiếp là Trias.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book | last = Murchison | first = Roderick Impey | date = 1872 | title = Siluria: A History of the Oldest Rocks in the British Isles and Other Countries; with Sketches of the Origin and Distribution of Native Gold, the General Succession of Geological Formations, and Changes of the Earth's Surface | edition = 5 | publisher = John Murray | url = https://www.google.com/books/edition/_/EIG7AAAAIAAJ?hl=en | page = 308–309 | quote = ... the animals and plants of Permian era, though chiefly of new species, are generically connected with those of the preceding or Carboniferous epoch, whilst they are almost wholly dissimilar to those of the next succeeding period, the Trias.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kỷ/hệ Permi bao gồm ba thế/thống là [[Cisural]], [[Guadalupe]], và [[Loping]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt; lần lượt chúng tương đồng với Permi Sớm/Hạ Permi, Permi Giữa/Trung Permi, và Permi Muộn/Thượng Permi.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=876}} Permi là kỷ cuối cùng của [[đại Cổ Sinh]], kỷ Trias tiếp theo thuộc [[đại Trung Sinh]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong kỷ Permi, siêu lục địa [[Pangaea]] đạt trạng thái hoàn thiện nhất và vận động dịch bắc xoay ngược chiều kim đồng hồ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=179}} Vận động này khiến khối tâm của nó chuyển dời từ 30 độ vĩ nam lúc đầu kỷ lên 10 độ vĩ nam lúc hết kỷ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;/&amp;gt; Kiến tạo sơn Ural khởi nguồn từ va chạm [[Laurussia]]–[[Kazakhstania]] đã bắt đầu từ Carbon giữa và tiếp diễn trong Permi Sớm đến khoảng 290 Ma.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=179}} Cùng thời gian, rìa phía bắc của [[Gondwana]] rạn nứt, cuối cùng tách ra và trôi dạt lên phía bắc là địa thể [[Cimmeria]], mở ra [[đại dương Neo-Tethys]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Domeier | first1 = Mathew | last2 = Torsvik | first2 = Trond H. | title = Plate tectonics in the late Paleozoic | journal = Geoscience Frontiers | date = May 2014 | volume = 5 | issue = 3 | pages = 303–350 | doi = 10.1016/j.gsf.2014.01.002 | s2cid = 129766968 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở phía đông bắc Pangaea, [[đại dương Cổ Á]] tiếp tục thu hẹp rồi biến mất khi Amuria hợp nhất với Hoa Bắc vào khoảng 250 Ma, lúc kỷ Permi khép lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Zhang&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Zhang | first1 = Donghai | last2 = Huang | first2 = Baochun | last3 = Zhao | first3 = Guochun | last4 = Meert | first4 = Joseph G. | last5 = Williams | first5 = Simon | last6 = Zhao | first6 = Jie | last7 = Zhou | first7 = Tinghong | title = Quantifying the Extent of the Paleo‐Asian Ocean During the Late Carboniferous to Early Permian | journal = Geophysical Research Letters | date = August 2021 | volume = 48 | issue = 15 | doi = 10.1029/2021GL094498 | s2cid = 238714243 | bibcode = 2021GeoRL..4894498Z}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bước sang kỷ Permi, Trái Đất đang ở đỉnh điểm của một thời kỳ băng hà kéo dài nhất trong [[liên đại Hiển Sinh]], gọi là [[kỷ băng hà Cổ Sinh Muộn]] (LPIA).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Isbell&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Isbell | first1 = John L. | last2 = Henry | first2 = Lindsey C. | last3 = Gulbranson | first3 = Erik L. | last4 = Limarino | first4 = Carlos O. | last5 = Fraiser | first5 = Margaret L. | last6 = Koch | first6 = Zelenda J. | last7 = Ciccioli | first7 = Patricia L. | last8 = Dineen | first8 = Ashley A. | title = Glacial paradoxes during the late Paleozoic ice age: Evaluating the equilibrium line altitude as a control on glaciation | journal = Gondwana Research | date = July 2012 | volume = 22 | issue = 1 | pages = 1–19 | doi = 10.1016/j.gr.2011.11.005 | s2cid = 140693920}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Montañez&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Montañez | first1 = Isabel P. | last2 = Poulsen | first2 = Christopher J. | title = The Late Paleozoic Ice Age: An Evolving Paradigm | journal = Annual Review of Earth and Planetary Sciences | date = 30 May 2013 | volume = 41 | issue = 1 | pages = 629–656 | doi = 10.1146/annurev.earth.031208.100118 | s2cid = 26751397 | bibcode = 2013AREPS..41..629M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Soreghan&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Soreghan | first1 = Gerilyn S. | last2 = Soreghan | first2 = Michael J. | last3 = Heavens | first3 = Nicholas G. | title = Explosive volcanism as a key driver of the late Paleozoic ice age | journal = Geology | date = 2 May 2019 | volume = 47 | issue = 7 | pages = 600–604 | doi = 10.1130/G46349.1 | s2cid = 155998115 | bibcode = 2019Geo....47..600S | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong thế Cisural, khí hậu đã biến chuyển biểu hiện với sự gia tăng nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; khí quyển khiến cho miền nhiệt đới trở nên khô cằn và băng hà lùi dần trên đại lục Gondwana.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fang&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Fang | first1 = Qiang | last2 = Wu | first2 = Huaichun | last3 = Shen | first3 = Shu‐zhong | last4 = Zhang | first4 = Shihong | last5 = Yang | first5 = Tianshui | last6 = Wang | first6 = Xiangdong | last7 = Chen | first7 = Jun | title = Trends and Rhythms in Climate Change During the Early Permian Icehouse | journal = Paleoceanography and Paleoclimatology | date = December 2021 | volume = 36 | issue = 12 | doi = 10.1029/2021PA004340 | s2cid = 244866649 | bibcode = 2021PaPa...36.4340F}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự tồn tại của siêu lục địa Pangaea có tác động sâu sắc đến khí hậu bên trong nó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hein&amp;quot;/&amp;gt; Nhiệt độ đất liền tăng khiến hoang mạc ngày một mở rộng và cằn cỗi hơn, trong khi chỏm băng nam cực và băng biển phương bắc thì thu hẹp dần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Hein&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | title = Handbook of Exploration and Environmental Geochemistry | last1 = Hein | first1 = J.R. | chapter = Chapter 1 The Permian Earth | date = 2004 | volume = 8 | pages = 3–17 | publisher = Elsevier | issn = 1874-2734 | doi = 10.1016/S1874-2734(04)80003-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tiếp nối thời băng hà là giai đoạn chuyển tiếp xuyên suốt Permi Giữa rồi đổi sang trạng thái nhà kính đến hết Permi Muộn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Shi&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Shi | first1 = G.R. | last2 = Waterhouse | first2 = J.B. | title = Late Palaeozoic global changes affecting high-latitude environments and biotas: An introduction | journal = Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology | date = December 2010 | volume = 298 | issue = 1–2 | pages = 1–16 | doi = 10.1016/j.palaeo.2010.07.021 | s2cid = 129639505}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào lúc mà kỷ Permi sắp sửa trôi qua, khí hậu ấm lên đột biến với nhiệt độ bề mặt đại dương nhiệt đới tăng 8 °C còn nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; khí quyển tăng gấp 6 lần,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wu&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Wu | first1 = Yuyang | last2 = Chu | first2 = Daoliang | last3 = Tong | first3 = Jinnan | last4 = Song | first4 = Haijun | last5 = Dal Corso | first5 = Jacopo | last6 = Wignall | first6 = Paul B. | last7 = Song | first7 = Huyue | last8 = Du | first8 = Yong | last9 = Cui | first9 = Ying | title = Six-fold increase of atmospheric ''p''CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; during the Permian–Triassic mass extinction | journal = Nature Communications | date = 9 April 2021 | volume = 12 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41467-021-22298-7 | pmid = 33837195 | pmc = 8035180 | s2cid = 233200774 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; góp phần làm sụp đổ các hệ sinh thái trên cạn và dưới biển.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Joachimski&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Joachimski | first1 = M. M. | last2 = Lai | first2 = X. | last3 = Shen | first3 = S. | last4 = Jiang | first4 = H. | last5 = Luo | first5 = G. | last6 = Chen | first6 = B. | last7 = Chen | first7 = J. | last8 = Sun | first8 = Y. | title = Climate warming in the latest Permian and the Permian-Triassic mass extinction | journal = Geology | date = 23 January 2012 | volume = 40 | issue = 3 | pages = 195–198 | doi = 10.1130/G32707.1 | s2cid = 131183799}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Permi Sớm, loại động vật đa dạng và phong phú là [[động vật lưỡng cư|lưỡng cư]] và [[synapsid]] nhánh-[[pelycosaur]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Brocklehurst&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Brocklehurst | first1 = Neil | last2 = Day | first2 = Michael O. | last3 = Rubidge | first3 = Bruce S. | last4 = Fröbisch | first4 = Jörg | title = Olson's Extinction and the latitudinal biodiversity gradient of tetrapods in the Permian | journal = Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences | date = 5 April 2017 | volume = 284 | issue = 1852 | page = 20170231 | doi = 10.1098/rspb.2017.0231 | pmid = 28381616 | pmc = 5394676 | s2cid = 4782769 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên hệ động vật bốn chân trên cạn ở giai đoạn sau có sự khác biệt đáng kể khi mà [[therapsid]] thống trị với những đại diện to lớn phổ biến như [[dinocephalia]], [[therocephalia]], [[gorgonopsia]], và [[dicynodont]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Brocklehurst&amp;quot;/&amp;gt; Thực vật toàn cầu phân nhóm ra bốn địa bàn khác nhau, nổi bật nhất là khu Gondwana với những cánh rừng dương xỉ rụng lá ''[[Glossopteris]]'' bạt ngàn.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=191}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wignall&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor1-last = Selley | editor1-first = Richard C. | editor2-last = Cocks | editor2-first = L. Robin M. | editor3-last = Plimer | editor3-first = Ian R. | title = Encyclopedia of Geology | last1 = Wignall | first1 = P.B. | chapter = &amp;lt;nowiki&amp;gt;PALAEOZOIC | Permian&amp;lt;/nowiki&amp;gt; | date = 2005 | pages = 214–218 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/B0-12-369396-9/00050-2}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chúng phát triển mạnh ở những địa điểm vĩ độ nam cao có khí hậu mát mẻ sau khi băng tan trong Permi Sớm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wignall&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=191, 192}} Sinh vật dưới đáy biển nhiệt đới phong phú, bao gồm các nhóm [[tay cuộn]], [[da gai]], [[hình rêu]], [[san hô]], ít hơn là [[thân mềm]] và [[bọ ba thùy]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Wignall&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự tổn thất đa dạng sinh học nặng nề nhất trong lịch sử sự sống động vật xảy ra vào thời khắc kết thúc kỷ Permi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Payne&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Payne | first1 = Jonathan L. | last2 = Clapham | first2 = Matthew E. | title = End-Permian Mass Extinction in the Oceans: An Ancient Analog for the Twenty-First Century? | journal = Annual Review of Earth and Planetary Sciences | date = 30 May 2012 | volume = 40 | issue = 1 | pages = 89–111 | doi = 10.1146/annurev-earth-042711-105329 | bibcode = 2012AREPS..40...89P | s2cid = 7976403}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vụ tuyệt chủng hàng loạt lớn nhất trong liên đại Hiển Sinh đã tiêu diệt hơn 90% số loài dưới biển{{efn|Có nghiên cứu nhận định chỉ khoảng 81% loài dưới biển tuyệt chủng thay vì 90–96% như thường được viện dẫn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stanley&amp;quot;/&amp;gt;}} và 75% loài trên cạn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Shen&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Shen | first1 = Shu-zhong | last2 = Bowring | first2 = Samuel A. | title = The end-Permian mass extinction: a still unexplained catastrophe | journal = National Science Review | date = 6 October 2014 | volume = 1 | issue = 4 | pages = 492–495 | doi = 10.1093/nsr/nwu047 | s2cid = 86694364 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Burgess&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Burgess | first1 = Seth D. | last2 = Bowring | first2 = Samuel A. | title = High-precision geochronology confirms voluminous magmatism before, during, and after Earth’s most severe extinction | journal = Science Advances | date = 7 August 2015 | volume = 1 | issue = 7 | doi = 10.1126/sciadv.1500470 | pmid = 26601239 | pmc = 4643808 | bibcode = 2015SciA....1E0470B | s2cid = 14847884 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nguyên nhân chính được cho là Vùng Đá lửa Lớn Bẫy Siberia (STLIP) phun trào gây xáo trộn môi trường nghiêm trọng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chen&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Shen | first1 = Jun | last2 = Chen | first2 = Jiubin | last3 = Algeo | first3 = Thomas J. | last4 = Yuan | first4 = Shengliu | last5 = Feng | first5 = Qinglai | last6 = Yu | first6 = Jianxin | last7 = Zhou | first7 = Lian | last8 = O’Connell | first8 = Brennan | last9 = Planavsky | first9 = Noah J. | title = Evidence for a prolonged Permian–Triassic extinction interval from global marine mercury records | journal = Nature Communications | date = 5 April 2019 | volume = 10 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41467-019-09620-0 | pmc = 6450928 | pmid = 30952859 | s2cid = 96450157 | bibcode = 2019NatCo..10.1563S | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=194}} [[Carbon dioxide]], carbon hữu cơ bay hơi và khoáng vật được giải phóng vào khí quyển gây [[ấm lên toàn cầu]], [[acid hóa đại dương]], và sự phá hủy [[tầng ozone]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Payne&amp;quot;/&amp;gt; Trên mặt đất, nóng bức và hạn hán cùng cực biến nhiều phần diện tích thành không thể cư ngụ, trong khi [[mưa acid]] bóc trụi những khu rừng và bề mặt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benton2&amp;quot;/&amp;gt; Dưới đại dương, nhiệt chết chóc và sự sụt giảm oxy/gia tăng [[hydro sulfide]] đã xóa sổ sinh vật đáy và phù du.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Benton2&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Benton | first1 = Michael J. | title = Hyperthermal-driven mass extinctions: killing models during the Permian–Triassic mass extinction | journal = Philosophical Transactions of the Royal Society A: Mathematical, Physical and Engineering Sciences | date = 3 September 2018 | volume = 376 | issue = 2130 | page = 20170076 | doi = 10.1098/rsta.2017.0076 | pmid = 30177561 | pmc = 6127390 | s2cid = 52150334 | bibcode = 2018RSPTA.37670076B | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các hệ sinh thái khắp toàn cầu bị tàn phá và sự sống bị đẩy đến bờ diệt vong.{{efn|Sự sống gần biến mất tại điểm kết kỷ Permi là khẳng định quen thuộc, nhưng cũng có nghiên cứu bác bỏ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stanley&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Stanley | first1 = Steven M. | title = Estimates of the magnitudes of major marine mass extinctions in earth history | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences | date = 3 October 2016 | volume = 113 | issue = 42 | doi = 10.1073/pnas.1613094113 | pmid = 27698119 | pmc = 5081622 | s2cid = 23599425}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sahney&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Sahney | first1 = Sarda | last2 = Benton | first2 = Michael J | title = Recovery from the most profound mass extinction of all time | journal = Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences | date = 15 January 2008 | volume = 275 | issue = 1636 | pages = 759–765 | doi = 10.1098/rspb.2007.1370 | pmid = 18198148 | pmc = 2596898 | s2cid = 2544611}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự sống sẽ còn lâu mới có thể vực dậy từ tai họa này,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Irmis&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Irmis | first1 = Randall B. | last2 = Whiteside | first2 = Jessica H. | title = Delayed recovery of non-marine tetrapods after the end-Permian mass extinction tracks global carbon cycle | journal = Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences | date = 26 October 2011 | volume = 279 | issue = 1732 | pages = 1310–1318 | doi = 10.1098/rspb.2011.1895 | pmid = 22031757 | pmc = 3282377 | s2cid = 2515186 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; như quần xã động vật bốn chân trên cạn đã mất 30 triệu năm để phục hồi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sahney&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phân địa tầng ==&lt;br /&gt;
Kỷ/Hệ Permi được phân thành những đơn vị nhỏ hơn như bảng dưới đây:&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
!Thống/Thế&lt;br /&gt;
!Bậc/Kỳ&lt;br /&gt;
!Biên dưới (Ma)&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Early Triassic}}; color:white;&amp;quot; |Trias Sớm&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Induan}}; color:white;&amp;quot; |Indu&lt;br /&gt;
|251,902 ±0,024&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; style=&amp;quot;background-color: {{period color|Lopingian}};&amp;quot; |Loping (Lạc Bình)&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Changhsingian}};&amp;quot; |Changxing (Trường Hưng)&lt;br /&gt;
|254,14 ±0,07&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Wuchiapingian}};&amp;quot; |Wuchiaping (Ngô Gia Bình)&lt;br /&gt;
|259,51 ±0,21&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; style=&amp;quot;background-color: {{period color|Guadalupian}};&amp;quot; |Guadalupe&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Capitanian}};&amp;quot; |Capitan&lt;br /&gt;
|264,28 ±0,16&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Wordian}};&amp;quot; |Word&lt;br /&gt;
|266,9 ±0,4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Roadian}};&amp;quot; |Road&lt;br /&gt;
|273,01 ±0,14&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; style=&amp;quot;background-color: {{period color|Cisuralian}} &amp;quot; |Cisural&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Kungurian}};&amp;quot; |Kungur&lt;br /&gt;
|283,5 ±0,6 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Artinskian}};&amp;quot; |Artinsk&lt;br /&gt;
|290,1 ±0,26&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Sakmarian}};&amp;quot; |Sakmara&lt;br /&gt;
|293,52 ±0,17&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Asselian}};&amp;quot; |Assel&lt;br /&gt;
|298,9 ±0,15&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Steven M. |last1 = Stanley | first2 = John A . | last2 = Luczaj | date = 2015 | title = Earth System History | edition = 4 | publisher = Macmillan Learning | isbn = 978-1-4292-5526-4 | url = https://www.macmillanlearning.com/college/us/product/Earth-System-History/p/1429255269}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Carbon&amp;diff=24482</id>
		<title>Kỷ Carbon</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Carbon&amp;diff=24482"/>
		<updated>2024-12-22T12:08:06Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Carbon (359–299 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Carboniferous}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 300&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_330_Ma_(Serpukhovian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào 330 triệu năm trước trong kỷ Carbon, phân kỷ Mississippi.&lt;br /&gt;
 | image2 = Meganeura_monyi_au_Museum_de_Toulouse.jpg&lt;br /&gt;
 | caption2 = ''[[Meganeura monyi]]'', loài côn trùng khổng lồ giống chuồn chuồn ngô với sải cánh có thể tới 70 cm sống vào Carbon Muộn.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Carbon''' hay '''kỷ Than Đá''' là một kỷ địa chất kéo dài 60 triệu năm từ lúc [[kỷ Devon]] kết thúc 359 triệu năm trước đến khi [[kỷ Permi]] bắt đầu 299 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2023-04.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = April 2023 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 14 April 2023}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Như tên gọi, đây tương ứng là một giai đoạn địa tầng ('''hệ Carbon''') có liên quan đến [[than đá]].{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=811}} Khối lượng lớn than đá tích lũy trong thời kỳ này đã tiếp sức cho [[cách mạng công nghiệp]] thế kỷ 18 và góp phần gây [[ấm lên toàn cầu]] ngày nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Feulner&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Feulner | first1 = Georg | title = Formation of most of our coal brought Earth close to global glaciation | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences | date = 9 October 2017 | volume = 114 | issue = 43 | pages = 11333–11337 | doi = 10.1073/pnas.1712062114 | pmid = 29073052 | pmc = 5664543 | s2cid = 20949723 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây là một trong những kỷ địa chất lộn xộn và phức tạp nhất về khoản phân loại địa tầng.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=812}} Vì sự bất đồng quá khứ giữa các nhà địa chất châu Âu và Bắc Mỹ, Carbon là hệ/kỷ duy nhất trong [[liên đại Hiển Sinh]] được chia thành hai phân hệ/kỷ là [[Mississippi (địa chất)|Mississippi]] hay Hạ Carbon/Carbon Sớm và [[Pennsylvania (địa chất)|Pennsylvania]] hay Thượng Carbon/Carbon Muộn.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=160}} Kỷ Carbon là thời gian mà sinh địa quyển Trái Đất đã có những chuyển biến quan trọng.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=812}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chính trong kỷ Carbon, đa số những lục địa đơn lẻ trước đó đã hợp nhất tạo thành [[Pangaea]], [[siêu lục địa]] duy nhất trong liên đại Hiển Sinh.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=160}} Sự kiện lớn là hai đại lục [[Laurussia]] và [[Gondwana]] sáp nhập vào khoảng 320 Ma, gần như khép lại [[đại dương Rheic]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=160}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Nance&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Nance | first1 = R. Damian | last2 = Gutiérrez-Alonso | first2 = Gabriel | last3 = Keppie | first3 = J. Duncan | last4 = Linnemann | first4 = Ulf | last5 = Murphy | first5 = J. Brendan | last6 = Quesada | first6 = Cecilio | last7 = Strachan | first7 = Rob A. | last8 = Woodcock | first8 = Nigel H. | title = Evolution of the Rheic Ocean | journal = Gondwana Research | date = March 2010 | volume = 17 | issue = 2–3 | pages = 194–222 | doi = 10.1016/j.gr.2009.08.001 | bibcode = 2010GondR..17..194N}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Laurussia trôi nhanh về phía đông bắc và đụng xiên với Gondwana, từ vị trí 0–30 độ vĩ nam lúc đầu kỷ lên 0–30 độ vĩ bắc lúc hết kỷ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Domeier | first1 = Mathew | last2 = Torsvik | first2 = Trond H. | title = Plate tectonics in the late Paleozoic | journal = Geoscience Frontiers | date = May 2014 | volume = 5 | issue = 3 | pages = 303–350 | doi = 10.1016/j.gsf.2014.01.002 | s2cid = 129766968 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=161}} Che phủ hầu hết phần bề mặt Trái Đất còn lại vẫn là [[đại dương Panthalassa]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;/&amp;gt; [[Paleotethys]], đại dương lớn thứ hai nằm ở phía bắc Gondwana và đông Laurussia, không thay đổi nhiều về diện tích xuyên suốt kỷ Carbon.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=161, 162}} Một số lục địa đáng kể khác bao gồm Siberia, Amuria, Annamia, Hoa Bắc, Hoa Nam nằm chủ yếu ở Bắc Bán cầu và trôi dạt riêng lẻ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=161}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Kỷ băng hà Cổ Sinh Muộn]] (LPIA) đã bắt đầu vào gần kết kỷ Devon và tiếp diễn trong kỷ Carbon với tính chất gián đoạn, xen lẫn là những quãng gian băng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Fielding&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | title = Special Paper 441: Resolving the Late Paleozoic Ice Age in Time and Space | last1 = Fielding | first1 = Christopher R. | last2 = Frank | first2 = Tracy D. | last3 = Isbell | first3 = John L. | chapter = The late Paleozoic ice age—A review of current understanding and synthesis of global climate patterns | date = 2008 | pages = 343–354 | publisher = Geological Society of America | doi = 10.1130/2008.2441(24) | s2cid = 130104682}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở đầu kỷ Carbon, thời tiết ấm, ẩm phổ biến ở những miền đất gần xích đạo ứng với mực nước biển dâng.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=373}} Sang giữa kỷ, khí hậu toàn cầu chuyển mát báo trước một thời kỳ băng giá khắc nghiệt nhất trong liên đại Hiển Sinh.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=373}} Sự mở rộng của các sông băng làm mực nước biển hạ đáng kể,{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=373}} trong khi nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; khí quyển sụt giảm từ 1.500 ppm trong Carbon Sớm xuống còn 350 ppm, gần bằng ngày nay.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=174}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Berner&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Berner | first1 = Robert A. | title = The Rise of Plants and Their Effect on Weathering and Atmospheric CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; | journal = Science | date = 25 April 1997 | volume = 276 | issue = 5312 | pages = 544–546 | doi = 10.1126/science.276.5312.544 | s2cid = 128649732}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giai đoạn băng hà chính diễn ra vào Carbon Muộn và lên đến đỉnh điểm trong Permi Sớm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Montañez&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Montañez | first1 = Isabel P. | last2 = Poulsen | first2 = Christopher J. | title = The Late Paleozoic Ice Age: An Evolving Paradigm | journal = Annual Review of Earth and Planetary Sciences | date = 30 May 2013 | volume = 41 | issue = 1 | pages = 629–656 | doi = 10.1146/annurev.earth.031208.100118 | s2cid = 26751397 | bibcode = 2013AREPS..41..629M}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=171}} Khi ấy, khí hậu rất giống hiện tại với hai cực lạnh lẽo còn xích đạo thì ấm ẩm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Raymond&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor1-last = Gornitz | editor1-first = Vivien | title = Encyclopedia of Paleoclimatology and Ancient Environments | last1 = Raymond | first1 = Anne | last2 = Scotese | first2 = Christopher R. | chapter = Late Paleozoic Paleoclimates | pages = 498–504 | publisher = Springer Dordrecht | date = 2009 | doi = 10.1007/978-1-4020-4411-3_124}}&amp;lt;/ref&amp;gt; thể hiện sự chênh lệch nhiệt độ theo vĩ độ rất lớn.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=373}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những động vật mặt đất khổng lồ đầu tiên trên Trái Đất xuất hiện vào khoảng 345 triệu năm trước trong kỷ Carbon.{{sfn|McGhee|2018|p=117}} Cả trên cạn lẫn dưới biển, động vật mới thời kỳ này lớn hơn nhiều những bản sao của chúng ngày nay, có khi đến 12 lần.{{sfn|McGhee|2018|p=117}} Sự tiến hóa kích thước cơ thể được liên hệ với khí quyển giàu oxy, tiêu biểu là [[côn trùng]].{{efn|Hàm lượng oxy khí quyển liên tục tăng xuyên suốt kỷ Carbon, đặc biệt trong Carbon Muộn lên ngưỡng đỉnh 30–35% so với 21% ngày nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Harrison&amp;quot;/&amp;gt; Tác động đến kích cỡ côn trùng thưở đầu (Carbon đến Trias) là yếu tố này nhưng về sau thay thế là những tương tác sinh học như sự cạnh tranh và săn mồi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clapham&amp;quot;/&amp;gt; Ví dụ như trong Creta Sớm, hàm lượng oxy khí quyển cũng tăng nhưng côn trùng lại nhỏ đi, thời kỳ mà chim đang tiến hóa và phân nhánh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clapham&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Clapham | first1 = Matthew E. | last2 = Karr | first2 = Jered A. | title = Environmental and biotic controls on the evolutionary history of insect body size | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences | date = 4 June 2012 | volume = 109 | issue = 27 | pages = 10927–10930 | doi = 10.1073/pnas.1204026109 | pmid = 22665762 | pmc = 3390886 | s2cid = 24147622 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Harrison&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Harrison | first1 = Jon F. | last2 = Kaiser | first2 = Alexander | last3 = VandenBrooks | first3 = John M. | title = Atmospheric oxygen level and the evolution of insect body size | journal = Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences | date = 10 March 2010 | volume = 277 | issue = 1690 | pages = 1937–1946 | doi = 10.1098/rspb.2010.0001 | pmid = 20219733 | pmc = 2880098 | s2cid = 577473 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Chân khớp]] là nhóm động vật không xương sống phổ biến, to nhất là [[bọ cạp]] và [[bọ cạp biển]] với chiều dài đôi khi gần 1 mét.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=175}} Kỷ Carbon cấu thành thời đại [[lưỡng cư]], giai đoạn mà động vật này tiến hóa đáng kể.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url = https://daily.jstor.org/the-age-of-amphibians/ | title = The Age of Amphibians | last = MacDonald | first = James | date = 10 December 2015 | publisher = JSTOR Daily | access-date = 26 April 2023}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=367}} Các loài [[bò sát]] cũng lần đầu xuất hiện và tiến hóa trong Carbon Muộn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Marchetti&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Marchetti | first1 = Lorenzo | last2 = Voigt | first2 = Sebastian | last3 = Buchwitz | first3 = Michael | last4 = MacDougall | first4 = Mark J. | last5 = Lucas | first5 = Spencer G. | last6 = Fillmore | first6 = David L. | last7 = Stimson | first7 = Matthew R. | last8 = King | first8 = Olivia A. | last9 = Calder | first9 = John H. | last10 = Fröbisch | first10 = Jörg | title = Tracking the Origin and Early Evolution of Reptiles | journal = Frontiers in Ecology and Evolution | date = 1 July 2021 | volume = 9 | doi = 10.3389/fevo.2021.696511 | s2cid = 235690297 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở biển, đáng chú ý có ''[[Gigantoproductus giganteus]]'', loài [[tay cuộn]] lớn nhất từng tồn tại trên Trái Đất;{{sfn|McGhee|2018|p=128}} hay [[fusilinid]], [[sinh vật đơn bào]] nhưng chiều dài có thể tới hơn 10 cm.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=362}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong kỷ Carbon, diện tích [[đất ngập nước]] lớn hơn nhiều ngày nay.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=362}} Trầm tích than đá hình thành chủ yếu ở những đầm lầy thấp, nơi tích lũy nhiều những thân cây đổ.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=362}} Một yếu tố khác giúp than đá được tạo ra với lượng lớn là thời này chưa có [[mối]], động vật ăn gỗ chết.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=363}} Hai chi [[thạch tùng]] ''[[Lepidodendron]]'' và ''[[Sigillaria]]'' là nguồn gỗ chính tạo ra than.{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=363}} ''Lepidodendron'' cao trung bình 50 mét, hơn thạch tùng ngày nay tới 400 lần.{{sfn|McGhee|2018|p=76}} Trong những khu rừng kỷ Carbon nổi bật còn có giống [[cỏ tháp bút]] ''[[Calamites]]'' khổng lồ với chiều cao 20 mét,{{sfn|McGhee|2018|p=79}} dương xỉ cây ''[[Psaronius]]'', dương xỉ hạt ''[[Medullosa]]'', thông ''[[Cordaites]]''.{{sfn|McGhee|2018|p=81, 83, 84}} Những loại cây này không tạo nhiều tán, do đó nền rừng ít được bóng râm che phủ, một điểm khác biệt so với rừng mưa hiện đại.{{sfn|McGhee|2018|p=85, 86}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở nửa sau kỷ Carbon, hàm lượng oxy khí quyển duy trì trên 30% là điều kiện khiến cháy rừng rất dễ xảy ra với nhân tố kích thích là dông sét.{{sfn|McGhee|2018|p=96}} Khói đã tô điểm bầu trời Trái Đất kỷ Carbon, như bụi tô điểm bầu trời Sao Hỏa ngày nay.{{sfn|McGhee|2018|p=98}} Màu trời Trái Đất thời Carbon Muộn gần như luôn là ngả vàng, giống với màu cam của bầu trời Sao Hỏa trong những bức ảnh mà xe tự hành trên bề mặt chụp.{{sfn|McGhee|2018|p=97}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phân địa tầng ==&lt;br /&gt;
Kỷ/Hệ Carbon được phân thành những đơn vị nhỏ hơn như bảng dưới đây:&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
!Thống/Thế&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
!Bậc/Kỳ&lt;br /&gt;
!Biên dưới (Ma)&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; style=&amp;quot;background-color: {{period color|Permian}};&amp;quot; |Cisural (Permi)&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Asselian}};&amp;quot; |Assel&lt;br /&gt;
|298,9 ±0,15&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; style=&amp;quot;background-color: {{period color|Pennsylvanian}};&amp;quot; |Pennsylvania&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; style=&amp;quot;background-color: {{period color|Upper Pennsylvanian}};&amp;quot; |Thượng&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Gzhelian}};&amp;quot; |Gzhel&lt;br /&gt;
|303,7 ±0,1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Kasimovian}};&amp;quot; |Kasimov&lt;br /&gt;
|307,0 ±0,1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Middle Pennsylvanian}};&amp;quot; |Trung&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Moscovian}};&amp;quot; |Moscow (Moskva)&lt;br /&gt;
|315,2 ±0,2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Lower Pennsylvanian}};&amp;quot; |Hạ&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Bashkirian}};&amp;quot; |Bashkiria&lt;br /&gt;
|323,2 ±0,4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; style=&amp;quot;background-color: {{period color|Mississippian}};&amp;quot; |Mississippi&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Upper Mississippian}};&amp;quot; |Thượng&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Serpukhovian}};&amp;quot; |Serpukhov&lt;br /&gt;
|330,9 ±0,2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Middle Mississippian}};&amp;quot; |Trung&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Visean}};&amp;quot; |Visé&lt;br /&gt;
|346,7 ±0,4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Lower Mississippian}};&amp;quot; |Hạ&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;background-color: {{period color|Tournaisian}};&amp;quot; |Tournai&lt;br /&gt;
|358,9 ±0,4&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trích dẫn ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Steven M. | last1 = Stanley | first2 = John A . | last2 = Luczaj | date = 2015 | title = Earth System History | edition = 4 | publisher = Macmillan Learning | isbn = 978-1-4292-5526-4 | url = https://www.macmillanlearning.com/college/us/product/Earth-System-History/p/1429255269}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | last = McGhee | first = George R. | title = Carboniferous Giants and Mass Extinction: The Late Paleozoic Ice Age World | publication-place = New York | publisher = Columbia University Press | date = 2018 | isbn = 978-0-231-54338-5 | url = https://cup.columbia.edu/book/carboniferous-giants-and-mass-extinction/9780231180962}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Devon&amp;diff=24481</id>
		<title>Kỷ Devon</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Devon&amp;diff=24481"/>
		<updated>2024-12-22T12:03:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
 | caption_align = center&lt;br /&gt;
 | header = Kỷ Devon (419–359 triệu năm trước)&lt;br /&gt;
 | header_background = {{period color|Devonian}}&lt;br /&gt;
 | direction = vertical&lt;br /&gt;
 | width = 300&lt;br /&gt;
 | image1 = Mollweide_Paleographic_Map_of_Earth,_390_Ma_(Eifelian_Age).png&lt;br /&gt;
 | caption1 = Bản đồ Trái Đất vào giữa kỷ Devon, 390 triệu năm trước.&lt;br /&gt;
 | image2 = Devonianfishes_ntm_1905_smit_1929.gif&lt;br /&gt;
 | caption2 = Cá trở nên hết sức phong phú trong kỷ Devon, khiến kỷ này còn được gọi là thời đại cá.&lt;br /&gt;
 | image3 = Devonianscene-green.jpg&lt;br /&gt;
 | caption3 = Kỷ Devon ghi dấu thực vật bắt đầu xâm chiếm mặt đất rộng khắp. Các cánh rừng mọc lên và tô vẽ cảnh quan khi động vật ăn cỏ lớn chưa xuất hiện.&lt;br /&gt;
 | image4 = Tiktaalik_roseae_life_restor.jpg&lt;br /&gt;
 | caption4 = ''Tiktaalik'' lên bờ, tranh minh họa một cột mốc quan trọng trong lịch sử tiến hóa sự sống.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
'''Kỷ Devon''' là một kỷ địa chất kéo dài 60 triệu năm từ lúc [[kỷ Silur]] kết thúc 419 triệu năm trước đến khi [[kỷ Carbon]] bắt đầu 359 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2023-06.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = June 2023 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 4 August 2023}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Adam Sedgwick]] và [[Roderick Murchison]] đã cùng nhau kiến lập '''hệ Devon''' vào năm 1839, đặt tên theo [[hạt Devon]] ở tây nam nước Anh, nơi có đá biển cùng thời với trầm tích lục địa [[Sa thạch đỏ cổ]] thấy ở hầu khắp nước Anh.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=138–139}}{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=734}} Qua thời gian định nghĩa và phạm vi của nó đã được sửa đổi nhiều, và đến năm 1977 ranh giới Silur-Devon chính thức được xác định tại [[Klonk]], [[Cộng hòa Séc]], niên đại 419 Ma.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=139}}{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=737}} Kỷ/hệ Devon bao gồm ba thế/thống là Devon Sớm/Hạ Devon, Devon Giữa/Trung Devon, và Devon Muộn/Thượng Devon.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;/&amp;gt; Đây là thời kỳ mà [[carbonat]] được tạo thành dồi dào giúp [[ám tiêu]] phát triển đỉnh điểm và hệ động vật biển đạt mức đa dạng cao nhất trong [[đại Cổ Sinh]].{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=734}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Xuyên suốt kỷ Devon, đa phần đất đai tọa lạc ở Nam Bán cầu, trong khi hầu hết Bắc Bán cầu bị bao phủ bởi [[đại dương Panthalassa]].{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=140}} Khởi đầu kỷ Devon, vỏ lục địa phần lớn hợp thành bốn đại lục: [[Gondwana]], [[Laurussia]], Siberia và Hoa Bắc-Tarim.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Domeier | first1 = Mathew | last2 = Torsvik | first2 = Trond H. | title = Plate tectonics in the late Paleozoic | journal = Geoscience Frontiers | date = May 2014 | volume = 5 | issue = 3 | pages = 303–350 | doi = 10.1016/j.gsf.2014.01.002 | s2cid = 129766968 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Đại dương Rheic]] nằm giữa Gondwana và Laurussia đạt bề rộng tối đa lúc này nhưng sau đó thu hẹp dần khi Laurussia trôi chậm về phía nam tiến gần Gondwana.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=140}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;/&amp;gt; Mặc dù vậy trong nửa sau kỷ Laurussia trôi ngược lên hướng đông bắc còn Gondwana thì gần như tĩnh tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;/&amp;gt; Ở phía bắc Gondwana có [[đại dương Paleotethys]] hình thành vào đầu kỷ rồi mở rộng nhiều tiếp sau.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Domeier&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Golonka&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Golonka | first1 = Jan | title = Late Devonian paleogeography in the framework of global plate tectonics | journal = Global and Planetary Change | date = March 2020 | volume = 186 | page = 103129 | doi = 10.1016/j.gloplacha.2020.103129 | s2cid = 212928195}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kỷ Devon là thời gian khởi động [[kiến tạo sơn Variscan]],{{efn|Hay ''Varisci'', theo tên một bộ lạc người Đức. Tên khác là kiến tạo sơn Hercynian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warr&amp;quot;/&amp;gt;}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Golonka&amp;quot;/&amp;gt; một sự kiện va chạm lớn giữa Laurussia và Gondwana kéo dài đến [[kỷ Permi]] để tạo thành siêu lục địa [[Pangaea]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Warr&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor1-last = Woodcock | editor1-first = Nigel | editor2-last = Strachan | editor2-first = Rob | title = Geological History of Britain and Ireland | last1 = Warr | first1 = L. N. | chapter = The Variscan Orogeny: the Welding of Pangaea | date = 12 April 2012 | pages = 274–298 | publisher = John Wiley &amp;amp; Sons, Ltd | doi = 10.1002/9781118274064.ch15 | s2cid = 128929756}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong phần lớn kỷ Devon, khí hậu toàn cầu là [[Trái Đất nhà kính và nhà băng|nhà kính]] tương ứng với nhiệt độ rất cao.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=152}} Mặc dù vậy đến gần hết kỷ khí hậu ngày càng chuyển mát dẫn đến những đổi thay sâu sắc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Isaacson&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Isaacson | first1 = P.E. | last2 = Díaz-Martínez | first2 = E. | last3 = Grader | first3 = G.W. | last4 = Kalvoda | first4 = J. | last5 = Babek | first5 = O. | last6 = Devuyst | first6 = F.X. | title = Late Devonian–earliest Mississippian glaciation in Gondwanaland and its biogeographic consequences | journal = Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology | date = October 2008 | volume = 268 | issue = 3–4 | pages = 126–142 | doi = 10.1016/j.palaeo.2008.03.047 | s2cid = 128414981}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=152}} Nhiệt độ không khí bề mặt trung bình toàn cầu lần lượt là 22 và 19,3 °C trong Devon Sớm và Muộn, điều này chủ yếu do nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; khí quyển sụt giảm mạnh từ 2.000 xuống 1.000 ppm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Brugger&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Brugger | first1 = Julia | last2 = Hofmann | first2 = Matthias | last3 = Petri | first3 = Stefan | last4 = Feulner | first4 = Georg | title = On the Sensitivity of the Devonian Climate to Continental Configuration, Vegetation Cover, Orbital Configuration, CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; Concentration, and Insolation | journal = Paleoceanography and Paleoclimatology | date = August 2019 | volume = 34 | issue = 8 | pages = 1375–1398 | doi = 10.1029/2019PA003562 | s2cid = 199884825 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thực vật phát triển mãnh liệt trên mặt đất cả về số lượng lẫn khối lượng đã hấp thu lượng lớn CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;, ngoài ra carbon còn bị thu giữ bởi sự hình thành những mỏ than bùn lớn.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=152}} Mực nước biển luôn duy trì rất cao trong hầu hết kỷ, nhưng ngay trước khi nó kết thúc băng hà đã xuất hiện trên những miền đất cực nam của Gondwana.{{sfn|Gradstein et al.|2020|p=733}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Isaacson&amp;quot;/&amp;gt; Cận kết Devon–Mississippi là một quãng chuyển tiếp dài từ trạng thái nhà kính sang nhà băng, hay là sự bắt đầu của [[kỷ băng hà Cổ Sinh Muộn]] (LPIA).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Lakin&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Lakin | first1 = J. A. | last2 = Marshall | first2 = J. E. A. | last3 = Troth | first3 = I. | last4 = Harding | first4 = I. C. | title = Greenhouse to icehouse: a biostratigraphic review of latest Devonian–Mississippian glaciations and their global effects | journal = Geological Society, London, Special Publications | date = January 2016 | volume = 423 | issue = 1 | pages = 439–464 | doi = 10.1144/SP423.12 | s2cid = 130689152}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sự sống trên Trái Đất trong kỷ Devon đã trải qua những bước tiến hóa đột phá, tiêu biểu nhất là sự chiếm lĩnh mặt đất của [[thực vật có mạch]] và [[động vật có xương sống]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Brugger&amp;quot;/&amp;gt; Những cánh rừng đầu tiên mọc lên đã lần lượt tác động rồi thay đổi khí hậu và tỷ phần oxy/carbon dioxide trong khí quyển.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=152}} Thực vật có mạch xuất hiện vào đầu kỷ là bước khai mở quan trọng hướng đến các hệ sinh thái trên cạn hiện đại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Brugger&amp;quot;/&amp;gt; Đến Devon Muộn, thực vật có mạch đã hết sức phong phú, đi cùng là sự tiến hóa của hệ rễ và lá tân tiến.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Brugger&amp;quot;/&amp;gt; Thảm thực vật mở rộng làm giảm tốc độ nước cuốn trên mặt đất do mưa và tạo ra những kiểu dòng chảy mới quanh co cùng sông lớn, điều này tác động đến bản chất trầm tích.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=152–153}} Sự gia tăng số lượng và chủng loại của thực vật mặt đất còn cung cấp nhiều hốc sinh thái mới cho nhiều loại động vật.{{sfn|Torsvik|Cocks|2016|p=153}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ở biển nông vào Devon Giữa, các hệ ám tiêu động vật phát triển hưng thịnh nhất lịch sử Trái Đất,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bridge&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Bridge | first1 = Tom C. L. | last2 = Baird | first2 = Andrew H. | last3 = Pandolfi | first3 = John M. | last4 = McWilliam | first4 = Michael J. | last5 = Zapalski | first5 = Mikołaj K. | title = Functional consequences of Palaeozoic reef collapse | journal = Scientific Reports | date = 26 January 2022 | volume = 12 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41598-022-05154-6 | pmid = 35082318 | s2cid = 246296367 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; trải khắp 50 độ vĩ nam đến 60 độ vĩ bắc với quy mô thường lớn hơn nhiều lần [[Great Barrier Reef]] ngày nay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Twitchett&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor-last = Levin | editor-first = Simon A | title = Encyclopedia of Biodiversity | last1 = Twitchett | first1 = Richard J. | chapter = Mass Extinctions, Notable Examples of | date = 2013 | pages = 167–177 | publisher = Elsevier | doi = 10.1016/B978-0-12-384719-5.00092-7}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cá trở nên hết sức đa dạng và phong phú, khiến kỷ Devon còn được gọi là thời đại cá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Twitchett&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clack&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Clack | first1 = Jennifer A. | title = The Fish–Tetrapod Transition: New Fossils and Interpretations | journal = Evolution: Education and Outreach | date = 17 March 2009 | volume = 2 | issue = 2 | pages = 213–223 | doi = 10.1007/s12052-009-0119-2 | s2cid = 15789564 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Cá da phiến]] là nhóm đông đảo và nổi trội nhất, phân bổ toàn cầu ở mọi môi trường nước ngọt và nước mặn có thể ở.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Young&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Young | first1 = Gavin C. | title = Placoderms (Armored Fish): Dominant Vertebrates of the Devonian Period | journal = Annual Review of Earth and Planetary Sciences | date = 1 April 2010 | volume = 38 | issue = 1 | pages = 523–550 | doi = 10.1146/annurev-earth-040809-152507 | s2cid = 86268051}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Quan trọng hơn, trong kỷ Devon, cá đã tiến hóa thành [[động vật bốn chân]] để thích nghi với đời sống trên cạn, một dấu mốc nổi bật trong lịch sử sự sống.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clack&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;George&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = George | first1 = David | last2 = Blieck | first2 = Alain | title = Rise of the Earliest Tetrapods: An Early Devonian Origin from Marine Environment | journal = PLoS ONE | date = 14 July 2011 | volume = 6 | issue = 7 | page = e22136 | doi = 10.1371/journal.pone.0022136 | pmid = 21779385 | pmc = 3136505 | s2cid = 15182531 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ''[[Acanthostega]]'' là một trong những động vật có xương sống có chi nguyên thủy nhất và chúng vẫn duy trì lối sống dưới nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Neenan&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Neenan | first1 = James M. | last2 = Ruta | first2 = Marcello | last3 = Clack | first3 = Jennifer A. | last4 = Rayfield | first4 = Emily J. | title = Feeding biomechanics in ''Acanthostega'' and across the fish–tetrapod transition | journal = Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences | date = 22 April 2014 | volume = 281 | issue = 1781 | page = 20132689 | doi = 10.1098/rspb.2013.2689 | pmid = 24573844 | pmc = 3953833 | s2cid = 8603791 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sinh vật đáng chú ý khác là ''[[Tiktaalik]]'', một dạng trung gian giữa [[cá vây thùy]] và [[lưỡng cư]].{{sfn|Stanley|Luczaj|2015|p=344}} Quá trình chuyển đổi diễn ra từ từ và phải đến kỷ Carbon động vật bốn chân hoàn thiện đầu tiên mới xuất hiện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Clack&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một mặt là thời kỳ tiến hóa rực rỡ, kỷ Devon còn chứng kiến những vụ tuyệt chủng hàng loạt.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Brugger&amp;quot;/&amp;gt; Trong đó đỉnh điểm là [[vụ tuyệt chủng Devon Muộn]] xảy ra vào khoảng 375–372 Ma (ranh giới Frasne–Famenne) thuộc nhóm năm vụ tuyệt chủng lớn nhất lịch sử Trái Đất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;McGhee&amp;quot;&amp;gt;{{cite encyclopedia | encyclopedia = Encyclopedia of Life Sciences | last1 = McGhee | first1 = George R | title = Extinction: Late Devonian Mass Extinction | date = 15 November 2012 | publisher = Wiley | doi = 10.1002/9780470015902.a0001653.pub3 | s2cid = 197533506}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Da Silva&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Da Silva | first1 = Anne-Christine | last2 = Sinnesael | first2 = Matthias | last3 = Claeys | first3 = Philippe | last4 = Davies | first4 = Joshua H. F. L. | last5 = de Winter | first5 = Niels J. | last6 = Percival | first6 = L. M. E. | last7 = Schaltegger | first7 = Urs | last8 = De Vleeschouwer | first8 = David | title = Anchoring the Late Devonian mass extinction in absolute time by integrating climatic controls and radio-isotopic dating | journal = Scientific Reports | date = 31 July 2020 | volume = 10 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41598-020-69097-6 | pmid = 32737336 | pmc = 7395115 | s2cid = 220881345 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thời điểm cụ thể và nguyên nhân của sự kiện là vấn đề tranh luận đã lâu do ranh giới Frasne–Famenne có dung sai lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Da Silva&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Percival&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Percival | first1 = L. M. E. | last2 = Davies | first2 = J. H. F. L. | last3 = Schaltegger | first3 = U. | last4 = De Vleeschouwer | first4 = D. | last5 = Da Silva | first5 = A.-C. | last6 = Föllmi | first6 = K. B. | title = Precisely dating the Frasnian–Famennian boundary: implications for the cause of the Late Devonian mass extinction | journal = Scientific Reports | date = 22 June 2018 | volume = 8 | issue = 1 | doi = 10.1038/s41598-018-27847-7 | pmid = 29934550 | pmc = 6014997 | s2cid = 49362802 | doi-access = free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên gần đây mốc này đã được xác định chuẩn hơn vào khoảng 371,870 ± 0,108 Ma,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Da Silva&amp;quot;/&amp;gt; không khớp niên đại với một vụ va chạm thiên thể ngoài hay hoạt động núi lửa quy mô lớn là những nguyên nhân đề xuất.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Percival&amp;quot;/&amp;gt; Sự tổn thất đa dạng sinh học nặng nề xảy ra trên toàn cầu, tác động các hệ sinh thái trên cạn lẫn dưới biển.&amp;lt;ref name=&amp;quot;McGhee&amp;quot;/&amp;gt; Ước tính 70–82% số loài diệt vong,{{efn|Một phân tích đa dạng sinh học cập nhật cho ra tỷ lệ tổn thất loài thấp hơn đáng kể, chỉ 40%.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Stanley&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal | last1 = Stanley | first1 = Steven M. | title = Estimates of the magnitudes of major marine mass extinctions in earth history | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences | date = 3 October 2016 | volume = 113 | issue = 42 | doi = 10.1073/pnas.1613094113 | pmid = 27698119 | pmc = 5081622 | s2cid = 23599425}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}} trong đó nạn nhân khốn cùng là hệ ám tiêu kỳ vĩ của kỷ Devon.&amp;lt;ref name=&amp;quot;McGhee&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;McGheeRacki&amp;quot;/&amp;gt; Diện tích ám tiêu giảm 5.000 lần và những sinh vật tạo rạn như [[Stromatoporoidea]] và [[Tabulata]] không bao giờ có thể phục hồi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;McGhee&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;McGheeRacki&amp;quot;/&amp;gt; Trên mặt đất, thực vật trải qua cơn khủng hoảng đầu tiên trong lịch sử tiến hóa của chúng với gần một nửa số loài biến mất,{{efn|Trong phiên bản cập nhật của nguồn dẫn, thực vật lại được xem không bị ảnh hưởng nhiều.&amp;lt;ref name=&amp;quot;McGheeRacki&amp;quot;&amp;gt;{{cite encyclopedia | encyclopedia = Encyclopedia of Life Sciences | last1 = McGhee | first1 = George R | last2 = Racki | first2 = Grzegorz | title = Extinction: Late Devonian Mass Extinction | date = 27 April 2021 | volume = 2 | pages = 1–8 | publisher = Wiley | doi = 10.1002/9780470015902.a0029301}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}} còn những động vật bốn chân sơ khởi cũng ngấp nghé tuyệt chủng hoàn toàn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;McGhee&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Trond H. | last1 = Torsvik | first2 = L. Robin M. | last2 = Cocks | date = 2016 | title = Earth History and Palaeogeography | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-1-107-10532-4 | url = https://doi.org/10.1017/9781316225523}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | editor1-last = Gradstein | editor1-first = Felix M. | editor2-last = Ogg | editor2-first = James G. | editor3-last = Schmitz | editor3-first = Mark D. |  editor4-last = Ogg | editor4-first = Gabi M. | date = 2020 | title = Geologic Time Scale 2020 | publisher = Elsevier | isbn = 978-0-12-824360-2 | url = https://doi.org/10.1016/C2020-1-02369-3 | ref = {{harvid|Gradstein et al.|2020}}}}&lt;br /&gt;
*{{cite book | first1 = Steven M. | last1 = Stanley | first2 = John A. | last2 = Luczaj | date = 2015 | title = Earth System History | edition = 4 | publisher = Macmillan Learning | isbn = 978-1-4292-5526-4 | url = https://www.macmillanlearning.com/college/us/product/Earth-System-History/p/1429255269}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24480</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24480"/>
		<updated>2024-11-11T02:18:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày tại Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Bremerhaven, Đức.]]&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.npl.co.uk/resources/q-a/what-is-a-vacuum | title=What is the scientific definition of a vacuum? | website=npl.co.uk | publisher=National Physical Laboratory | access-date=November 3, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên khái niệm này căn cứ vào những giả định không đúng, con người chưa biết đến và chưa từng tạo ra không gian trống tuyệt đối. Sự tồn tại của nó cũng dường như không thể xác minh bằng những phương pháp trực tiếp bởi không có phản hồi từ không gian trống. Chân không tuyệt đối như một kiểu đối nghịch với [[lỗ đen]], một bên vật chất bằng không còn bên kia là vô hạn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bello&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Bello | first=Igor | title=Vacuum and Ultravacuum | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton London New York | date=2017 | isbn=978-1-4987-8204-3}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|8}}&amp;lt;!--3 câu--&amp;gt; Từ góc nhìn thực tế thì chân không được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp hơn bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}} Thuật ngữ này nhìn chung để chỉ một thể tích hay không gian có áp suất thấp hơn nhiều 1 atm hay 760 torr.&amp;lt;ref name=&amp;quot;h518&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor1-last=Hoffman | editor1-first=Dorothy M. | editor2-last=Singh | editor2-first=Bawa | editor3-last=Thomas | editor3-first=John H. | title=Handbook of Vacuum Science and Technology | chapter=Vacuum Nomenclature and Definitions | publisher=Elsevier | year=1998 | isbn=978-0-12-352065-4 | chapter-url=https://doi.org/10.1016/B978-012352065-4/50043-2 | page=3–7}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|3}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24479</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24479"/>
		<updated>2024-11-04T14:08:15Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày tại Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Bremerhaven, Đức.]]&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.npl.co.uk/resources/q-a/what-is-a-vacuum | title=What is the scientific definition of a vacuum? | website=npl.co.uk | publisher=National Physical Laboratory | access-date=November 3, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên khái niệm này căn cứ vào những giả định không đúng, con người chưa biết đến và chưa từng tạo ra không gian trống tuyệt đối. Sự tồn tại của nó cũng dường như không thể xác minh bằng những phương pháp trực tiếp bởi không có phản hồi từ không gian trống. Chân không tuyệt đối như một kiểu đối nghịch với [[lỗ đen]], một bên vật chất bằng không còn bên kia là vô hạn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bello&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Bello | first=Igor | title=Vacuum and Ultravacuum | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton London New York | date=2017 | isbn=978-1-4987-8204-3}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|8}}&amp;lt;!--3 câu--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ góc nhìn thực tế thì chân không được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp hơn bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}} Thuật ngữ này nhìn chung để chỉ một thể tích hay không gian có áp suất thấp hơn nhiều 1 atm hay 760 torr.&amp;lt;ref name=&amp;quot;h518&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | editor1-last=Hoffman | editor1-first=Dorothy M. | editor2-last=Singh | editor2-first=Bawa | editor3-last=Thomas | editor3-first=John H. | title=Handbook of Vacuum Science and Technology | chapter=Vacuum Nomenclature and Definitions | publisher=Elsevier | year=1998 | isbn=978-0-12-352065-4 | chapter-url=https://doi.org/10.1016/B978-012352065-4/50043-2 | page=3–7}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|3}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24478</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24478"/>
		<updated>2024-11-04T14:03:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày tại Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Bremerhaven, Đức.]]&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.npl.co.uk/resources/q-a/what-is-a-vacuum | title=What is the scientific definition of a vacuum? | website=npl.co.uk | publisher=National Physical Laboratory | access-date=November 3, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên khái niệm này căn cứ vào những giả định không đúng, con người chưa biết đến và chưa từng tạo ra không gian trống tuyệt đối. Sự tồn tại của nó cũng dường như không thể xác minh bằng những phương pháp trực tiếp bởi không có phản hồi từ không gian trống. Chân không tuyệt đối như một kiểu đối nghịch với [[lỗ đen]], một bên vật chất bằng không còn bên kia là vô hạn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bello&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Bello | first=Igor | title=Vacuum and Ultravacuum | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton London New York | date=2017 | isbn=978-1-4987-8204-3}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|8}}&amp;lt;!--3 câu--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ góc nhìn thực tế thì chân không có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp hơn bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}} Thuật ngữ này nhìn chung để chỉ một thể tích hay không gian có áp suất thấp hơn nhiều 1 atm hay 760 torr.&amp;lt;ref name=&amp;quot;h518&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | title=Handbook of Vacuum Science and Technology | chapter=Vacuum Nomenclature and Definitions | publisher=Elsevier | year=1998 | isbn=978-0-12-352065-4 | chapter-url=https://doi.org/10.1016/B978-012352065-4/50043-2 | page=3–7}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|3}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24477</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24477"/>
		<updated>2024-11-04T14:00:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày tại Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Bremerhaven, Đức.]]&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.npl.co.uk/resources/q-a/what-is-a-vacuum | title=What is the scientific definition of a vacuum? | website=npl.co.uk | publisher=National Physical Laboratory | access-date=November 3, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên khái niệm này căn cứ vào những giả định không đúng, con người chưa biết đến và chưa từng tạo ra không gian trống tuyệt đối. Sự tồn tại của nó cũng dường như không thể xác minh bằng những phương pháp trực tiếp bởi không có phản hồi từ không gian trống. Chân không tuyệt đối như một kiểu đối nghịch với [[lỗ đen]], một bên vật chất bằng không còn bên kia là vô hạn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bello&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Bello | first=Igor | title=Vacuum and Ultravacuum | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton London New York | date=2017 | isbn=978-1-4987-8204-3}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|8}}&amp;lt;!--3 câu--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ góc nhìn thực tế thì chân không có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp hơn bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}} Thuật ngữ này nhìn chung để chỉ một thể tích hay không gian có áp suất thấp hơn nhiều 1 atm hay 760 torr.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24476</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24476"/>
		<updated>2024-11-03T14:08:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày tại Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Bremerhaven, Đức.]]&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.npl.co.uk/resources/q-a/what-is-a-vacuum | title=What is the scientific definition of a vacuum? | website=npl.co.uk | publisher=National Physical Laboratory | access-date=November 3, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên từ góc nhìn thực tế thì nó có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp hơn bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}} Khái niệm chân không nguyên gốc căn cứ vào những giả định không đúng, con người chưa biết đến và chưa từng tạo ra không gian trống tuyệt đối. Sự tồn tại của nó cũng dường như không thể xác minh bằng những phương pháp trực tiếp bởi không có phản hồi từ không gian trống. Chân không tuyệt đối như một kiểu đối nghịch với [[lỗ đen]], một bên vật chất bằng không còn bên kia là vô hạn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bello&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Bello | first=Igor | title=Vacuum and Ultravacuum | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton London New York | date=2017 | isbn=978-1-4987-8204-3}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|8}}&amp;lt;!--3 câu--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24475</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24475"/>
		<updated>2024-11-03T13:59:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày tại Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Đức.]]&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.npl.co.uk/resources/q-a/what-is-a-vacuum | title=What is the scientific definition of a vacuum? | website=npl.co.uk | publisher=National Physical Laboratory | access-date=November 3, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên từ góc nhìn thực tế thì nó có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp hơn bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}} Khái niệm chân không nguyên gốc căn cứ vào những giả định không đúng, con người chưa biết đến và chưa từng tạo ra không gian trống tuyệt đối. Sự tồn tại của nó cũng dường như không thể xác minh bằng những phương pháp trực tiếp bởi không có phản hồi từ không gian trống. Chân không tuyệt đối như một kiểu đối nghịch với [[lỗ đen]], một bên vật chất bằng không còn bên kia là vô hạn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Bello&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Bello | first=Igor | title=Vacuum and Ultravacuum | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton London New York | date=2017 | isbn=978-1-4987-8204-3}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|8}}&amp;lt;!--3 câu--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24474</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24474"/>
		<updated>2024-11-03T13:55:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày tại Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Đức.]]&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.npl.co.uk/resources/q-a/what-is-a-vacuum | title=What is the scientific definition of a vacuum? | website=npl.co.uk | publisher=National Physical Laboratory | access-date=November 3, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên từ góc nhìn thực tế thì nó có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp hơn bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}} Khái niệm chân không nguyên gốc căn cứ vào những giả định không đúng, con người chưa biết đến và chưa từng tạo ra không gian trống tuyệt đối. Sự tồn tại của nó cũng dường như không thể xác minh bằng những phương pháp trực tiếp bởi không có phản hồi từ không gian trống. Chân không tuyệt đối như một kiểu đối nghịch với [[lỗ đen]], một bên vật chất bằng không còn bên kia là vô hạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24473</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24473"/>
		<updated>2024-11-03T05:13:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày tại Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Đức.]]&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.npl.co.uk/resources/q-a/what-is-a-vacuum | title=What is the scientific definition of a vacuum? | website=npl.co.uk | publisher=National Physical Laboratory | access-date=November 3, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên từ góc nhìn thực tế thì nó có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp so với bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}}&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24472</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24472"/>
		<updated>2024-11-03T04:48:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Kolbenluftpumpe hg.jpg|thumb|Bơm chân không và bình chuông được dùng trong thí nghiệm giáo dục vào đầu thế kỷ 20, trưng bày ở Schulhistorische Sammlung (Bảo tàng Lịch sử Học đường), Đức.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất. Tuy nhiên từ góc nhìn thực tế thì nó có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp so với bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}}&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24471</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24471"/>
		<updated>2024-11-03T04:02:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất. Tuy nhiên từ góc nhìn thực tế thì nó có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp so với bình thường hay là [[áp suất khí quyển]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Chambers&amp;quot;&amp;gt;{{cite book | last=Chambers | first=Austin | title=Modern Vacuum Physics | publisher=CRC Press | publication-place=Boca Raton | date=2004 | isbn=0-8493-2438-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|1}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24470</id>
		<title>Chân không</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=Ch%C3%A2n_kh%C3%B4ng&amp;diff=24470"/>
		<updated>2024-11-03T03:59:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: Tạo trang mới với nội dung “&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này…”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
'''Chân không''' là không gian không có vật chất. Tuy nhiên từ góc nhìn thực tế thì nó có thể được định nghĩa là không gian mà áp suất chất khí thấp so với bình thường hay là áp suất khí quyển.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Cambri&amp;diff=24469</id>
		<title>Kỷ Cambri</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=K%E1%BB%B7_Cambri&amp;diff=24469"/>
		<updated>2024-11-03T03:42:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:ক্যাম্ব্রিয়ান৫০.png|thumb|Trái Đất vào giữa kỷ Cambri, khoảng 500 triệu năm trước]]&lt;br /&gt;
'''Kỷ Cambri''' là [[kỷ địa chất]] đầu tiên của [[đại Cổ Sinh]] thuộc [[liên đại Hiển Sinh]], kéo dài 53,4 triệu năm từ lúc [[kỷ Ediacara]] kết thúc 538,8 triệu năm trước đến khi [[kỷ Ordovic]] bắt đầu 485,4 triệu năm trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ICS Chart&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | last1 = Cohen | first1 = K.M. | last2 = Finney | first2 = S.C. | last3 = Gibbard | first3 = P.L. | last4 = Fan | first4 = J.X. | url = https://stratigraphy.org/ICSchart/ChronostratChart2023-09.pdf | title = The ICS International Chronostratigraphic Chart | date = September 2023 | website = stratigraphy.org | publisher = International Commission on Stratigraphy | access-date = 29 October 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Adam Sedgwick]] đã kiến lập và đặt tên kỷ này theo thể Latinh của ''Cymru'', tên [[tiếng Wales]] của [[Wales]], nơi đá kỷ Cambri phô bày nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;Sedgwick and R. I. Murchison (1835) [https://archive.org/stream/reportannualmee03meetgoog#page/n398/mode/1up/ &amp;quot;On the Silurian and Cambrian systems, exhibiting the order in which the older sedimentary strata succeed each other in England and Wales,&amp;quot;] Notices and Abstracts of Communications to the British Association for the Advancement of Science at the Dublin meeting, August 1835, pp. 59–61, in: ''Report of the Fifth Meeting of the British Association for the Advancement of Science; held in Dublin in 1835'' (1836).&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Sedgwick1852&amp;gt;{{cite journal |last=Sedgwick |first=A. |doi=10.1144/GSL.JGS.1852.008.01-02.20 |year=1852 |title=On the classification and nomenclature of the Lower Paleozoic rocks of England and Wales |journal=Q. J. Geol. Soc. Lond. |volume=8 |issue=1–2 |pages=136–138 |s2cid=130896939 |url=https://zenodo.org/record/2432137 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite book|title=Chambers 21st Century Dictionary |url=https://books.google.com/books?id=Z7Ymjw1o9a0C&amp;amp;pg=PA203 |website=[[Chambers Dictionary]] |publisher=Allied Publishers |edition=Revised |year=2008 |isbn=978-81-8424-329-1 |location=New Dehli |page=203 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kỷ Cambri độc nhất về tỷ lệ trầm tích [[lagerstätte]] cao bất thường, những điểm bảo tồn hiếm có mà ở đó vỏ và phần mềm của các sinh vật được bảo quản tốt. Vì vậy chúng ta hiểu về sinh vật kỷ Cambri nhiều hơn một số kỷ sau này.&amp;lt;ref name=Orr2003&amp;gt;{{cite journal |first1=P. J. |last1=Orr |first2=M. J. |last2=Benton |first3=D. E. G. |last3=Briggs |title=Post-Cambrian closure of the deep-water slope-basin taphonomic window |journal=Geology |volume=31 |issue=9 |pages=769–772 |year=2003 |doi=10.1130/G19193.1 |bibcode=2003Geo....31..769O }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kỷ Cambri đánh dấu một sự đổi thay sâu sắc trong [[sự sống trên Trái Đất]]; trước Cambri, đa phần sinh vật sống là nhỏ, [[sinh vật đơn bào|đơn bào]] và đơn giản, ngoại trừ ''[[Charnia]]''. Các [[sinh vật đa bào]] phức tạp dần trở nên phổ biến hơn trong hàng triệu năm ngay trước Cambri, nhưng chưa phải là những sinh vật khoáng hóa (do đó dễ dàng hóa thạch).&amp;lt;ref name=Butterfield2007&amp;gt;{{cite journal |last1=Butterfield |first1=N. J. |year=2007 |title=Macroevolution and macroecology through deep time |journal=Palaeontology |volume=50 |issue=1 |pages=41–55 |doi=10.1111/j.1475-4983.2006.00613.x |doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự đa dạng hóa nhanh chóng của những dạng sống trong kỷ Cambri, gọi là [[bùng nổ kỷ Cambri]], đã tạo ra những đại diện đầu tiên của toàn bộ ngành động vật ngày nay. Công tác phân tích phát sinh chủng loại ủng hộ quan điểm rằng trong sự bùng nổ kỷ Cambri, [[động vật]] đã tiến hóa [[đơn ngành]] từ một tổ tiên chung: [[nguyên sinh vật]] hình roi tương tự [[choanoflagellatea]] ngày nay.&amp;lt;ref name=Carr2008&amp;gt;{{cite journal | vauthors = Carr M, Leadbeater BS, Hassan R, Nelson M, Baldauf SL | title = Molecular phylogeny of choanoflagellates, the sister group to Metazoa | journal = Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America | volume = 105 | issue = 43 | pages = 16641–6 | date = October 2008 | pmid = 18922774 | pmc = 2575473 | doi = 10.1073/pnas.0801667105 | bibcode = 2008PNAS..10516641C | doi-access = free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy các dạng sống đa dạng hưng thịnh ở biển song mặt đất lại khá cằn cỗi, không gì phức tạp hơn vi khuẩn trong đất và một vài [[động vật thân mềm]].{{sfn|Schieber|Bose|Eriksson|Banerjee|2007|pp=53-71}}&amp;lt;ref name=Seilacher&amp;gt;{{cite journal |last1=Seilacher |first1=A. |last2=Hagadorn |first2=J.W. |year=2010 |title=Early Molluscan evolution: evidence from the trace fossil record |journal=PALAIOS |volume=25 |issue=9 |pages=565–575 |doi=10.2110/palo.2009.p09-079r |bibcode=2010Palai..25..565S |s2cid=129360547 |url=http://palaeo-electronica.org/2007_1/marine/marine.pdf |type=Submitted manuscript }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hầu hết [[lục địa]] khô và sỏi đá do thiếu thực vật.&amp;lt;ref name =&amp;quot;Hearing&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Hearing|first1= Thomas W.|last2= Harvey|first2= Thomas H. P.|last3= Williams|first3= Mark|last4= Leng|first4= Melanie J.|last5= Lamb|first5= Angela L.|last6= Wilby|first6= Philip R.|last7= Gabbott|first7= Saraj E.|last8= Pohl|first8= Alexandre|last9= Donnadieu|first9= Yannick|date= 9 May 2018|title= An early Cambrian greenhouse climate|journal= Science Advances|volume=4|issue=5|bibcode= 2018SciA....4.5690H|s2cid= 13694003|doi=10.1126/sciadv.aar5690|pmc=5942912|pmid=29750198|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Siêu lục địa]] [[Pannotia]] tan vỡ sinh ra một số lục địa có những biển nông nằm kề bên. Các biển là tương đối ấm, và băng cực không hiện hữu trong phần lớn kỷ.&amp;lt;ref name =&amp;quot;Hearing&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cổ khí hậu ==&lt;br /&gt;
Khí hậu kỷ Cambri nhìn chung ấm với kiểu [[khí hậu nhà kính]] vào Cambri Sớm,&amp;lt;ref name =&amp;quot;Hearing&amp;quot;/&amp;gt; đồng nghĩa băng ít hoặc không tồn tại ở bất kỳ đâu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Kidder|first1= David L.|last2= Worsley|first2= Thomas R.|date= 22 November 2011|title= A human-induced hothouse climate? |journal= GSA Today|volume= 22|issue= 2|pages= 4-11|doi= 10.1130/G131A.1|s2cid=134492400}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ít hoặc không có bằng chứng về băng cực,{{sfn|Rafferty|2010|p=38}} không có phiến băng lục địa hay sông băng.{{sfn|Foster|2014|p=24}} Nhiệt độ bề mặt toàn cầu trung bình vào khoảng 22°C,{{sfn|Rafferty|2010|p=37}} cao hơn gần 10° so với ngày nay,{{sfn|Foster|2014|p=24}} trong khi nhiệt độ bề mặt biển trung bình năm dao động từ 9–19°C ở cực và 30–38°C ở nhiệt đới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Hearing|first1= Thomas W. Wong|last2= Pohl|first2= Alexandre|last3= Williams|first3= Mark|date= 23 June 2021|title= Quantitative comparison of geological data and model simulations constrains early Cambrian geography and climate|journal= Nature Communications|volume= 12|issue= 1|pages= 3868|bibcode= 2021NatCo..12.3868W|doi= 10.1038/s41467-021-24141-5|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên khả năng có những đợt lạnh ngắn cục bộ suy ra từ những giai đoạn mực nước biển cao hơn mà có thể do băng tan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Babcock|first1= Loren E.|last2= Peng|first2= Shan-Chi|last3= Brett|first3= Carlton E|last4= Zhu|first4= Mao-Yan|last5= Ahlberg|first5= Per|last6= Bevis|first6= Michael|last7= Robison|first7= Richard A.|date= 2015|title= Global climate, sea level cycles, and biotic events in the Cambrian Period|journal= Palaeoworld|volume= 24|issue= 1-2|pages= 5-15|doi= 10.1016/j.palwor.2015.03.005|bibcode=|s2cid=128415717}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những đợt lạnh gián đoạn ở nửa sau kỷ có thể đã gây ra một vụ tuyệt chủng hàng loạt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Runkel|first1= Anthony C.|last2= Mackey|first2= Tyler J.|last3= Cowan|first3= Clinton A.|last4= Fox|first4= David L.|date= November 2010|title= Tropical shoreline ice in the late Cambrian: Implications for Earth's climate between the Cambrian Explosion and the Great Ordovician Biodiversification Event |journal= GSA Today|volume= 20|issue= 11|pages= 4-10|s2cid= 128955433|doi= 10.1130/GSATG84A.1|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào cuối kỷ lượng oxy khí quyển gia tăng đáng kể đã tác động đến tiến hóa sinh học.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saltzman&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Saltzman|first1= Matthew R.|last2= Young|first2= Seth A.|last3= Kump|first3= Lee R.|last4= Gill|first4= Benjamin C.|last5= Lyons|first5= Timothy W.|last6= Runnegar|first6= Bruce|date= 8 March 2011|title= Pulse of atmospheric oxygen during the late Cambrian|journal= PNAS|volume=108|issue= 10|pages= 3876-3881|bibcode=2011PNAS..108.3876S|s2cid=12290540|pmc=3053972|pmid=21368152|doi= 10.1073/pnas.1011836108|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khí hậu gắn kết chặt chẽ với hoạt động kiến tạo và núi lửa, ảnh hưởng lớn đến tiến trình phát triển của sự sống.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Goldberg&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Goldberg|first1= Samuel L|last2= Present|first2= Theodore M.|last3= Finnegan|first3= Seth|last4= Bergmann|first4= Kristin D.|date= February 9, 2021|title= A high-resolution record of early Paleozoic climate|journal= PNAS|volume= 118|issue= 6|doi= 10.1073/pnas.2013083118|bibcode=2021PNAS..11820130G|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trái Đất ấm lên từ cuối kỷ Cambri và tiếp tục đến đỉnh điểm vào đầu [[kỷ Ordovic]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Goldberg&amp;quot;/&amp;gt; Trên đất liền, khí hậu chủ yếu là bán khô cằn song cũng có những khoảng tương đối ẩm trùng dịp biển tiến.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Retallack&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong kỷ Cambri, mực nước biển nhìn chung cao hơn đáng kể so với ngày nay.{{sfn|Foster|2014|p=23}} Mặc dù có những lần lên xuống{{sfn|Rafferty|2010|p=38}} nhưng những lần dâng sau lại cao hơn mức dâng trước.{{sfn|Foster|2014|p=23}} Khởi đầu kỷ Cambri, mực nước biển hơi thấp hơn ngày nay, thế nhưng sự chênh lệch đã lên tới 30 m sau lần dâng đầu tiên.{{sfn|Foster|2014|p=23}} Chiều hướng dâng cao tiếp tục và đến cuối kỷ mực nước biển đã cao hơn ngày nay tới gần 160 m.{{sfn|Foster|2014|p=23}} Hệ quả là 40% diện tích lục địa bị ngập nước so với ngày nay chỉ hơn 5%.{{sfn|Foster|2014|p=23}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khí hậu kỷ Cambri bị chi phối bởi nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cutting&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Cutting|first1= Grace|date= July 2021|title= Simulating Cambrian Climate: The Significance of Atmospheric CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; Concentration and Continental Position|journal= Ursidae|volume= 10|url=https://digscholarship.unco.edu/urj/vol10/iss1/2 |access-date=October 3, 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; gia tăng trong khí quyển là hệ quả của hoạt động núi lửa phổ biến vào cuối [[đại Tân Nguyên Sinh]] và sự hấp thu CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; từ phong hóa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Avigad|first1= D.|last2= Sandler|first2= A.|last3= Kolodner|first3= K.|last4= Stern|first4= R.J.|last5= McWilliam|first5= M.|last6= Miller|first6= N.|last7= Beythb|first7= M.|date= 15 December 2005|title= Mass-production of Cambro–Ordovician quartz-rich sandstone as a consequence of chemical weathering of Pan-African terranes: Environmental implications |journal= Earth and Planetary Science Letters|volume= 240|issue= 3-4|pages= 818-826|doi= 10.1016/j.epsl.2005.09.021|bibcode=2005E&amp;amp;PSL.240..818A|s2cid=1904527}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mô hình ước tính nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; tối đa có thể đạt 8.960 ppm, gấp 32 lần mức tiền công nghiệp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Berner&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Berner|first1= Robert A.|last2= Kothavala|first2= Zavareth|date= February 2001|title= Geocarb III: A Revised Model of Atmospheric CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; over Phanerozoic Time |journal= American Journal of Science|volume= 301|issue= 2|pages= 182-204|doi= 10.2475/ajs.301.2.182|bibcode=2001AmJS..301..182B|s2cid=17373546}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ứng với nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; này, giáng thủy và nhiệt độ bề mặt trung bình năm đạt cao nhất đồng thời băng biển không tồn tại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cutting&amp;quot;/&amp;gt; Tuy nhiên còn có những kịch bản khí hậu khác tương ứng với nồng độ CO&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; thấp hơn trong phạm vi ước tính 2.800–8.960 ppm,&amp;lt;ref name=&amp;quot;Berner&amp;quot;/&amp;gt; ở đó nhiệt độ là thấp hơn và độ che phủ băng lớn hơn song cũng chỉ hạn chế ở cực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cutting&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[thế Phù Dung]] (Cambri Muộn, 497–485,4 triệu năm trước) xảy ra một sự kiện kéo dài khoảng 4 triệu năm làm thay đổi môi trường quy mô lớn, gọi là [[Chệch Đồng vị Carbon Dương Steptoean]] (SPICE).&amp;lt;ref name= Elrick/&amp;gt; Nhiệt độ nước biển dao động mạnh, cao nhất tăng 9 đến 12°C tại khởi đầu và kết thúc sự kiện, thấp nhất giảm 6°C ở giữa.&amp;lt;ref name= Elrick&amp;gt;{{cite journal |last1= Elrick|first1= Maya|last2= Rieboldt|first2= Sarah|last3= Saltzman|first3= Matt|last4= McKay|first4= Robert M.|date= October 1, 2011|title= Oxygen-isotope trends and seawater temperature changes across the Late Cambrian Steptoean positive carbon-isotope excursion (SPICE event)|journal= Geology|volume= 39|issue= 10|pages= 987-990|doi= 10.1130/G32109.1|bibcode=2011Geo....39..987E|s2cid=129222457}}&amp;lt;/ref&amp;gt; SPICE có thể liên hệ với sự gia tăng oxy khí quyển&amp;lt;ref name=&amp;quot;Saltzman&amp;quot;/&amp;gt; và sụt giảm oxy đại dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Gill|first1= Benjamin C.|last2= Lyons|first2= Timothy W.|last3= Young|first3= Seth A.|last4= Kump|first4= Lee R.|last5= Knoll|first5= Andrew H.|last6= Saltzman|first6= Matthew R.|date= 5 January 2011|title= Geochemical evidence for widespread euxinia in the Later Cambrian ocean|journal= Nature|volume= 469|issue= 7328|pages= 80-83|doi= 10.1038/nature09700|bibcode=2011Natur.469...80G|s2cid=4319979}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cổ địa lý ==&lt;br /&gt;
[[File:Laurasia_550Ma.jpg|thumb|Laurentia, Baltica và Siberia tách khỏi Gondwana. Tâm ảnh là Cực Nam, 550 triệu năm trước.]]&lt;br /&gt;
Tồn tại tranh cãi về việc có hay không một siêu lục địa mang tên [[Pannotia]] trong [[kỷ Ediacara]] ngay trước Cambri.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Nance|first1= R. Damian|last2= Murphy|first2= J. Brendan|date= 2019|title= Supercontinents and the case for Pannotia|journal= Geological Society, London, Special Publications|volume= 470|issue= 1|pages= 65|doi= 10.1144/SP470.5|s2cid=134018369}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |url= https://news.yale.edu/2020/11/18/pannotia-supercontinent-trial|title= Pannotia: A supercontinent on trial|last= Shelton|first= Jim|date= 18 November 2020|website= YaleNews|access-date= October 9, 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dẫu sao thì bước sang kỷ Cambri, [[Laurentia]], [[Baltica]] và [[Siberia]] đã phân tách.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mckerrow&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Mckerrow|first1= W. S.|last2= Scotese|first2= C. R.|last3= Brasier|first3= M. D.|date= 1992 |title= Early Cambrian continental reconstructions|journal= Journal of the Geological Society|volume= 149|issue= 4|pages= 599-606|s2cid=129389099|bibcode=|doi= 10.1144/gsjgs.149.4.0599|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Charles|2020|p=25}} Bao phủ gần như toàn bộ Bắc Bán cầu là đại dương bao la [[Panthalassa]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Torsvik|2017|p=86}}{{sfn|Foster|2014|p=17-19}} chiếm tới khoảng 90% tổng diện tích đại dương khi ấy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Keto|first1= Lisette S|last2= Jacobsen|first2= Stein B.|date= 25 November 1988|title= Nd isotopic variations of Phanerozoic paleoceans|journal= Earth and Planetary Science Letters|volume= 90|issue= 4|pages= 395-410|doi= 10.1016/0012-821X(88)90138-0|s2cid=129926877|bibcode=1988E&amp;amp;PSL..90..395K}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một đại dương khác là [[Iapetus]] hình thành vào cuối đại Tân Nguyên Sinh đã mở rộng đáng kể trong kỷ Cambri đến kích cỡ tối đa vào khoảng 500 Ma.{{sfn|Torsvik|2017|p=86}} Trong khi đó đa phần đất đai hợp thành lục địa [[Gondwana]] tọa lạc chủ yếu ở Nam Bán cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Torsvik|first1= Trond H.|last2= Cocks|first2= L. Robin M.|date= 27 November 2013|title= Chapter 2 New global palaeogeographical reconstructions for the Early Palaeozoic and their generation |journal= Geological Society London Memoirs|volume= 38|issue= 1|pages= 5-24|doi=10.1144/M38.2|s2cid=131118452}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Torsvik|2017|p=87}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào khoảng 550 Ma, Laurentia đã trôi dạt nhanh chóng lên phía bắc và ổn định trong kỷ Cambri.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Smethurst&amp;quot;&amp;gt;{{cite journal |last1= Torsvik|first1= T.H.|last2= Smethurst|first2= M.A.|last3= Meert|first3= J.G.|last4= Van der Voo|first4= R.|last5= McKerrow|first5= W.S.|last6= Brasier|first6= M.D.|last7= Sturt|first7= B.A.|last8=Walderhaug|first8= H.J.|date= June 1996|title= Continental break-up and collision in the Neoproterozoic and Palaeozoic — A tale of Baltica and Laurentia|journal= Earth-Science Reviews|volume= 40|issue= 3-4|pages= 229-258|doi= 10.1016/0012-8252(96)00008-6|bibcode=1996ESRv...40..229T|s2cid=128699858}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Baltica bị ngăn cách với Siberia bởi đại dương Aegir và lộn ngược so với ngày nay song bắt đầu xoay ngược chiều kim đồng hồ từ giữa kỷ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;/&amp;gt; Siberia duy trì lộn ngược trong suốt kỷ&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;/&amp;gt; và nằm ở khoảng vĩ độ 5–35°N.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mckerrow&amp;quot;/&amp;gt; Laurentia có xích đạo vắt qua và đại dương Iapetus ngăn cách với những lục địa còn lại.{{sfn|Torsvik|2017|p=87}} Nằm giữa Baltica và Gondwana là đại dương Ran hình thành gần lúc bắt đầu kỷ Cambri.{{sfn|Torsvik|2017|p=86}} Vi lục địa [[Avalonia]] gắn liền với Gondwana trong kỷ Cambri trước khi tách ra vào đầu kỷ Ordovic.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Torsvik&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Gondwana là một lục địa rộng lớn, lớn hơn nhiều những lục địa khác thời đầu đại Cổ Sinh, cỡ khoảng 64% diện tích đất ngày nay.{{sfn|Torsvik|2017|p=90}} Gondwana bao gồm châu Phi, Nam Mỹ, Ấn Độ, Ả Rập, Australia, châu Nam Cực cùng nhiều phần đất ngày nay nhỏ hơn khác.{{sfn|Torsvik|2017|p=90}} Lục địa này gần như hoàn thiện vào đầu kỷ Cambri, trải dài từ Cực Nam đến miền vĩ độ thấp của Bắc Bán cầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Meert|first1= Joseph G.|last2= Lieberman|first2= Bruce S.|date= August 2008|title= The Neoproterozoic assembly of Gondwana and its relationship to the Ediacaran–Cambrian radiation |journal= Gondwana Research|volume= 14|issue= 1-2|pages= 5-21|doi= 10.1016/j.gr.2007.06.007|s2cid=2814283|bibcode=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Smethurst&amp;quot;/&amp;gt; Cùng thời gian này, Gondwana đã xoay dịch 60° trên bề mặt Trái Đất với tốc độ khoảng 20 cm/năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Mitchell|first1= Ross N.|last2= Evans|first2= David A.D.|last3= Kilian|first3= Taylor M.|date= 1 August 2010|title= Rapid Early Cambrian rotation of Gondwana |journal= Geology|volume= 38|issue= 8|pages= 755-758|doi= 10.1130/G30910.1|bibcode= 2010Geo....38..755M|s2cid=130540592}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vận động của Gondwana có xu hướng dịch nam khi mà đến cuối kỷ chỉ còn một phần nhỏ diện tích nằm ở Bắc Bán cầu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mckerrow&amp;quot;/&amp;gt;{{sfn|Torsvik|2017|p=87}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tổng quan, đặc điểm địa lý nổi bật trong kỷ Cambri là bốn lục địa có kích cỡ khác biệt nằm hầu hết ở Nam Bán cầu và một đại dương rộng lớn bao phủ gần hết phần diện tích bề mặt Trái Đất còn lại.{{sfn|Torsvik|2017|p=87}}{{sfn|Foster|2014|p=18}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cổ sinh vật ==&lt;br /&gt;
Thực vật mặt đất lần đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất trong khoảng giữa kỷ Cambri đến đầu kỷ Ordovic.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Morris|first1= Jennifer L.|last2= Puttick|first2= Mark N.|last3= Clark|first3= James W.|last4= Edwards|first4= Dianne|last5= Kenrick|first5= Paul|last6= Pressel|first6= Silvia|last7= Wellman|first7= Charles H.|last8= Yang|first8= Ziheng|last9= Schneider|first9= Harald|last10= Donoghue|first10= Philip C. J.|date= 6 March 2018|title= The timescale of early land plant evolution|journal= PNAS|volume= 115|issue= 10|pages= E2274-E2283|bibcode= 2018PNAS..115E2274M|s2cid=3735783|pmc=5877938|pmid=29463716|doi= 10.1073/pnas.1719588115|doi-access=free}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, sự sống trên cạn vẫn rất hiếm hoi,&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite journal |last1= Labandeira|first1= Conrad C.|date= May 2005|title= Invasion of the continents: cyanobacterial crusts to tree-inhabiting arthropods|journal= Trends in Ecology &amp;amp; Evolution|volume= 20|issue= 5|pages= 253-262|doi= 10.1016/j.tree.2005.03.002|pmid= 16701377|s2cid= 46274662}}&amp;lt;/ref&amp;gt; có chăng bao gồm [[tảo]] và [[rêu]].{{sfn|Foster|2014|p=25}} Trên các bãi biển hay miền duyên hải có những sinh vật biển ngoi lên thực hiện hành vi như là đào bới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Retallack&amp;gt;{{cite journal |last1= Retallack|first1= Gregory J.|date= 2008|title= Cambrian paleosols and landscapes of South Australia|journal= Australian Journal of Earth Sciences|volume= 55|issue= 8|pages= 1083-1106|doi= 10.1080/08120090802266568|s2cid= 128961644|bibcode= 2008AuJES..55.1083R}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hình ảnh ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery class=&amp;quot;center&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:CambrianStromatolites.jpg|[[Stromatolite]] ở Thành hệ Pika (Cambri Giữa) gần Hồ Helen, Công viên Quốc gia Banff, Canada&lt;br /&gt;
File:Elrathia kingii growth series.jpg|[[Trilobite]] (bọ ba thùy) rất phổ biến vào thời kỳ này&lt;br /&gt;
File:20191203 Anomalocaris canadensis.png|''[[Anomalocaris]]'' là động vật biển săn mồi thưở đầu&lt;br /&gt;
File:20191108 Opabinia regalis.png|''[[Opabinia]]'' là sinh vật có cơ thể kỳ dị, khả năng liên hệ với động vật chân khớp&lt;br /&gt;
File:Pikaia BW.jpg|''[[Pikaia]]'' là động vật có dây sống thưở đầu&lt;br /&gt;
File:Protichnites, Blackberry Hill, Wisconsin, Cambrian 2.jpg|''[[Protichnites]]'' là dấu tích của một động vật chân khớp thời Cambri&lt;br /&gt;
File:Hallucigenia reconstructions.jpg|''[[Hallucigenia]]'' có thể là tổ tiên của [[Onychophora|giun nhung]]. Tái dựng ''H. sparsa'', ''H. hongmeia'', và ''H. fortis''&lt;br /&gt;
File:Burgess scale2.png|So sánh kích cỡ các loài kỷ Cambri khác nhau&lt;br /&gt;
File:20200329 Cambroraster falcatus.png|''Cambroraster falcatus'' là động vật chân khớp lớn sống vào Cambri Giữa.&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last= Foster&lt;br /&gt;
 |first= John&lt;br /&gt;
 |date= 2014&lt;br /&gt;
 |title= Cambrian Ocean World: Ancient Sea Life of North America&lt;br /&gt;
 |publisher= Indiana University Press&lt;br /&gt;
 |isbn= 9780253011886&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last= Charles&lt;br /&gt;
 |first= River&lt;br /&gt;
 |date= 2020&lt;br /&gt;
 |title= The Cambrian Period: The History and Legacy of the Start of Complex Life on Earth&lt;br /&gt;
 |location=&lt;br /&gt;
 |publisher= Independently Published&lt;br /&gt;
 |isbn= 9798698711070&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last1= Torsvik&lt;br /&gt;
 |first1= Trond H.&lt;br /&gt;
 |last2= Cocks&lt;br /&gt;
 |first2= L. Robin M.&lt;br /&gt;
 |date= 2017&lt;br /&gt;
 |title= Earth History and Palaeogeography&lt;br /&gt;
 |publisher= Cambridge University Press&lt;br /&gt;
 |isbn= 9781107105324&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last1= Erwin&lt;br /&gt;
 |first1= Douglas&lt;br /&gt;
 |last2= Valentine &lt;br /&gt;
 |first2= James&lt;br /&gt;
 |date= 2013&lt;br /&gt;
 |title= The Cambrian Explosion: The Construction of Animal Biodiversity&lt;br /&gt;
 |publisher= Roberts and Company Publishers&lt;br /&gt;
 |isbn= 9781936221035&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last1= Holmes&lt;br /&gt;
 |first1= Thom&lt;br /&gt;
 |date= 2008&lt;br /&gt;
 |title= Early Life: The Cambrian Period (Prehistoric Earth)&lt;br /&gt;
 |publisher= Chelsea House Publications&lt;br /&gt;
 |isbn= 9780816059577&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*{{cite book&lt;br /&gt;
 |last1= Rafferty&lt;br /&gt;
 |first1= John P.&lt;br /&gt;
 |date= 2010&lt;br /&gt;
 |title= The Paleozoic Era: Diversification of Plant and Animal Life&lt;br /&gt;
 |publisher= The Rosen Publishing Group, Inc&lt;br /&gt;
 |isbn= 9781615301119&lt;br /&gt;
}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24468</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24468"/>
		<updated>2024-11-03T03:31:48Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó từng có một thời gian dài sóng độc được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt; Các nhà khoa học xác minh rằng sóng độc phổ biến hơn con người nghĩ trước kia, và khi ngày càng có nhiều con tàu du hành đại dương, tần suất gặp sóng độc cũng cao hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt; Theo nhiều mô tả thì sóng độc trông như bức tường nước với sườn dốc và rãnh sâu bất thường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt; Thực tế có thể có nhiều đến 10 sóng độc hình thành trên đại dương toàn thế giới tại bất kỳ thời điểm nào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Đây có thể là nguyên nhân gây ra sự mất tích bí ẩn của một số con tàu như MS ''München'' năm 1978 và MV ''Derbyshire'' năm 1980.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chính xác sóng độc hình thành thế nào là điều chưa được biết, tuy nhiên có hai giả thuyết chính:&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Giao thoa sóng nhồi: Các cơn sóng trên đại dương di chuyển với tốc độ và hướng khác nhau. Khi chúng giao nhau, đầu, rãnh, và chiều dài sóng đôi khi trùng hợp và tăng cường cho nhau. Quá trình này có thể tạo ra các cơn sóng cao lớn bất thường và biến mất nhanh. Nếu các cơn sóng bình thường có cùng hướng di chuyển thì sóng hợp nhất có thể kéo dài vài phút trước khi lụi dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Tập trung năng lượng: Giả thuyết này đề cập đến vai trò của hải lưu và bão. Hải lưu chuyển động ngược chiều với sóng sinh ra do gió bão sẽ rút ngắn tần số sóng làm các con sóng nhập vào nhau và tạo ra sóng độc. Các hải lưu liên quan từng được thấy là Gulf Stream và Agulhas. Sóng độc hình thành kiểu này có xu hướng tồn tại lâu hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc là hiện tượng được nghiên cứu tích cực, không chỉ ở đại dương, hồ, mà nó còn xuất hiện trong heli lỏng và buồng vi sóng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24467</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24467"/>
		<updated>2024-11-03T03:28:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó từng có một thời gian dài sóng độc được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt; Các nhà khoa học xác minh rằng sóng độc phổ biến hơn con người nghĩ trước kia, và khi ngày càng có nhiều con tàu du hành đại dương, tần suất gặp sóng độc cũng cao hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt; Theo nhiều mô tả thì sóng độc trông như bức tường nước với sườn dốc và rãnh sâu bất thường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt; Thực tế có thể có nhiều đến 10 sóng độc hình thành trên đại dương toàn thế giới tại bất kỳ thời điểm nào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Đây có thể là nguyên nhân gây ra sự mất tích bí ẩn của một số con tàu như MS ''München'' năm 1978 và MV ''Derbyshire'' năm 1980.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chính xác sóng độc hình thành thế nào là điều chưa được biết, tuy nhiên có hai giả thuyết chính:&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Giao thoa sóng nhồi: Các cơn sóng trên đại dương di chuyển với tốc độ và hướng khác nhau. Khi chúng giao nhau, đầu, rãnh, và chiều dài sóng đôi khi trùng hợp và tăng cường cho nhau. Quá trình này có thể tạo ra các cơn sóng cao lớn bất thường và biến mất nhanh. Nếu các cơn sóng bình thường có cùng hướng di chuyển thì sóng hợp nhất có thể kéo dài vài phút trước khi lụi dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Tập trung năng lượng: Giả thuyết này liên quan đến hải lưu và bão. Hải lưu chuyển động ngược chiều với sóng sinh ra do gió bão sẽ rút ngắn tần số sóng làm các con sóng nhập vào nhau và tạo ra sóng độc. Các hải lưu liên quan từng được thấy là Gulf Stream và Agulhas. Sóng độc hình thành kiểu này có xu hướng tồn tại lâu hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc là hiện tượng được nghiên cứu tích cực, không chỉ ở đại dương, hồ, mà nó còn xuất hiện trong heli lỏng và buồng vi sóng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24466</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24466"/>
		<updated>2024-11-03T03:18:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó từng có một thời gian dài sóng độc được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt; Các nhà khoa học xác minh rằng sóng độc phổ biến hơn con người nghĩ trước kia, và khi ngày càng có nhiều con tàu du hành đại dương, tần suất gặp sóng độc cũng cao hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt; Theo nhiều mô tả thì sóng độc trông như bức tường nước với sườn dốc và rãnh sâu bất thường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt; Thực tế có thể có nhiều đến 10 sóng độc hình thành trên đại dương toàn thế giới tại bất kỳ thời điểm nào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Đây có thể là nguyên nhân gây ra sự mất tích bí ẩn của một số con tàu như MS ''München'' năm 1978 và MV ''Derbyshire'' năm 1980.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chính xác sóng độc hình thành thế nào là điều chưa được biết, tuy nhiên có hai giả thuyết chính:&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Giao thoa sóng nhồi: Các cơn sóng trên đại dương di chuyển với tốc độ và hướng khác nhau. Khi chúng giao nhau, đầu, rãnh, và chiều dài sóng đôi khi trùng hợp và tăng cường cho nhau. Quá trình này có thể tạo ra các cơn sóng cao lớn bất thường và biến mất nhanh. Nếu các cơn sóng bình thường có cùng hướng di chuyển thì sóng hợp nhất có thể kéo dài vài phút trước khi lụi dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Tập trung năng lượng: Giả thuyết này nói đến vai trò của hải lưu. Hải lưu chuyển động ngược chiều với sóng sẽ rút ngắn tần số sóng làm các con sóng nhập vào nhau và tạo ra sóng độc. Các hải lưu liên quan từng được thấy là Gulf Stream và Agulhas. Sóng độc hình thành kiểu này có xu hướng tồn tại lâu hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc là hiện tượng được nghiên cứu tích cực, không chỉ ở đại dương, hồ, mà nó còn xuất hiện trong heli lỏng và buồng vi sóng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; &lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24465</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24465"/>
		<updated>2024-11-03T02:51:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó từng có một thời gian dài sóng độc được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt; Các nhà khoa học xác minh rằng sóng độc phổ biến hơn con người nghĩ trước kia, và khi ngày càng có nhiều con tàu du hành đại dương, tần suất gặp sóng độc cũng cao hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt; Theo nhiều mô tả thì sóng độc trông như bức tường nước với sườn dốc và rãnh sâu bất thường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt; Thực tế có thể có nhiều đến 10 sóng độc hình thành trên đại dương toàn thế giới tại bất kỳ thời điểm nào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Đây có thể là nguyên nhân gây ra sự mất tích bí ẩn của một số con tàu như MS ''München'' năm 1978 và MV ''Derbyshire'' năm 1980.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chính xác sóng độc hình thành thế nào là điều chưa được biết, tuy nhiên có hai giả thuyết chính:&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Giao thoa sóng nhồi: Các cơn sóng trên đại dương di chuyển với tốc độ và hướng khác nhau. Khi chúng giao nhau, đầu, rãnh, và chiều dài sóng đôi khi trùng hợp và tăng cường cho nhau. Quá trình này có thể tạo ra các cơn sóng cao lớn bất thường và biến mất nhanh. Nếu các cơn sóng bình thường có cùng hướng di chuyển thì sóng hợp nhất có thể kéo dài vài phút trước khi lụi dần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Tập trung năng lượng: Giả thuyết này nói đến vai trò của hải lưu. Hải lưu chuyển động ngược chiều với sóng sẽ rút ngắn tần số sóng làm các con sóng nhập vào nhau và tạo ra sóng độc. Các hải lưu liên quan từng được thấy là Gulf Stream và Agulhas. Sóng độc hình thành kiểu này có xu hướng tồn tại lâu hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24464</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24464"/>
		<updated>2024-11-02T14:15:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó một thời gian dài sóng độc từng được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt; Các nhà khoa học xác định rằng sóng độc phổ biến hơn con người nghĩ trước kia, và khi mà ngày càng có nhiều con tàu du hành đại dương, tần suất gặp sóng độc cũng cao hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt; Theo nhiều mô tả thì sóng độc trông như bức tường nước với sườn dốc và rãnh sâu bất thường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt; Thực tế có thể có nhiều đến 10 sóng độc hình thành trên đại dương toàn thế giới tại bất kỳ thời điểm nào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Đây có thể là nguyên nhân gây ra sự mất tích bí ẩn của một số con tàu như MS ''München'' năm 1978 và MV ''Derbyshire'' năm 1980.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24463</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24463"/>
		<updated>2024-11-02T14:15:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó một thời gian dài sóng độc từng được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt; Các nhà khoa học xác định rằng sóng độc phổ biến hơn con người nghĩ trước kia, và khi mà ngày càng có nhiều con tàu du hành đại dương, tần suất gặp sóng độc cũng cao hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt; Theo nhiều mô tả thì sóng độc trông như bức tường nước với sườn dốc và rãnh sâu bất thường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt; Thực tế có thể có nhiều đến 10 sóng độc hình thành trên đại dương toàn cầu tại bất kỳ thời điểm nào. Đây có thể là nguyên nhân gây ra sự mất tích bí ẩn của một số con tàu như MS ''München'' năm 1978 và MV ''Derbyshire'' năm 1980.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;!--2 câu--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24462</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24462"/>
		<updated>2024-11-02T14:09:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó sóng độc từng được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải trong thời gian dài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt; Các nhà khoa học xác định rằng sóng độc phổ biến hơn con người nghĩ trước kia, và khi mà ngày càng có nhiều con tàu du hành đại dương, tần suất gặp sóng độc cũng cao hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt; Theo nhiều mô tả thì sóng độc trông như bức tường nước với sườn dốc và rãnh sâu bất thường.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24461</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24461"/>
		<updated>2024-11-02T14:04:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó sóng độc từng được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải trong thời gian dài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt; Các nhà khoa học xác định rằng sóng độc phổ biến hơn con người nghĩ trước kia, và khi mà ngày càng có nhiều con tàu du hành đại dương, tần suất gặp sóng độc cũng cao hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24460</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24460"/>
		<updated>2024-11-02T14:00:25Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó sóng độc từng được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải trong thời gian dài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sóng độc đầu tiên đo đạc được và cũng nổi tiếng nhất là sóng Draupner ở Biển Bắc vào ngày 1 tháng 1 năm 1995 có độ cao 25,6 mét.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Voss&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Toffoli&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24459</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24459"/>
		<updated>2024-11-02T01:16:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ bởi đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;APS&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó sóng độc từng được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải trong thời gian dài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;APS&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót, tương ứng là số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;APS&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã giúp các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24458</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24458"/>
		<updated>2024-11-01T13:55:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ do đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;APS&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó sóng độc từng được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải trong thời gian dài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;manoa&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;APS&amp;quot;/&amp;gt; Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót đồng nghĩa số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;APS&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã cho phép các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24457</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24457"/>
		<updated>2024-11-01T13:52:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ do đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;APS&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó sóng độc được xem như truyền thuyết, thần thoại hàng hải trong thời gian dài. Sang thế kỷ 20, sự ra đời của tàu thân thép đã làm tăng đáng kể cơ hội sống sót đồng nghĩa số lần chứng kiến được tường thuật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;APS&amp;quot;/&amp;gt; Các công nghệ mới đã cho phép các nhà khoa học phát hiện sóng độc ngoài biển, biến truyền thuyết thành sự thực.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://findanexpert.unimelb.edu.au/news/80848-rogue-waves-in-the-ocean-are-much-more-common-than-anyone-suspected--says-new-study | title=Rogue waves in the ocean are much more common than anyone suspected, says new study | last=Toffoli | first=Alessandro | date= April 15, 2024 | website=Find an Expert | publisher=University of Melbourne | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24456</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24456"/>
		<updated>2024-11-01T13:41:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NOAA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | website=National Ocean Service | publisher=National Oceanic and Atmospheric Administration | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sóng độc có thể đột ngột xuất hiện trên biển lặng, xa bờ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://manoa.hawaii.edu/exploringourfluidearth/physical/waves/sea-states/weird-science-rogue-waves | title=Weird Science: Rogue Waves | last= | first= | date= | website=Exploring Our Fluid Earth | publisher=University of Hawaiʻi at Mānoa | access-date= November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người đi biển đã thuật lại và truyền miệng về sóng độc trong hàng thế kỷ nhưng nó được cho là không có thật bởi khoa học trước kia phủ nhận sự tồn tại của sóng lớn như vậy và những lời kể của nhân chứng thưa, ít ỏi, có lẽ do đa số thủy thủ gặp sóng này đã không trở về để kể lại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://www.aps.org/apsnews/2018/01/existence-rogue-waves | title=January 1, 1995: Confirmation of the Existence of Rogue Waves | last=Voss | first=David | date=January 1, 2018 | website=apsnews | publisher=American Physical Society | access-date=November 1, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24455</id>
		<title>Sóng độc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://bktt.vn/index.php?title=S%C3%B3ng_%C4%91%E1%BB%99c&amp;diff=24455"/>
		<updated>2024-10-31T16:46:03Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Marrella: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;indicator name=&amp;quot;mới&amp;quot;&amp;gt;[[File:UnderCon icon.svg|40px|link={{TALKPAGENAME}}#Bình duyệt|alt=Mục từ này cần được bình duyệt|Mục từ này cần được bình duyệt]]&amp;lt;/indicator&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[File:Wea00800,1.jpg|thumb|upright=1.4|Một con tàu buôn trên [[Vịnh Biscay]] cùng con sóng khổng lồ phía trước, 1940.]]&lt;br /&gt;
[[File:(furthera)_Image_of_a_rogue_wave_in_the_western_North_Atlantic_during_the_Atlantic_Remote_Sensing_Land,Ocean_Experiment_(ARSLOE).png|thumb|upright=1.4|Sóng độc ở Tây Bắc Đại Tây Dương.]]&lt;br /&gt;
'''Sóng độc''', '''sóng lừng''', hay '''sóng sát thủ''' là sóng cao ít nhất hơn hai lần những sóng xung quanh, không thể dự đoán, và thường đến bất ngờ từ hướng khác với sóng và gió hiện hành.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web | url=https://oceanservice.noaa.gov/facts/roguewaves.html | title=What is a rogue wave? | date= June 16, 2024 | publisher= National Ocean Service | access-date= October 31, 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{clear}}&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Marrella</name></author>
	</entry>
</feed>